1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Quản lý nguồn vốn của Ngân hàng thế giới trong lĩnh vực nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Thái Nguyên (LV thạc sĩ)

103 280 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 1,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quản lý nguồn vốn của Ngân hàng thế giới trong lĩnh vực nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Thái Nguyên (LV thạc sĩ)Quản lý nguồn vốn của Ngân hàng thế giới trong lĩnh vực nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Thái Nguyên (LV thạc sĩ)Quản lý nguồn vốn của Ngân hàng thế giới trong lĩnh vực nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Thái Nguyên (LV thạc sĩ)Quản lý nguồn vốn của Ngân hàng thế giới trong lĩnh vực nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Thái Nguyên (LV thạc sĩ)Quản lý nguồn vốn của Ngân hàng thế giới trong lĩnh vực nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Thái Nguyên (LV thạc sĩ)Quản lý nguồn vốn của Ngân hàng thế giới trong lĩnh vực nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Thái Nguyên (LV thạc sĩ)Quản lý nguồn vốn của Ngân hàng thế giới trong lĩnh vực nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Thái Nguyên (LV thạc sĩ)Quản lý nguồn vốn của Ngân hàng thế giới trong lĩnh vực nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Thái Nguyên (LV thạc sĩ)Quản lý nguồn vốn của Ngân hàng thế giới trong lĩnh vực nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Thái Nguyên (LV thạc sĩ)Quản lý nguồn vốn của Ngân hàng thế giới trong lĩnh vực nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Thái Nguyên (LV thạc sĩ)Quản lý nguồn vốn của Ngân hàng thế giới trong lĩnh vực nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Thái Nguyên (LV thạc sĩ)

Trang 1

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NÔNG TRỌNG NGHĨA

QUẢN LÝ NGUỒN VỐN CỦA NGÂN HÀNG THẾ GIỚI TRONG LĨNH VỰC NƯỚC SẠCH VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG NÔNG THÔN TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2017

Trang 2

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NÔNG TRỌNG NGHĨA

QUẢN LÝ NGUỒN VỐN CỦA NGÂN HÀNG THẾ GIỚI TRONG LĨNH VỰC NƯỚC SẠCH VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG NÔNG THÔN TỈNH THÁI NGUYÊN

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Trần Nhuận Kiên

THÁI NGUYÊN - 2017

Trang 3

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan: Bản luận văn thạc sĩ “Quản lý nguồn vốn của Ngân hàng thế giới trong lĩnh vực nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Thái Nguyên”là công trình nghiên cứu thực sự của cá nhân tôi, được thực hiện

trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, nghiên cứu khảo sát tình hình thực tiễn và dưới

sự hướng dẫn khoa học của PGS.TSTrần Nhuận Kiên Các thông tin, số liệu được

sử dụng trong Luận văn là hoàn toàn chính xác và có nguồn gốc rõ ràng

Thái Nguyên, ngày 02 tháng 7 năm 2017

Học viên

Nông Trọng Nghĩa

Trang 4

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/

LỜI CẢM ƠN

Trước hết với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin gửi lời

cảm ơn đến thầy PGS.TS Trần Nhuận Kiên, người đã tận tình hướng dẫn và cho

tôi những ý kiến định hướng quý báu giúp tôi thực hiện Luận văn này

Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy cô giáo Phòng đào tạo, các thầy cô giáo trong và ngoài Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh Thái Nguyên, đã trực tiếp giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn tới Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thái Nguyên, Sở Tài chính tỉnh Thái Nguyên, Sở Nông nghiệp và PTNT Tỉnh Thái Nguyên, Trung tâm Nước sinh hoạt và VSMT NT tỉnh Thái Nguyênđã cung cấp tài liệu làm cơ sở nghiên cứu Luận văn Tôi xin chân thành cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp, cùng toàn thể gia đình, người thân đã động viên tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu để tôi hoàn thành luận văn này

Học viên

Nông Trọng Nghĩa

Trang 5

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC CÁC BẢNG viii

DANH MỤC BIỂU ĐỒ ix

DANH MỤC SƠ ĐỒ ix

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 3

5 Bố cục của Luận văn 4

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NGUỒN VỐN CỦA NHTG TRONG LĨNH VỰC NƯỚC SẠCH VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG NÔNG THÔN 5

1.1 Tổng quan về nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức 5

1.1.1 Khái niệm nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức 5

1.1.2 Ưu điểm của nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức 6

1.1.3 Nhược điểm của nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức 8

1.1.4 Các hình thức cung cấp nguồn vốn hỗ trợ phát triển chínhthức 9

1.1.5 Phương thức viện trợ nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức 10

1.2 Quản lý nguồn vốn NHTG trong lĩnh vực nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn 11

1.2.1 Một số khái niệm liên quan 11

1.2.2 Nội dung quản lý nguồn vốn NHTG trong lĩnh vực nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn 13

Trang 6

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý nguồn vốn NHTG trong lĩnh vực nước

sạch và vệ sinh môi trường nông thôn 14

1.3 Kinh nghiệm quản lý nguồn vốn của NHTG ở một số tỉnh và bài học cho tỉnh Thái Nguyên 17

1.3.1 Kinh nghiệm quản lý nguồn vốn của NHTG ở một số tỉnh 17

1.3.2 Bài học cho tỉnh Thái Nguyên 20

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22

2.1 Câu hỏi nghiên cứu 22

2.2 Phương pháp nghiên cứu 22

2.2.1 Phương pháp tiếp cận 22

2.2.2 Phương pháp thu thập thông tin 23

2.2.3 Phương pháp tổng hợp thông tin 23

2.2.4 Phương pháp phân tích thông tin 23

2.3 Chỉ tiêu phân tích của luận văn 26

2.3.1 Theo phạm vi đánh giá 26

2.3.2 Theo thời điểm đánh giá 27

Chương 3 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NGUỒN VỐN CỦA NHTG TRONG LĨNH VỰC NƯỚC SẠCH VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG NÔNG THÔN Ở TỈNH THÁI NGUYÊN 30

3.1 Khái quát Trung tâm Nước sinh hoạt và Vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Thái Nguyên 30

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 30

3.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức 31

3.1.3 Tình hình hoạt động của Trung tâm Nước sinh hoạt và Vệ sinh môi trường tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2014 - 2016 38

3.2 Thực trạng quản lý nguồn vốn của NHTG trong lĩnh vực nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tại Trung tâm Nước SH và VSMT NT 42

3.2.1 Tổng quan nguồn vốn NHTG trong lĩnh vực nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Thái Nguyên 42

Trang 7

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/

3.2.2 Thực trạng quản lý nguồn vốn NHTG trong lĩnh vực nước sinh hoạt và vệ sinh

môi trường nông thôn tại Trung tâm Nước SH và VSMT NT quản lý và thực hiện 47

3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nguồn vốn NHTG trong lĩnh vực nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tại Trung tâm Nước SH và VSMTNT 66

3.3.1 Các nhân tố khách quan 66

3.3.2 Các nhân tố chủ quan 67

3.4 Đánh giá công tác quản lý nguồn vốn NHTG trong lĩnh vực nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tại Trung tâm Nước sinh hoạt và VSMT NT 69

3.4.1 Ưu điểm 69

3.4.2 Hạn chế 69

3.4.3 Nguyên nhân 71

Chương 4 GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NGUỒN VỐN CỦA NHTGTRONG LĨNH VỰC NƯỚC SẠCH VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG NÔNG THÔN Ở TỈNH THÁI NGUYÊN 72

4.1 Quan điểm, định hướng và mục tiêu quản lý nguồn vốn NHTG trong lĩnh vực nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn ở tỉnh Thái Nguyên 72

4.1.1 Quan điểm 72

4.1.2 Định hướng 73

4.1.3 Mục tiêu 74

4.2 Các giải pháp tăng cường quản lý nguồn vốn NHTG trong lĩnh vực nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn ở tỉnh Thái nguyên 75

4.2.1 Xây dựng dự án tài trợ cho phù hợp với thực tế địa phương 75

4.2.2 Phối hợp chặt chẽ giữa Trung ương và địa phương có dự án 76

4.2.3 Nâng cao năng lực cho đội ngũ quản lý và thực hiện dự án 77

4.2.4 Xây dựng, kiện toàn Ban điều hành dự án nguồn vốn NHTG 79

4.3 Một số kiến nghị 84

4.3.1 Kiến nghị với nhà tài trợ NHTG 84

4.3.2 Đối với Bộ NNo & PTNT và UBND các cấp 84

4.3.3 Đối với sở tài chính 86

4.3.4 Đối với Bộ Kế hoạch - Đầu tư 88

Trang 8

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/

KẾT LUẬN 89 TÀI LIỆU THAM KHẢO 91

Trang 9

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/

DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT

NCERWASS Trung tâm Quốc gia Nước sạch và Vệ sinh Môi

trường Nông thôn NHCSXH Ngân hàng Chính sách Xã hội Việt Nam

NNo & PTNT Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn

SH và VSMT NT Sinh hoạt và Vệ sinh môi trường nông thôn

SupRSWS Chương Trình Mở Rộng Quy Mô Vệ Sinh Và

Nước Sạch Nông Thôn

Trang 10

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1 Kết quả hoạt động của Trung tâm Nước SH và VSMT NT giai đoạn

2014 - 2016 41

Bảng 3.2 Cơ cấu phân chia nguồn vốn NHTG giai đoạn 2014 - 2020 45

Bảng 3.3 Cơ cấu phân bổ nguồn vốn NHTG theo ngành giai đoạn 2014 - 2020 46

Bảng 3.4 Kế hoạch triển khai các dự án sử dụng vốn NHTG giai đoạn 2014 -2020 47

Bảng 3.5 Kế hoạch tổ chức thực hiện triển khai dự án sử dụng vốn NHTG giai đoạn 2014-2016 51

