+ Phải bé lại và lăn vào lòng một người mẹ, áp mặt vào bầu sữa nóng của người mẹ, để bàn tay người mẹ vuốt ve từ trán xuống cằm, và gãi rôm ở sống lưng cho, mới thấy người mẹ có một êm d
Trang 1Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi: Thế nào là nói quá? Nêu ví dụ?
(Nói quá là biện pháp tu từ phóng đại mức độ, qui mô, tính chất của sự vật, hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm)
Trang 2TiÕt 40: Nãi gi¶m nãi tr¸nh
I Bµi häc:
• Nãi gi¶m nãi tr¸nh vµ t¸c dông cña nãi gi¶m nãi tr¸nh:
a, VÝ dô:
Trang 3+ Vì vậy, tôi để sẵn sẵn mấy lời này, phòng khi tôi đi gặp cụ
(Hồ Chí Minh, Di chúc)
+ Bác đã đi rồi sao, Bác ơi!
Mùa thu đang đẹp, nắng xanh trời.
(Tố Hữu, Bác ơi)
+ Lượng con ông Độ đây mà Rõ tội nghiệp, về đến nhà thì
bố mẹ chẳng còn
(Hồ Phương, Thư nhà)
+ Công chúa Ha ba na đã hi sinh anh dũng, thanh kiếm vẫn
cầm tay.
Để giảm nhẹ, để tránh đi phần nào sự đau buồn.
Trang 4+ Phải bé lại và lăn vào lòng một người mẹ, áp
mặt vào bầu sữa nóng của người mẹ, để bàn tay người mẹ vuốt ve từ trán xuống cằm, và gãi rôm
ở sống lưng cho, mới thấy người mẹ có một êm dịu vô cùng
(Nguyên Hồng, Những ngày thơ ấu)
Tránh thô tục, tăng cảm giác êm dịu
Trang 5+ Con dạo này lười lắm
+ Con dạo này không được chăm chỉ lắm
Tế nhị, tránh nặng nề.
Trang 6
b, Ghi nhớ:
Nói giảm nói tránh là một biện pháp
tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển
chuyển, tránh gây cảm giác quá đau
buồn, ghê sợ, nặng nề; tránh thô tục,
thiếu lịch sự.
Trang 7Trắc nghiệm
• Theo em khi nào thì không nên nói giảm nói tránh?
A Khi cần phải nói năng lịch sự, có văn hoá
B Khi muốn làm cho người nghe bị thuyết phục
C Khi muốn bày tỏ tình cảm của mình
D Khi cần phải nói thẳng, nói đúng nhất sự thật
Trang 8Lưu ý:
* Nói giảm nói tránh có thể thực hiện bằng
nhiều cách:
- Dùng từ đồng nghĩa, đặc biệt là từ Hán Việt
- Dùng cách nói phủ định từ ngữ trái nghĩa
- Nói vòng
- Nói trống(Tỉnh lược)
* Nói giảm nói tránh còn tuỳ thuộc vào hoàn
Trang 9Bài tập nhanh
Tìm và giải nghĩa, nêu tác dụng của phép nói giảm nói
tránh trong đoạn văn sau:
“Hôm sau, Lão Hạc sang nhà tôi Vừa thấy tôi lão bảo
ngay:
- Cậu Vàng đi đời rồi, ông giáo ạ!”
Đi đời < > bị giết (gây cho người nghe một cảm giác ghê sợ) Nói “đi đời” vừa tránh gây cảm giác không hay vừa hàm ý xót xa luyến tiếc và đượm chút mỉa mai
Không phải lão Hạc mỉa mai con chó mà mỉa mai cái thân phận mình: Rất thương con chó nhưng vì cảnh ngộ trớ trêu mà phải bán nó đi.
Trang 10“Cái làm nên điều kỳ diệu của
ngôn ngữ đó chính là các phương tiện, biện pháp tu từ”.
Trang 11II Luyện tập
1 Bài tập số 1:
Điền các từ ngữ nói giảm nói tránh(khiếm thị, có
tuổi, đi nghỉ, chia tay nhau, đi bước nữa).
a, Khuya rồi, mời bà
b, Cha mẹ em từ ngày em còn rất bé,
em về ở với bà ngoại
c, Đây là lớp học cho trẻ em
d, Mẹ đã rồi, nên chú ý giữ gìn sức khoẻ
e, Cha nó mất, mẹ nó , nên chú nó rất
thương nó
đi nghỉ chia tay nhau
khiếm thị
có tuổi
đi bước nữa
Trang 12Bµi tËp sè 2:
H·y nhËn biÕt c©u nãi gi¶m nãi tr¸nh trong c¸c cÆp c©u sau:
a1) Anh ph¶i hoµ nh· víi b¹n bÌ!
a2) Anh nªn hoµ nh· víi b¹n bÌ!
b1) Anh kh«ng nªn ë ®©y n÷a!
b2) Anh ra khái phßng t«i ngay!
Trang 13Bài tập số 3
Đặt câu theo các cách nói giảm nói tránh:
- Dùng từ đồng nghĩa.
- Dùng cách nói phủ định từ ngữ trái nghĩa.
- Nói vòng.
(Mỗi đội đặt ít nhất 1 câu cho mỗi cách )
Trang 14Bài tập số 4 :
Tìm và phân tích giá trị biểu cảm của phép
tu từ nói giảm nói tránh trong câu thơ sau:
“Bỗng loè chớp đỏ.
Thôi rồi, Lượm ơi!”
(Tố Hữu, Lượm)
Trang 15Tiết 40: Nói giảm nói tránh
I Bài học:
• Nói giảm nói tránh và tác dụng của nói giảm
nói tránh
• Lưu ý một số cách diễn đạt nói giảm nói
tránh
II Luyện tập.