Đối tượng nộp thuế chịu thuế: Là các tổ chức có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhậpchịu thuế gồm: - Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN KHOA TC-NH & QTKD
Trang 3MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ THUẾ
1.1 Khái niệm thuế
1.2 Đặc điểm và vai trò của thuế
1.2.1 Đặc điểm của thuế
1.2.2 Vai trò của thuế
CHƯƠNG II THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
2.1 Khái niệm thuế thu nhập doanh nghiệp
2.2 Mục tiêu ban hành thuế thu nhập doanh nghiệp
2.2.1 Đảm bảo ổn định và tăng trưởng nguồn thu NSNN
2.2.2 Thực hiện chức năng tái phân phối thu nhập, đảm bảo công bằng xã hội
2.2.3 Góp phần khuyến khích đầu tư, thúc đẩy sản xuất, kinh doanh phát triển
2.3 Đối tượng chịu thuế TNDN
2.3.1 Đối tượng chịu thuế (nộp thuế)
2.3.2 Các loại thu nhập chịu thuế
2.3.3 Các loại thu nhập miễn thuế
2.4 Phương pháp tính thuế TNDN
2.5 Chế độ miễn giảm thuế TNDN
2.5.1 Các ưu đãi về thuế suất
2.5.2 Ưu đãi về thời gian miễn, giảm thuế TNDN
2.5.3 Giảm thuế khác
2.5.4 Điều kiện áp dụng ưu đãi
2.6 Thủ tục đăng kí, kê khai, nộp quyết toán thuế TNDN
2.6.1 Đăng kí thuế
2.6.2 Kê khai thuế
2.6.2.1 Trách nhiệm kê khai
Trang 42.6.2.2 Cách lập tờ khai
2.6.2.3 Điều chỉnh tờ khai tạm nộp
2.6.2.4 Biện pháp chế tài đối với cơ sở kinh doanh không lập và gửi tờ khai
2.6.3 Nộp thuế TNDN
2.6.4 Quyết toán thuế TNDN
CHƯƠNG III HIỆP ĐỊNH TRÁNH ĐÁNH THUẾ HAI LẦN
3.1
3.2
3.3
3.4
3.5
3.6 KẾT LUẬN……
Trang 5DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
STT Chữ viết tắt Diễn giải
1 GTGT Giá trị gia tăng
2 KH & CN Khoa học và công nghệ
3 NSNN Ngân sách nhà nước
4 TNDN Thu nhập doanh nghiệp
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
Cũng như nhiều quốc gia khác trên Thế giới, thuế luôn đóng vai trò quan trọng đốivới đời sống kinh tế - xã hội, là công cụ quan trọng để Nhà nước quản lý, điều tiết sảnxuất kinh doanh, thúc đẩy nền kinh tế phát triển hợp lý và bền vững Có được một hệthống chính sách thuế phù hợp, đồng bộ, hoàn thiện và luôn theo kịp sự vận động pháttriển với thực tiễn là một yêu cầu cần thiết và cấp bách trong xu thế phát triển chunghiện nay của toàn Thế giới, xu thế “khu vực hóa – toàn cầu hóa” nền kinh tế Và cũngtheo đó, Đảng và Nhà nước ta trong quá trình vận hành và đổi mới nền kinh tế đã rấtchú trọng đến cải cách hệ thống thuế, bao gồm cả chính sách và bộ máy hành thu đểđảm bảo hệ thống pháp luật thuế Việt Nam luôn phù hợp và thực thi có hiệu quả Côngcuộc cải cách thuế bước 1 (1990 – 1996) được đánh dấu bằng việc ban hành hệ thốngthuế gồm 9 loại thuế (thuế Doanh thu, thuế Lợi tức, thuế Xuất – Nhập khẩu, thuế Tiêuthụ đặc biệt….) áp dụng cho mọi thành phần kinh tế, thì cải cách thuế bước 2 (thi hành
từ ngày 1/1/1999) lại được khởi đầu bằng việc áp dụng các sắc thuế mới tiên tiến vàkhoa học nhất mà nhiều nước trên Thế giới đang áp dụng Theo đó, Quốc hội thôngqua luật thuế Giá trị gia tăng thay cho thuế Doanh thu và luật thuế Thu nhập doanhnghiệp (TNDN) thay cho thuế lợi tức Ngoài thuế TNDN, còn có nhiều sắc thuế khác,trong đó có thuế Đất đai, cụ thể là thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, các luật thuế mớiđược triển khai trong bối cảnh nền kinh tế còn nhiều khó khăn, do đó trong quá trìnhthực hiện đã phải điều chỉnh và bổ sung nhiều lần Tuy nhiên, trên thực tế, các luật thuếnói chung cũng như thuế TNDN vẫn còn những tồn tại, hạn chế cần sớm được khắcphục
Sau hơn 5 năm triển khai luật thuế TNDN đã điều tiết được hầu hết các khoản thunhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh, khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư vàonhững ngành, những lĩnh vực theo đúng mục tiêu, yêu cầu của chính sách phát triểnkinh tế của Đảng và Nhà nước, đáp ứng được các mục tiêu yêu cầu đề ra của cải cáchchính sách thuế bước 2 Từ nay đến năm 2020, nền kinh tế nước ta tiếp tục có nhữngbước phát triển mới, đồng thời, trong bối cảnh hội nhập quốc tế như ngày nay, hệ thống
Trang 7thuế cần được nghiên cứu, đảm bảo tính tương đồng Vì vậy chính sách thuế càng tiếptục được hoàn thiện cho phù hợp với yêu cầu mới.
