bài tập lớn môn logistics toàn cầu về hiệp định thương mại xuyên Thái Bình Dương TPP và các vấn đề liên quan như vai trò của Hiệp định thương mại xuyên Thái Bình Dương đến Việt Nam hay cụ thể hơn là ddeesnLogisstics Việt Nam
Trang 1KHOA KINH TẾ- BỘ MÔN LOGISTICS
BÀI TẬP LỚN MÔN: LOGISTICS TOÀN CẦU
Tên Đề tài: Hiệp định Đối tác Kinh tế Xuyên Thái Binh Dương (TPP) và các vấn đề liên quan.
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN : TRẦN THỊ MINH TRANG
Hải Phòng, năm 2016
Trang 2CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT VỀ HIỆP ĐỊNH TPP 3
1.1 Cơ sở lý luận của các tổ chức thương mại trên thế giới 3
1.1.1 Khái niệm hiệp định thương mại tự do 3
1.1.2 Nhiệm vụ các tổ chức thương mại trên thế giới 4
1.1.3 Lợi ích, thách thức của các tổ chức đối với các nước thành viên 4
1.1.3.1 Lợi ích 4
1.1.3.2 Thách thức 4
1.1.4 Vai trò của các tổ chức thương mại đến kinh tế Việt Nam 4
1.2 Giới thiệu khái quát về hiệp định đối tác kinh tế xuyên TBD(TPP) 5
1.2.1 Khái niệm 5
1.2.2 Các thành viên của TPP 6
1.3 Lịch sử hình thành và phát triển của hiệp định TPP 7
1.4 Mục đích của TPP 10
1.5 Nội dung của TPP 12
CHƯƠNG II TẦM QUAN TRỌNG CỦA HIỆP ĐỊNH TPP 15
2.1 Vai trò của các quốc gia đến TPP 15
2.1.1 Vai trò của các nước Châu Á đến TPP 15
2.1.2 Vai trò của Mỹ đến TPP 16
2.2 Ảnh hưởng của TPP đối với Logistics ơ Việt Nam 19
Trang 33.1 Một số kiến nghị nhằm nâng cao và hoàn thiện 22 3.2 Kiến nghị giúp nâng cao và hoàn thiện 23 KẾT LUẬN 25
Trang 4TPP : Trans-Pacific Partnership Agreement
FTA: Free Trade Agreemen
Trang 5Hình 1.2: Thành viên của TPP
Hình 1.3: TPP hội nhập Châu Á - Thái Bình Dương
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
“Sau nhiều năm đóng cửa kinh tế, Việt Nam đã có nhiều tiến bộ vượt bậc khi bắt đầu mởicửa cùng với thịitrường kinh tế thếigiới vào 1986 Việt Nam đã trở thành một tronginhữnginước có GDP cao nhất thếigiới vào giaiiđoạn 1990-2010 Dù vậy, đó mới chỉ là giai đoạn bắt đầu cho quá trình đi lên của nền kinh tế nước ta Nền kinhitế nướcita hiệniđang lệ thuộcikhá nhiều vào các ngành công nhiệp chủ yếu cho xuấtikhẩu
và còn sử dụng nguồnilaoiđộng có giáitrị thấp Nước ta hiện đang có nguy cơ “dậm chân tại chỗ” tại khu vực các quốc gia có mức thu nhập trung bình Tốc độ tăng trưởng GDP đã không còn tiến bộ như trước trong những năm gần đây Chính vì vậy, mong muốn được tham gia vào TPP ( Hiệp định Đối tác Kinh tế Xuyên Thái Bình Dương) của Việt Nam ngày càng mãnh liệt Khi tham gia TPP, hiệp định này sẽ cho phép nền kinh tế của nước ta có thể sẽ đến gần được hoàn toàn với nền công nghiệp toàn cầu cònlại Điều này sẽ khiến cho Việt Nam có thể sẽ thoát ra khỏi khuivực cácinước cóimức thuinhập trungibình.”