Bảng 3.6 Kế hoạch giải ngân vốn NHTG giai đoạn 2014 - 2016 52

Bảng 3.7 Tổng hợp giải ngân dự án nguồn vốn NHTG năm 2014 54

Bảng 3.8 Tổng hợp giải ngân dự án nguồn vốn NHTG năm 2015 56

Bảng 3.9 Tổng hợp giải ngân dự án nguồn vốn NHTG năm 2016 58

Bảng 3.10 Tổng hợp giải ngân chỉ số giám sát công trình giai đoạn 2014 - 2016 62

Bảng 3.11 Tổng hợp kết quả thực hiện các công trình sử dụng vốn NHTG giai đoạn 2014 - 2016 63

Bảng 3.12 Tỷ người sử dụng nước HVS thuộc vùng có dự án nguồn vốn NHTG 65

Trang 11

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1 Kế hoạch triển khai các dự án sử dụng vốn NHTG giai đoạn

2014 -2020 49 Biểu đồ 3.2 Tỷ trọng vốn NHTG đầu tư giai đoạn 2014 -2020 50

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 3.1 Cơ cấu tổ chức của Trung tâm Nước SH và VSMT NT Thái Nguyên 32

Sơ đồ 3.2 Tổ chức bộ máy quản lý nguồn vốn NHTG 44

Sơ đồ 3.3 Quy trình giải ngân nguồn vốn NHTG 45

Trang 12

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài

Cùng với quá trình đổi mới, mở cửa và hội nhập nền kinh tế thế giới, trong những năm qua, nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) đã thực sự góp phần

to lớn vào sự nghiệp phát triển kinh tế, công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước, xoá đói giảm nghèo và hỗ trợ cải cách chính sách kinh tế Với nhiều hình thức hỗ trợ của nguồn vốn ODA trong những năm vừa qua, Chính phủ Việt Namkhông thể không nhắc đến vai trò to lớn của nguồn vốn do Ngân hàng Thế giới (NHTG)tài trợ trong các chương trình, dự án cấp nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn Nguồn vốn NHTH đã hỗ trợ tích cực cho Chính phủ Việt Nam trong công tác cải thiện môi trường sống, cải thiện hành vi vệ sinh, tăng cường và duy trì tiếp cận điều kiện vệ sinh và cấp nước nông thôn và giảm mạnh phóng uế bừa bãi ở khu vực nông thôn.Với chiến lược dài hạn của NHTG với Chính phủ Việt Nam là hỗ trợ phát triển, cả về tài chính và kỹ thuật, ưu tiên ứng phó với biến đổi khí hậu, phát triển năng lực tái tạo, phát triển y tế, giáo dục Chiến lược ngắn hạn là phát triển hạ tầng

cơ sở ở các vùng miền, nhất là vùng sâu, vùng xa, vùng miền núi, trong đó có địa bàn tỉnh Thái Nguyên cũng được Chính phủ Việt Nam và NHTG hướng tới

Tỉnh Thái Nguyên là trung tâm chính trị, kinh tế của khu Việt Bắc nói riêng, của vùng trung du miền núi đông bắc nói chung, là cửa ngõ giao lưu kinh tế xã hội giữa vùng trung du miền núi với vùng đồng bằng Bắc Bộ; phía Bắc tiếp giáp với tỉnh Bắc Kạn, phía Tây giáp với các tỉnh Vĩnh Phúc, Tuyên Quang, phía Đông giáp với các tỉnh Lạng Sơn, Bắc Giang và phía Nam tiếp giáp với thủ đô Hà Nội (cách

80 km); diện tích tự nhiên 3.562,82 km².Tỉnh Thái Nguyên có 9 đơn vị hành chính Tổng số gồm 180 xã, trong đó có 125 xã vùng cao và miền núi, còn lại là các xã đồng bằng và trung du Dân số Thái Nguyên khoảng 1,2 triệu người, trong đó có 8 dân tộc chủ yếu sinh sống Trong những năm qua Thái Nguyên đã đạt được tiến bộ lớn trong tăng trưởng độ bao phủ cấp nước và vệ sinh môi trường Theo Chương trình Giám sát chung, tỷ lệ tiếp cận nhà vệ sinh cải tiến ở nông thôn là 65%, với tỷ

lệ phóng uế bừa bãi hiện ở mức 15% và tỷ lệ tiếp cận nước sạch cải thiện là 85% tính chung trên toàn Tỉnh Tuy nhiên, sự chênh lệch tiếp cận giữa các vùng có nhiều

Trang 13

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/

người dân tộc thiểu số (DTTS) và phần còn lại của Tỉnh vẫn rất lớn Ở các khu vực miền núi khoảng 21% dân số nông thôn phóng uế bừa bãi, 30% có nhà vệ sinh chưa hợp vệ sinh Ngoài ra, 10% người dân nông thôn tại các khu vực miền núi không được tiếp cận nước hợp vệ sinh và rất nhiều công trình cấp nước được lắp đặt nhưng không còn hoạt động - phần lớn là do bảo dưỡng kém (tỷ lệ công trình hoạt động chưa hiệu quả chiếm tỉ lệ cao, trên 30%) Kết quả khảo sát tại một số khu vực trên địa bàn Tỉnh cho thấy chỉ có 25% và 35% người dân nông thôn rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh Tỷ lệ này còn thấp hơn đối với các hộ gia đình nghèo, khu vực miền núi và các dân tộc thiểu số Để nâng cao tỷ lệ người dân nông thôn được tiếp cận với nước sinh hoạt hợp vệ sinh, giảm tỷ lệ phóng uế bừa bãi, tăng tỷ lệ nhà tiêu hợp vệ sinh, vệ sinh toàn xã một cách sâu rộng trên địa bàn Tỉnh,thì việc triển khai thực hiện các Dự án, chương trình Vệ sinh và Nước sạch nông thôn nguồn vốn do NHTG tài trợ và cho vay là rất cần thiết

Tuy nhiên, việc quản lý nguồn vốn củaNHTG cho các Chương trìnhNước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn thời gian qua đã thực sự phát huy hiệu quả một cách tốt nhất hay chưa? Tiến độ giải ngân và sử dụng nguồn vốn dự án có đạt hiệu quả như cam kết của Việt Nam vớiNHTG hay không? Hành vi và môi trường của các địa bàn xã, huyện trong tỉnh Thái Nguyên đã được thay đổi hay chưa? Để góp phần nghiên cứu và làm rõ những vấn đề trên, từ đó đưa ra các giải pháp và kiến nghị có tính khả thi nhằm tăng cường quản lý nguồn vốn do NHTG tài trợ

Xuất phát từ những lý do nêu trên, em đã lựa chọn đề tài nghiên cứu:“Quản lý nguồn vốn của Ngân hàng Thế giới trong lĩnh vực Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Thái Nguyên”

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Phân tích, đánh giá thực trạng và đề xuất được những giải pháp nhằm tăng cường quản lý nguồn vốn của NHTG trong lĩnh vực Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn ở tỉnh Thái Nguyên

Trang 14

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/

- Đề xuất giải pháp nhằm tăng cườngquản lý nguồn vốn củaNHTGtrong lĩnh vực Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thônở tỉnh Thái Nguyên tại Trung tâm Nước sinh hoạt và Vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2017-2020

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Hoạt động quản lý nguồn vốn củaNHTGtrong lĩnh vực Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn ở tỉnh Thái Nguyên do Trung tâm Nước sinh hoạt và Vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Thái Nguyênquản lý và thực hiện là đối tượng nghiên

cứu của đề tài luận văn

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu công tác quản lý nguồn vốn tài trợ củaNHTG thuộc nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), tài trợ trong lĩnh vực Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Thái Nguyên

- Về không gian: nghiên cứu hoạt động quản lý nguồn vốn của NHTG trong lĩnh vực Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Thái Nguyên do Trung tâm Nước sinh hoạt và Vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Thái Nguyên quản lý và thực hiện

- Thời gian: Nghiên cứu được thực hiện trong giai đoạn 2014 - 2016

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

- Hệ thống hóa lý luận về vốn ODA và vai trò sử dụng vốn ODA trong sự phát triển kinh tế - xã hội, từ đó khẳng định vai trò nguồn vốn của NHTG trong lĩnh vực Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn đối với sự phát triển nông thôn Việt Nam

Trang 15

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/

- Phân tích thực trạng và tìm ra nguyên nhân của hạn chế trong việc quản lý nguồn vốn của NHTG trong lĩnh vực Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn tại Trung tâm Nước sinh hoạt và Vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Thái Nguyên

- Đề xuất giải pháp nhằm tăng cường quản lý nguồn vốn của NHTG trong lĩnh vực Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn do Trung tâm Nước sinh hoạt

và Vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Thái Nguyên quản lý và thực hiện

5 Bố cục của Luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được chia thành 4 chương nội dung chính như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nguồn vốn của NHTG

trong lĩnh vực Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng quản lýnguồn vốn của NHTG trong lĩnh vực Nước

sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn ở tỉnh Thái Nguyên

Chương 4: Giải pháp tăng cường quản lý nguồn vốn của NHTG trong lĩnh

vực Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn ở tỉnh Thái Nguyên

Trang 16

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NGUỒN VỐN CỦA NHTG TRONG LĨNH VỰC NƯỚC SẠCH

VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG NÔNG THÔN

1.1 Tổng quan về nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức

1.1.1 Khái niệm nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức

Theo quy định tại Nghị định 131/2006/NĐ-CP của Chính phủ ngày 09 tháng

11 năm 2006 về Quy chế quản lý và sử dụng Nguồn hỗ trợ phát triển chính thức, đưa ra khái niệm về ODA như sau:

“Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) được hiểu là hoạt động hợp tác phát triển giữa Nhà nước hoặc Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với nhà tài trợ là Chính phủ nước ngoài, các tổ chức tài trợ song phương và các tổ chức liên quốc gia hoặc liên Chính phủ.”