Cùng với việc ban hành các sắc thuế, Chính phủ cũng ký kết với các nước về Hiệpđịnh tránh đánh thuế hai lần nhằm loại bỏ việc đánh thuế trùng bằng cách: miễn, giảm
số thuế phải nộp tại Việt Nam cho các đối tượng cư trú của nước ký kết hiệp định; hoặckhấu trừ số thuế mà đối tượng cư trú Việt Nam đã nộp tại nước ký kết hiệp định vào sốthuế phải nộp tại Việt Nam Ngoài ra, Hiệp định còn tạo khuôn khổ pháp lý cho việchợp tác và hỗ trợ lẫn nhau giữa cơ quan thuế Việt Nam với cơ quan thuế các nước/vùnglãnh thổ trong công tác quản lý thuế quốc tế nhằm ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối vớicác loại thuế đánh vào thu nhập và vào tài sản
Từ những thực tế kể trên, nhóm 4 xin được chọn đề tài “ Thuế Thu nhập doanhnghiệp và Hiệp định tránh đánh thuế hai lần” nhằm giúp chúng ta hiểu cơ bản về mảngthuế nêu trên Còn về vấn đề thực trạng áp dụng các chính sách thuế và giải pháp hoànthiện chính sách thuế, chúng tôi xin được nghiên cứu và trình bày rõ hơn ở một bài tiểuluận khác
Bài tiểu luận của nhóm 4 bao gồm các phần sau:
CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ THUẾ
CHƯƠNG II THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
CHƯƠNG III HIỆP ĐỊNH TRÁNH ĐÁNH THUẾ HAI LẦN
Do sự hạn chế về trình độ, sự hiểu biết cũng như những yếu tố khách quan về mặtthông tin, tài liệu nên bài tiểu luận không tránh khỏi những thiếu sót Rất mong nhậnđược sự góp ý của quý thầy cô và các bạn
Trang 8CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ THUẾ
1.1 Khái niệm thuế:
Khái niệm về thuế được đánh giá trên nhiều gốc độ khác nhau
Trên gốc độ kinh tế học: “Thuế là một biện pháp đặc biệt, theo đó, Nhà nước sửdụng quyền lực của mình để chuyển một phần nguồn lực từ khu vực tư nhân sang khuvực công nhằm thực hiện chức năng kinh tế - xã hội của Nhà nước”
Trên góc độ phân phối thu nhập: “Thuế là hình thức phân phối và phân phối lại tổngsản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân, nhằm hình thành nên quỹ tiền tệ tập trung lớnnhất của Nhà nước - NSNN để đáp ứng nhu cầu chi tiêu cho việc thực hiện các chứcnăng của Nhà nước”
Trên gốc độ người nộp thuế: “Thuế là một phần thu nhập mà mỗi tổ chức, cá nhân
có nghĩa vụ đóng góp theo Luật định để đáp ứng nhu cầu chi tiêu theo chức năng củaNhà nước”
Như vậy trên 3 gốc độ đều đề cập những nội dung cơ bản của thuế là:
- Việc thu thuế sẽ làm cho nguồn lực chuyển giao từ khu vực tư nhân sang khu vựccông;
- Nhà nước sử dụng quyền lực đặc biệt của mình để thu thuế của người dân;
- Nhà nước thu thuế để thực hiện chức năng của Nhà nước đối với xã hội
1.2 Đặc điểm và vai trò của thuế
1.2.1 Đặc điểm của thuế:
Xuất phát từ các khái niệm trên chúng ta có thể thấy được các đặc điểm chính củathuế như sau:
- Thuế có tính cưỡng chế và tính pháp lý cao
- Thuế là khoản đóng góp không mang tính hoàn trả trực tiếp
- Thuế là khoản đóng góp không mang tính đối giá trực tiếp
- Thuế dùng vào chi tiêu công cộng
1.2.2 Vai trò của thuế:
Trang 9Trong nền kinh tế của mỗi quốc gia, thuế đóng một vai trò hết sức quan trọng:
- Tạo nguồn thu để tài trợ cho các chương trình chi tiêu thực hiện chức năng củaChính phủ
- Phân phối lại thu nhập nhằm đảm bảo sự bình đẳng giữa các thành phần kinh tế vàcông bằng xã hội
- Là công cụ để quản lý kinh tế vĩ mô:
+ Định hướng đầu tư trong nước và thực hiện chính sách thu hút đầu tư nước ngoài;+ Điều chỉnh cơ cấu sản xuất và kinh doanh hàng hóa của nền kinh tế;
+ Thực hiện chính sách kinh tế đối ngoại của Nhà nước trong từng thời kỳ
Thuế là công cụ nhạy cảm về chính trị vì chính sách thuế được chính trị hóa cao độ
CHƯƠNG II: THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
2.1 Khái niệm
Ở Việt Nam, Luật thuế thu nhập doanh nghiệp được Quốc hội nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 10/5/1997 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/1999 thay cho Luật thuế lợi tức.
- Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế trực thu đánh vào lợi nhuận của các doanh nghiệp.
- Thuế thu nhập doanh nghiệp là thuế tính trên thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế.
2.2 Mục tiêu ban hành
2.2.1 Đảm bảo ổn định và tăng trưởng nguồn thu NSNN.
