Biện pháp khắc phục: Để giảm thiểu tác động nhỏ trong quá trình giải phóng mặt bằng và xây dựng các biện pháp sauđây sẽ được thực hiện tham vấn chặt chẽ với chính quyền địa phương và cộ
Trang 1TRUNG TÂM NƯỚC SẠCH VÀ VSMTNT TỈNH KIÊN GIANG
Trang 2-TRUNG TÂM NƯỚC SẠCH VÀ VSMTNT TỈNH KIÊN GIANG
TỈNH KIÊN GIANG - VIỆT NAM
Kiên Giang, ngày 31 tháng 10 n m 2012ăm 2012
CHỦ ĐẦU TƯ TRUNG TÂM NƯỚC SẠCH VÀ VSMTNT
TỈNH KIÊN GIANG
CƠ QUAN LẬP CÔNG TY TNHH TƯ VẤN - XÂY DỰNG
THƯƠNG MẠI HÂN MINH
Trang 3I TÓM TẮT THỰC HIỆN 1
II GIỚI THIỆU CHUNG 2
2.1 Chính sách, quy đinh và khung thể chế 2
2.2 Chính sách an toàn của WB áp dụng cho Tiểu dự án 4
III MÔ TẢ DỰ ÁN 4
3.1 Mục tiêu của dự án 4
3.2 Thông tin kỹ thuật tiểu dự án 9
3.3 Quy trình xử lý nước 17
3.4 Mạng lưới phân phối 17
IV MÔI TRƯỜNG NỀN 17
4.1 Điều kiện tự nhiên 17
4.2 Chất lượng không khí, nước và đất 21
4.3 Điều kiện kinh tế - xã hội 23
V CÁC TÁC ĐỘNG TIỀM NĂNG VÀ BIỆN PHÁP GIẢM 25
5.1 Tóm tắt các tác động của tiểu dự án 25
5.2 Điều kiện sàng lọc và xác định các vấn đề 26
5.3 Tác động tiêu cực tiềm năng và đề xuất biện pháp giảm thiểu 26
VI KẾ HOẠCH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 39
VII TỔ CHỨC THỰC HIỆN 47
7.1 Tổ chức và Trách nhiệm 47
7.2 Chương trình giám sát môi trường 48
7.3 Báo cáo và thông tin quản lý môi trường tổng thể 52
7.4 Nâng cao năng lực thể chế 52
7.5 Chi phí thực hiện EMP 55
VIII THAM VẤN VÀ THÔNG TIN 56
8.1 Tham vấn cộng động 56
8.2 Chính sách phổ biến thông tin 57
IX KẾT LUẬN 57
Trang 4Bảng 3-1: Tiến độ thực hiện dự án (1) 5
Bảng 3-2: Tổng mức đầu tư (2) 5
Bảng 3-3: Cơ cấu nguồn vốn (3) 7
Bảng 3-1:Công suất thiết kế, yêu cầu đất, và chiều dài mạng lưới phân phối (4) 9
Bảng 4-1: Bảng tổng hợp kết quả khảo sát chất lượng không khí (5) 21
Bảng 4-2 Bảng tổng hợp kết quả khảo sát chất lượng nước mặt (6) 21
Bảng 4-3: Bảng tổng hợp kết quả khảo sát chất lượng nước ngầm (7) 22
Bảng 4-4: Bảng tổng hợp kết quả khảo sát kim loại nặng trong đất (8) 23
Bảng 4-5: Thống kê dân số năm 2010 và dự đoán dân số đến năm 2020 (9) 23
Bảng 5-1: Kết quả kiểm tra an toàn (10) 26
Bảng 5-2: Diện tích đất giải phóng mặt bằng giai đoạn chuẩn bị đầu tư (11) 27
Bảng 5-3: Dự kiến khối lượng máy xây dựng chính phục vụ thi công (12) 27
Bảng 5-4: Tiếng ồn của các máy xây dựng trong giai đoạn thi công (13) 30
Bảng 5-5 Tóm tắt các tác động và các biện pháp giảm thiểu (14) 37
Bảng 6-1 Kế hoạch quản lý môi trường (EMP) 39
Bảng 7.1: Trách nhiệm của các bên liên quan (15) 48
Bảng 7.2: Kế hoạch giám sát môi trường giai đoạn quản lý vận hành (16) 50
Bảng 7.3: Kế hoạch đào tạo và nâng cao năng lực EMP (17) 53
Bảng 7.4: Khái toán kinh phí cho các công trình xử lý môi trường và công tác quản lý, giám sát môi trường cho một công trình Thuận Hòa – Tân Thạnh (18) 55
Trang 5Hình 3.1: Sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý nước mặt ( 1) 17
Hình 3.2: Sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý nước mặt ( 2) 17
Hình 7-1 Khung quản lý môi trường( 3) 1
Trang 6Ban QLDA / PMU Ban quản lý dự án
ĐTM / EIA Đánh giá tác động môi trường
Sở / Phòng TNMT Sở / Phòng Tài nguyên và Môi trường
Trang 7I TÓM TẮT THỰC HIỆN
Bối cảnh: Dự án đầu tư cấp nước Kiên Giang, một phần của Dự án quản lý thủy lợi phục vụ
phát triển nông thôn vùng Đồng bằng sông Cửu Long (Dự án WB6), dự định mang lại lợi íchchung cho công tác cung cấp nước cho người dân nông thôn là những người đang gặp khó khăntrong việc dùng nước
Tiểu dự án bao gồm 4 trạm cấp nước mới được xây dựng và nâng cấp & mở rộng 2 trạm nướctại 4 huyện, cụ thể là An Minh, Giồng Riềng, Châu Thành và Tân Hiệp Việc sử dụng đất chủyếu dành cho khu vực dân cư nông thôn có nguy cơ liên quan đến bom mìn không thể lườngtrước được Công suất xử lý nước của hệ thống nằm trong khoảng từ 30 m3/giờ đến 50 m3/giờtrong khi phải phục vụ dân số khoảng 4.775 hộ gia đình Nước mặt và nước ngầm được sửdụng làm nguồn nước và chất lượng nước hiện tại xuất hiện phù hợp trong khi lượng nướcngầm dự kiến là đủ Tất cả các nhà máy xử lý nước sẽ được đặt gần khu vực dân cư nông thôn
để được phục vụ và không liên quan đến bất kỳ vấn đề về người dân tộc thiểu số
Tác động và Giảm thiểu: Dự án sẽ có tác động tích cực cho người dân nông thôn Các tác động
tiêu cực tiềm ẩn trong quá trình giải phóng mặt bằng và xây dựng không đáng kể, mang tínhtạm thời, và địa phương hóa do kích thước nhỏ của hệ thống cấp nước và bản chất của ngườidân nông thôn (mật độ dân số thấp, lưu lượng giao thông thấp) Các tác động này sẽ được giớihạn do tăng bụi, tiếng ồn, và giao thông tại khu vực tiểu dự án do vận chuyển vật liệu xây dựngvới số lượng nhỏ Sự gia tăng về nước thải từ các tiểu dự án theo đề xuất sẽ là tối thiểu và đượcquản lý thông qua các điều kiện vệ sinh hộ gia đình được dự án hỗ trợ Dự án cũng phát sinhvấn đề giải tỏa đất đai và tái định cư cho các hộ gia đình có đất nằm trong mặt bằng xây dựngtrạm cấp nước Dự án cần có một diện tích thu hồi vĩnh viễn là 7.049 m2 để xây dựng trạm cấpnước mới, và 40.459 m2 để lắp đặt đường ống nước.Tổng cộng có 4.225 hộ gia đình sẽ bị ảnhhưởng trong quá trình lắp đặt đường ống Có 4 hộ gia đình bị ảnh hưởng do thu hồi đất để xâydựng các nhà máy xử lý nước và đường lối vào Tuy nhiên, tác động này là nhỏ, tạm thời và cóthể khác phục được
Biện pháp khắc phục:
Để giảm thiểu tác động nhỏ trong quá trình giải phóng mặt bằng và xây dựng các biện pháp sauđây sẽ được thực hiện tham vấn chặt chẽ với chính quyền địa phương và cộng đồng:
(1) Trong giai đoạn chuẩn bị: Trạm cấp nước được đặt tại các khu vực dân cư thưa thớt,
người dân được cung cấp với tuyên truyền và thông tin, thực hiện đầy đủ các chínhsách về giải tỏa đất đai và tái định cư Đồng thời phân tích và giảm thiểu để tiếp tụcgiải quyết trong kế hoạch bồi thường tái định cư
(2) Trong giai đoạn thi công: Trung tâm Cung cấp nước và vệ sinh môi trường nông
thôn tỉnh Kiên Giang (PCERWAS) sẽ chỉ định Tư vấn giám sát giám sát chặt chẽ vàgiám sát thực hiện an toàn của nhà thầu và công tác đào tạo an toàn sẽ được cungcấp cho các nhân viên; Ngoài ra một nhóm các chuyên gia trong nước để được thuê
để hỗ trợ PCERWAS trong việc thực hiện dự án cấp nước khác sẽ cung cấp cáchướng dẫn kỹ thuật và đào tạo cho nhân viên; và
(3) Trong giai đoạn vận hành: PCERWAS sẽ theo dõi số lượng và chất lượng nước
ngầm trên một cơ sở hàng tháng ít nhất là cho năm đầu tiên vận hành hệ thống Côngtác đào tạo sẽ được cung cấp cho các nhân viên vận hành được xem như là một phầncủa việc vận hành bình thường
Trách nhiệm: PCERWAS Kiên Giang chịu trách nhiệm về việc đảm bảo hiệu quả thực hiện các
biện pháp giảm thiểu, bao gồm báo cáo tiến độ thực hiện PCERWAS sẽ thiết lập một đơn vịchuyên trách môi trường và xã hội (ESU) bao gồm ít nhất một nhân viên làm việc trọn thời gian
và phải chịu trách nhiệm để thực hiện có hiệu quả các biện pháp an toàn Một nhóm các chuyêngia tư vấn trong nước sẽ được thuê để giúp ESU trong việc thực hiện các hoạt động an toàn
Trang 8thuộc trách nhiệm của PCERWAS Ban Quản lý dự án Trung ương (CPMU) và tư vấn an toàn
sẽ chịu trách nhiệm giám sát định kỳ các biện pháp an toàn cho các tiểu dự án, bao gồm cả việccung cấp làm rõ về các vấn đề liên quan đến chính sách an toàn và các yêu cầu và đào tạo antoàn cho các nhân viên của tiểu dự án
Ngân sách:
II GIỚI THIỆU CHUNG
Chính phủ Việt Nam (GOV) đang thực hiện Dự án quản lý thủy lợi phục vụ phát triểnnông thôn vùng Đồng bằng sông Cửu Long (goi tắt là Dự án) trong giai đoạn 2011-2016với sự hỗ trợ tài chính của Ngân hàng Thế giới (WB hoặc Ngân hàng) Dự án sẽ hỗ trợ hỗtrợ kỹ thuật cũng như đầu tư cụ thể thông qua một số các tiểu dự án được tính toán nhằmđạt được các Mục tiêu Phát triển dự án 1 thông qua các hợp phần sau: (1) Quy hoạch quản
lý nước và Tận dụng hiệu quả, bao gồm cả các biện pháp năm tăng cường năng lực thể
chế cho tiểu khu vực và các cấp tỉnh, thúc đẩy vạn hành và bảo dưỡng có hiệu quả, đồng
thời phát huy hiệu quả sử dụng nước tại trang trại thông qua các dự án thí điểm, (2) cải
thiện và cải tạo cơ sở hạ tầng tài nguyên nước, với sự nhấn mạnh về cải tạo và cải thiện
nhỏ thông qua công tác nạo vét kênh mương, và gia cố kè, cũng như lắp đặt cửa phai cấp
hai (3) Cung cấp nước sạch nông thôn và vệ sinh môi trường, nhằm mở rộng dịch vụ đáng tin cậy cho khoảng 60.000 hộ gia đình trong khu vực dự án, và (4) Quản lý dự án và
hỗ trợ thực hiện, hỗ trợ chi phí hoạt động gia tăng để thực hiện dự án đồng thời giám sát
và đánh giá kết quả và tác động của dự án Để đảm bảo rằng các hoạt động của dự án sẽkhông tạo ra ảnh hưởng xấu đến cộng đồng địa phương và môi trường địa phương bacông cụ chính sách an toàn đã được lập và những chính sách đó sẽ được áp dụng cho tất
cả các tiểu dự án Những công cụ chính sách an toàn là (a) Môi trường và Khung quản lý
xã hội (ESMF), (b) Khung chính sách tái định cư (RPF), và (c) Khung chính sách dân tộcthiểu số (EMPF) ESMF đã được thiết kế bao gồm 4 bước chính: (a) sang lọc an toàn vàđánh giá tác động, bao gồm cả công tác tư vấn và lập Đánh giá Tác động Môi trường hoặcCam kết Môi trường theo yêu cầu của Chính phủ, (b) lập các biện pháp giảm thiểu và tàiliệu, (c) làm sạch môi trường theo WB (d) thực hiện, giám sát và báo cáo
Là một phần của Hợp phần 3 “Cung cấp nước nông thôn và vệ sinh môi trường”, 4 trạmcấp nước mới sẽ được xây dựng và 2 trạm nước sẽ được nâng cấp và mở rộng trong khuvực thuộc 4 huyện của tỉnh Kiên Giang để cung cấp nước sạch, đáp ứng nhu cầu sức khỏecho khoảng 4.775 hộ gia đình
Để đảm bảo làm sạch an toàn theo chính sách của WB, Kế hoạch Quản lý Môi trường(EMP) đã được Chủ đầu tư của tiểu dự án này lập (báo cáo này) (Trung tâm Cung cấpnước và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Kiên Giang (PCERWAS) với sự hỗ trợ củacông ty tư vấn trong nước Việc thực hiện tiểu dự án sẽ yêu cầu Chính phủ phê duyệt Camkết Bảo vệ Môi trường (EPC) và của Chính phủ đang trong quá trình phê duyệt
I.1 Chính sách, quy đinh và khung thể chế
Các quy định về Đánh giá tác động môi trường của Chính phủ
Khung pháp lý và Quy định về môi trường ở Việt Nam gần đây đã được thực hiện nhưngtrên phạm vi rộng và bao gồm các quy định sau:
- Luật Bảo vệ môi trường số 52/2005/QH11 đã được Quốc hội nước Cộng hòa Xã hộiChủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29/11/2005
1
Trang 9- Luật Tài nguyên nước được Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Namkhóa X, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 20 tháng 5 năm 1998.
