Cụm từ lựa chọn Không đối xứng, đối xứng toả tròn, kiểu sâu đo, kiểu lộn đầu, co bóp dù, không di chuyển, tự dưỡng, dị dưỡng, tự vệ nhờ tế bào gai, tự vệ nhờ di chuyển, ruột túi, ruột ph
Trang 2KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 1: Hãy so sánh đặc điểm của sứa với thuỷ tức?
Trang 3Câu 2: Sự khác nhau giữa san hô và thuỷ tức trong sinh sản vô tính mọc chồi?
Trang 4- Các đại diện này có lối sống như thế nào?
Trang 5Ti t 10:ế
Ti t 10:ế Đ C ĐI M CHUNG VÀ VAI TRÒ C A Đ C ĐI M CHUNG VÀ VAI TRÒ C A Ặ Ặ Ể Ể Ủ Ủ
NGÀNH RU T KHOANG Ộ
NGÀNH RU T KHOANG Ộ
Trang 7Cụm từ lựa chọn Không đối xứng, đối xứng toả tròn, kiểu sâu đo, kiểu lộn đầu, co bóp dù, không di chuyển, tự
dưỡng, dị dưỡng, tự vệ nhờ tế bào gai, tự vệ nhờ di chuyển, ruột túi, ruột phân nhánh, hai lớp, ba lớp.
Trang 8Bảng: Đặc điểm chung của một số đại diện Ruột khoang
Từ kết quả ở bảng trên, em hãy rút ra các đặc điểm chung của
Thuỷ tức Sứa San hô
1 Kiểu đối xứng Toả tròn Toả tròn Toả tròn Toả tròn
2 Cách di chuyển Lộn đầu
sâu đo Co bóp dù Không di chuyển
3 Cách dinh dưỡng Dị dưỡng Dị dưỡng Dị dưỡng
4 Cách tự vệ Nhờ tế bào gai Nhờ tế bào gai Nhờ tế bào gai
Trang 9Tiết 10: ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ VAI TRÒ CỦA
NGÀNH RUỘT KHOANG
I Đặc điểm chung:
- Cơ thể có đối xứng toả tròn
- Thành cơ thể đều có hai lớp tế bào, giữa là tầng keo
- Tự vệ và tấn công bằng tế bào gai
- Ruột dạng túi
Trang 10Tiết 10: ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ VAI TRÒ CỦA
NGÀNH RUỘT KHOANG
I Đặc điểm chung:
II Vai trò:
Trang 11
Các em hãy quan sát hình sau:
- Khi quan sát hình ảnh trên, em hãy cho biết san hô có vai trò gì trong tự nhiên?
Trang 12
Các vùng biển san hô có màu sắc rực rỡ, phong phú và rất giàu các loài động vật chung sống (như cá, cua, trai, ốc ) nó cũng có màu sắc rực rỡ không kém gì màu sắc của san hô Tạo nên một vùng biển san hô vừa là nơi có
vẻ đẹp kỳ thú, vừa là nơi có cảnh quan độc đáo của đại dương
Ngày nay, chúng được gây nuôi để tạo nên các “thuỷ cung biển” nhân tạo hay các “công viên biển” tự nhiên.Bên cạnh đó, chúng còn tạo thành các dạng bờ viền,
bờ chắn, đảo san hô Là những hệ sinh thái đặc sắc của đại dương
Trang 13Tiết 10: ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ VAI TRÒ CỦA
+ Tạo vẻ đẹp thiên nhiên.
+ Có ý nghĩa sinh thái đối với biển và đại dương.
- Đối với đời sống:
+ Làm đồ trang trí, trang sức: San hô đỏ, san hô đen.
+ Là nguồn cung cấp nguyên liệu vôi cho xây dựng: San hô đá + Hoá thạch san hô góp phần nghiên cứu địa chất.
+ Làm thực phẩm có giá trị: Sứa sen, sứa rô,
* Tác hại:
- Một số loài gây độc, ngứa cho người: Sứa lửa, doi biển.
- Đảo ngầm san hô gây cản trở giao thông đường biển.
Trang 14Để đề phòng chất độc khi tiếp xúc với một số động vật ngành Ruột khoang phải có phương tiện gì?
Để đề phòng chất độc khi tiếp xúc với một số
động vật ngành Ruột khoang nên dùng dụng cụ để thu lượm như: Vợt, kéo nẹp, panh
Nếu dùng tay phải đeo găng cao su để tránh tác động các tế bào gai độc có thể gây ngứa hoặc làm bỏng da
Trang 15Vùng biển nước ta có giàu san hô không?
Vùng biển nước ta có điều kiện thuận lợi cho san hô phát triển, đ ặc biệt: Vịnh Hạ Long, vùng biển Côn Đảo, Hoàng Sa, Trường Sa là một
trong những vùng biển san hô đẹp của nước ta và của thế giới.
Trang 16- Cơ thể có đối xứng toả tròn.
- Thành cơ thể đều có hai lớp tế bào, giữa là tầng keo
- Tự vệ và tấn công bằng tế bào gai
- Ruột dạng túi: Miệng vừa nhận thức ăn vừa thải bã
Trang 17Kiểm tra đánh gía
lượng nhiều và tạo nên một vùng biển có màu sắc phong phú
và là nơi có năng suất sinh học cao?
Trang 18Kiểm tra đánh gía
lượng nhiều và tạo nên một vùng biển có màu sắc phong phú và là nơi có năng suất sinh học cao?
Trang 19Hãy rút ra đặc điểm tiến hoá của Ruột khoang so với Động vật nguyên sinh?
So với Động vật nguyên sinh, Ruột khoang có những đặc điểm tiến hoá hơn như sau:
- Cấu tạo cơ thể phức tạp và chuyên hoá hơn thể hiện
ở các điểm:
+ Động vật nguyên sinh có cấu tạo một tế bào, sự phân hoá còn mạng tính chất sơ khai Ở Ruột khoang có cấu tạo nhiều tế bào và chuyển hoá thành các cơ quan
như: bắt mồi (tua) tiêu hoá (lỗ miệng, hầu, khoang tiêu hoá), tự vệ (tế bào gai, xương đá vôi), hiệu quả hơn
Trang 20+ Động vật nguyên sinh chưa có yếu tố thần kinh
roi) còn ở Ruột khoang đã có thần kinh mạng lưới
- Sự sinh sản ở Ruột khoang chuyên hoá hơn: Đã hình thành tế bào sinh dục đực và tế bào sinh dục cái Tế bào sinh dục đực tạo được tinh trùng và tế bào sinh dục cái tạo được trứng
Trang 21D n dò ặ
- Học bài, trả lời câu hỏi 1, 2, 3, 4 SGK vào vở bài tập
- Đọc mục “Em có biết?”
- Nghiên cứu nội dung bài 11:
vòng đời của sán lá gan
+ Kẻ bảng: Đặc điểm cấu tạo của sán lông, sán lá gan vào vở bài tập