Phạm vi áp dụng của thuế TNDN rất rộng, gồm cá nhân, nhóm kinh doanh, hộ cáthể và các tổ chức kinh tế có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có phátsinh lợi nhuận Nền kinh tế thị trường nước ta ngày càng phát triển và ổn định, tăngtrưởng kinh tế đượ giữ vững ngày càng cao, các chủ thể hoạt động sản xuất, kinh doanhdịch vụ ngày càng mang lại nhiều lợi nhuận thì khả năng huy động nguồn tài chính choNSNN thông qua thuế TNDN ngày càng dồi dào
Trang 102.2.2 Thực hiện chức năng tái phân phối thu nhập, đảm bảo công bằng xã hội.
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường ở nước ta, tất cả các thành phần kinh tế đều
có quyền tự do kinh doanh và bình đẳng trên cơ sở pháp luật Các doanh nghiệp với lựclượng lao động có tay nghề cao, năng lực tài chính mạnh thì doanh nghiệp đó sẽ có ưuthế và có cơ hội nhận được thu nhập cao; ngược lại các doanh nghiệp với năng lực tàichính, lực lượng lao động bị hạn chế sẽ nhận được thu nhập thấp Để hạn chế nhượcđiểm đó, nhà nước sử dụng thuế TNDN làm công cụ điều tiết thu nhập của các chủ thểkinh doanh vào NSNN được công bằng, hợp lý
2.2.3 Góp phần khuyến khích đầu tư, thúc đẩy sản xuất, kinh doanh phát triển.
- Tạo môi trường đầu tư và kinh doanh thuận lợi, đảm bảo công bằng, bình đẳngtrong cạnh tranh; thực hiện giảm mức thuế suất chung để doanh nghiệp có thêm nguồnlực tài chính, tăng tích lũy, tích tụ đối với thiết bị, đẩy mạnh đầu tư phát triển, nâng caonăng lực cạnh tranh
- Hỗ trợ nhà nước trong việc thực hiện chức năng điều tiết các hoạt động kinh tế- xãhội trong từng thời kì phát triển kinh tế nhất định theo chiều hướng kế hoạch , chiếnlược phát triển toàn diện của Nhà nước
Chương trình cải cách hệ thống thuế đến năm 2010 xác định là: “hoàn thiện theohưởng giảm mức thuế suất, giảm diện miễn, giảm thuế; thống nhất mức thuế suất và ưuđãi thuế giữa các thành phần kinh tế để khuyến khích đầu tư và đảm bảo bình đảngtrong cạnh tranh”
2.3 Đối tượng nộp thuế, đối tượng chịu thuế.
2.3.1 Đối tượng nộp thuế (chịu thuế):
Là các tổ chức có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhậpchịu thuế gồm:
- Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam nộp thuế đốivới thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam và thu nhập chịu thuế phát sinh ngoàiViệt Nam
- Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài (sau đây gọi
là doanh nghiệp nước ngoài) có cơ sở thường trú (*) tại Việt Nam nộp thuế đối với thu
Trang 11nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam và thu nhập chịu thuế phát sinh ngoài Việt Namliên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú đó.
- Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đối với thunhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam mà khoản thu nhập này không liên quan đếnhoạt động của cơ sở thường trú
- Doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đối vớithu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam
- Tổ chức được thành lập theo Luật hợp tác xã
- Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật theo quy định củapháp luật Việt Nam
- Tổ chức khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập
(*) Cơ sở thường trú của doanh nghiệp nước ngoài là cơ sở kinh doanh mà thông qua
đó, doanh nghiệp nước ngoài tiến hành một phần hoặc toàn bộ hoạt động sản xuất, kinhdoanh tại Việt Nam mang lại thu nhập, bao gồm:
+ Chi nhánh, văn phòng điều hành, nhà máy, công xưởng, phương tiện vận tải, hầm
mỏ, mỏ dầu, khí hoặc địa điểm khai thác tài nguyên thiên nhiên khác tại Việt Nam;+ Địa điểm xây dựng, công trình xây dựng, lắp đặt, lắp ráp;
+ Cơ sở cung cấp dịch vụ, bao gồm cả dịch vụ tư vấn thông qua người làm công haymột tổ chức, cá nhân khác;
+ Đại lý cho doanh nghiệp nước ngoài;
+ Đại diện tại Việt Nam trong trường hợp là đại diện có thẩm quyền ký kết hợpđồng đứng tên doanh nghiệp nước ngoài hoặc đại diện không có thẩm quyền ký kếthợp đồng đứng tên doanh nghiệp nước ngoài nhưng thường xuyên thực hiện việc giaohàng hoá hoặc cung ứng dịch vụ tại Việt Nam
Trường hợp Hiệp định tránh đánh thuế hai lần mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩaViệt Nam ký kết có quy định khác về cơ sở thường trú thì thực hiện theo quy định củaHiệp định đó
2.3.2 Thu nhập chịu thuế:
- Thu nhập chịu thuế là thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ
Trang 12- Thu nhập khác:
+ Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất động sản
+ Thu nhập từ quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản
+ Thu nhập chuyển nhượng, cho thuê, thanh lý tài sản
+ Thu nhập từ lãi tiền gửi, cho vay vốn, bán ngoại tệ
2.3.3 Thu nhập miễn thuế:
- Thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản của các tổ chức được thànhlập theo Luật hợp tác xã
- Thu nhập từ việc thực hiện dịch vụ kĩ thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệp
- Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệpdành riêng cho lao động là người tàn tật, người sau cai nghiện, người nhiễm HIV.Chính phủ có quy định tiêu chí, điều kiện xác định
- Thu nhập từ hoạt động dạy nghề dành riêng cho người dân tộc thiểu số, người tàntật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, đối tượng tệ nạn xã hội
- Thu nhập từ doanh thu bán sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu tiên được ápdụng tại Việt Nam
- Thu nhập được chia từ hoạt động góp vốn, liên doanh, liên kết với doanh nghiệptrong nước, sau khi bên nhận góp vốn, phát hành cổ phiếu, liên doanh, liên kết đã nộpthuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, kể cảtrường hợp bên nhận góp vốn, phát hành cổ phiếu, bên liên doanh, liên kết được miễnthuế, giảm thuế
- Khoản tài trợ nhận được để hoạt động giáo dục, nghiên cứu khoa học, văn hóa, nghệthuật, từ thiện, nhân đạo và hoạt động xã hội khác tại Việt Nam
Trang 132.4 Phương pháp tính thuế:
Bước 1: Doanh nghiệp có nhiều hoạt động kinh doanh áp dụng nhiều mức thuế suất
khác nhau thì doanh nghiệp phải tính riêng thu nhập của từng hoạt động nhân với thuếsuất tương ứng
Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản phải hạch toán riêng để kê khainộp thuế thu nhập doanh nghiệp, không được bù trừ với thu nhập hoặc lỗ từ các hoạtđộng sản xuất kinh doanh khác
Trước tiên, tính tổng thu nhập chịu thuế:
Tổng thu nhập chịu thuế = Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế - Chi phí
hợp lý + Thu nhập chịu thuế khác.