- Luật phòng cháy và chữa cháy được Quốc hội nước Việt Nam khóa X, kỳ họp thứ 9thông qua ngày 29/06/2001 và chính thức có hiệu lực từ ngày 04/10/2001
- Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ về việc qui định chi tiết
về hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ Môi trường
- Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 17/4/2011 của Chính phủ qui định về đánh giá môitrường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường
- Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18/12/2006 của Bộ Tài nguyên và Môitrường về việc bắt buộc áp dụng các tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường
- Quyết định số 23/2006/ QĐ-BTNMT ngày 26/12/2006 về việc ban hành danh mụcchất thải nguy hại
- Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT ngày 18/7/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trườngchi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 29/2011/ND-CP ngày 18/4/2011 củaChính phủ quy định đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường,cam kết bảo vệ môi trường
- Nghị định 107/2010/Nđ-CP ngày 29/10/2010 của Chính phủ quy định mức lương tốithiểu chung
- Quyết định 957/QĐ-BXD ngày 29/09/2009 của Bộ Xây dựng về việc công bố địnhmức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình
- Thông tư liên tịch số 45/2010/TTLTBTCTNMT ngày 30/3/2010 của Bộ tài chính
-Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc quản lý kinh phí sự nghiệp môi trường
- Thông tư 83/2002/TT-BTC ngày 25/9/2002 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp
và quản lý sử dụng phí, lệ phí về tiêu chuẩn đo lường chất lượng
- Hệ số điều chỉnh nhân công thí nghiệm từ năm 2002 đến năm 2011:
Knc= 830.000 đồng/210.000 đồng = 3,952
- Nghị định 21/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 tháng một năm 2008, sửa đổi, bổ sungmột số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 Tháng 8 năm 2006 của Chínhphủ về quy định chi tiết hướng dẫn thi hành một sốđiều của Luật Bảo vệ môi trường
Các Tiêu chuẩn Kỹ thuật
- QCVN 08:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước mặt
- QCVN 09:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước ngầm
- QCVN 05:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xungquanh
- QCVN 06:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất độc hại trongkhông khí xung quanh
- QCVN 03:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn cho phép kim loạinặng trong đất
phép
- TCVN 6962:2001 - Rung động và chấn động - Rung động do các hoạt động xây dựng
và sản xuất công nghiệp - Mức tối đa cho phép đối với môi trường khu công cộng vàkhu dân cư
- TCVN 3985:1999 - Mức ồn cho phép tại các vị trí làm việc (sản xuất công nghiệp)
- QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn quy định giới hạntối đa các mức tiếng ồn tại các khu vực có con người sinh sống, hoạt động và làm việc
Trang 10- QCVN 27:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung quy định giá trị tối
đa cho phép mức gia tốc rung tại các khu vực có con người sinh sống, hoạt động vàlàm việc
I.2 Chính sách an toàn của WB áp dụng cho Tiểu dự án
Việc sàng lọc an toàn theo các ESMF theo đề nghị là lập kế hoạch quản lý môi trường(EMP) và Kế hoạch hành động tái định cư tóm tắt (RAP) cho các tiểu dự án Với sự hỗ trợcủa tư vấn trong nước, PCERWAS Hậu Giang lập EMP và RAP tóm tắt bao gồm cả tưvấn cam kết với các cơ quan địa phương và cộng đồng và EMP cuối cùng được trình bàytrong báo cáo này trong khi RAP tóm tắt được trình bày riêng EMP cung cấp một bảntóm tắt ngắn gọn của mô tả tiểu dự án và bối cảnh môi trường và mô tả các tác động tiêucực tiềm ẩn cùng với các biện pháp giảm thiểu theo đề xuất được thực hiện trong quátrình trước khi thi công, trong khi thi công và giai đoạn vận hành, bao gồm cả việc tổ chứcthực hiện EMP cũng mô tả các luật môi trường thực tiễn (ECOP) được bao gồm trong cáctài liệu đấu thầu và hợp đồng
III MÔ TẢ DỰ ÁN
I.3 Mục tiêu của dự án
- Xây dựng mới 4 trạm cấp nước và nâng cấp mở rộng 2 trạm cấp nước trên địa bàn 4huyện của tỉnh Kiên Giang
- Tăng tỷ lệ sử dụng nước sạch hợp vệ sinh toàn tỉnh
- Giải quyết tình trạng thiếu nước sạch phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt và dịch vụ củanhân dân trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- Cải thiện điều kiện tiện nghi sinh hoạt hàng ngày của người dân, đáp ứng được nguyệnvọng của các cử tri
- Thu hút kêu gọi đầu tư, thúc đẩy phát triển kinh tế, xã hội, cơ sở hạ tầng của tỉnh KiênGiang
Số hộ dân đấu nối (người hưởng lợi) dự kiến vào năm dự án đi vào hoạt động (năm 2013)
là 4.775 hộ Số hộ dân bị ảnh trực tiếp do việc thi công tuyến thoát nước trong giai đoạnxây dựng và thi công tuyến ống là 4.225 hộ
Trang 11Tiến độ công việc và chi phí
Tiến độ công việc thực hiện tiểu dự án
Thực hiện dự án được chia làm 3 giai đoạn: Chuẩn bị đầu tư (FS), giai đoạn xây dụng và giai đoạn vận hành Trong mỗi giai đoạn, trách nhiệm củacác bên liên quan, các cơ quan liên quan và các phòng ban khác nhau nhưng cùng chia sẻ thực hiện công việc (Bảng 3-1)
Bảng 3-1: Tiến độ thực hiện dự án ( 1 )
Tổng mức đầu tư và nguồn vốn của tiểu dự án
Tổng mức đầu tư và cơ cấu nguồn vốn của tiểu dự án được thể hiện ở bảng 3-2 và bảng 3-3
Bảng 3-2: Tổng mức đầu tư ( 2 )
TT Tên Công trình
Giá trị xây lắp sau thuế (đồng)
Giá trị thiết bị sau thuế (đồng)
Quản lý dự án (đồng)
Chi phí
tư vấn (đồng)
Chi phí khác (đồng) (đồng) Tổng Zxl Ztb Zql Ztv Zcpk TMĐT
I Công trình xây dựng mới 52.911.606.177 6.555.429.240 1.152.334.551 5.647.060.073 2.948.586.403 69.215.016.000
Trang 12TT Tên Công trình
Giá trị xây lắp sau thuế (đồng)
Giá trị thiết bị sau thuế (đồng)
Quản lý dự án (đồng)
Chi phí
tư vấn (đồng)
Chi phí khác (đồng)
Tổng (đồng) Zxl Ztb Zql Ztv Zcpk TMĐT
1 HTCN liên xã Thuận Hòa, Tân Thạnh - H An Minh 15.750.331.341 2.243.426.925 345.480.159 1.997.380.910 719.562.815 21.056.182.000
2 HTCN Đường Xuồng - xã Long Thạnh - H Giồng Riềng 12.617.447.810 2.234.559.700 284.528.636 1.584.441.296 1.081.879.666 17.802.857.000
4 HTCN xã Đông Hưng - H An Minh 14.332.859.538 1.259.132.600 288.063.902 1.082.256.120 468.633.903 17.430.946.000
II Công trình nâng cấp mở rộng 13.056.953.640 1.953.920.681 289.982.800 1.045.284.248 917.984.125 17.264.125.000
1 Nâng cấp MRTO TCN Minh Hòa 1 - xã Minh Hòa - H Châu Thành 7.034.394.670 1.018.985.000 155.576.653 559.020.759 554.492.557 9.322.470.000
2 Nâng cấp MRTO TCN ấp Đông An - TT Tân Hiệp - H Tân Hiệp 6.022.558.971 934.935.681 134.406.147 486.263.490 363.491.568 7.941.655.856
III Cộng (I + II) 65.968.559.817 8.509.349.920 1.442.317.351 6.692.344.322 3.866.570.528 86.479.141.900
IV Chi phí lập dự án đầu tư 0,341%*(Zxl+Ztb) 278.694.900 278.694.900
V Lệ phí thẩm định dự án đầu tư 0,014%*(Zxl+Ztb)/1,1 9.556.600 9.556.600
VI Chi phí dịch thuật 150.000.000 150.000.000 VII Chi phí cam kết bảo vệ môi trường 159.390.000 159.390.000 VIII Chi phí lập EMP 268.456.982 268.456.982
X Kế hoạch hành động đền bù - tái định cư (RAP) 169.961.990 169.961.990
XI Dự phòng phí (6 công trình) 12.849.474.891
XII Cộng (III + IV + V + VII+ VIII + IX + X + XI + XII + XIII) 65.968.559.817 8.509.349.920 15.327.852.714 6.692.344.322 3.866.570.528 100.364.677.301 Quy đổi sang USD
(1USD = 20850 đồng) 3.163.960 408.122 735.149 320.976 185.447 4.813.654
Trang 13Bảng 3-3: Cơ cấu nguồn vốn ( 3 )
Trang 14TT Nội dung công việc/Tên gói thầu Ký hiệu gói thầu Tổng cộng Phân nguồn
9 HTCN Đường Xuồng - xã Long Thạnh - huyện Giồng Riềng WB6
13 HTCN Đông An - thị trấn Tân Hiệp - huyện Tân Hiệp WB6
Nguồn vốn ngân hàng thế giới (WB) : 62.460.000 đồng = 2.998.560 USD tỷ lệ 62%
Trang 15I.4 Thông tin kỹ thuật tiểu dự án.
