Nội năng là dạng năng l ợng có ở bên trong vật, bao gồm động năng của chuyển động hỗn độn của các phân tử và thế năng t ơng tác giữa các phân tử cấu tạo nên vật đó.. 2, Độ biến thiên nội
Trang 1Bộ môn Vật Lý
Chào mừng các thầy cô và các em học sinh đã đến tiết
học của chúng ta hôm nay
Trườngưthptưsơnưđộngưsốư3
Chúc các em học tốt.
Trang 2Ch ơng VI: Cơ sở của nhiệt động lực học
Tiết: 54
Trang 3I Néi N¨ng:
1,Néi n¨ng Lµ g×?
Nã lµ d¹ng n¨ng L îng nh thÕ nµo ?
H¬i n íc nãng
®Èy vung lªn
Bãng bay
khÝ nÐn phôt ra
Vó dô 1
Vó dô 2
Trang 4Nội năng là dạng năng l ợng có ở bên trong vật, bao gồm
động năng của chuyển động hỗn độn của các phân tử và thế năng t ơng tác giữa các phân tử cấu tạo nên vật đó.
Khái niệm:
- Ký hiệu: U.
- Đơn vị: J.
2, Độ biến thiên nội năng:
-Độ biến thiên nội năng của một vật: là phần nội năng tăng lên hay giảm đi trong một quá trình biến đổi nhất định
+ Nội năng phụ thuộc vào nhiệt độ và thể tích của vật
U = f(T,V)
*Chú ý:
Trang 5II Các cách làm biến đổi nội năng:
1, Thực hiện công:
Cọ sát miếng kim loại trên mặt bàn
Miếng sắt nóng lên khí nóng lên
Dùng tay nén nhanh khí trong
xi lanh
Trang 6Kết lận: Quá trình làm thay đổi nội năng của một vật có liên quan đến lực tác dụng và sự chuyển rời của các vật gọi là sự thực
hiện công
2, Truyền nhiệt:
a, Quá trình truyền nhiệt:
Hơi n ớc
Hơi n ớc
Miếng kim loại nguội đi Khối khí nóng lên
N ớc nóng lên
Trang 7Công thức: Q = U
Kết luận : Quá trình làm thay đổi nội năng của một vật không liên quan đến sự thực hiện công gọi là quá trình truyền nhiệt
b, Nhiệt l ợng:
- Trong quá trình truyền nhiệt, l ợng năng mà vật truyền
đi hay thu vào gọi là nhiệt l ợng
- Ký hiệu: Q
- Đơn vị: J
Hay: Q = mc(t2 – t1)
- m là khối l ợng của vật.
- C là nhiệt dung riêng.
nhiệt độ sau của vật
Chú ý: nhiệt dung riêng của các chất khác nhau thì có giá
trị xác định là khác nhau, đơn vị J/kg.độ.
Trang 81, Nôi năng phụ thuộc vào áp suất.
2, Nội năng là tổng động năng và thế năng của vật.
3, nội năng phụ thuộc vào thể tích.
5, Nội năng là tổng động năng và thế năng của các phân tử.cấu tạo nên vật.
6, Nhiệt l ơng của một vật bằng nội năng của vật đó.
7, Nội năng phụ thuộc vào nhiệt độ.
8, Đơn vị của nhiệt l ợng cũng là đơn vị của nội năng.
9, Đơn vị của nhiệt dung riêng là J/kg.độ
X
X X
X X
Trang 9Ví dụ 1: Trong quá trình đẳng tích nếu tăng áp suất của
một khối l ợng khí xác định tăng lên thì:
A, Nội năng của khối khí đó giảm.
B, Nội năng của khối khí đó tăng.
C, Nội năng của khối khí đó không đổi.
D, Một đáp án khác.
Trang 10Ví dụ 2:
Một thanh nhôm có khối l ợng 0,5 kg đang ở nhiệt độ 200C Nếu đem nung cho thanh nhôm tăng nhiệt độ tới 450C thì thanh nhôm đã nhận nhiệt l ợng là bao nhiêu? Biết rằng nhiệt dung
riêng của nhôm là: 0,92.103 J/kg.Độ
Bài giải:
Nhiệt l ợng mà thanh nhôm thu đ ợc là:
áp dụng công thức: Q = mc(t2 – t1)
Q = 0,5.0,92.103(45 -20)
Q = 11500 (J)
Trang 11Ví dụ 3: Một bình nhôm có khối l ợng 0,5 kg, đựng 0,118kg n
ớc ở nhiệt độ 200C Ng ời ta thả vào bình một miếng sắt có khối l ợng 0,2 kg đã đ ợc nung nóng tới nhiệt độ 750C Xác định nhiệt độ
của n ớc khi có sự cân bằng nhiệt
Bỏ qua sự truyền nhiệt ra môi tr ờng, cho CAL=0.92.103J/kg.độ
CH20=4.18.103J/kg.độ CFe=0.46.103J/kg.độ
• Bài giải:
Gọi t là nhiệt độ của hệ ở trạng thái cân bằng
Nhiệt l ợng của sắt nh ờng đi là: QFe=mFeCFe(75– t)
Nhiệt l ợng của nhôm nhận là: QAL=mALCAl(t – 20)
Nhiệt l ợng của sắt nh ờng đi là: QH20=mH20CH20(t – 20)
Ta có ph ơng trình cân bằng nhiệt là:
QFe = QAL + QH20
Giải ph ơng phápơng trình ta có: t = 250C
Trang 12Bài tập về nhà:
Đọc phần em có biết và trả lời câu hỏi cuối sách
Làm bài tập:5,6,8 SGK Chuẩn bị tr ớc:bài Các nguyên lý của nhiệt động lực học