Bước 2: Tính thu nhập tính thuế:
Tổng thu nhập tính thuế = Tổng thu nhập chịu thuế - Thu nhập miễn thuế
- Các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trước( nếu có).
Bước 3: Tính thuế TNDN phải nộp:
Thuế TNDN phải nộp = Tổng thu nhập tính thuế x Thuế suất thuế TNDN.
Từ ngày 01/01/2014 thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) phổ thông là22% và từ ngày 01/01/2016 là 20%
Đối với doanh nghiệp (DN) có tổng doanh thu năm trước liền kề dưới 20 tỷ thì thuếsuất thuế TNDN áp dụng là 20% Nếu năm trước đơn vị hoạt động sản xuất kinh doanhchưa đủ 12 tháng, tính bình quân doanh thu một tháng không vượt 1.67 tỷ thì áp dụngthuế suất thuế TNDN 20%
Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư,chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khaithác, chế biến khoáng sản phải hạch toán riêng để kê khai nộp thuế TNDN với mứcthuế suất 22% (từ 01/01/2016 là 20%)
Thông tư 78/2014/TT-BTC cũng bổ sung lãi tiền gửi và lãi tiền vay vào đối tượngphải tính thuế TNDN theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu với thuế suất 5%
Ví dụ: Doanh nghiệp ô tô tải Trường Hải trong năm 2013 đạt được doanh thu là
274,5 tỷ đồng Chi phí từ hoạt động sản xuất kinh doanh là 152 tỷ đồng và thu nhập từ
Trang 14cho thuê tài sản và hoạt động tài chính là 85,5 tỷ đồng Doanh nghiệp tài trợ cho quỹ
“Vòng tay nhân ái” 2 tỷ đồng Doanh nghiệp không có lỗ lũy kế Mức thuế suất thuếTNDN 25% Tính thuế TNDN phải nộp?
Giải:
Tổng thu nhập chịu thuế: 274,5 - 152 + 85,5 = 208 (tỷ đồng)
Tổng thu nhập chịu thuế: 208 - 2 = 206 (tỷ đồng)
Thuế TNDN phải nộp: 206 x 22% = 45,43 (tỷ đồng)
Trường hợp doanh nghiệp đã nộp thuế TNDN hoặc loại thuế tương tự thuế TNDN ởngoài Việt Nam thì doanh nghiệp được trừ số thuế TNDN đã nộp nhưng tối đa khôngquá số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo quy định của Luật thuế thu nhậpdoanh nghiệp Đối với trường hợp doanh nghiệp nếu có trích quỹ phát triển KH & CNthì thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được xác định như sau:
Thuế TNDN phải nộp = (Thu nhập tính thuế - Phần trích lập quỹ KH&CN) x Thuế suất thuế TNDN
- Doanh nghiệp có doanh thu, chi phí, thu nhập chịu thuế và thu nhập tính thuế bằngngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trênthị trường liên ngân hàng do Ngân Hàng Nhà Nước VIệt Nam công bố tại thời điểmphát sinh doanh thu, chi phí, thu nhập chịu thuế và thu nhập tính thuế bằng ngoại tệ, trừtrường hợp pháp luật có quy định khác Đối với ngoại tệ không có tỷ giá hối đoái vớiđồng Việt Nam thì phải quy đổi thông qua một loại ngoại tệ có tỷ giá hối đoái với đồngViệt Nam
- Kỳ tính thuế được xác định theo năm dương lịch Trường hợp doanh nghiệp ápdụng năm tài chính khác với năm dương lịch thì kỳ tính thuế xác định theo năm tàichính áp dụng Kỳ tính thuế đầu tiên đối với doanh nghiệp mới thành lập và kỳ tínhthuế cuối cùng đối với doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổihình thức sở hữu, sáp nhập, chia, tách, giải thể, phá sản được xác định phù hợp với kỳ
kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán
Trường hợp kỳ tính thuế năm đầu tiên của doanh nghiệp mới thành lập kể từ khiđược cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư và kỳ
Trang 15tính thuế năm cuối cùng đối với doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp,chuyển đổi hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, phá sản có thờigian ngắn hơn 03 tháng thì được cộng với kỳ tính thuế năm tiếp theo (đối với doanhnghiệp mới thành lập) hoặc kỳ tính thuế năm trước đó (đối với doanh nghiệp chuyểnđổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập, chia,tách, giải thể, phá sản) để hình thành một kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp Kỳ tínhthuế thu nhập doanh nghiệp năm đầu tiên hoặc kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp nămcuối cùng không vượt quá 15 tháng.