3.2.1 Vị trí xây dựng
Trạm cấp nước liên xã Thuận Hòa,Tân Thạnh - huyện An Minh
- Địa điểm xây dựng công trình được lựa chọn nằm cạnh kênh Chống Mỹ Cách UBND
xã khoảng 1.200m
- Diện tích xây dựng trạm cấp nước là: L x B = 65m x.40m
Trạm cấp nước xã Thạnh Đông B - huyện Tân Hiệp
- Địa điểm xây dựng công trình được lựa chọn nằm cách UBND xã khoảng 100m
- Diện tích xây dựng trạm cấp nước là: 1.100m²
Trạm cấp nước Đường Xuồng - xã Long Thạnh - huyện Giồng Riềng
- Diện tích xây dựng trạm cấp nước là: 849m²
Trạm cấp nước xã Đông Hưng - huyện An Minh
- Diện tích xây dựng trạm cấp nước là: 2.500m²
Trạm cấp nước Minh Hòa 1 - xã Minh Hòa - huyện Châu Thành
- Địa điểm : trong khuôn viên trạm cấp nước Minh Hòa 1 hiện hữu Đất do công ty cấpthoát nước và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Kiên Giang quản lý
Trạm cấp nước ấp Đông An - thị trấn Tân Hiệp - huyện Tân Hiệp
- Địa điểm : trong khuôn viên trạm cấp nước ấp Đông An hiện hữu Đất do công ty cấpthoát nước và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Kiên Giang quản lý
3.2.2 Thông tin kỹ thuật tiểu dự án
Trong số 4 trạm cấp nước xây dựng mới, 2 trạm sử dụng nước ngầm và 2 trạm sử dụngnước mặt như nước thô Công suất thiết kế, yêu cầu đất, và chiều dài mạng lưới phân phốiđược tóm tắt trong Bảng 3-1, trong khi nhiều chi tiết kỹ thuật được thảo luận dưới đây
Bảng 3-1: Công suất thiết kế , yêu cầu đất , và chiều dài mạng lưới phân phối ( 4 )
/Địa điểm
Công suấtthiết kế(m3/day)
Diệntích đất(m2)
Tổng chiềudài mạnglưới phânphối(m)
Số hộ ảnhhưởng(hộ)
Nguồnnước
Trang 16Minh Hòa - huyện
3.2.3 Trạm cấp nước sử dụng nước ngầm công suất 50m³/h.
Tính toán công suất trạm cấp nước cho thấy 02 trạm có công suất 50m3/giờ là : trạm cấp nước liên xã Thuận Hòa, Tân Thạnh - huyện An Minh và trạm cấp nước Đường Xuồng -
xã Long Thạnh - huyện Giồng Riềng sử dụng nguồn nước ngầm Các trạm này có đặc điểm chung là đều sử dụng một dây chuyền công nghệ và cùng một công suất Vì vậy, cáchạng mục chính trong nhà máy nước là giống nhau chỉ có phần mạng lưới phân phối là khác nhau
Các hạng mục công trình cụ thể như sau :
Gi ng khoan v b m gi ngếng khoan và bơm giếng à bơm giếng ơm giếng ếng khoan và bơm giếng :
T
Số lượng giếng khoan (cái)
Công suất khai thác (m 3 /h)
Độ sâu (m)
Thông số của bơm giếng
Trang 17 Trạm bơm cấp II, nhà hóa chất, phòng điều khiển:
Trong tr m b m c p II l p ạm bơm cấp II lắp đặt các thiết bị và phụ tùng sau : ơm giếng ấp II lắp đặt các thiết bị và phụ tùng sau : ắp đặt các thiết bị và phụ tùng sau : đặt các thiết bị và phụ tùng sau :t các thi t b v ph tùng sau :ếng khoan và bơm giếng ị sau : à bơm giếng ụ tùng sau :
T
Thuận Hòa Tân Thạnh
Đường Xuồng – Long Thạnh
1 Bơm trục đứng Q = 40m³/h, H = 40m, N = 11kw (biến tần) 03
2 Bơm ly tâm trục ngang Q =150m³/h, H = 17m, N = 11kw 01
3 Bơm ly tâm trục ngang Q = 1,2m³/h, H = 23m, N = 0,37kw 01
* Trong nh hóa ch t l p à bơm giếng ấp II lắp đặt các thiết bị và phụ tùng sau : ắp đặt các thiết bị và phụ tùng sau : đặt các thiết bị và phụ tùng sau :t các thi t b sau: ếng khoan và bơm giếng ị sau :
Tân Thạnh
Đường Xuồng Xã Long Thạnh
3 Bơm tăng áp Q =0,5m³/h, H=10m, N=0 ,37kw 01
Nhà quản lý, kho, bếp :
- Trong nhà quản lý lắp đặt 01 điện thoại cố định, 01 tủ đựng tài liệu, 01 bàn làm việc
và 2 ghế
San nền láng nền
- San nền cao hơn cao trình lũ bằng cát đen đầm chặt với hệ số k>=0,95
- Láng nền bằng bê tông đá 1x2 mác 200 đảm bảo tải trọng H30
Đường ống kỹ thuật trong nhà máy nước
Các đường ống nổi trên mặt đất bằng Inox và sử dụng ống PVC khi ống đặt chìm dưới đất
Các phụ tùng (van, tê, cút…) nối với ống Inox bằng mặt bích Inox, nối với ống PVC bằng mặt bích PVC
Mạng lưới phân phối
Đối với những vị trí ống qua đường gởi công văn đến cơ quan quản lý các tuyến này đểxin giấy phép khoan qua đường Sử dụng ống uPVC lắp đặt trên tuyến, riêng ống lắp đặtqua cầu, kênh, mương sử dụng ống HDPE, STK Tổng chiều dài mạng lưới phân phối của
hệ thống cấp nước Xã Thuận Hòa – Tân Thạnh là 20.760 m, tổng chiều dài mạng lướiphân phối của hệ thống cấp nước Đường Xuồng – Xã Long Thạnh là 19.770 m
3.2.4 Trạm cấp nước xã Thạnh Đông B sử dụng nước mặt công suất 50m³/h.
Công trình thu - Trạm bơm cấp I
- Công trình thu: đóng trụ bê tông cốt thép đá 1x2 M250, kích thước 200x200
- Ống dẫn nước thô đến cụm xử lý là ống PVC Þ150, ống dẫn nước từ công trình thuvào bờ sử dụng ống Inox Þ150mm
Trang 18Bể chứa nước sạch của hệ thống cấp nước được thiết kế :
Trạm cấp nước xã Thạnh Đông B có dung tích 400m³, kích thước BxLxH= 8,0x12x4,2m
Trạm bơm cấp II, nhà hóa chất, phòng điều khiển
* Trong tr m b m c p II l p ạm bơm cấp II lắp đặt các thiết bị và phụ tùng sau : ơm giếng ấp II lắp đặt các thiết bị và phụ tùng sau : ắp đặt các thiết bị và phụ tùng sau : đặt các thiết bị và phụ tùng sau :t các thi t b v ph tùng sau :ếng khoan và bơm giếng ị sau : à bơm giếng ụ tùng sau :
1 Bơm trục đứng Q = 40m³/h, H = 40m, N = 11kw (biến tần) 03
* Trong nh hóa ch t l p à bơm giếng ấp II lắp đặt các thiết bị và phụ tùng sau : ắp đặt các thiết bị và phụ tùng sau : đặt các thiết bị và phụ tùng sau :t các thi t b sau: ếng khoan và bơm giếng ị sau :
1 Bơm định lượng dd Clo Q = 30l/h, H = 2,1bar, N = 0,045kw 02
- San nền cao hơn cao trình lũ bằng cát đen đầm chặt với hệ số k>=0,95
- Láng nền bằng bê tông đá 1x2 mác 200 đảm bảo tải trọng H30
Đường ống kỹ thuật trong nhà máy nước
Các đường ống nổi trên mặt đất bằng Inox và sử dụng ống PVC khi ống đặt chìm dướiđất
Trang 19Các phụ tùng (van, tê, cút…) nối với ống Inox bằng mặt bích Inox, nối với ống PVC bằngmặt bích PVC.
Đối với những vị trí ống qua đường gởi công văn đến cơ quan quản lý các tuyến này đểxin giấy phép khoan qua đường Qua cầu, kênh, mương sử dụng ống STK Tổng chiều dàimạng lưới phân phối là 11.338 m
3.2.5 Trạm cấp nước xã Đông Hưng sử dụng nước mặt công suất 30m³/h.
Công trình thu - trạm bơm cấp I
Công trình thu: đóng trụ bê tông cốt thép đá 1x2 M250, kích thước 150x150
Trạm bơm cấp II, nhà hóa chất
Trong phòng bơm + hóa chất lắp đặt các trang thiết bị sau :
Trang 20Trong nhà quản lý lắp đặt 01 điện thoại cố định, 01 tủ đựng tài liệu, 01 bàn làm việc và
02 ghế
- San nền cao hơn cao trình lũ bằng cát đen đầm chặt với hệ số k>=0,95
- Láng nền bằng bê tông đá 1x2 mác 200 đảm bảo tải trọng H30
Đường ống kỹ thuật trong nhà máy nước
Các đường ống nổi trên mặt đất bằng Inox và sử dụng ống PVC khi ống đặt chìm dướiđất.Các phụ tùng (van, tê, cút…) nối với ống Inox bằng mặt bích Inox, nối với ống PVCbằng mặt bích PVC
Đối với những vị trí ống qua đường gởi công văn đến cơ quan quản lý các tuyến này đểxin giấy phép khoan qua đường Sử dụng ống uPVC lắp đặt trên tuyến.Tổng chiều dàimạng lưới phân phối là 7.986m
3.2.6 Nâng cấp, mở rộng trạm cấp nước Minh Hòa 1 - xã Minh Hòa - H Châu Thành.
Nâng cấp, mở rộng trạm cấp nước Minh Hòa 1 - xã Minh Hòa - huyện Châu Thành bao gồm các hạng mục như sau:
Giếng khoan - bơm giếng (khoan thêm 01 giếng mới)
- Độ sâu giếng : 180 mét
- Lắp đặt : Bơm giếng tại độ sâu 25 mét Thông số máy bơm : Q= 30 m³/h, H = 40m, N
= 5,5 kW - 3 pha
Lắp đặt cụm xử lý inox công suất 30m³/h (lắp đặt mới)
- Lắp đặt 01 tháp oxy hóa bằng inox kích thước: DxRxH = 0,4 x 0,4x 2,0m
- Lắp đặt 01 bồn phản ứng bằng inox dày 2,0mm : D x H = 1,0 x 3,6m
- Lắp đặt 01 bồn lắng inox dày 3mm, KT : D x H = 2,4m x 4,5m
- Lắp đặt 02 bồn lọc inox bằng inox dày 3mm, KT : D x H = 1,4m x 3,0m
Xây dựng bể chứa 200m³ (xây dựng mới)
- Dung tích hữu ích của bể : 200 m³
Trang 21- Bơm hoàn lưu inox Q=1,5 m³/h, H = 20m, N = 0,37 kw : 01 bộ
- Bơm định lượng Clo Q= 30 l/h, H = 20m, N = 0,045 kw : 02 bộ (01 làmviệc, 01 dự phòng)
- Đường ống kỹ thuật công nghệ trong trạm bơm cấp II bằng inox, van 2 chiều là vanbướm, van 1 chiều là van gang mặt bích
Cải tạo nhà quản lý
- Bả matic và sơn nước lại toàn bộ nhà
- Thay toàn bộ cửa đi, cửa sổ bằng thép đã bị hỏng bằng cửa đi và cửa sổ khung nhômkính 5mm
Xây dựng Cổng hàng rào
- Cột rào, cột cổng : bằng ống STK D90x3,2mm đặt trên trụ móng bê tông tiết diện200x200mm
- Khung rào : bằng khung thép hình V50, lưới B40
- Cửa cổng : cửa pa nô song sắt
San nền - thoát nước
- Hố ga, rãnh thoát nước bằng bê tông cốt thép đúc sẵn
- Ống thoát nước bằng PVC D300 từ trạm cấp nước ra đến sông Trắc Kha dài 95 mét
- Sân nền bằng bê tông đá 1x2 mác 150, dày 100mm
Đường ống công nghệ : sử dụng ống nhựa PVC, được chôn sâu trung bình 0,8m
Mạng lưới phân phối
Mạng lưới phân phối có tổng chiều dài là 18.223m cụ thể như sau:
3.2.7 Nâng cấp, mở rộng trạm cấp nước ấp Đông An - thị trấn Tân Hiệp - H Tân Hiệp.
Nâng cấp, mở rộng trạm cấp nước ấp Đông An - thị trấn Tân Hiệp - huyện Tân Hiệp baogồm các hạng mục như sau:
Công trình thu - trạm bơm cấp I
- Kích thước: LxBxH = 1,2m x 1,2m x 3,0m
- Lắp đặt :Ống PVC D300 thu nước ngoài lồng sông Bơm cấp I (bơm chìm nước thải)
có thông số kỹ thuật: Q= 40 m3/h, H=12m, N=3,7 kW : 02 bộ (01 làm việc, 01 dựphòng)
Cải tạo bể lắng đứng bằng bê tông
- Kích thước cũ : LxBxH = 4,0 x 3,7 x 3,5m
- Kích thước cải tạo : LxBxH = 4,0 x 3,7 x 4,5m
- Lắp đặt 01 thùng phản ứng bằng inox kích thước: DxH = 1,4 x 4,0m
Cải tạo bể chứa 60 m³ thành bể lắng cấp 2
- Kích thước cũ : LxBxH = 5,0 x 4,7 x 3,5m
- Kích thước cải tạo : LxBxH = 5,0 x 4,7 x 6,0m
Xây dựng cụm lọc inox mới công suất 20 m³/h
Trang 22- Sửa chữa 02 bồn lọc nhanh bằng thép, kích thước mỗi bồn : DxH = 1,6x3,6m.
- Tổng tiết diện lọc : 4,0 m²
Xây dựng Bể chứa nước sạch 300 m³
- Dung tích hữu ích của bể : 300 m³
- Kích thước bể : L xB x H = 10,7m x 10,7m x 3,5m
- Bể được xây dựng nửa ch́m, nửa nổi : Cao độ nắp bể +2,0 m , đáy bể -1,5m
Cải tạo nhà trạm Bơm cấp II - hóa chất
Nhà trạm bơm cấp II- Hóa chất hiện hữu diện tích 7,7 x 5,3 = 40,81m², gồm kho vật tư,nhà vệ sinh, Phòng bơm cấp II- hóa chất
Trong phòng bơm cấp II - hóa chất lắp đặt các thiết bị sau :
- Bơm trục đứng cấp II Q = 40 m³/h, H = 30m, N = 5,5 kW : 02 bộ (01 làm việc, 01
dự phòng)
- Bơm gió rửa ngược Q = 2,2 m³/phút, H = 10m, N = 3,7 kW : 01 bộ
- Bơm hoàn lưu inox Q = 1,5 m³/h, H = 20m, N = 0,37 kW : 02 bộ
- Bơm định lượng Clo Q= 30 l/h, H = 20m, N = 0,045 kW : 02 bộ (01 làm việc, 01
dự phòng)
- Bơm định lượng Phèn Q = 50 l/h, H = 20m, N = 0,125 kW : 02 bộ (01 làm việc, 01
dự phòng)
- Nhà quản lý có diện tích : 4,0 x 4,2 = 16,8 m²
- Cột cổng : bằng bê tông cốt thép, tiết diện cột 200x200mm
- Tường rào : xây gạch ống dày 200, trát vữa xi măng mác 75, bả matit và sơn nước
- Khung rào : bằng khung thép hình - lưới B40
- Cửa cổng : cửa pa nô song sắt
Đường ống công nghệ : sử dụng ống nhựa PVC, được chôn sâu trung bình 0,8m.
- Hố ga, rănh thoát nước xây bằng gạch thẻ
- Ống thoát nước bằng PVC D300
- Sân nền bằng bê tông đá 1x2 mác 150, dày 100mm
Tổng chiều dài mạng lưới phân phối phần mở rộng là 8.015m
Trang 23I.5 Quy trình xử lý nước
Công nghệ xử lý nước mặt
Hình 3.1: Sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý nước mặt ( 1)
Công nghệ xử lý nước ngầm
Hình 3.2: Sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý nước mặt ( 2)
I.6 Mạng lưới phân phối
Vật tư và đường ống được lựa chọn, tính toán và thiết kế theo các điều kiện lựa chọn tối ưu vềkinh tế và kỹ thuật Đường ống này sẽ được lắp đặt chủ yếu dọc theo tuyến đường hiện có đểkhông phải tái định cư
IV MÔI TRƯỜNG NỀN
I.7 Điều kiện tự nhiên
Vị trí địa lý
Huyện An Minh
Huyện An Minh có diện tích 590,56 km2, bao gồm thị trấn Thứ Mười Một và 10 xã là:Thuận Hoà, Tân Thạnh, Đông Thạnh, Đông Hưng A, Vân Khánh Đông, Vân Khánh, VânKhánh Tây, Đông Hoà, Đông Hưng, Đông Hưng B Huyện An Minh có vị trí địa lý nhưsau:
- Phía Bắc giáp huyện An Biên, tỉnh Kiên Giang
- PhíaTây giáp Vịnh Thái Lan
- Phía Đông giáp huyện U Minh Thượng, tỉnh Kiên Giang
- Phía Nam giáp tỉnh Cà Mau
Bể lọc
Bể lắng đứng Bơm cấp 1
Bể chứa Bơm cấp 2
Mạng lưới
phối phân
Cl o
Cl o
Sông
Bể lọc nhanh trọng lực
Clo
Bể chứa
Phè n
Phè n Công trình thu
Bơm cấp 1
Bể lắng trong có lớp cặn lơ lửng
Mạng lưới
phối phân
Bơm cấp 2
Trang 24Huyện Giồng Riềng
Huyện Giồng Riềng có diện tích là 639,24 km2, bao gồm thị trấn Giồng Riềng và 17 xã là:Thạnh Lộc,Thạnh Hưng,Thạnh Hoà, Thạnh Phước, Ngọc Thuận, Ngọc Chúc, NgọcThành, Ngọc Hoà, Hoà Lợi, Hoà Hưng, Hoà An, Hoà Thuận, Vĩnh Thạnh, Vĩnh Phú, BànThạch, Long Thạnh, Bàn Tân Định Huyện Giồng Riềng có vị trí địa lý như sau:
- Phía Tây Bắc giáp huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang
- Phía Tây Nam giáp huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang
- Phía Đông Bắc giáp thành phố Cần Thơ
- Phía Đông Nam giáp tỉnh Hậu Giang
- Phía Nam giáp huyện Gò Quao
Huyện Châu Thành
Huyện Châu Thành có diện tích là 419,34 km2, bao gồm thị trấn Minh Lương và 9 xã là:Mong Thọ, Mong Thọ A, Mong Thọ B, Thạnh Lộc, Giục Tượng, Vĩnh Hoà Hiệp, VĩnhHoà Phú, Minh Hoà, Bình An Huyện Châu Thành có vị trí địa lý như sau:
- Phía Tây giáp thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang và sông Cái Lớn
- Phía Đông giáp huyện Tân Hiệp và huyện Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang
- Phía Bắc giáp huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang
- Phía Nam giáp huyện Gò Quao và huyện Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang
Huyện Tân Hiệp
Huyện Tân Hiệp có diện tích là 491,3 km2, bao gồm thị trấn Tân Hiệp và 9 xã là: TânThành, Tân Hội, Tân An, Tân Hiệp B, Tân Hiệp, Thạnh Đông, Thạnh Đông A, ThạnhĐông B, Thạnh Trị Huyện Tân Hiệp có vị trí địa lý như sau:
- Phía Bắc giáp huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang
- Phía Nam giáp huyện Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang
- Phía Đông giáp huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ
- Phía Tây giáp huyện Hòn Đất, thành phố Rạch Giá và huyện Châu Thành, tỉnh KiênGiang
Khí hậu
Mang khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm quanh năm Mưa, bão tập trung từ tháng 8 đến tháng 10 với lượng mưa trung bình hàng năm là 1717,5 mm Nhiệt độ trung bình hàng năm 27,9°C, tháng lạnh nhất là tháng 2; không có hiện tượng sương muối xảy ra Kiên Giang không chịu ảnh hưởng trực tiếp của bão nhưng lượng nước mưa do bão chiếm một
tỷ trọng đáng kể, nhất là vào cuối mùa mưa Điều kiện khí hậu thời tiết của Kiên Giang
có những thuận lợi cơ bản mà các tỉnh khác ở phía Bắc không có được: Ít thiên tai, khôngrét, không có bão đổ bộ trực tiếp, ánh sang và nhiệt lượng dồi dào nên rất thuận lợi cho nhiều loại cây trồng và vật nuôi sinh trưởng
Nhiệt độ trung bình : Nhiệt độ trung bình là 27,9°C
Mưa: Tổng lượng mưa trung bình: 1.717,5 mm/năm.
Độ ẩm: Độ ẩm trung bình: 82%.
Trang 25Tổng giờ nắng trong năm trung bình 2.562,8 giờ, số giờ nằng bình quân trong ngày 7 - 8giờ Thời gian nắng dài nhất vào các tháng ít mưa (tháng 2, 3,4, 5 thời gian ít nắng nhấtvào các tháng mưa nhiều 10, 11, 12.)