Khái niệm về ODA đề cập các vấn đề cơ bản sau: (i) mối quan hệ hợp tác phát triển mang tính “Hỗ trợ” giữa quốc gia này với quốc gia khác nhằm thúc đẩy (ii)“Phát triển” kinh tế xã hội thông qua con đường (iii) “Chính thức” giữa cấp Nhà nước hoặc Chính phủ với cấp Chính phủ, các tổ chức tài trợ song phương và các tổ chức liên quốc gia hoặc liên Chính phủ và (iv) mối quan hệ

“Hỗ trợ phát triển chính thức” này hình thành và phát triển dựa trên nền tảng của một phần cho không (phần không hoàn lại hay còn gọi là thành tố hỗ trợ) kết tinh trong tổng nguồn vốn ODA hàng năm mà nước này cam kết dành cho các nước khác để phục vụ các mục tiêu phát triển kinh tế và xã hội đã định với giá trị ít nhất là 25% so với tổng giá trị viện trợ

Theo quy định mới, Nghị định số 38/2013/NĐ-CP, ngày 23 tháng 04 năm

2013 của Chính phủ về: Quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ; khái niệm ODA vẫn được giữ nguyên nhưng phạm vi quản lý đã được điều chỉnh thêm quản lý nguồn vốn vay ưu củaChính phủ nước ngoài, các tổ chức quốc tế, các tổ chức liên Chính phủ hoặc liên quốc gia (sau đây gọi chung là nhà tài trợ)

Trang 17

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/

Để có chiến lược đúng đắn trong quá trình quản lý nguồn vốn ODA và vốn vay ưu đãi, vấn đề xem xét tính hai mặt của nguồn vốn ODA và vốn vay ưu đãi là hết sức cần thiết, không những đối với các nhà hoạch định chính sách, mà còn đối với những người sử dụng lại nguồn vốn này Chỉ có như vậy, quá trình quản lý nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức mới đạt được các yêu cầu đề ra đó là: giải ngân nhanh nguồn vốn ODA và vốn vay ưu đãi, tăng thành tố hỗ trợ, sử dụng vốn

có hiệu quả và không ngừng nâng cao năng lực trả nợ quốc gia

1.1.2 Ưu điểm của nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức

- Bổ sung nguồn vốn trung và dài hạn cho đầu tư phát triển

Các khoản vay ODA thường có thời hạn vay dài bình quân từ 30-40 năm, bên cạnh đó là thời gian ân hạn cao bình quân từ 8 - 10 năm, không phải trả lãi mà chỉ trả một khoản phí cam kết và phí dịch vụ mà cả hai khoản phí này cộng lại chỉ dao động trong khoảng từ 0.75%/năm đến tối đa là 2%/năm Nhờ các ưu điểm này

mà các khoản vay ODA thường có yếu tố cho không từ 25% đến 100% cấu thành ngay trong chính khoản vay đó Chính những đặc điểm hết sức ưu đãi đó mà nó trở thành nguồn vốn quan trọng ổn định và dài hạn, bổ sung cho lĩnh vực đầu tư và phát triển ở các nước đang phát triển Đặc biệt đối với các nước đang phát triển khi mà

hệ thống ngân hàng thương mại hoạt động còn nhiều yếu kém, chưa đủ năng lực để huy động một khối lượng lớn vốn trung và dài hạn phục vụ cho đầu tư phát triển hệ thống hạ tầng kinh tế xã hội; trái phiếu Chính phủ chưa đủ sức hấp dẫn đối với nhà đầu tư trên thị trường vốn quốc tế và sự yếu kém của thị trường chứng khoán trong việc huy động nguồn lực cho đầu tư phát triển thì nguồn vốn ODA trở thành nguồn vốn bổ sung quan trọng cho các dự án đầu tư cơ sở hạ tầng và xã hội của các quốc gia đang phát triển

- Thúc đẩy thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)

Khi hệ thống cơ sở hạ tầng kinh tế và xã hội được cải thiện mạnh mẽ thì ODA lại tiếp tục đóng vai trò như một “nam châm” hút vốn đầu tư của tư nhân đổ vốn vào đầu tư sản xuất kinh doanh tại nước đó Điều đó có nghĩa là đối với những nước đã cam kết cải cách chính sách kinh tế theo hướng mở cửa thông qua việc tiếp

Trang 18

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/

nhận các chương trình/dự án ODA thì cuộc cải cách đó sẽ góp phần củng cố niềm tin và thúc đẩy cho khu vực tư nhân đầu tư (FDI) vào nước đó

- Hỗ trợ tăng cường năng lực thể chế và đẩy mạnh các hoạt động cải cách chính sách kinh tế

Trong mỗi khoản vay ODA, các nhà tài trợ đều yêu cầu các nước tiếp nhận viện trợ phải dành một phần tiền của khoản vay để tiến hành các hoạt động về tăng cường năng lực thể chế và cải cách chính sách kinh tế Mục đích của việc làm này là tạo điều kiện cho việc chuyển giao nguồn vốn và công nghệ từ các nước phát triển tới các nước đang phát triển một cách dễ dàng hơn thông qua các hình thức đào tạo, thực nghiệm và ứng dụng các công nghệ mới, tuyển chọn tư vấn quốc tế Thông qua các hoạt động này sẽ giúp các nước tiếp nhận ODA nâng cao được khả năng hoạch định chiến lược, chính sách chương trình và kế hoạch phát triển kinh tế để phân bổ tốt hơn, hiệu quả hơn các nguồn vốn nước ngoài nói chung và ODA nói riêng

- Nguồn vốn ODA là một trong những nguồn bổ sung ngoại tệ quan trọng cho các quốc gia đang phát triển và bù đắp thiếu hụt trong cán cân thanh toán

Để đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước, các nước đang phát triển có nhu cầu rất lớn về ngoại tệ, trong khi đó nguồn ngoại tệ trong nước luôn thiếu hụt do hệ thống tài chính yếu kém, các công cụ huy động ngoại tệ của Chính phủ chưa phát triển Vì vậy, nguồn vốn ODA là một trong những nguồn ngoại tệ quan trọng góp phần bù đắp những thiếu hụt này

Bên cạnh đó, các loại hàng hóa và thiết bị hiện đại, dịch vụ và công nghệ tiên tiến sẽ được nhập khẩu vào các quốc gia đang phát triển để phục vụ cho quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước, phát triển các cơ sở hạ tầng kinh tế và xã hội trọng điểm của quốc gia

- Nguồn vốn ODA góp phần đảm bảo cho nhu cầu chi tiêu cần thiết của Chính phủ mà không gây lạm phát

Nhu cầu chi tiêu của Chính phủ bị giới hạn bởi khả năng thu của ngân sách, đặc biệt là Chính phủ các nước đang phát triển Để bù đắp phần thiếu hụt, Chính phủ phải phát hành thêm tiền để chi tiêu Song vì lượng tiền phát hành vào lưu thông không dựa trên cơ sở tăng tương ứng của khối lượng hàng hóa và dịch

Trang 19

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/

vụ nên dẫn tới sự mất giá của đồng tiền, gây ra hiện tượng lạm phát Chính phủ càng phát hành nhiều tiền vào lưu thông thì tốc độ lạm phát càng cao, hậu quả sẽ dẫn tới khủng hoảng kinh tế Đây được coi là hiện tượng vi phạm quy luật lưu thông tiền tệ Trong trường hợp này, nếu có nguồn tài trợ quốc tế từ bên ngoài đổ vào để bù đắp cho phần thiếu hụt của Chính phủ thì nhu cầu chi tiêu cần thiết của Chính phủ sẽ được thỏa mãn mà không phải phát hành thêm tiền, hạn chế được tình trạng lạm phát

- Nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức là cầu nối giao lưu văn hóa, chính trị và con người giữa các nước tài trợ và nước tiếp nhận viện trợ

Thông qua nguồn vốn ODA, các nước tiếp nhận ODA thường thiết lập và mở rộng được các mối quan hệ hợp tác phát triển đa phương và song phương với các nước tài trợ Ngoài việc khai thác thế mạnh về vốn, công nghệ, kinh nghiệm quản lý gắn kết trong các chương trình/dự án ODA mà các nước tài trợ dành cho nước tiếp nhận viện trợ, hoạt động chuyển giao nguồn vốn ODA còn tạo nên cầu nối giao lưu văn hóa và con người giữa nước tài trợ và nước nhận viện trợ thông qua các chương trình đào tạo, tập huấn, hội thảo, tham quan khảo sát, nghiên cứu Hơn nữa, việc các nhà tài trợ cam kết dành một phần vốn ODA hàng năm cho các nước đang phát triển cũng chính là “bức thông điệp” quan trọng về sự đồng tình ủng hộ đối với chủ trương, đường lối và chính sách phát triển kinh tế xã hội mà các nước đang phát triển khởi xướng thực hiện

1.1.3 Nhược điểm của nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức

- Trong một số trường hợp nguồn vốn ODA thường gắn liền với yếu tố chính trị hơn là yếu tố kinh tế

Chính vì vậy, để tránh sự ràng buộc chính trị do tiếp nhận nguồn vốn ODA, tại Nghị định 20-CP ngày 15/03/1994, Việt Nam đã khẳng định “Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam hoan nghênh các Chính phủ, tổ chức nước ngoài hỗ trợ phát triển

chính thức cho Việt Nam trên cơ sở tôn trọng độc lập chủ quyền của Việt Nam”