Trường hợp doanh nghiệp thực hiện chuyển đổi kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp(bao gồm cả chuyển đổi kỳ tính thuế từ năm dương lịch sang năm tài chính hoặc ngượclại) thì kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp của năm chuyển đổi không vượt quá 12tháng Doanh nghiệp đang trong thời gian được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanhnghiệp mà có thực hiện chuyển đổi kỳ tính thuế thì doanh nghiệp được lựa chọn: Ưuđãi trong năm chuyển đổi kỳ tính thuế hoặc nộp thuế theo mức thuế suất không đượchưởng ưu đãi của năm chuyển đổi kỳ tính thuế và hưởng ưu đãi thuế sang năm tiếptheo
Lưu ý:
- Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng, tiền cung ứng dịch vụ(không có thuế GTGT) và bao gồm cả các khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội mà cơ sởkinh doanh được hưởng
+ Đối với doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ, thuế
là doanh thu chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng
Ví dụ: Doanh nghiệp A là đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp
khấu trừ thuế Hoá đơn giá trị gia tăng gồm các chỉ tiêu như sau:
Giá bán: 100.000 đồng.
Thuế GTGT (10%): 10.000 đồng.
Giá thanh toán : 110.000 đồng.
Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế : 100.000 đồng.
Trang 16+ Đối với doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp trêngiá trị gia tăng là doanh thu bao gồm cả thuế giá trị gia tăng.
Ví dụ: Doanh nghiệp B là đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp
trực tiếp trên giá trị gia tăng Hoá đơn bán hàng chỉ ghi giá bán là 110.000 đồng (giá đã
có thuế GTGT) Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là 110.000 đồng
+ Trường hợp doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh dịch vụ mà khách hàng trảtiền trước cho nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được phân bổ cho sốnăm trả tiền trước hoặc được xác định theo doanh thu trả tiền một lần Trường hợpdoanh nghiệp đang trong thời gian hưởng ưu đãi thuế việc xác định số thuế được ưu đãiphải căn cứ vào tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của số năm thu tiền trướcchia (:) cho số năm thu tiền trước
- Thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được xác định như sau:+ Đối với hoạt động bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sửdụng hàng hóa cho người mua
+ Đối với hoạt động cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch
vụ cho người mua hoặc thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ
Trường hợp thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ xảy ra trước thời điểm dịch vụhoàn thành thì thời điểm xác định doanh thu tính thuế được tính theo thời điểm lập hóađơn cung ứng dịch vụ
+ Đối với hoạt động vận tải hàng không là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch
vụ vận chuyển cho người mua
+ Trường hợp khác theo quy định của pháp luật
- Một số trường hợp cụ thể xác định doanh thu chịu thuế thu nhập như sau:
+ Doanh thu bán hàng trả góp, trả chậm chỉ tính phần doanh thu theo giá bán thôngthường (trả 1 lần) không bao gồm phần lãi trả chậm, lãi trả góp
+ Hàng hóa, sản phẩm gia công, doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là tiền thu giacông, gồm cả tiền công, nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và chi phí khác phục vụ giacông
Trang 17+ Đối với hàng hoá, dịch vụ dùng để trao đổi; biếu, tặng, cho, tiêu dùng nội bộ đượcxác định theo giá bán của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ cùng loại hoặc tương đươngtrên thị trường tại thời điểm trao đổi, biếu, tặng, cho, tiêu dùng nội bộ (hàng hoá, dịch
vụ tiêu dùng nội bộ là hàng hoá, dịch vụ do doanh nghiệp xuất hoặc cung ứng sử dụngcho tiêu dùng, không bao gồm hàng hoá, dịch vụ sử dụng để tiếp tục quá trình sảnxuất, kinh doanh của doanh nghiệp)
+ Đối với hoạt động thuê tài sản, doanh thu tính thu nhập chịu thuế là số tiền thutừng kỳ theo hợp đồng thuê Trường hợp bên thuê trả tiền thuê trước cho nhiều năm thìdoanh thu để tính thu nhập chịu thuế được phân bổ cho số năm trả tiền trước, hoặcđược xác định theo doanh thu trả tiền một lần
+ Đối với hoạt động tín dụng, doanh thu tính thu nhập chịu thuế là lãi cho vay phảithu trong kỳ
+ Đối với hoạt động kinh doanh bảo hiểm, tái bảo hiểm doanh thu để tính thu nhậpchịu thuế là số tiền phải thu về phí bảo hiểm gốc, phải đại lý giám định, phí nhận táibảo hiểm, tiền thu hoa hồng tái bảo hiểm và các khoản thu khác
+ Trường hợp các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phân chia kết quả kinhdoanh bằng doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ thì doanh thu tính thuế là doanh thu củatừng bên được chia theo hợp đồng
+ Trường hợp các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phân chia kết quả kinhdoanh bằng sản phẩm thì doanh thu tính thuế là doanh thu của sản phẩm được chia chotừng bên theo hợp đồng
+ Trường hợp các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phân chia kết quả kinhdoanh bằng lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp thì doanh thu để xác định thunhập trước thuế là số tiền bán hàng hoá, dịch vụ theo hợp đồng
+ Trường hợp các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phân chia kết quả kinhdoanh bằng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp thì doanh thu để xác định thunhập chịu thuế là số tiền bán hàng hoá, dịch vụ theo hợp đồng
Trang 18+ Đối với hoạt động kinh doanh trò chơi có thưởng (casino, trò chơi điện tử cóthưởng, kinh doanh giải trí có đặt cược) là số tiền thu từ hoạt động này bao gồm cảthuế tiêu thụ đặc biệt trừ số tiền đã trả thưởng cho khách.