Địa hình và địa chất công trình
Chủ yếu là vùng đồng bằng, với diện tích 564.464 ha, chiếm trên 90% diện tích toàn tỉnh Phần đất liền Kiên Giang tương đối bằng phẳng có hướng thấp dần từ phía Đông Bắc (độ cao trung bình từ 0,8 - 1,2m) xuống Tây Nam (độ cao trung bình từ 0,2 - 0,4m) Riêng bánđảo Cà Mau độ cao trung bình từ 0,2 - 0,4m, một số nơi có độ cao thấp hơn so với mặt nước biển Đặc điểm địa hình này cùng với chế độ thuỷ triều biển Tây chi phối rất lớn khảnăng tiêu thoát úng về mùa mưa và đồng thời bị ảnh hưởng lớn của mặn nhất là vào các tháng cuối mùa khô, gây trở ngại nhiều tới sản xuất và đời sống của nhân dân trong tỉnh.Qua tham khảo tài liệu tại các công trình đã xây dựng khu vực lân cận dự kiến xây dựng trạm cấp nước cho thấy đất nền thuộc loại đất yếu Mực nước ngầm khá nông thường ở độsâu 0,8 - 1,2 m gây khó khăn cho việc thi công và xử lý nền móng công trình
Thuỷ văn, địa chất thuỷ văn và đất đai
Thủy Văn: Kiên Giang là tỉnh có nguồn nước ngọt của nhánh sông Hậu nhưng lại ở đầu
nguồn nước mặn của vịnh Rạch Giá, nguồn nước phụ thuộc rất lớn vào lưu lượng ở đầunguồn tại Châu Đốc vào mùa mưa là 5.400 m³/s, mùa kiệt 300 m³/s tại cuối nguồn ở CầnThơ lưu lượng trung bình là 835 m³/s, tháng lớn nhất là 12.680 m³/s
Nguồn cung cấp nước ngọt chính cho sản xuất nông nghiệp và dân sinh chủ yếu từ 3 consông lớn là: sông Cái Lớn, sông cái Bé, sông Giang Thành Ngoài ra, còn có hệ thốngkênh rạch như kênh Vĩnh Tế, kênh Sóc Xoài - Ba Thê, kênh Hà Tiên - Rạch Giá, kênh CáiSắn, kênh Rạch Giá - Long Xuyên, kênh T3, kênh T4, kênh T5 có ý nghĩa rất quantrọng về giao thông, thuỷ lợi và thuỷ sản
Chế độ thuỷ văn của tỉnh chịu tác động của hệ thống sông Cửu Long, mưa và thuỷ triều Mùa lũ thường xuất hiện từ tháng 7 - 11 hàng năm Tháng 10 là thời điểm lũ ngập sâu nhất Mùa cạn kéo dài từ tháng 12 đến tháng 6 năm sau Thời gian này, dòng chảy từ thượng nguồn về giảm mạnh, nước biển tiến sâu vào gây ngập mặn nhiều nơi với độ mặn lên đến 5 g/l
Địa chất thuỷ văn: Trong phạm vi tỉnh Kiên Giang có tới 7 phức hệ chứa nước Các
huyện có nguồn nước ngầm là: An Biên, Vĩnh Thuận, Gò Quao, một phần huyện An Minh giáp với An Biên, một phần của huyện Giồng Riềng giáp với Châu Thành
Đất đai:
Có 2 nhóm đất chính
Trang 26- Nhóm đất hình thành tại chỗ: được hình thành do quá trình phong hoá nham thạch,khoáng vật tại chỗ dưới tác động cơ học, hoá học trong tự nhiên Loại đất này phân bố
ở vùng núi đồi Hà Tiên, Kiên Lương, Phú Quốc, Kiên Hải bao gồm hai loại:
+ Đất pheralit: hình thành do quá trình pheralit diễn ra mạnh mẽ và chiếm ưu thế dẫn đến sự phá huỷ và rửa trôi các cation kiềm và tích luỹ nhiều sắt, nhôm nên có màu đỏ vàng Loại đất này phân bố chủ yếu ở Phú Quốc và các hòn núi ở huyện Hòn Đất
+ Đất sialit - pheralit: hình thành do quá trình sialit và pheralit diễn ra đồng thời, phân bố chủ yếu ở Phú Quốc và Hà Tiên
- Nhóm đất phù sa bồi tụ: do phù sa sông Cửu Long bồi đắp, tập trung ở các vùng đồngbằng của tỉnh Do nằm xa sông nên đất ở đây có thành phần cơ giới nặng, tỷ lệ sét từ
45 - 58% Tầng đất dày trên 70 cm, hàm lượng hữu cơ cao, chia thành 4 loại chính:+ Đất phù sa ngọt: chiếm diện tích khoảng 30.000 ha, phân bố chủ yếu ở các huyệnTân Hiệp, Châu Thành, Giồng Riềng và rải rác ở Rạch Giá, Hòn Đất, Gò Quao Đây là loại đất tốt nhất cho nông nghiệp trên địa bàn tỉnh
+ Đất phèn: có diện tích khoảng 223.000 ha, chiếm 40% diện tích tự nhiên toàn tỉnh, phân bố chủ yếu ở Hà Tiên, Hòn Đất, An Biên, An Minh, Vĩnh Thuận Loại đất này có thể trồng một số cây như tràm, khóm Nếu muốn canh tác các loại cây trồng khác thì phải cải tạo
+ Đất mặn: có diện tích khoảng 20.300 ha, phân bố chủ yếu ở vùng ven biển hay ven sông thuộc các huyện An Biên, An Minh, Vĩnh Thuận, Gò Quao và rải rác ở Châu Thành, Hòn Đất, Hà Tiên, Rạch Giá Loại đất này thường chỉ có thể trồng lúa 1 vụ trong năm, kết hợp với nuôi trồng thuỷ sản
+ Đất phèn và mặn: có diện tích khoảng 225.000 ha, phân bố chủ yếu ở các huyện
An Biên, An Minh, Vĩnh Thuận, Gò Quao và rải rác ở hầu hết các huyện thị khác trong tỉnh Đất này chịu ảnh hưởng nhiều của thuỷ triều, có thể trồng dừa, khóm, mía hoặc trồng lúa 1 vụ vào mùa mưa
Hệ sinh thái tự nhiên
Hệ sinh thái trên cạn
Hệ thực vật
Kiên Giang có nhiều rừng, tiêu biểu là dãy rừng rậm nhiệt đới ở Vườn quốc gia Phú Quốc
và rừng ngập mặn ven biển ở Vườn quốc gia U Minh Thượng Rừng Phú Quốc phần lớn
là rừng nguyên sinh, độ che phủ hơn 80%, với nhiều loài động thực vật quý hiếm Rừng UMinh Thượng cũng có nhiều loài sinh vật quý hiếm được ghi trong sách đỏ Việt Nam vàthế giới
Hệ động vật
Thành phần nhóm động vật gồm các loài như thú, chim, bò sát, ếch nhái, côn trùng,
Dự án chỉ gây tác động đối với hệ thực vật khi giải phóng mặt bằng khu vực xây dựngtrạm nước cấp, đường ra vào
Hệ sinh thái dưới nước
Kiên Giang có 200 km bờ biển với ngư trường khai thác trên 63.000 km2 Vùng biển TâyNam là một trong những ngư trường lớn của cả nước Theo điều tra của Viện nghiên cứubiển Việt Nam, trữ lượng tôm cá ở đây ước tính khoảng 465.000 tấn, khả năng cho phépkhai thác là trên 200.000 tấn Biển Kiên Giang là biển ấm, thềm lục địa thoải, không cóvực sâu, có nhiều loài rong biển sinh sống, lại có nguồn lợi hữu cơ phong phú từ sôngngòi, kênh rạch, nên có nhiều loài thuỷ sản sinh sống Các loài cá có trữ lượng lớn là:
Trang 27cơm, trích, bạc má, ngừ, ngát, thu, chim Một số loài ngon như: kẽm, mú,nhồng thường sống ở các gành đá, rạn biển, phải dùng câu để bắt Một số loài cá lớn đi
lẻ như: mập tịch, đao, lưỡi kiếm, đuối, cúi có giá trị kinh tế cao Ngoài cá, biển KiênGiang còn có nhiều loài tôm như: rằm, thẻ, hùm, mũ ni Tôm thường tập trung nhiềuquanh các hòn đảo, nhất là đảo Phú Quốc Biển Kiên Giang cũng có nhiều loài thuỷ sảnkhác như: cua, ghẹ, sò, ốc, đồi mồi, rong biển
I.8 Chất lượng không khí, nước và đất
Chất lượng không khí
Căn cứ kết quả khảo sát, đo đạc môi trường tại khu vực dự án trong khoảng thời gian từngày 04/10/2011 đến ngày 16/10/2011 được phối hợp thực hiện giữa Công ty TNHH Tưvấn - Xây dựng - Thương mại Hân Minh và Trung tâm Tư vấn Công nghệ Môi trường &
An toàn Vệ sinh Lao động, kết quả phân tích, đo đạc các yếu tố môi trường không khítheo bảng 4-1:
Bảng 4-1: Bảng tổng hợp kết quả khảo sát chất lượng không khí (5)
TCN Thạnh Đông B
TCN Thuận Hòa Tân Thạnh
TCN Đường Xuồng
TCN Đông Hưng
1 Vi khí hậu
0,2-1,5
(Quyết định BYT ngày 10/10/2002)
32
(Quyết định BYT ngày 10/10/2002)
80
(Quyết định BYT ngày 10/10/2002)
-Từ kết quả đo, phân tích các mẫu không khí tại các vị trí đặc trưng của công trình trongvùng dự án và so sánh với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xungquanh (QCVN 05:2009/BTNMT) cho thấy chất lượng không khí nằm trong giới hạn chophép
Chất lượng nước mặt
Căn cứ kết quả khảo sát, phân tích môi trường tại khu vực dự án trong khoảng thời gian từngày 04/10/2011 đến ngày 16/10/2011 được phối hợp thực hiện giữa Công ty TNHH Tưvấn - Xây dựng - Thương mại Hân Minh và Trung tâm Tư vấn Công nghệ Môi trường &
An toàn Vệ sinh Lao động, kết quả phân tích các yếu tố môi trường nước mặt theo bảng4-2:
Bảng 4-2 Bảng tổng hợp kết quả khảo sát chất lượng nước mặt ( 6 )
Trang 28T
T
Chỉ tiêu phân tích (đơn vị tính)
08:2008/ BTNMT Cột A1
TCN Thạnh Đông B
TCN Thuận Hòa Tân Thạnh
TCN Đường Xuồng
TCN Đông Hưng
Chất lượng nước ngầm
Căn cứ kết quả khảo sát, phân tích môi trường tại khu vực dự án trong khoảng thời gian từngày 04/10/2011 đến ngày 16/10/2011 được phối hợp thực hiện giữa Công ty TNHH Tưvấn - Xây dựng - Thương mại Hân Minh và Trung tâm Tư vấn Công nghệ Môi trường &
An toàn Vệ sinh Lao động, kết quả phân tích các yếu tố môi trường nước ngầm theo bảng4-3:
Bảng 4-3: Bảng tổng hợp kết quả khảo sát chất lượng nước ngầm ( 7 )
S
T
T
Chỉ tiêu phân tích (đơn vị tính)
Kết quả phân tích
QCVN 09:2008/ BTNMT
TCN Thạnh Đông B
TCN Thuận Hòa Tân Thạnh
TCN Đường Xuồng
TCN Đông Hưng
Trang 29T
T
Chỉ tiêu phân tích (đơn vị tính)
Kết quả phân tích
QCVN 09:2008/ BTNMT
TCN Thạnh Đông B
TCN Thuận Hòa Tân Thạnh
TCN Đường Xuồng
TCN Đông Hưng
Từ kết quả khảo sát, phân tích các mẫu nước ngầm tại các vị trí đặc trưng của công trìnhtrong khu vực dự án và so sánh với Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nướcngầm (QCVN 09:2008/BTNMT) cho thấy chất lượng nước ngầm tại trạm cấp nước nằmtrong giới hạn cho phép
Chất lượng đất
Căn cứ kết quả khảo sát, phân tích môi trường tại khu vực dự án trong khoảng thời gian từngày 04/10/2011 đến ngày 16/10/2011 được phối hợp thực hiện giữa Công ty TNHH Tưvấn - Xây dựng - Thương mại Hân Minh và Trung tâm Tư vấn Công nghệ Môi trường &
An toàn Vệ sinh Lao động, kết quả phân tích các yếu tố kim loại nặng trong môi trườngđất theo bảng 4-4:
Bảng 4-4: Bảng tổng hợp kết quả khảo sát kim loại nặng trong đất ( 8 )
S
T
T
Chỉ tiêu phân tích (đơn vị tính)
Kết quả phân tích
QCVN 03:2008/ BTNMT
TCN Thạnh Đông B
TCN Thuận Hòa Tân Thạnh
TCN Đường Xuồng
TCN Đông Hưng
I.9 Điều kiện kinh tế - xã hội
Dân số năm (2015)
Dân số năm (2020)
1 TCN Liên xã Thuận Hoà - Tân Thạnh - H An
2 TCN Xã Thạnh Đông B - Huyện Tân Hiệp 9.012 1,20% 9.566 10.154
3 TCN Đường Xuồng - TT Giồng Riềng - HuyệnGiồng Riềng 4.645 1,20% 4.930 5.233
Trang 30Dân số hiện tại (2010) GTDS Tỷ lệ
Dân số năm (2015)
Dân số năm (2020)
5 TCN Minh Hòa 1 - Huyện Châu Thành 18.584 1,00% 19.532 20.528
6 TCN Ấp Đông An, TT Tân Hiệp - H Tân Hiệp 19.625 1,16% 20.790 22.024
(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Kiên Giang năm 2010)
Số hộ dân đấu nối (người hưởng lợi) dự kiến vào năm nhà máy đi vào hoạt động (năm2013) là 4.775 hộ và năm nhà máy hoạt động hết công suất (năm 2020) là 6.220 hộ
Số hộ dân bị ảnh trực tiếp do việc thi công tuyến thoát nước trong giai đoạn xây dựng là4.225 hộ