- ODA gắn liền với quyền lợi kinh tế của các nước tài trợ

Xu hướng chung hiện nay của các nhà tài trợ là giảm số tiền viện trợ không hoàn lại và tăng các khoản cho vay ưu đãi với các điều kiện ràng buộc như nước

Trang 20

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/

tiếp nhận ODA phải mua hàng hóa và dịch vụ đi kèm của nước cung cấp ODA Đây

là điểm nổi bật trong thực trạng viện trợ hiện nay của thế giới, tuy nhiên mức độ ràng buộc của mỗi nước lại khác nhau

- Rủi ro về tỷ giá

Hầu hết các khoản vay ODA đều được thực hiện dưới dạng ngoại tệ mạnh, ít rủi ro chuyển đổi như: Đôla Mỹ, Bảng Anh, Euro trong khi đó, tốc độ trượt giá của đồng nội tệ (ví dụ như đồng Việt Nam) luôn có xu hướng trượt giá theo thời gian Như vậy, thời gian vay càng kéo dài thì khoảng chênh lệch tỷ giá giữa đồng ngoại tệ so với đồng nội tệ càng cao, khoản trượt giá này Ngân sách Nhà nước phải gánh chịu và bù đắp bằng các nguồn khác Vì vậy, nếu các nước tiếp nhận ODA không có chính sách quản lý nợ thận trọng thì chắc chắn sẽ dẫn đến tình trạng mất khả năng trả nợ trong tương lai khi các khoản vay ODA đến hạn trả

- Các khoản vay ODA thường trở thành gánh nặng nợ nần của quốc gia trong tương lai

Vì các khoản vay này thường được Chính phủ nước đi vay tập trung vào việc xây dựng các cơ sở hạ tầng kinh tế và xã hội Do đó, khả năng sinh lời trong ngắn hạn của các dự án này rất thấp, thậm chí là bằng không Nếu hạ tầng cơ sở sau khi được đầu tư và đi vào vận hành nhưng không phát huy được hiệu quả hoặc sử dụng không hết công suất hoặc thậm chí phải bỏ không thì sẽ tạo ra gánh nặng nợ nần tiềm ẩn trong tương lai

1.1.4 Các hình thức cung cấp nguồn vốn hỗ trợ phát triển chínhthức

1.1.4.1 ODA không hoàn lại

Là hình thức cung cấp ODA không phải hoàn lại cho nhà tài trợ (còn gọi là cho không với thành tố hỗ trợ là 100%) ODA không hoàn lại hay còn gọi là Hỗ trợ

kĩ thuật (TA) là một phần không tách rời của nguồn vốn ODA nói chung Nguồn vốn này được dùng chủ yếu để tài trợ cho các đầu vào hay còn gọi là “phần mềm” phục vụ phát triển, tức là hỗ trợ để phát triển nguồn nhân lực và thể chế, chuyển giao tri thức, công nghệ cho các đầu vào mang tính kĩ thuật cao khác mà cơ quan quốc gia tiếp nhận viện trợ ODA không có khả năng tự thực hiện

Trang 21

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/

1.1.4.2 ODA cho vay ưu đãi

Là các khoản vay với các điều kiện ưu đãi về lãi suất, thời gian ân hạn và thời gian trả nợ, bảo đảm yếu tố không hoàn lại đạt ít nhất là 35% đối với các khoản vay có ràng buộc và 25% đối với khoản vay không ràng buộc

1.1.4.3 ODA hỗn hợp

Là khoản viện trợ không hoàn lại hoặc các khoản cho vay ưu đãi được cung cấp đồng thời với các khoản tín dụng thương mại nhưng tính chung lại “yếu tố không hoàn lại hay thành tố hỗ trợ/cho không” phải đạt ít nhất 35% đối với các khoản vay có ràng buộc và 25% đối với khoản vay không ràng buộc

1.1.5 Phương thức viện trợ nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức

1.1.5.1 Viện trợ theo chương trình

Viện trợ theo chương trình là một thuật ngữ mô tả các khoản hỗ trợ vào các lĩnh vực như đầu tư hỗ trợ cán cân thanh toán và ngân sách của Chính phủ Đi kèm với phương thức cung cấp này thường là các điều kiện liên quan đến việc Chính phủ phải quyết định như thế nào trước việc sử dụng khoản viện trợ đó, ngoài ra sẽ là các điều kiện liên quan đến cải cách chính sách

Viện trợ theo chương trình gồm: Hỗ trợ cán cân thanh toán; Hỗ trợ Ngân sách; Hỗ trợ ngân sách theo ngành và Giảm nợ

1.1.5.2 Viện trợ theo dự án

Là những khoản viện trợ theo các mục tiêu cụ thể Các hoạt động và chi tiêu của dự án sẽ được chi tiết hóa và thường là không đòi hỏi phải thêm các điều kiện liên quan đến lĩnh vực thay đổi chính sách Một dự án phát triển là một loạt hoạt động riêng lẻ với những mục tiêu, ngân sách và kết quả được xác định rõ ràng cũng như cơ chế quản lý dự án hết sức cụ thể Có ba phương thức:

- Viện trợ dự án được chuyển qua các Chính phủ

Viện trợ dự án được chuyển qua các Chính phủ là hình thức Chính phủ các nước tiếp nhận viện trợ phải tự chịu trách nhiệm về quản lý dự án và tự kiểm

Trang 22

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/

soát việc sử dụng nguồn vốn của các nhà tài trợ Trong trường hợp này, vốn của

Dự án được giải ngân trực tiếp vào một tài khoản của Chính phủ Các nhà tài trợ yêu cầu Chính phủ nước tiếp nhận phải hạch toán việc sử dụng nguồn vốn này một cách minh bạch và các nhà tài trợ thường đưa ra các cách thức sử dụng nguồn vốn cho dự án

- Viện trợ dự án do Nhà tài trợ quản lý

Là dạng các nhà tài trợ giữ quyền kiểm soát, quản lý các hoạt động và kinh phí của dự án Trong trường hợp này, các nhà tài trợ thành lập đơn vị quản lý dự án đặc biệt chịu trách nhiệm thực hiện dự án và quản lý vốn của các nhà tài trợ Vốn được giải ngân và hạch toán theo các thủ tục của các nhà tài trợ Các dự án này không phải là bộ phận của chương trình và Ngân sách thường xuyên của Chính phủ, các Chính phủ thường cung cấp và cử cán bộ làm việc cho các dự án trên cơ sở biệt phái Cơ chế cấp vốn như vậy thường thấy ở các dự án do các nhà tài trợ song phương tài trợ và thể hiện rõ nét của hình thức viện trợ này là các khoản viện trợ không hoàn lại dưới dạng hỗ trợ kĩ thuật (TA)

- Viện trợ dự án được chuyển qua các Tổ chức phi chính phủ (NGOs)

Là một trong những phương thức hỗ trợ thông dụng của các nhà tài trợ Trong trường hợp này, các nhà tài trợ có thể viện trợ cho NGO trên cơ sở đề xuất

dự án được xác định phù hợp Các nhà tài trợ thường kí hợp đồng với các NGO nêu

rõ các hoạt động sẽ được thực hiện và các điều kiện sử dụng vốn cũng như các yêu cầu về kiểm toán, kế toán

1.1.5.3 Viện trợ phi dự án

“Viện trợ phi dự án” là phương thức cung cấp vốn ODA không theo các dự

án cụ thể Viện trợ phi dự án được cung cấp dưới dạng tiền, hiện vật, viện trợ mua sắm hàng hóa, chuyên giá

1.2 Quản lý nguồn vốn NHTG trong lĩnh vực nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn

1.2.1 Một số khái niệm liên quan

Trang 23

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/

-Khái niệm Quản lý: Quản lý là một quá trình tác động, gây ảnh hưởng của

chủ thể quản lý đến khách thể quản lý một cách hợp quy luật nhằm đạt được mục tiêu chung

Quản lý vốn là quá trình tác động lênsự vận động của các luồng giá trị dưới hình thái tiền tệ giữa các quỹ tiền tệ do kết quả của việc tạo lập và sử dụng các quỹ này nhằm đáp ứng các nhu cầu chi tiêu hoặc tích lũy, đầu tư của các chủ thể kinh tế

-Khái niệm Nông thôn: Nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội thành,

nội thị các thành phố, thị xã, thị trấn được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là ủy ban nhân dân xã

- Khái niệm Nước sạch: là nước trong, không màu, không mùi, không vị,

không chứa các độc chất và vi khuẩn gây bệnh cho con người Nước sạch theo quy chuẩn quốc gia là nước đáp ứng các chỉ tiêu theo quy định của Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt - QCVN 02:2009/BYT do Bộ Y tế ban hành ngày 17/6/2009

Nước hợp vệ sinh là nước không màu, không mùi, không vị, không chứa các thành phần có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe của con người, có thể dùng để ăn uống sau khi đun sôi

Như vậy nước sạch có chất lượng cao hơn nước hợp vệ sinh Nước sạch là một nhu cầu cơ bản trong cuộc sống hằng ngày của mọi người và đang đòi hỏi bức bách trong việc bảo vệ sức khỏe và cải thiện sinh hoạt cho người dân

- Khái niệm Môi trường: Môi trường là tổng hợp tất cả điều kiện xung quanh

một điểm trong không gian và thời gian Môi trường là tổng hợp tất cả các ngoại lực, ảnh hưởng, điều kiện tác động lên đời sống, tính chất, hành vi và sự sinh trưởng,phát triển và trưởng thành của các cơ thể sống