+ Đối với dịch vụ tài chính phái sinh là số tiền thu từ việc cung ứng các dịch vụ tàichính phái sinh thực hiện trong kỳ tính thuế
2.5 Chế độ ưu đãi thuế TNDN
Từ ngày 15 tháng 2 năm 2014 trở đi, theo Luật thuế TNDN số 218/2013/NĐ-CP sửađổi, bổ sung một số điều của Luật thuế TNDN số 14/2008/QH12 Theo quy định củaLuật thuế này, các nội dung thay đổi theo hướng hỗ trợ doanh nghiệp tháo gỡ khókhăn trong thời kỳ kinh tế của Việt Nam nói chung và tình hình kinh tế thế giới nóiriêng còn gặp khó khăn Quy định chính sách ưu đãi về mức thuế suất thuế thu nhậpdoanh nghiệp, thời gian miễn giảm, lĩnh vực đầu tư miễn giảm của Luật thuế được thểhiện rõ và mang tính cạnh tranh nhằm giảm gánh nặng thuế cho doanh nghiệp, giúpdoanh nghiệp vượt qua thời khủng hoảng của nền kinh tế toàn cầu Mặc dù quy định cógiảm nhưng so với các nước trong khu vực mức thuế suất của ta vẫn còn cao, việc giảmthuế cho doanh nghiệp đồng nghĩa giảm thu ngân sách, tuy nhiên Chính phủ đã xácđịnh cứu doanh nghiệp là cứu nền kinh tế của đất nước Đây là sự cố gắng của Chínhphủ trong chính sách điều hành kinh tế trong thời gian tới
2.5.1 Ưu đãi về thuế suất:
Thuế suất ưu đãi 10% trong thời hạn 15 năm áp dụng đối với:
- Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại địa bàn có điều kiệnkinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ
- Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại địa bàn khu kinh tế,khu công nghệ cao kể cả khu công nghệ thông tin tập trung được thành lập theo Quyếtđịnh của Thủ tướng Chính phủ
- Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới thuộc các lĩnh vực:
+ Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; ứng dụng công nghệ cao thuộcdanh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển theo quy định của pháp luật.Đầu tư xây dựng - kinh doanh cơ sở ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệpcông nghệ cao
Trang 19+ Đầu tư phát triển nhà máy nước, nhà máy điện, hệ thống cấp thoát nước; cầu,đường bộ, đường sắt; cảng hàng không, cảng biển, cảng sông; sân bay, nhà ga và côngtrình cơ sở hạ tầng đặc biệt quan trọng khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định.
+ Sản xuất sản phẩm phần mềm; sản xuất vật liệu composit, các loại vật liệu xâydựng nhẹ, vật liệu quý hiếm; sản xuất năng lượng tái tạo, năng lượng sạch, năng lượng
từ việc tiêu hủy chất thải; phát triển công nghệ sinh học
- Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới thuộc lĩnh vực bảo vệ môitrường, bao gồm: Sản xuất thiết bị xử lý ô nhiễm môi trường, thiết bị quan trắc và phântích môi trường; xử lý ô nhiễm và bảo vệ môi trường; thu gom, xử lý nước thải, khíthải, chất thải rắn; tái chế, tái sử dụng chất thải
- Doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệcao.Trường hợp doanh nghiệp đang hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc đãhưởng hết ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của các văn bản quy phạmpháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp mà được cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệpcông nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao thì mức ưu đãi đốivới doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ caoquy định tại Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ trừ đi thờigian ưu đãi đã hưởng (cả về thuế suất và thời gian miễn, giảm nếu có)
- Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới trong lĩnh vực sản xuất(trừ dự án sản xuất mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, dự án khai thác khoáng sản)đáp ứng một trong hai tiêu chí sau:
+ Dự án có quy mô vốn đầu tư tối thiểu 6 nghìn tỷ đồng, thực hiện giải ngân khôngquá 3 năm kể từ khi được cấp phép đầu tư và có tổng doanh thu tối thiểu đạt 10 nghìn
tỷ đồng/năm chậm nhất sau 3 năm kể từ năm có doanh thu
+ Dự án có quy mô vốn đầu tư tối thiểu 6 nghìn tỷ đồng, thực hiện giải ngân khôngquá 3 năm kể từ khi được cấp phép đầu tư và sử dụng trên 3.000 lao động chậm nhấtsau 3 năm kể từ năm có doanh thu
Số lao động quy định tại Điểm này là số lao động có ký hợp đồng lao động làm việctoàn bộ thời gian, không tính số lao động bán thời gian và lao động hợp đồng ngắn hạndưới 01 năm
Áp dụng thuế suất 10% đối với các khoản thu nhập
- Phần thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện hoạt động xã hội hóa trong lĩnh vựcgiáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao và môi trường Danh mục loạihình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn của các doanh nghiệp thực hiện xã hội hóa quy địnhtại Khoản này do Thủ tướng Chính phủ quy định
- Phần thu nhập từ hoạt động xuất bản của Nhà xuất bản theo quy định của Luật xuấtbản;
Trang 20- Phần thu nhập từ hoạt động báo in (kể cả quảng cáo trên báo in) của cơ quan báo chítheo quy định của Luật báo chí;
- Phần thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư - kinh doanh nhà ở xãhội để bán, cho thuê, cho thuê mua đối với các đối tượng quy định tại Điều 53 Luật nhà