Số hộ dân bị ảnh hưởng do thu hồi đất xây dựng nhà máy xử lý nước thải và đường ra vào
là 4 hộ
Dân tộc và tôn giáo
Về dân tộc và tôn giáo, Kiên Giang là địa bàn cư trú của trên 15 dân tộc Trong đó, người Kinh chiếm khoảng 85,5% dân số sinh sống ở khắp các huyện thị trong tỉnh Người Khmer chiếm khoảng 12,2% dân số tập trung chủ yếu ở các huyện Châu Thành, Gò Quao.Người Hoa chiếm khoảng 2,2% dân số sinh sống ở thành phố Rạch Giá và huyện Châu Thành Còn lại là một số dân tộc khác như: Chăm, Tày, Mường, Nùng
Việc thu hồi đất, tái định cư của dự án không ảnh hưởng đến các nhóm dân tộc này
Kinh tế
Trong năm 2009, tỉnh đã đạt được những kết quả đáng ghi nhận trên các lĩnh vực như:Giải quyết việc làm cho 29.659 lao động, đạt 102% so với kế hoạch (29.000 lao động); tổchức đào tạo nghề cho 26.892 người, đạt 108% (so với kế hoạch 25.000 người), góp phầnnâng tỷ lệ lao động qua đào tạo lên 19%
Với các chính sách, dự án hỗ trợ trực tiếp cho hộ nghèo đã góp phần giảm tỷ lệ hộ nghèo
từ 7,45% năm 2008 với 26.642 hộ xuống còn 5,81%, vượt chỉ tiêu đề ra trong năm 2009
là 0,19%; vận động kinh phí và xây dựng 870/600 căn nhà tình nghĩa cho đối tượng chínhsách trong toàn tỉnh, đạt 145% so với kế hoạch
Trong năm 2010, ngành tiếp tục phấn đấu triển khai thực hiện kịp thời các chỉ tiêu đề ra,
cụ thể là đào tạo nghề cho 35.000 lao động, nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề đạt23%; giải quyết việc làm cho 29.000 lao động; thực hiện các chính sách giảm nghèo, gópphần giảm tỷ lệ hộ nghèo trong toàn tỉnh xuống 4,5%; tiếp tục xây dựng 700 căn nhà tìnhnghĩa cho các đối tượng chính sách…
Giáo dục - Đào tạo
Nâng cao năng lực công tác quản lý giáo dục, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, phục vụ đổi mới phương pháp dạy và học Duy trì đạt chuẩn về công tác Xóa mù chữ - Phổ cấp giáo dục Tiểu học - Trung học cơ sở và đẩy mạnh phổ cậpbậc trung học Phát triển mạng lưới trường lớp, củng cố và tăng cường cơ sở vật chất trường lớp
Y tế
Trang 31Thực hiện chủ trương xã hội hoá y tế, đến nay toàn tỉnh Kiên Giang có 1.455 cơ sở hành nghề y - dược, trong đó có 144 cơ sở hành nghề y học cổ truyền Từ năm 2008 đến nay, ngành y tế Kiên Giang đã triển khai giải ngân 202,881/234 tỉ đồng vốn trái phiếu chính phủ, đạt 86,7% kế hoạch
Hệ thống giao thông đường bộ
Hệ thống giao thông đường bộ không ngừng phát triển Giao thông nội bộ các thành phố,thị xã được nâng cấp và tráng nhựa Các tuyến giao thông liên huyện, liên xã giao thôngnông thôn trên đất liền đều thuận tiện Đường ô tô đã nối liền từ trung tâm tỉnh đến toàn
bộ các xã phường, thị trấn trên đất liền
Nhìn chung chất lượng đường còn xấu, kỹ thuật chưa bảo đảm, chưa đáp ứng nhu cầuphát triển kinh tế xã hội, an ninh quốc phòng Vào mùa lũ, tại các vùng sâu vùng xa, việccứu hộ, giao thông đi lại, học hành gặp rất nhiều khó khăn
Hệ thống giao thông đường thủy
Tỉnh có mạng lưới giao thông thuỷ khá hoàn chỉnh Đường biển có tuyến Rạch Giá - PhúQuốc và Hà Tiên - Phú Quốc Ngoài ra, còn có các tuyến ngắn từ Rạch Giá đi ra các đảo
Hệ thống giao thông đường hàng không
Sân bay Rạch Sỏi ở thành phố Rạch Giá mỗi tuần có hai chuyến bay từ thành phố Hồ ChíMinh đi Rạch Giá Sân bay Phú Quốc nối liền thành phố Rạch Giá và đảo Phú Quốc
Hiện trạng cấp điện.
Mạng lưới điện Quốc gia đã về đến tất cả các phường, xã trong tỉnh Theo thống kê tỷ lệ
sử dụng điện lưới là 95% Đây là yếu tố khá thuận lợi cho công tác cấp nước sạch nông thôn
V CÁC TÁC ĐỘNG TIỀM NĂNG VÀ BIỆN PHÁP GIẢM
I.10.Tóm tắt các tác động của tiểu dự án
Tác động tích cực
Dự án xây dựng công trình cung cấp nước sạch nông thôn Kiên Giang thuộc Dự án quản
lý thủy lợi phục vụ phát triển nông thôn vùng đồng bẳng sông Cửa Long đi vào hoạt động
sẽ giải quyết nhu cầu nước sạch cho 4.775 hộ
- Góp phần tăng tỷ lệ cấp nước sạch nông thôn, giảm tỷ lệ mắc bệnh do sử dụng nguồn nước chưa qua xử lý
- Nâng cao nhận thức của người dân về vấn đề nước sạch và vệ sinh môi trường
- Góp phần phát triển kinh tế xã hội của địa phương, thu hút nguồn đầu tư và đảm bảo sựphát triển bền vững của đô thị
Trang 32Tác động tiêu cực
- Những tác động tiêu cực tiềm năng sẽ là nhỏ do kích thước nhỏ của hệ thống cấp nước
và bản chất của việc sử dụng đất nông thôn và mật độ dân số
- Tiểu dự án này sẽ cần một diện tích nhỏ đất cho việc xây dựng các nhà máy xử lý nước
và điều này sẽ ảnh hưởng đến các hộ gia đình
- Tác động trong quá trình xây dựng sẽ được giới hạn tăng bụi, tiếng ồn, và giao thông tại khu vực tiểu dự án do vận chuyển vật liệu xây dựng với số lượng nhỏ
- Trong quá trình hoạt động, sự gia tăng trong nước thải được coi là không đáng kể, và sẽđược giảm nhẹ thông qua vệ sinh hộ gia đình
Hồ sơ chuẩn bị các biện pháp an toàn Ghi chú
Đất của hộ gia đình tạm thời
hoặc lâu dài phục vụ cho việc
thi công hệ thống
Xây dựng trạmcấp nước mới:
7.049 m2 , Mạnglưới phân phối:
40.459 m2
RAP 4 hộ và 4.225
hộ gia đình bịảnh hưởng bởixây dựng các
hệ thống cấpnước mới vàmạng lưới phânphối
Tác động do xây dựng các hệ
thống cấp nước mới và nâng
cấp hệ thống
Xây dựng và vậnhành mới 4 nhàmáy xử lý nước
và tuyến ống phânphối và nâng cấp
2 trạm xử lý nước
trong khu vựccộng đồng hiệncó
I.12.Tác động tiêu cực tiềm năng và đề xuất biện pháp giảm thiểu
5.3.1 Giai đoạn trước khi xây dựng
Thu hồi đất
Diện tích đất thu hồi vĩnh viễn phục vụ cho nhu cầu xây dựng các hạng mục công trìnhcủa dự án theo bảng 5-2:
Trang 33Bảng 5-2: Diện tích đất giải phóng mặt bằng giai đoạn chuẩn bị đầu tư ( 11 )
Diện tích đất (m²)
Số hộ bị ảnh hưởng
Diện tích đất (m²)
Số hộ bị ảnh hưởng
I Công trình xây dựng mới
1 Xã Thuận Hòa, Tân Thạnh - H An Minh 2.600 01 10.380 1.030
3 Đường Xuồng - xã Long Thạnh - H GiồngRiềng 849 01 7.403 929
- Mất đất canh tác, mất nguồn thu nhập
- Mất nhà cửa, thay đổi nơi sinh sống
- Chuyển đổi nghề nghiệp, môi trường sống mới
5.3.2 Giai đoạn xây dựng
Tác động
Trong giai đoạn đầu tư xây dựng, các loại máy xây dựng phục vụ thi công theo quan điểmđánh giá tác động môi trường, chúng được xem là nguồn phát sinh các tác động Các loạimáy xây dựng được dự kiến cho 2 đội thi công (1 đội thi công trên tuyến cấp nước (20người)và 1 đội thi công tại nhà máy xử lý nước cấp (10 người)) theo bảng 5-3:
Bảng 5-3: Dự kiến khối lượng máy xây dựng chính phục vụ thi công ( 12 )
Stt Chủng loại máy xây dựng Số lượng Vị trí thi công, vận chuyển
1 Xe tải chở đất: 15 tấn 10 xe Công trường, đường giao thông, mặt bằng
san lấp, các tuyến cấp nước
2 Xe tải chở cát, đá: 15 tấn 2 xe Đường giao thông từ bãi vật tư cát, đá đến
4 Xe tải chở đất: 5 tấn 4 xe Tuyến cấp nước, đường giao thông đến nơi
có nhu cầu san lấp hoặc bãi chôn lấp
5 Máy đào gầu sấp: 0,5 - 1,5 m³ 4 máy Công trường, mặt bằng san lấp, các hạng
mục công trình
6 Máy đào gầu ngoạm: 3 m³ 2 máy Bãi vật tư cát, đá
9 Máy đầm đất: 3 - 4 tấn 2 máy Mặt bằng nhà máy, các tuyến cấp nước
10 Cần trục bánh hơi 4 cần trục Mặt bằng nhà máy, các tuyến cấp nước
Trang 34Stt Chủng loại máy xây dựng Số lượng Vị trí thi công, vận chuyển
11 Máy trộn bê tông: 250 - 500 lít 2 máy Mặt bằng nhà máy, các tuyến cấp nước
12 Xe trộn bê tông tự hành: 5 - 8 m³ 4 xe Các hạng mục công trình tại nhà máy nước,
đường giao thông
13 Máy bơm bê tông 1 máy Các hạng mục công trình tại nhà máy nước
14 Máy đầm cóc: 3,3 - 4,5 Hp 2 máy Các hạng mục công trình tại nhà máy nước,
17 Máy đầm dùi bê tông cầm tay: 100
- 230 W 2 máy Các hạng mục công trình tại nhà máy nước,các tuyến cấp nước
18 Máy đầm bàn bê tông: 0,25 - 1,5
kW 3 máy Các hạng mục công trình tại nhà máy nước,các tuyến cấp nước
19 Máy xoa nền: 5 Hp 2 máy Các hạng mục công trình tại nhà máy nước
20 Máy cắt bê tông: 5 - 7,5 Hp 2 máy Nhà máy nước
23 Máy phát điện: 200 KVA 1 máy Nhà máy nước
24 Máy phát điện: 50 KVA 4 máy Tuyến cấp nước
25 Máy bơm nước động cơ điện: 5 -
10 m³/h
2 máy bơm
Các hạng mục công trình tại nhà máy nước, các tuyến cấp nước
26 Máy bơm nước động cơ diezel: 5
-10 m³/h
2 máy bơm
Các tuyến cấp nước
28 Và các máy móc, thiết bị thi công
cần thiết khác
Các hạng mục công trình tại nhà máy nước, các tuyến cấp nước
Khí thải, bụi
Nguồn phát sinh khí thải, bụi trong giai đoạn đầu tư xây dựng bao gồm:
- Vận chuyển, bốc xếp vật tư vật tư: cát, đá, xi măng, matic,… bụi bay theo gió dọc theocác tuyến đường từ bãi, kho vật tư xây dựng đến công trường; bụi từ đường đất tunglên khi xe chạy; bụi từ cát, đá, bao xi măng khi bốc xếp tại bãi, kho vật tư và bãi chứa,kho trong công trường Đặc biệt, khi trộn bê tông, tháo bao bì xi măng, cho cột liệuvào máy trộn, tiến hành trộn thì lượng bụi xuất hiện nhiều nhất
- Khói thải động cơ xăng, diezel của các máy thi công, máy phát điện, xe tải chở vật tư,
xe ô tô, xe máy chứa các thành phân gây ô nhiễm môi trường không khí bao gồm: bụi,
SO2, NOx, CO, hợp chất hữu cơ bay hơi (VOC),…
- Quá trình thi công xây dựng: bụi cuốn theo gió từ đất đào hố móng đổ lên xe hoặc chấtđống bên cạnh hố đào; bụi xuất hiện do gạch vỡ khi chặt gạch, sử dụng xi măng khô,làm phẳng lớp matic; mùi dung môi, bụi sơn khi sơn phun các bề mặt kim loại, sơntường,… Đặc biệt, bụi xuất hiện rất nhiều khi khoan cắt tường, bê tông, cắt gạch,…bào, đánh nhẵn các loại gỗ
- Nấu ăn: việc tổ chức nấu ăn bằng than củi cho một lượng lớn cán bộ kỹ thuật, côngnhân, kỹ sư,… cũng là vấn đề phát sinh các loại khói, bụi gây ô nhiễm môi trường
Chất thải rắn
Nguồn phát sinh chất thải rắn trong giai đoạn đầu tư xây dựng bao gồm:
- San lấp mặt bằng: đất rơi vãi trong khu vực khai thác đất, trên đường vận chuyển từnơi cung cấp đất đến khu đất dự kiến xây dựng trạm cấp nước
Trang 35- Vận chuyển vận tư: cát, đá,… rơi vãi trên đường từ nơi cung cấp vật tư đến côngtrường.