Vệ sinh môi trường là hoạt động nhằm cải tạo môi trường xung quanh xanh, sạch, đẹp Đảm bảo an toàn vệ sinh tại môi trường đó

Trang 24

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/

1.2.2 Nội dung quản lý nguồn vốn NHTG trong lĩnh vực nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn

Việc quản lý chặt chẽ nguồn vốn NHTG trong lĩnh vực nước sạch và vệ sinh môi trường là hết sức cần thiết Một mặt, nhằm tuân thủ các điều ước quốc tế về ODA mà Việt Nam cam kết thực hiện trong khuôn khổ Hiệp định vay đã ký kết giữa các bên, mặt khác nhằm quản lý chặt chẽ khoản nợ nước ngoài của mình Quá trình quản lý nguồn vốn của NHTG được các đơn vị sử dụng vốn thực hiện theo các trình tự như sau:

1.2.2.1 Tổ chức triển khai và thực hiện dự án

Sau khi khoản vay được các bên ký kết và Hiệp định vay được NHTG tuyên

bố có hiệu lực, bên Việt Nam bắt đầu bước vào giai đoạn tổ chức triển khai và thực hiện dự án Các nguyên tắc, quy định về quá trình quản lý này được ghi rõ từ điều

36 đến điều 50, chương V, Nghị định số 38/2013/NĐ-CP, ngày 23 tháng 04 năm

2013 của Chính phủ về: Quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ

Nội dung quản lý của giai đoạn này chính là quản lý (i) quá trình giải ngân vốn vay; (ii) sử dụng vốn vay, (iii) mua sắm hàng hóa và dịch vụ tư vấn trong khuôn khổ dự án; (iv) đấu thầu các hạng mục công trình; (v) kiểm toán; (vi) báo cáo; (vii) xây dựng mô hình tổ chức quản lý dự án theo đúng qui định của hai bên

1.2.2.2.Giám sát, đánh giá và tổng kết dự án

Giám sát chương trình, dự án bao gồm các hoạt động theo dõi và kiểm tra quá trình triển khai thực hiện chương trình, dự án nhằm đảm bảo đạt được các mục tiêu và hiệu quả cửa chương trình, dự án, trong đó:

- Theo dõi Chương trình, dự án bao gồm các hoạt động thường xuyên và định kỳ của các cấp quản lý để cập nhật toàn bộ các thông tin liên quan đến tình hình thực hiện chương trình, dự án; phân loại và phân tích thông tin liên quan đến tình hình thực hiện chương trình, dự án; phân loại và phân tích thông tin; kịp thời đề xuất các phương án xử lý nhằm đảm bảo đúng mục tiêu, tiến độ, chất lượng, trong khuôn khổ các nguồn lực của chương trình dự án

Trang 25

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/

- Kiểm tra chương trình, dự án bao gồm: các hoạt động định kỳ theo kế hoạch hoặc đột xuất nhằm kiểm tra việc chấp hành các quy định về quản lý, phát hiện kịp thời những sai sót, yếu kém trong việc thực hiện các quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế cụ thể về ODA và vốn vay ưu đãi; kiến nghị các cấp

có thẩm quyền xử lý sai phạm và giám sát việc thực thi các biện pháp khắc phục

Đánh giá và kết thúc dự án chính là kết thúc giai đoạn giải ngân đồng vốn cuối cùng từ tài khoản vay về tài khoản dự án Sau khi NHTG tuyên bố khóa sổ khoản vay cũng là lúc các bên tuyên bố dự án đã hoàn thành và bước vào giai đoạn đánh giá hiệu quả quản lý cũng như hiệu quả sử dụng vốn vay của bên Việt Nam trong thời gian qua

Nội dung quản lý đối với giai đoạn này là quá trình tổ chức thực hiện việc điều tra, khảo sát, thống kê số liệu phân tích, đánh giá toàn diện các khía cạnh của

dự án thông qua một tập hợp các chỉ tiêu mang tính định lượng và định tính theo qui định của hai bên Hoạt động đánh giá mang tính thường xuyên, đột xuất hay định kỳ tùy thuộc vào quyết định của các bên, nhằm làm rõ những kết quả đạt được và nguyên nhân gây trở ngại đến các giai đoạn của dự án Qua đánh giá, các bài học kinh nghiệm thành công và thất bại sẽ được các bên công bố công khai để sử dụng làm bài học cho các giai đoạn tiếp theo của dự án, chương trình hoặc cho các dự án, chương trình mở rộng khác Đồng thời, Trung ương, tỉnh, địa phương phải xây dựng kế hoạch trả nợ theo Ký kết hợp đồng cho vay, văn kiện đầu tư giữa Trung ương với NHTG, giữa tỉnh với Trương ương

Như vậy có thể thấy, quá trình quản lý nguồn vốn NHTG phải bắt đầu từ khi

dự án triển khai cho đến khâu cuối cùng trong việc tổ chức, điều hành các hoạt động

về dự án, chương trình trong lĩnh vực Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn theo luật pháp trong nước và quốc tế, bao gồm các hoạt động quản lý như tổ chức triển khai thực hiện, đánh giá và kết thúc dự án bằng các cơ chế chính sách quản

lý nhà nước về ODA như Luật, Nghị định, Thông tư và Hướng dẫn

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý nguồn vốn NHTG trong lĩnh vực nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn

Trang 26

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/

Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn ODA có thể được chia thành hai nhóm chính như sau:

1.2.3.1 Các nhân tố khách quan

a Tình hình kinh tế, chính trị ở quốc gia tài trợ

Các yếu tố như tăng trưởng kinh tế, tổng thu nhập quốc dân, lạm phát thất nghiệp hay những thay đổi chính trị có tác động đến các hoạt động hỗ trợ phát triển cho các quốc gia khác Chẳng hạn đối với các quốc gia cung cấp ODA do nền kinh

tế gặp khủng hoảng, tỷ lệ thất nghiệp tăng hay thay đổi về thể chế…có thể làm cho mức cam kết ODA hàng năm của quốc gia này giảm Ngoài ra, có thể có sự thay đổi

về thế chế chính trị ở quốc gia tài trợ, từ đó dẫn đến việc thay đổi các quy định, thủ tục giải ngân cũng làm ảnh hưởng đến hiệu quả thực hiện dự án tại quốc gia nhận viện trợ

b Các chính sách, qui chế của nhà tài trợ

Nhìn chung, mỗi nhà tài trợ đều có chính sách và thủ tục riêng đòi hỏi các quốc gia tiếp nhận viện trợ phải tuân thủ khi thực hiện các chương trình, dự án sử dụng vốn ODA của họ Các thủ tục này khác nhau cơ bản ở một số lĩnh vực như xây dựng báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi, các thủ tục

về đấu thầu, các thủ tục về giải ngân, các định mức, thủ tục rút vốn hay chế độ báo cáo định kỳ… Các thủ tục này khiến cho các quốc gia tiếp nhận viện trợ lúng túng trong quá trình thực hiện dự án Tiến độ các chương trình dự án thường bị đình trệ, kéo dài hơn so với dự kiến, giảm hiệu quả đầu tư Vì vậy, việc hiểu biết và thực hiện đúng các chủ trương hướng dẫn và qui định của từng nhà tài trợ là một điều vô cùng cần thiết đối với các quốc gia tiếp nhận viện trợ

1.2.3.2 Các nhân tố chủ quan

a Tình hình kinh tế, chính trị ở quốc gia tiếp nhận viện trợ

Thông thường các nhà tài trợ thường cấp vốn cho các nước có mối quan hệ chính trị tốt và sử dụng vốn ODA có hiệu quả Vì vậy, các nhân tố kinh tế, chính trị của nước nhận tài trợ có ảnh hưởng lớn đến tình hình thu hút và sử dụng vốn ODA

Trong môi trường này, các yếu tố như tăng trưởng kinh tế, tổng thu nhập quốc dân, lạm phát, thất nghiệp, cơ chế quản lý kinh tế, sự ổn định chính trị… sẽ

Trang 27

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/

có những tác động trực tiếp đến quá trình thu hút và sử dụng vốn ODA Ví dụ, ở các quốc gia có cơ chế quản lý kinh tế tốt, 1% GDP viện trợ dẫn đến mức tăng trưởng bền vững tương đương với 0,5 % GDP Vì vậy, ổn định về mặt chính trị, tăng trưởng về kinh tế là một trong những yếu tố đặc biệt quan trọng để vận động và thu hút ODA cho đất nước

b Năng lực tài chính của các nước tiếp nhận viện trợ ODA

Đối với các chương trình/dự án ODA để tiếp nhận 1 USD vốn ODA thì các quốc gia tiếp nhận phải có ít nhất 15% vốn đảm bảo trong nước (khoảng 0.15 USD) làm vốn đối ứng Ngoài ra, cần một lượng vốn đầu tư từ ngân sách cho công tác chuẩn bị các chương trình/dự án cũng không nhỏ Bên cạnh đó, khi ký kết các hiệp định vay vốn từ nhà tài trợ, các nước tiếp nhận viện trợ cũng cần tính đến khả năng trả nợ trong tương lai vì nguồn vốn ODA không phải là của ”trời cho”, hiện tại chưa phải trả nợ, nhưng trong tương lai (30 - 40 năm tới), các nước này phải thanh toán các khoản nợ đến hạn của mình, trong đó có cả lãi vay Những ví dụ thực tiễn về việc mất khả năng trả nợ của các nước Châu Phi đã chỉ rõ về sự cần thiết các nước nhận viện trợ phải có một tiềm lực tài chính nhất định

c Năng lực và đạo đức cán bộ quản lý và sử dụng vốn ODA

Năng lực và đạo đức của các cán bộ thực hiện chương trình, dự án ODA cũng là một nhân tố ảnh hưởng không nhỏ tới hiệu quả sử dụng vốn ODA Các cán bộ này cần phải có năng lực về đàm phán, ký kết dự án, triển khai thực hiện quản lý vốn, có kiến thức chuyên môn sâu về pháp luật, kinh tế, kỹ thuật, ngoại ngữ Bởi vì trên thực tế, các hoạt động thực hiện dự án vừa phải tuân thủ các qui định, luật pháp của Chính phủ Việt Nam vừa phải tuân thủ các qui định, hướng dẫn của nhà tài trợ