ở (Nhà ở xã hội quy định tại Khoản này là nhà ở do Nhà nước hoặc tổ chức, cá nhânthuộc các thành phần kinh tế đầu tư xây dựng và đáp ứng các tiêu chí về nhà ở, về giábán nhà, về giá cho thuê, về giá cho thuê mua, về đối tượng, điều kiện được mua, đượcthuê, được thuê mua nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật về nhà ở và việc xácđịnh thu nhập được áp dụng thuế suất 10% quy định tại Khoản này không phụ thuộcvào thời điểm ký hợp đồng bán, cho thuê hoặc cho thuê mua nhà ở xã hội)
- Thu nhập của doanh nghiệp từ: Trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng; nuôi trồng nông, lâm,thủy sản ở địa bàn kinh tế - xã hội khó khăn; sản xuất, nhân và lai tạo giống cây trồng,vật nuôi; sản xuất, khai thác và tinh chế muối trừ sản xuất muối quy định tại Khoản 1Điều 4 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ; đầu tư bảoquản nông sản sau thu hoạch, bảo quản nông, thủy sản và thực phẩm
- Phần thu nhập của hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp,ngư nghiệp, diêm nghiệp không thuộc địa bàn kinh tế - xã hội khó khăn và địa bàn kinh
tế - xã hội đặc biệt khó khăn, trừ thu nhập của hợp tác xã quy định tại Khoản 1 Điều 4Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ
Thuế suất 20% trong thời gian mười năm (10 năm) áp dụng đối với:
- Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại địa bàn có điều kiệnkinh tế - xã hội khó khăn quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
- Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới: Sản xuất thép cao cấp;sản xuất sản phẩm tiết kiệm năng lượng; sản xuất máy móc, thiết bị phục vụ cho sảnxuất nông, lâm, ngư, diêm nghiệp; sản xuất thiết bị tưới tiêu; sản xuất, tinh chế thức ăngia súc, gia cầm, thủy sản; phát triển ngành nghề truyền thống
Doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư mới vào các lĩnh vực, địa bàn ưu đãi thuế quyđịnh tại các Điểm a, b Khoản này kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 áp dụng thuế suất17%
Thuế suất 20% đối với quỹ tín dụng nhân dân và tổ chức tài chính vi mô và kể từngày 01 tháng 01 năm 2016 áp dụng thuế suất là 17%
Đối với quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô sau khi hết thời hạn áp dụngmức thuế suất 10% quy định tại Khoản 1 Điều này thì chuyển sang áp dụng mức thuếsuất 20% (và kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 là 17%) Tổ chức tài chính vi mô quyđịnh tại Khoản này là tổ chức được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật các
Trang 2110% không quá 30 năm Thủ tướng Chính phủ quyết định việc kéo dài thêm thời gian
áp dụng thuế suất ưu đãi 10% quy định tại Khoản này theo đề nghị của Bộ trưởng BộTài chính
Thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi quy định tại Điều này được tính liên tục từ nămđầu tiên doanh nghiệp có doanh thu từ dự án đầu tư mới; đối với doanh nghiệp côngnghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao được tính từ ngày đượccông nhận là doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng côngnghệ cao; đối với dự án ứng dụng công nghệ cao được tính từ ngày được cấp giấychứng nhận dự án ứng dụng công nghệ cao
5.2 Ưu đãi về thời gian miễn, giảm thuế:
Miễn thuế 4 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo đối với:
- Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới quy định tại Khoản 1Điều 15 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ
- Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới trong lĩnh vực xã hội hóathực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn quyđịnh tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013của Chính phủ
Miễn thuế 4 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 5 năm tiếp theo đối với thu nhậpcủa doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới trong lĩnh vực xã hội hóa tại địa bànkhông thuộc danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khókhăn quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày26/12/2013 của Chính phủ
Miễn thuế 2 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 4 năm tiếp theo đối với thunhập từ thực hiện dự án đầu tư mới quy định tại điểm a3) theo Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ và thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự
án đầu tư mới tại khu công nghiệp (trừ khu công nghiệp nằm trên địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội thuận lợi)
Thời gian miễn thuế, giảm thuế quy định tại Điều này được tính liên tục từ năm đầutiên có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế, trường hợpkhông có thu nhập chịu thuế trong ba năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự
án đầu tư mới thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư Thời gianmiễn thuế, giảm thuế đối với doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệpứng dụng công nghệ cao tại Khoản 1 Điều này được tính từ thời điểm được công nhận
là doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.Trường hợp, trong kỳ tính thuế đầu tiên mà dự án đầu tư mới của doanh nghiệp có thờigian hoạt động sản xuất, kinh doanh được miễn thuế, giảm thuế dưới 12 (mười hai)
Trang 22tháng, doanh nghiệp được lựa chọn hưởng miễn thuế, giảm thuế đối với dự án đầu tưmới ngay kỳ tính thuế đó hoặc đăng ký với cơ quan thuế thời gian bắt đầu được miễnthuế, giảm thuế từ kỳ tính thuế tiếp theo.