- Đất, cát dính vào bánh xe tải khi ra vào công trường làm rơi vãi trên đường
- Khối lượng đất thừa sau khi cân bằng đào đắp: trung bình 4.000 m3/trạm cấp nước
- Các hạng hạng mục công trình phát sinh các chất thải rắn như sau:
Đất đào hố móng rơi vãi trong công trường, trên đường vận chuyển đến nơi có nhucầu san lấp mặt bằng hoặc bãi chôn lấp
Cát, đá rơi vãi khi vận chuyển từ bãi tập kết vật tư trong công trường đến máy trộn
bê tông đặt tại các hạng mục công trình cần thi công
Bê tông, vữa xi măng rơi vãi khi đổ bê tông, xây trát
Gạch vỡ, chặt gạch khi thực hiện công tác xây
Sắt vụn, dây kẽm, que hàn thừa khi thực hiện công tác sắt
Gỗ vụn, thừa, đinh đóng rơi vãi khi thực hiện công tác dàn giáo, cốt pha
Gạch men vỡ, vụn khi thực hiện công tác lát nền, dán tường
Bê tông, gạch đá khi khoan cắt bê tông, tường gạch
Bao bì đựng xi măng, ma tic, phụ gia; thùng nhựa đựng sơn
Bao bì, dây điện thừa; ống nhựa, tuýp keo thừa khi thực hiện công tác điện nước
Các chất thải rắn sinh hoạt của cán bộ kỹ thuật, công nhân, kỹ sư,… tham gia thicông công trình
Khối lượng chất thải rắn phát sinh trong giai đoạn đầu tư xây dựng là rất lớn và tuỳ thuộcvào trình độ tay nghề của công nhân cũng như biện pháp thi công của nhà thầu
Nước thải
Nguồn phát sinh nước thải trong giai đoạn đầu tư xây dựng bao gồm:
- Nước chảy tràn cuốn theo đất, cát khi tưới nước đầm nén san nền mặt bằng xây dựngnhà máy nước
- Nước rửa chứa xi măng, đất, cát khi vệ sinh máy trộn bê tông, thiết bị đào đắp, đầmnén, dụng cụ thợ hồ
- Nước bão dưỡng bê tông chứa xi măng
- Nước xả thử áp lực đường ống cấp nước
- Nước xả thử tải các loại bể chứa nước
- Nước rửa bánh xe dính đất, cát trước khi ra khỏi công trường
- Nước phun làm ẩm gạch trước khi xây, tô trát
- Nước làm mát lưỡi cưa khi cắt gạch, đá
- Nước rửa chứa dầu nhớt khi sửa chữa, bão dưỡng máy móc
- Nước thải sinh hoạt của cán bộ kỹ thuật, công nhân, kỹ sư,… của khoảng 30 người lúcthi công cao điểm
Nước thải sinh hoạt của các cán bộ kỹ thuật, công nhân, kỹ sư,… cùng với nước thải đôthị của thị xã Đồng Xoài không được xử lý triệt để, chứa các thành phần gây ô nhiễm môitrường; đặc biệt Nitơ, Phốtpho là các thành phần gây hiện hiện phú dưỡng hóa môi trườngnước và thành phần BOD trong nước thải làm giảm đáng kể hàm lượng DO trong cácsuối, phá hủy khả năng tự làm sạch của nguồn nước tự nhiên, tạo thành các dòng suốichết, gây biến đổi đa dạng sinh học dưới nước
Tiếng ồn
Nguồn phát sinh tiếng ồn trong giai đoạn đầu tư xây dựng bao gồm:
Trang 36- Tiếng ồn từ các loại máy xây dựng và các thiết bị phục công tác xây dựng như đã trình
bày ở bảng 5-3 Cụ thể như sau:
Tiếng ồn từ động cơ diezel khi hoạt động
Tiếng ồn khi khoan cắt bê tông, gạch đá, cắt sắt thép,… bằng máy
Tiếng ồn khi thực hiện công tác sắt, lắp đặt, tháo dở cốt pha phát ra do búa đóng
Tiếng ồn từ các phương tiện đi lại như: xe máy, xe ô tô của cán bộ kỹ thuật, côngnhân, kỹ sư,… và cán bộ quản lý tham gia dự án trong giai đoạn thi công
- Mức ồn tối đa từ hoạt động của các máy xây dựng trong giai đoạn thi công được thống
kê theo bảng 5-4:
Bảng 5-4: Tiếng ồn của các máy xây dựng trong giai đoạn thi công ( 13 )
Stt Loại máy xây dựng Mức ồn cách nguồn 1,0 m Mức ồn cách
nguồn 20,0 m
Mức ồn cách nguồn 50,0 m Giá tị Trung bình
Nước mưa chảy tràn
Trong giai đoạn đầu tư xây dựng, nước mưa chảy tràn cuốn theo bụi, đất, cát của mặtbằng san lấp, bãi vật tư, bãi xà bần,… Đây là loại nước thải được quy ước sạch, chứa hàmlượng rất nhỏ các chất hữu cơ, vi sinh; chủ yếu là các chất vô cơ dạng cặn lắng hoặc lơlửng gây tác động không đáng kể đến môi trường Tuy nhiên, cần có biện pháp tiêu thoátnước hợp lý, tránh ngập úng, đọng vũng, ao tù,… làm môi trường sinh sản cho muỗi gâybệnh
Nguồn gây xói mòn, sụt lở, lún đất
Trong giai đoạn đầu tư xây dựng, các nguồn gây hiện tượng xói mòn, sụt lở, lún đất baogồm:
- Lớp đất san lấp bị xói mòn, sạt lở (đặc biệt vào mùa mưa) nếu không có biện phápthoát nước, gia cố mái đất đắp hợp lý, sẽ gây ảnh hưởng đến mùa màng và đời sốngcủa các hộ dân xung quanh
- Các tuyến ống cấp nước nước được đặt trong lòng đất dọc theo các tuyến đường giaothông, gây ảnh hưởng đến:
Nền đường giao thông hiện hữu, các hạng mục công trình công cộng, nhà dân xungquanh
Các máy thi công đặt cạnh mương, hố đào có thể bị cuốn theo khi sạt lỡ
Đè, vùi lấp các công nhân làm việc trong mương, hố đào
Trang 37- Các bể chứa nước trong trạm xử lý nước cấp là loại nửa nổi nửa chìm, việc đào hố thicông sẽ gây nên hiện tượng sạt lỡ vách hố đào gây ảnh hưởng đến các máy thi công,công nhân và chất lượng công trình.
Tác động xã hội
Quá trình thi công các tuyến cấp nước đi ngang qua trước cửa nhà các hộ kinh doanh sẽlàm cản trở, gián đoạn hoạt động buôn bán của các hộ dân, làm giảm thu nhập, gây khóchịu cho các hộ dân
Thi công tuyến cấp nước trên các tuyến đường làm cản trở, gián đoạn, thậm chí ùn tắcgiao thông của người dân, gây mất thời gian làm trễ nải công việc, gây cảm giác khó chịu.Việc ùn tắc giao thông còn gây ra hiện tượng ô nhiễm không khí, tiếng ồn cục bộ do 1lượng phương tiện giao thông lớn tập trung trên 1 khu vực hẹp, gây tổn hại đến sức khoẻngười dân
Việc thi công tuyến cấp nước sẽ gây mất mỹ quan đô thị, làm giảm giá trị du lịch, cũngnhư ảnh hưởng đến đời sống tinh thần của người dân
Vấn đề rủi ro môi trường có thể xảy ra như sau:
Nguy cơ cháy, nổ có thể xảy ra do dự trữ khí đốt và dầu phục vụ cho máy xây dựng, gây
ra thiệt hại nghiêm trọng không thể được định lượng trước môi trường không khí, cuộcsống và sức khỏe của nhân viên và người lao động trực tiếp làm việc tại khu vực và dânsống xung quanh
Biện pháp giảm thiểu
- Hằng ngày, tưới nước toàn bộ mặt bằng san lấp để hạn chế tối đa bụi cuốn theo gióảnh hưởng đến các hộ dân ở cuối hướng gió
- Xây dựng hàng rào thi công bằng tôn cao 2,0 m bao quanh khu vực xây dựng trạmnước cấp nhằm cách ly và hạn chế tối đa những tác động có thể ảnh hưởng tới các hộdân lân cận
Để giảm thiểu tác hại cục bộ của bụi phát sinh khi đổ đống cát, đá tại bãi vật tư; bốc dở ximăng tại kho; trộn bê tông tại các hạng mục công trình, công nhân làm việc được trang bịkhẩu trang, mắt kính
Khí thải, bụi phát sinh chủ yếu trong giai đoạn đầu tư xây dựng từ các máy xây dựng, ô
tô, xe máy,… có tải lượng phát thải nhỏ, thời gian hoạt động trong giờ hành chính (8 giờ/ngày) QCVN 05:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khíxung quanh không quy định giá trị giới hạn của các thông số cơ bản trong không khí xungquanh trung bình 8 giờ đối với bụi, SO2, NOx, VOC mà chỉ quy định hàm lượng CO
10.000 μg/m³g/m³ Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn cho môi trường không khí trong suốt quátrình thi công cần thực hiện các biện pháp giảm thiểu, cụ thể như sau:
- Ô tô, xe tải: là sản phẩm của hãng Mitsubishi, Huyndai, Hino,… tuân thủ các tiêuchuẩn về khí thải, có tuổi thọ 5 năm, có giấy kiểm định cho phép lưu hành nên đảmbảo an toàn cho môi trường Nội dung về yêu cầu kỹ thuật, an toàn môi trường đối với
ô tô, xe tải được thể hiện trong hồ sơ mời thầu và được đánh như một tiêu chí về nănglực
Trang 38- Các máy xây dựng: sử dụng sản phẩm của hãng Mitsubishi, Hino, Komatsu, Kobe,Yanma, Honda,… được sản xuất tuân thủ theo các tiêu chuẩn về khí thải, có tuổi thọ
5 năm, có chứng nhận chất lượng nên đảm bảo an toàn cho môi trường Nội dung
về yêu cầu kỹ thuật, an toàn môi trường đối với ô tô, xe tải được thể hiện trong hồ sơmời thầu và được đánh như một tiêu chí về năng lực
- Xe máy: sử dụng các xe máy của hãng Honda, Yamaha,… có tuổi thọ 5 năm hoặccông tơ mét 60.000 km Đây là sản phẩm của các hãng sản xuất xe máy tuân thủ cáctiêu chuẩn về khí thải nên đảm bảo an toàn cho môi trường khi vận hành Hơn nữa, xemáy phục vụ đi lại trong quá trình thi công có số lượng ít và không tập trung (vì phầnlớn công nhân ở lại tại các lán trại trong công trường) nên tải lượng khí thải sinh ra làrất thấp, môi trường tự nhiên đủ sức chịu tải
- Thường xuyên kiểm tra máy móc, tránh hỏng hóc và thực hiện công tác bảo dưỡng kịpthời
Việc nấu ăn phục vụ cán bộ kỹ thuật, công nhân, kỹ sư,… trong công trường sẽ khôngphát sinh các khí thải gây ô nhiễm môi trường vì sử dụng nhiên liệu là gas hóa lỏng