Ngoài những năng lực về chuyên môn kể trên, các cán bộ quản lý dự án nhất thiết phải có những phẩm chất đạo đức tốt.Thật vậy, hiện nay chịu ảnh hưởng của

cơ chế quản lý cũ, nhiều người còn có tâm lý bao cấp, coi ODA là thứ cho không, Chính phủ vay, Chính phủ trả nợ.Do vậy, thiếu trách nhiệm trong việc quản lý và sử dụng hiệu quả nguồn vốn này Thực chất ODA không phải là nguồn vốn dễ kiếm và không phải là cho không Cả ODA không hoàn lại và ODA vốn vay đều đòi hỏi

Trang 28

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/

trách nhiệm rất cao của Chính phủ nước tiếp nhận trước dư luận trong nước cũng như dư luận nước tài trợ

d Sự cam kết mạnh mẽ, chỉ đạo sát sao và sự tham gia rộng rãi của các bên liên quan

Với sự tham gia rộng khắp của các ngành, các cấp và sự chỉ đạo sát sao đối với tất cả các giai đoạn của dự án sẽ giúp cho dự án đi đúng hướng, đạt được kế hoạch đề

ra và có tính bền vững khi kết thúc Chúng ta có thể thấy rõ điều này ở Việt Nam, với

cơ chế quản lý theo chiều dọc và sự tuân thủ các mệnh lệnh hành chính từ cấp trên, thì chỉ khi nào thật sự các cấp, các ngành tham gia dự án cùng vào cuộc thì khi đó dự án mới có thể triển khai đúng tiến độ, đúng đối tượng và có hiệu quả

Hiệu quả sử dụng vốn ODA cũng sẽ tăng lên khi có sự tham gia tích cực của các đối tượng thụ hưởng ở các cấp vào quá trình chuẩn bị, tổ chức thực hiện và theo dõi, giám sát Sự tham gia của các đối tượng thụ hưởng vào các chương trình và dự

án cũng sẽ giúp đảm bảo chọn lựa được các giải pháp đúng, các nguồn lực được sử dụng công khai, minh bạch, chống thất thoát, lãng phí, tham nhũng và đáp ứng trách nhiệm giải trình cũng như duy trì được lâu dài các lợi ích mà ODA mang lại

e Theo dõi, kiểm tra và giám sát việc thực hiện dự án

Công tác này đóng vai trò rất quan trọng quyết định đến sự thành công của

dự án Việc theo dõi, kiểm tra và giám sát dự án còn giúp thấy được những tồn tại, khó khăncần giải quyết để từ đó có những điều chỉnh kịp thời, cả điều chỉnh về cách thức thực hiện dự án cũng như một số nội dung trong hiệp định tài chính đã ký kết (nếu thấy có những điểm bất hợp lý trong văn kiện của dự án so với thực tế), phục

vụ việc ra quyết định của các cấp quản lý, nhằm đảm bảo chương trình/dự án được thực hiện đúng mục tiêu, đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng và trong khuôn khổ các nguồn lực đã được xác định Ngoài ra, nó còn giúp cho các cấp quản lý rút ra những bài học kinh nghiệm để áp dụng cho giai đoạn thực hiện tiếp theo và áp dụng cho các chương trình, dự án khác

1.3 Kinh nghiệm quản lý nguồn vốn của NHTG ở một số tỉnh và bài học cho tỉnh Thái Nguyên

1.3.1 Kinh nghiệm quản lý nguồn vốn của NHTG ở một số tỉnh

Trang 29

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/

Nguồn vốn NHTG đầu tư vào Chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn dự trên kết quả (PfoRr) cho 8 tỉnh đồng bằng Sông Hồng bao gồm 8 tỉnh

Hà Nội (Hà Tây cũ), Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hưng Yên, Quảng Ninh, Hà Nam, Thanh Hóa Tổng vốn của NHTG đầu tư cho Chương trình là 200 triệu USD, được thực hiện trong giai đoạn 2012-2015

1.3.1.1 Thành phố Hà Nội

Đối với Hà Nội, nguồn vốn NHTG đã được giải ngân đến 2015 là khoảng 90,5% trong tổng số vốn đầu tư 34.224,52 USD Qua báo cáo năm 2015 của TP Hà Nội, các gói thầu mới được phê duyệt vào đầu tháng 01 năm 2015 đến tháng 10/2015 đã đạt được cung cấp nước sạch cho 7.014 hộ dân nông thôn/10.000 hộ kế hoạch được đấu nối sử dụng nước từ các công trình cấp nước tập trung, đạt 70,14%

kế hoạch; cung cấp nước sạch cho 2.177 hộ dân ở thị trấn Yên Viên, tính cả thị trấn Yên viên đạt 91,91% trên tổng số đấu nối kế hoạch Nguồn vốn giải ngân của năm

2015 là 28,9 tỷ đồng trong tổng số 31,5 tỷ đồng Nhưng do thực hiện theo quy định quản lý vốn ĐTXD cơ bản, khi các nhà thầu đã đầy đủ hợp đồng thi công, bảo lãnh hợp đồng, bảo lãnh tạm ứng nhưng các nhà thầu không được tạm ứng kinh phí; đã ảnh hưởng không nhỏ đến tiến độ thi công, làm cho kế hoạch giải ngân nguồn vốn

bị chậm chễ Hà Nội phấn đấu kết thúc giai đoạn 2012-2015 sẽ phải giải ngân được trên khoảng 97% tổng số nguồn vốn đầu tư, và hoàn thành tiến độ dự án năm 2015

1.3.1.2 Tỉnh Vĩnh Phúc

Vĩnh Phúc cũng là một trong 08 tỉnh thuộc Chương trình Chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn dự trên kết quả (PfoRr) cho 8 tỉnh đồng bằng Sông Hồng Theo báo cáo kết quả thực hiện chỉ số giải ngân Chương trình PforR năm 2015 gửi Bộ Nno & PTNT của tỉnh Vĩnh Phúc, tính đến ngày 25/11/2015 tỉnh

đã hoàn thành 7.055 hộ đấu nối đồng hồ/10.000 hộ đấu nối theo kế hoạch, đạt 71%

so với kế hoạch Với tổng số là 06 công trình cấp nước được hoàn thành và đưa vào

sử dụng cung cấp cho người dân vùng dự án Quá trình giải ngân tính đến 25/11/2015 mới chỉ giải ngân được 51,1 tỷ đồng trong tổng số 116,3 tỷ đồng nguồn vốn đầu tư giải ngân năm 2015, đạt tỷ lệ 43,9 % Tỉnh Vĩnh Phúc nhận định đây là

tỷ lệ giải ngân thấp so với tiến độ, phấn đấu đến hết 2015 đạt được 60% vốn giải

Trang 30

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/

ngân và xin chủ quản là Bộ NNo & PTNT cho kéo dài quá trình giải ngân sang năm

2016 hoàn thành Tỉnh Vĩnh Phúc đưa ra một số nguyên nhân làm chậm tiến độ giải ngân như: Mục tiêu đề ra của Chương trình Nước sạch và VSMT nông thôn rất lớn, nhưng mức đầu tư còn thấp so với nhu cầu vốn đầu tư dự kiến, dẫn đến không thu hút được các nhà thầu tham gia công trình; Khi xin được chủ trương triển khai dự

án được thì các dự án cấp nước sinh hoạt tập trung ở các xã vùng nông thôn lại vướng mặt bằng, đặc biệt là đường giao thông, kết cấu hạ tầng nông thôn, nên tiến

độ thi công còn chậm, dẫn đến không hoàn thành kế hoạch thi công và kịp quyết toán vốn Ngoài ra còn một số nguyên nhân chủ quan từ phía chính quyền và người dân các nơi được khảo sát như chưa thực sự quan tâm đúng mức về công tác cấp nước SH và VSMT nông thôn, nhận thức của người dân còn hạn chế nên huy động các nguồn lực của địa phương và nhân dân tham gia xây dựng chương trình còn gặp nhiều khó khăn…

đề ra;Chất lượng và trữ lượng nước mưa, nước ngầm (nước giếng khoan) tại Hưng Yên tương đối tốt, dồi dào nên người dân chủ yếu vẫn sử dụng nước mưa, nước giếng khoan là nguồn nước sinh hoạt chính; Số đấu nối kiểm đếm từ các công trình xây mới, công tác giải phóng mặt bằng gặp nhiều khó khăn, các công trình thi công đường ống gặp nhiều khó khăn: Khối lượng thi công cắt đục bê tông đường ống

Trang 31

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/

phát sinh lớn; người dân không cho cắt, đục đường.Các nguyên nhân trên đã làm cho tiến độ thực hiện dự án cũng như quá trình giải ngân nguồn vốn NHTG ở tỉnh Hưng Yên bị chậm tiến độ theo kế hoạch đề ra

1.3.2 Bài học cho tỉnh Thái Nguyên

Qua nghiên cứu thực tế và kinh nghiệm của một số tỉnh đã và đang thực hiện trước trong công tác quản lý và sử dụng vốn NHTG trong lĩnh vực nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, có thể đúc kết một số bài học kinh nghiệm sau:

- Quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA nói chung và nguồn vốn NHTG trong lĩnh vực nước sạch và VSMT NT không còn là vấn đề mới đối với các tỉnh nhưng việc đánh giá kết quả đầu ra để giải ngân mà NHTG thực hiện cho 8 tỉnh Đồng bằng Sông Hồng là một dự án tương đối mới, nó giúp cho quá trình đầu tư có hiệu quả và bền vững của dự án Do vậy, đây là bài học giúp tỉnh Thái Nguyên thực hiện cải cách quá trình quản lý nguồn vốn ODA, đặc biệt là nguồn vốn NHTG

- Qua quản lý và thực hiện của 3 tỉnh Hà Nội, Vĩnh Phúc, Hưng Yên ta nhận định thấy quá trình quản lý nguồn vốn và quản lý dự án chưa coi trọng quá trình kiểm tra giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện dự án, không bám sát tiêu chí kiểm đếm đấu nối mới do NHTG quy định Chưa cập nhật kịp thời tiến độ thực hiện dự

án, đôn đốc dựa án để kịp thời quyết toán nguồn vốn đầu tư

- Nâng cao nhận thức của chính quyền và người dân về tầm quan trọng của nước sinh hoạt, từ đó bám sát, thu hút chính quyền và người dân tham gia tích cực trong các dự án

- Đánh giá đúng vai trò của đơn vị quản lý và sử dụng nguồn vốn NHTG, có

cơ chế hỗ trợ kỹ thuật, tập huấn năng lực cho các cán bộ của đơn vị quản lý, nâng cao trình độ chuyên môn quản lý, tiếp cận với cách quản lý mới hiệu quả, phù hợp với xu thế

Trang 32

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/

Trang 33

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Câu hỏi nghiên cứu

- Thực trạng quản lý nguồn vốn của NHTG trong lĩnh vực Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn ở tỉnh Thái Nguyên do Trung tâm Nước sinh hoạt và Vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Thái Nguyên (Trung tâm Nước SH và VSMT NT tỉnh Thái Nguyên) quản lý và thực hiện như thế nào?

- Những yếu tố nào ảnh hưởng đến quản lý nguồn vốn của NHTG trong lĩnh vực Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn ở tỉnh Thái Nguyên do Trung tâm Nước sinh hoạt và Vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Thái Nguyên quản lý và thực hiện?

- Để tăng cường quản lý nguồn vốn của NHTG trong lĩnh vực Nước sạch và

Vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Thái Nguyên tại Trung tâm Nước sinh hoạt và

Vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Thái Nguyên, giai đoạn 2017 - 2021 cần có những giải pháp gì?

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp tiếp cận

Tiếp cận hệ thống được sử dụng trong đánh giá các yếu tố bên trong và bên ngoài, có ảnh hưởng tới công tác quản lý nguồn vốn của NHTG trong lĩnh vực Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn ở tỉnh Thái Nguyên tại Trung tâm Nước sinh hoạt và Vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Thái Nguyên Các yếu tố bên ngoài bao gồm: Đặc điểm kinh tế - xã hội trên địa bàn và đặc điểm về địa hình tỉnh Thái Nguyên Các yếu tố bên trong gồm các yếu tố thuộc về nội tại của công tác quản lý như: Các văn bản cơ chế, chính sách; cách thức quản lý ngân sách nhà nước; Trình độ chuyên môn nghiệp vụ của lực lượng cán bộ làm công tác quản lý;

Trang 34

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/

thủ tục hành chính và các quy định của pháp luật Các yếu tố có mối quan hệ tương tác, hỗ trợ và liên kết với nhau trong một hệ thống động

2.2.2 Phương pháp thu thập thông tin

- Đề tài sử dụng thông tin thứ cấp: Từ thông tin công bố chính thức của các cơ quan quản lý Nhà nước cấp Trung ương và tỉnh Thái Nguyên

- Thông qua việc thu thập tài liệu, báo cáo của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn nghiên cứu như: Bộ NNo và PTNT; Trung tâm quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn; UBND tỉnh Thái Nguyên; Sở TC tỉnh Thái Nguyên, Sở KH -

ĐT tỉnh Thái Nguyên;Sở NNo và PTNT Thái Nguyên, Trung tâm Nước SH và VSMT NT tỉnh Thái Nguyên Thông tin được thể hiện chủ yếu thông qua các sơ

đồ, bảng biểu

- Các ấn phẩm, tài liệu, báo cáo và website của các tỉnh, thành phố trên toàn quốc

2.2.3 Phương pháp tổng hợp thông tin

Tiến hành phân loại, sắp xếp, xử lý thông tin thu thập được bằng phần mềm Excel Trên cơ sở đó, luận văn sử dụng một số phương pháp tổng hợp như: Phương pháp phân tổ thống kê, phương pháp đồ thị, phương pháp bảng thống kê…

2.2.4 Phương pháp phân tích thông tin

2.2.4.1 Phương pháp thống kê mô tả

Thông tin sau khi thu thập được phân tổ theo yêu cầu của nội dung nghiên

cứ u về việc quản lý nguồn vốn của NHTG trong lĩnh vực Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn ở tỉnh Thái Nguyên do Trung tâm Nước SH và VSMT NT tỉnh Thái Nguyên quản lý và thực hiện

2.2.4.2 Phương pháp so sánh

Với cùng một nội dung, tính chất tương tự nhau được biểu hiện bằng phần trăm (%) để có các kết luận về hiệu quả quản lý nguồn vốn của NHTG trong lĩnh vực Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Thái Nguyên do Trung tâm Nước SH và VSMT NT tỉnh Thái Nguyên quản lý và thực hiện

Trang 35

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/

Phân tích tình hình thực quản lý nguồn vốn của NHTG trong lĩnh vực Nước sạch

và Vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Thái Nguyên tại Trung tâm Nước SH và VSMT

NT tỉnh Thái Nguyên quản lý, để từ đó phát hiện vướng mắc, tồn tại

So sánh những hiệu quả kinh tế - xã hội trước và sau khi sử dụng nguồn vốn NHTG

2.2.4.3 Phương pháp phân tích dãy số theo thời gian

Nghiên cứu này sử dụng các dãy số thời kỳ với khoản cách giữa các thời kỳ trong dãy số là 1 năm, 2 năm và 5 năm Các chỉ tiêu phân tích biến động về vốn, công tác quản lý vốn, các chỉ tiêu tác động của nguồn vốnNHTG theo thời gian bao gồm:

*Lượng tăng (hoặc giảm) tuyệt đối định gốc (∆i)

Chỉ tiêu này phản ánh sự biến động về mức độ tuyệt đối của chỉ tiêu nghiên cứu trongkhoảng thời gian dài

Công thức tính: ∆i= yi - y1; i = 2,3, …

Trong đó:

∆i: là lượng tăng (hoặc giảm) tuyệt đối định gốc ở thời gian i so với thời gian đầu của dãy số

yi: mức độ tuyệt đối ở thời gian i

y1: mức độ tuyệt đối ở thời gian đầu

+ Tốc độ phát triển liên hoàn (ti)

Tốc độ phát triển liên hoàn được dùng để phản ánh tốc độ phát triển của hiện tượng ở thời gian sau so với thời gian trước liền đó:

Công thức tính:

(i=2, 3,4 ….)

Trang 36

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/

Trong đó:

ti: Tốc độ phát triển liên hoàn ở thời gian i so với thời giani-1, có thể tính theo lần hoặc phần trăm

yi : Mức độ tuyệt đối ở thời gian i

yi-1: Mức độ tuyệt đối ở thời gian liền trước đó i-1

yi : Mức độ tuyệt đối ở thời gian i

y1: Mức độ tuyệt đối ở thời gian đầu

+ Tốc độ phát triển bình quân ( )

Tốc độ phát triển bình quân được dùng để phản ánh mức độ đại diện của tốc

độ phát triển liên hoàn

Trong đó: t2, t3, t4 … tn: là tốc độ phát triển liên hoàn của thời kỳ i

Tn: là tốc độ phát triển định gốc của thời kỳ thứ n

Trang 37

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/

yn: là mức độ tuyệt đối ở thời kỳ n y1: là mức độ tuyệt đối ở thời đầu

* Tốc độ tăng (hoặc giảm)

+ Tốc độ tăng (hoặc giảm) định gốc (A1)

Tốc độ tăng (hoặc giảm) định gốc được dùng để phản ánh tốc độ tăng (hoặc giảm) ở thời gian i so với thời gian đầu trong dãy số

2.3.1.1 Đánh giá hiệu quả quản lý vốn NHTG tầm vĩ mô

Đánh giá hiệu quả nguồn vốn tầm vĩ mô dựa trên các tiêu chí sau:

+ Tỷ lệ dải ngân vốn/tổng số vốn được nhận;

+ Tỷ lệ dải ngân theo kế hoạch từng năm dự án;

+ Tỷ lệ người dân nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh so với kế hoạch đề ra;

+ Số người dân nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh trong thời gian

2014 - 2016;

+ Luỹ tích tỷ lệ người dân sử dụng nước hợp vệ sinh thay đổi qua các năm

2.3.1.2 Đánh giá hiệu quả quản lý NHTG tầm vi mô

Trang 38

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/

Việc đánh giá hiệu quả quản lý vốn NHTG ở tầm vi mô tức là việc đánh giá các kết quả thực hiện của dự án có đạt được theo các mục tiêu ban đầu đã

đề ra/ký kết trong Hiệp định giữa Chính phủ và nhà tài trợ hay không Các tiêu chí để đánh giá hiệu quả quản lý và sử dụng vốn củaNHTG đối với một chương trình/dự án bao gồm các tiêu chí: Tính phù hợp; Tính hiệu quả; Tính hiệu suất; Tính tác động; Tính bền vững