Doanh nghiệp có dự án đầu tư phát triển dự án đầu tư đang hoạt động thuộc lĩnhvực, địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Nghị định số218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ mở rộng quy mô sản xuất, nâng caocông suất, đổi mới công nghệ sản xuất nếu đáp ứng một trong ba tiêu chí quy định tạiKhoản này thì được lựa chọn hưởng ưu đãi thuế theo dự án đang hoạt động cho thờigian còn lại (nếu có) hoặc được miễn thuế, giảm thuế đối với phần thu nhập tăng thêm
do đầu tư mở rộng mang lại Thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với thu nhập tăngthêm do đầu tư mở rộng quy định tại Khoản này bằng với thời gian miễn thuế, giảmthuế áp dụng đối với dự án đầu tư mới trên cùng địa bàn, lĩnh vực ưu đãi thuế thu nhậpdoanh nghiệp
Dự án đầu tư mở rộng quy định phải đáp ứng một trong các tiêu chí sau:
- Nguyên giá tài sản cố định tăng thêm khi dự án đầu tư hoàn thành đi vào hoạt độngđạt tối thiểu từ 20 tỷ đồng đối với dự án đầu tư mở rộng thuộc lĩnh vực hưởng ưu đãithuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Nghị định này hoặc từ 10 tỷ đồng đốivới các dự án đầu tư mở rộng thực hiện tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khókhăn hoặc đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanhnghiệp;
- Tỷ trọng nguyên giá tài sản cố định tăng thêm đạt tối thiểu từ 20% so với tổngnguyên giá tài sản cố định trước khi đầu tư;
- Công suất thiết kế tăng thêm tối thiểu từ 20% so với công suất thiết kế khi đầu tư Trường hợp doanh nghiệp đang hoạt động có đầu tư nâng cấp, thay thế, đổi mớicông nghệ của dự án đang hoạt động thuộc lĩnh vực, địa bàn ưu đãi thuế theo quy địnhcủa Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ mà không đáp ứngmột trong ba tiêu chí này thì ưu đãi thuế thực hiện theo dự án đang hoạt động cho thờigian còn lại (nếu có)
Trường hợp doanh nghiệp chọn hưởng ưu đãi thuế theo diện đầu tư mở rộng thì phầnthu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng được hạch toán riêng; trường hợp không hạchtoán riêng được thì thu nhập từ hoạt động đầu tư mở rộng xác định theo tỷ lệ giữanguyên giá tài sản cố định đầu tư mới đưa vào sử dụng cho sản xuất, kinh doanh trêntổng nguyên giá tài sản cố định của doanh nghiệp
Thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm dự án đầu tư mở rộng hoàn thànhđưa vào sản xuất, kinh doanh có thu nhập; trường hợp không có thu nhập chịu thuếtrong ba năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án đầu tư mở rộng thì thờigian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư
Trang 23Ưu đãi thuế tai b5) không áp dụng đối với các trường hợp đầu tư mở rộng do nhận sápnhập, mua lại doanh nghiệp hoặc dự án đầu tư đang hoạt động.
5.3 Giảm thuế khác:
Doanh nghiệp sản xuất, xây dựng, vận tải sử dụng từ 10 đến 100 lao động nữ, trong
đó số lao động nữ chiếm trên 50% tổng số lao động có mặt thường xuyên hoặc sử dụngthường xuyên trên 100 lao động nữ mà số lao động nữ chiếm trên 30% tổng số laođộng có mặt thường xuyên của doanh nghiệp được giảm thuế thu nhập doanh nghiệpbằng số chi thêm cho lao động nữ, gồm:
- Chi đào tạo lại nghề
- Chi phí tiền lương và phụ cấp (nếu có) cho cô giáo dạy ở nhà trẻ, mẫu giáo dodoanh nghiệp tổ chức và quản lý;
- Chi khám sức khỏe thêm trong năm;
- Chi bồi dưỡng cho lao động nữ sau khi sinh con Căn cứ quy định của pháp luật
về lao động, Bộ Tài chính phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hộiquy định cụ thể mức chi bồi dưỡng
- Lương, phụ cấp trả cho thời gian lao động nữ được nghỉ sau khi sinh con, nghỉcho con bú theo chế độ nhưng vẫn làm việc
Doanh nghiệp sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số được giảm thuế thu nhậpdoanh nghiệp bằng số chi thêm cho lao động là người dân tộc thiểu số để đào tạo nghề,tiền hỗ trợ về nhà ở, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho người dân tộc thiểu số trongtrường hợp chưa được Nhà nước hỗ trợ theo chế độ quy định
Doanh nghiệp thực hiện chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực ưu tiên chuyển giaocho các tổ chức, cá nhân thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn đượcgiảm 50% số thuế thu nhập doanh nghiệp tính trên phần thu nhập từ chuyển giao côngnghệ
5.4 Điều kiện áp dụng ưu đãi:
Doanh nghiệp phải hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh đượchưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (bao gồm mức thuế suất ưu đãi hoặc miễnthuế, giảm thuế); trường hợp có khoản doanh thu hoặc chi phí được trừ không thể hạchtoán riêng được thì khoản doanh thu hoặc chi phí được trừ đó xác định theo tỷ lệ giữa