Chất thải rắn
Đất, cát đá,… rơi vải trên đường vận chuyển được giảm thiểu bằng việc phủ kín bạt thùng
xe và thường xuyên kiểm tra đảm bảo bạt không bị rách, hở làm rơi vãi đất, cát đá,…trong quá trình vận chuyển
Đối với xe tải trước khi ra khỏi công trường được rửa sạch bùn, đất dính trên bánh xe.Đất, cát đá, bê tông,… trên tuyến cấp nước được hạn chế vun vãi ra bên ngoài bằng hàngrào thi công tôn cao 2m
Đối với xà bần phát sinh trong quá trình thi công: tổ chức đội vệ sinh công trường thựchiện công tác thu dọn, làm vệ sinh, liên hệ với Xí nghiệp Công trình công cộng để đượcthu gom xà bần, chôn lấp hợp vệ sinh hoặc bán cho những nơi có nhu cầu sử dụng xà bầnnhưng phải đảm bảo vệ sinh môi trường, không làm rơi vãi trên đường vận chuyển Rác thải sinh hoạt của cán bộ kỹ thuật, công nhân, kỹ sư,… tham gia thi công công trìnhđược thu gom bằng các thùng rác nhựa, liên hệ với Xí nghiệp Công trình công cộng đểđược thu gom, chôn lấp hợp vệ sinh
Lượng chất thải rắn phát sinh lớn nhất trong giai đoạn xây dựng là lượng đất thừa khi đàomóng thi công trạm cấp nước với khối lượng trung bình 4.000 m³/trạm cấp nước
Lượng đất thừa này (4.000 m³), được vận chuyển từ mặt bằng trạm cấp nước để san lấpnhững khu vực trũng
Quy trình vận chuyển đất như sau:
- Từ mặt bằng trạm cấp nước đến những khu vực trũng
Trạm cấp nước Đào đất Đổ lên thùng xe tải Phủ kín bạt thùng xe Vậnchuyển trên đường tới khu vực trũng Tưới nước làm ẩm mặt đường đất (nếu cần thiết)
Đổ đất san lấp mặt bằng Phun nước rửa bùn đất bánh xe trước khi ra khỏi côngtrường Vận chuyển trên đường tới trạm cấp nước (tiếp tục quy trình)
Nước thải
Lượng nước tưới đầm nén san nền mặt bằng xây dựng nhà máy nước được tính toán vàtưới đủ lượng nước cần bổ sung để đảm bảo hệ số đầm chặt là tối ưu nên không có lượngnước dư thừa cuốn theo đất, cát chảy tràn ra khỏi khu vực san lấp
Đối với nước thau rửa máy trộn bê tông, dụng cụ thiết bị thợ hồ, nước bảo dưỡng bê tông,nước làm ẩm gạch, nước làm mát khi cắt gạch, nước rửa bánh xe dính bùn đất trước khi rakhỏi công trường và các loại nước thải sinh ra trong quá trình thi công khác,… được thugom bằng hệ thống cống rãnh thoát nước
Trang 39Nước thử tải các bể chứa, nước thử áp lực tuyến thoát nước có áp là nước ngầm có chấtlượng tốt, sau khi sử dụng chứa hàm lượng rất nhỏ các bùn đất, cặn vô cơ nên được xảtrực tiếp ra ngoài.
Nước thải sinh hoạt của cán bộ kỹ thuật, công nhân, kỹ sư,… của khoảng 30 người lúc thicông cao điểm có tổng lưu lượng khoảng 2,16 m³/ngày được xử lý sơ bộ bằng hố xí tựhoại của các nhà vệ sinh di động đặt tại các láng trại để làm giảm bớt các tác động đếnmôi trường
Tiếng ồn
Tiếng ồn phát sinh chủ yếu trong giai đoạn đầu tư xây dựng từ các máy xây dựng, ô tô, xemáy,…đây là sản phẩm của các hãng thuộc các nước tiên tiến được sản xuất theo các tiêuchuẩn về tiếng ồn nên mức ồn nằm trong giới hạn cho phép, không gây ảnh hưởng đếnkhu vực dân cư Tuy nhiên, đối với công nhân trực tiếp làm việc với máy xây dựng, tiếpxúc lâu dài sẽ có ảnh hưởng nhất định Do đó, cần thực hiện các biện pháp nhằm giảmthiểu tác động xấu, cụ thể như sau:
- Trang bị cho công nhân thiết bị bảo vệ tai
- Các máy xây dựng có tiếng ồn lớn không được vận hành liên tục, nghỉ từ 2 - 3 lần/ca,mỗi lần 10 - 15 phút
- Luân chuyển công nhân vận hành máy xây dựng có tiếng ồn lớn và nhỏ với nhau
- Thường xuyên kiểm tra máy móc, tránh hỏng hóc và thực hiện công tác bảo dưỡng kịpthời
Nước mưa chảy tràn
Nước mưa cảy tràn được thu gom bằng hệ thống cống rãnh thoát nước tạm thời trong quátrình thi công nhằm tránh hiện tượng chảy tràn ra khỏi khu vực xây dựng gây xói mòn,tránh hiện tượng ngập ứng, ứ đọng trong công trường
Nước mưa trong các hố móng, mương đào đặt cống thoát nước được bơm xả vào mươngthoát nước hiện hữu gần khu vực thi công
Hiện tượng xói mòn, sụt lở, lún đất
Đất đào cung cấp cho việc san lấp mặt bằng là loại đất tốt có dung trọng tự nhiên γ 18,5kN/m³, cường độ nén đơn qu 50 kN/m²; vì vậy hố móng có thể đào theo vách thẳng
đứng với độ sâu tối đa là 2,7 m Đối với độ sâu dố móng sâu hơn, thực hiện đào vát máitaluy 1:2 hoặc gia cố vách bằng cừ ván thép để tránh hiện tượng sạt lở vách hố đào
Việc tái lập, hoàn trả mặt đường, vỉa hè hiện hữu được thực hiện theo đúng thiết kế, lu lènđảm bảo độ chặt k 0,95 bằng kết các kết quả thí nghiệm trước khi nghiệm thu nhằm
tránh hiện tượng lún, sụt sau khi thi công
Các hạng mục công trình của dự án có tải trọng lớn vì vậy trong giai đoạn chuẩn bị đầu
tư, đơn vị tư vấn đã thực hiện công tác khảo sát địa chất công trình để có đầy đủ các chỉtiêu cơ lý của đất nền làm cơ sở tính toán cho nền móng công trình trong quá trình thiết kếbản vẽ thi công, đảm bảo độ lún của công trình nằm trong giới hạn cho phép theo quyđịnh 8,0 cm Trong giai đoạn thi công, độ lún của công trình luôn được theo dõi bằngcông tác quan trắc để có biện pháp xử lý kịp thời khi cần thiết
Biện pháp giảm thiểu tác động xã hội
Cung cấp thông tin về dự án, nhà thầu thi công và tiến độ thực hiện công trình bằng cácphương tiện thông tin đại chúng như báo đài để người dân nắm thông tin về dự án, tránhtâm lý hoang man, nghi ngờ trong dân
Lập hàng rào cô lập khu vực thi công để tránh các tác động của công tác thi công đếnngười dân
Thông báo cho người dân về kế hoạch thi công trên tuyến cấp nước, để họ có hướng giaothông thích hợp, tránh ùn tắc giao thông
Trang 40Lắp đặt biển báo, tổ chức phân luồng giao thông hợp lý, tránh ùn tắc, tai nạn giao thôngkhi thi công trên tuyến cấp nước.
Kiểm kê, hỗ trợ thỏa đáng về việc cản trở, gây ảnh hưởng đến các hộ kinh doanh trongquá trình thi công tuyến cấp nước
Thực hiện giải pháp thi công hợp lý, đúng thiết kế để tránh sạt lở vách hố đào, gây ảnhhưởng đến nhà dân
Tổ chức thi công đúng tiến độ, sớm hoàn trả mặt bằng thông thoáng trước nhà dân
Đăng ký tạm trú với Công an địa phương đối với các cá nhân tham gia công tác thi công ởlại công trường hoặc trong các nhà trọ, khách sạn nhằm đảm bảo an ninh trật tự theo quyđịnh
Thực hiện tốt công tác quản lý và giám sát môi trường trong quá trình thi công nhằm hạnchế tối đa các tác động xấu đến người dân
Kịp thời giải quyết các mâu thuẫn, lắng nghe các ý kiến đóng góp tích cực của nhân dântrong suốt quá trình thi công
Đảm bảo an toàn lao động, phòng chống cháy nổ
Biện pháp giảm thiểu rủi ro môi trường:
Đảm bảo an toàn công trình, phòng chống cháy nổ, chẳng hạn như:
Phòng chống cháy nổ:
- Tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành về phòng chống cháy nổ
- Bố trí kho chứa xăng dầu cách xa các nguồn phát lửa, phát nhiệt, có khoảng cách ly antoàn với các láng trại, hạng mục công trình xây dựng
- Lắp đặt biển báo cấm lửa tại kho chứa xăng, dầu
- Mua sắm các bình cứu hỏa, máy bơm nước
- Đảm bảo kho chứa thông thoáng
- Xăng dầu phải được chứa trong phuy, can khó cháy, khó bể vỡ
- Tập huấn về phòng cháy và chữa cháy cho đội ngũ thi công
An toàn lao động - an toàn giao thông:
- Tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành về an toàn lao động
- Trang bị bảo hộ lao động cho đội ngũ tham gia thi công
- Có biển báo an toàn trên cao, dưới hố đào
- Tuân thủ chặt chẽ biện pháp thi công đã đề xuất
- Đối với tuyến thoát nước: lập hàng rào cô lập khu vực thi công, có biển báo, phânluồng giao thông Đối với các tuyến có mật độ giao thông cao cần tổ chức thi công vàoban đêm nhằm hạn chế ảnh hưởng thấp nhất đến người dân
- Tập huấn về an toàn lao động cho đội ngũ thi công
Tiến độ thi công công trình được đảm bảo với các điều kiện sau:
- Nhân lực Ban quản lý dự án là đội ngũ cán bộ, kỹ sư có bằng cấp, năng lực, đã có kinhnghiệm quản lý các dự án do Ban Quản lý Dự án Hợp phần Cấp nước và VSNT tỉnhKiên Giang làm Chủ đầu tư
- Cán bộ Ban quản lý dự án được sẽ tập huấn, hỗ trợ kỹ thuật trong quá trình thực hiện
dự án từ hợp phần Hỗ trợ kỹ thuật của dự án
- Các nhà thầu tham gia thực hiện các gói thầu của dự án được lựa chọn theo các tiêuchí về năng lực kỹ thuật và tài chính theo quy định về đấu thầu của WB và phù hợpvới các quy định của Việt Nam
- Nguồn vốn cung cấp cho dự án là nguồn vốn ODA của WB và nguồn vốn đối ứng củaChính phủ Việt Nam đã được cam kết