Để đo lường các chỉ tiêu này, người ta sử dụng một số chỉ tiêu định lượng cụ thể sau:

Bảng 2.1 Một số chỉ tiêu đo lường hiệu quả sử dụng vốn NHTG trong lĩnh vực

Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn

Tỷ lệ người dân được sử dụng nước hợp vệ sinh qua các năm %

Số lượng người dân được sử dụng nước hợp vệ sinh /Tổng số

Luỹ tích tỷ lệ lượng nhà dân được sử dụng nước hợp vệ sinh

Số lượng người nghèo sử dụng nước hợp vệ sinh/Tổng số người

Tỷ lệ hộ nghèo sử dụng nước sạch thay đổi qua các năm %

Tỷ lệ vốn giải ngân/Số vốn được tài trợ %/Triệu đồng

(Nguồn: Bản dịch Chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn dựa

trên kết quả thuộc Chương trình Mục tiêu quốc gia của NHTG)

2.3.2 Theo thời điểm đánh giá

Công tác đánh giá được tiến hành định kỳ và đột xuất (khi cần thiết) Công tác đánh giá định kỳ được tiến hành theo 04 giai đoạn chủ yếu sau:

2.3.2.1 Đánh giá ban đầu

Trang 39

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/

- Được tiến hành ngay khi một chương trình/dự án bắt đầu nhằm xem xét tình hình trên thực tế so với những mô tả trong văn kiện dự án đã được phê duyệt nhằm tìm ra những giải pháp trong giai đoạn ban đầu khi chuẩn bị thiết kế kỹ thuật

và kế hoạch công tác chi tiết

- Nội dung đánh giá gồm: chuẩn bị vốn, giải phóng mặt bằng, thành lập ban quản lý

2.3.2.2 Đánh giá giữa kỳ

- Được tiến hành tại thời điểm giữa của chu trình đầu tư nhằm xem xét tiến độ

thực hiện so với thời điểm khởi công và, nếu cần thiết, khuyến nghị các điều chỉnh

- Nội dung đánh giá bao gồm: đánh giá tiến độ thực hiện dự án, tìm ra yếu tố, nguyên nhân làm chậm tiến độ dự án, các chi phí tăng thêm làm giảm hiệu quả của

dự án so với ban đầu, những thay đổi cần thiết của dự án trong quá trình thực hiện

so với thiết kế dự án ban đầu

2.3.2.3 Đánh giá kết thúc

- Tiến hành ngay sau khi kết thúc thực hiện chương trình/dự án nhằm xem xét các kết quả đạt được và tổng kết toàn bộ quá trình thực hiện, rút ra kinh nghiệm cần thiết và cung cấp cơ sở cho việc lập báo cáo kết thúc dự án

- Nội dung đánh giá bao gồm: đánh giá các kết quả thực hiện của chương trình/dự án có đạt được theo kế hoạch đề ra ban đầu hay không; đánh giá lại toàn bộ thời gian thực hiện dự án từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm cần thiết và những

đề xuất tiếp theo (nếu có)

Trang 40

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www lrc.tnu.edu.vn/

Ngày đăng: 16/08/2017, 09:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1 Một số chỉ tiêu đo lường hiệu quả sử dụng vốn NHTG trong lĩnh vực - Quản lý nguồn vốn của Ngân hàng thế giới trong lĩnh vực nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Thái Nguyên (LV thạc sĩ)
Bảng 2.1 Một số chỉ tiêu đo lường hiệu quả sử dụng vốn NHTG trong lĩnh vực (Trang 38)
Sơ đồ 3.1 Cơ cấu tổ chức của Trung tâm Nước SH và VSMT NT Thái Nguyên - Quản lý nguồn vốn của Ngân hàng thế giới trong lĩnh vực nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Thái Nguyên (LV thạc sĩ)
Sơ đồ 3.1 Cơ cấu tổ chức của Trung tâm Nước SH và VSMT NT Thái Nguyên (Trang 43)
Bảng 3.1 Kết quả hoạt động của Trung tâm Nước SH và VSMT NT - Quản lý nguồn vốn của Ngân hàng thế giới trong lĩnh vực nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Thái Nguyên (LV thạc sĩ)
Bảng 3.1 Kết quả hoạt động của Trung tâm Nước SH và VSMT NT (Trang 52)
Sơ đồ 3.2 Tổ chức bộ máy quản lý nguồn vốn NHTG  (Nguồn: Văn kiện thực hiện Dự án đầu tư " Chương trình mở rộng quy mô vệ sinh và nước  sạch nông thôn tỉnh Thái Nguyên"- TT Nước sinh hoạt và VSMT NT Thái Nguyên) - Quản lý nguồn vốn của Ngân hàng thế giới trong lĩnh vực nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Thái Nguyên (LV thạc sĩ)
Sơ đồ 3.2 Tổ chức bộ máy quản lý nguồn vốn NHTG (Nguồn: Văn kiện thực hiện Dự án đầu tư " Chương trình mở rộng quy mô vệ sinh và nước sạch nông thôn tỉnh Thái Nguyên"- TT Nước sinh hoạt và VSMT NT Thái Nguyên) (Trang 55)
Sơ đồ 3.3 Quy trình giải ngân nguồn vốn NHTG  (Nguồn: Văn kiện thực hiện Dự án đầu tư " Chương trình mở rộng quy mô vệ sinh - Quản lý nguồn vốn của Ngân hàng thế giới trong lĩnh vực nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Thái Nguyên (LV thạc sĩ)
Sơ đồ 3.3 Quy trình giải ngân nguồn vốn NHTG (Nguồn: Văn kiện thực hiện Dự án đầu tư " Chương trình mở rộng quy mô vệ sinh (Trang 56)
Bảng 3.3 Cơ cấu phân bổ nguồn vốn NHTG theo ngành giai đoạn 2014 - 2020 - Quản lý nguồn vốn của Ngân hàng thế giới trong lĩnh vực nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Thái Nguyên (LV thạc sĩ)
Bảng 3.3 Cơ cấu phân bổ nguồn vốn NHTG theo ngành giai đoạn 2014 - 2020 (Trang 57)
Bảng 3.4 Kế hoạch triển khai các dự án sử dụng vốn NHTG giai đoạn 2014 -2020 - Quản lý nguồn vốn của Ngân hàng thế giới trong lĩnh vực nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Thái Nguyên (LV thạc sĩ)
Bảng 3.4 Kế hoạch triển khai các dự án sử dụng vốn NHTG giai đoạn 2014 -2020 (Trang 58)
Bảng 3.5. Kế hoạch tổ chức thực hiện triển khai dự án sử dụng vốn NHTG giai đoạn 2014-2016 - Quản lý nguồn vốn của Ngân hàng thế giới trong lĩnh vực nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Thái Nguyên (LV thạc sĩ)
Bảng 3.5. Kế hoạch tổ chức thực hiện triển khai dự án sử dụng vốn NHTG giai đoạn 2014-2016 (Trang 62)
Bảng 3.6. Kế hoạch giải ngân vốn NHTG giai đoạn 2014 - 2016 - Quản lý nguồn vốn của Ngân hàng thế giới trong lĩnh vực nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Thái Nguyên (LV thạc sĩ)
Bảng 3.6. Kế hoạch giải ngân vốn NHTG giai đoạn 2014 - 2016 (Trang 63)
Bảng 3.7. Tổng hợp giải ngân dự án nguồn vốn NHTG năm 2014 - Quản lý nguồn vốn của Ngân hàng thế giới trong lĩnh vực nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Thái Nguyên (LV thạc sĩ)
Bảng 3.7. Tổng hợp giải ngân dự án nguồn vốn NHTG năm 2014 (Trang 65)
Bảng 3.8 Tổng hợp giải ngân dự án nguồn vốn NHTG năm 2015 - Quản lý nguồn vốn của Ngân hàng thế giới trong lĩnh vực nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Thái Nguyên (LV thạc sĩ)
Bảng 3.8 Tổng hợp giải ngân dự án nguồn vốn NHTG năm 2015 (Trang 67)
Bảng 3.9 Tổng hợp giải ngân dự án nguồn vốn NHTG năm 2016 - Quản lý nguồn vốn của Ngân hàng thế giới trong lĩnh vực nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Thái Nguyên (LV thạc sĩ)
Bảng 3.9 Tổng hợp giải ngân dự án nguồn vốn NHTG năm 2016 (Trang 69)
Bảng 3.10 Tổng hợp giải ngân chỉ số giám sát công trình giai đoạn 2014 - 2016 - Quản lý nguồn vốn của Ngân hàng thế giới trong lĩnh vực nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Thái Nguyên (LV thạc sĩ)
Bảng 3.10 Tổng hợp giải ngân chỉ số giám sát công trình giai đoạn 2014 - 2016 (Trang 73)
Bảng 3.11 Tổng hợp kết quả thực hiện các công trình sử dụng vốn NHTG giai đoạn 2014 - 2016 - Quản lý nguồn vốn của Ngân hàng thế giới trong lĩnh vực nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Thái Nguyên (LV thạc sĩ)
Bảng 3.11 Tổng hợp kết quả thực hiện các công trình sử dụng vốn NHTG giai đoạn 2014 - 2016 (Trang 74)
Bảng 3.12 Tỷ người sử dụng nước HVS thuộc vùng có dự án nguồn vốn NHTG - Quản lý nguồn vốn của Ngân hàng thế giới trong lĩnh vực nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Thái Nguyên (LV thạc sĩ)
Bảng 3.12 Tỷ người sử dụng nước HVS thuộc vùng có dự án nguồn vốn NHTG (Trang 76)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w