Hiệp đinh đối tác kinh tế xuyên Thái Bình Dương ( TPP) là một trong những hiệpđịnh tham vọngjnhất từ trước tới nay Những nười ủng hộ cho rằngjđây chính là con đường để mở ra tương laijtăng trưởng nhiều tiềm lực cho các quốc gia gia nhập trong
đó có Việt Nam Bởi vì phạm vi rộng lớn, cho nên TPP có sức tác động lớn đến nền kinh tế nói chung và các lĩnh vực chuyên biệt Tuy nhiên, gần đây nước Mỹ với tổng thống mới bầu cử -ông Donal Trump- với dự định sẽ rút khỏi TPP Điều này có sức tácđộng rất lớn đến nền kinh tế các nước và đặc biệt là Việt Nam khi mà gia nhập TPP chưa lâu Để tìm hiêu sâu hơn về tầm quan trọng cũng như táciđộng của TPP đếninền kinhitế các nướcinóiichung và Việt Nam nói riêng, với sự hướng dẫn của cô, em đã quyết định nghiên cứu về đề tài “Hiệp định đối tác kinh tế xuyên Thái Bình Dương và các vấn đề liên quan” Đặc biệt hơn , em muốn tìm hiểu về ảnh hưởng của TPP đối với ngành Logistics tại Việt Nam – ngành mà em đang nghiên cứu và sau này sẽ ứng dụng
nó vào công việc của mình
Trang 7Ở đây, em tìm hiểu về ba phần, mỗi phần ứng với 1 chương :
CHƯƠNG 1: Khái quát về Hiệp định TPP
CHƯƠNG 2: Tầm quan trọng của Hiệp định TPP
CHƯƠNG 3: Giải pháp cho Doanh nghiệp Việt Nam trong quá trình hội nhập TPP
Để có thể có được bài nghiên cứu sâu về TPP này, cô đã tận tình hướng dẫn em
em xin chân thành cám ơn cô Và em cũng mong nhận thêm ý kiến đóng góp của cô và các bạn sau khi đọc bài nghiên cứu của em
Em xin chân thành cám ơn
DuyênMai Thị Duyên
Trang 8CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT VỀ HIỆP ĐỊNH TPP
1.1: Cơ sở lý luận của các tổ chức thương mại trên thế giới
Các tổ chức thương mại trên thế giới được thành lập ra để giúp cho nền kinh tế các nước thành viên khi gia nhập sẽ có nhiều cơ hội hơn, phát triển mạnh mẽ hơn.Mỗi tổ chức thương mại có một thế mạnh riêng, có một mục tiêu riêng và dưới đây là một số nhiệm vụ cũng như những lợi ích hay thách thức chung của các tổ chức thương mại trên thế giới
1.1.1: Khái niệm hiệp định thương mại tự do
“Hiệp định thương mại tự do (FTA) là một Hiệp ước thương mại giữa hai hoặc
nhiều quốc gia Theo đó, các nước sẽ tiến hành theo lộ trình việc cắt giảm và xóa bỏ hàng rào thuế quan cũng như phi thuế quan nhằm tiến tới việc thành lập một khu vực mậu dịch tự do Theo thống kê của Tổ chức thương mại thế giới có hơn 200 Hiệp định thương mại tự do có hiệu lực Các Hiệp định thương mại tự do có thể được thực hiện giữa hai nước riêng lẻ hoặc có thể đạt được giữa một khối thương mại và một quốc gia như Hiệp định thương mại tự do Liên minh châu Âu-Chi Lê, hoặc Hiệp định thương mại tự do ASEAN-Trung Quốc.”
( Theo Wikipedia ).
“Mặc dù là được ký kết giữa hai quốc gia hay nhiều quốc gia thì hiệp định thươngmại tự do vẫnmang lại những ích lợi vô cùng lớn lao cho quốc gia thành viên trong công việc tạo động lực cho các hoạt động thương mại và sử dụng hết mọi khả năng lợi thế so sánh của mình cũng như của đối tác Hơn nữa, do có phạm vi rộng lớn, hiệp địnhthương mại tự do còn giúp thúc đẩy sự tự do hóa trong đầu tư,“chuyển giao dây
chuyền”công nghệ, tăng cường hiệu suất làm các thủ tục hải quan cùng với nhiều dịch
vụ khác.”
Trang 91.1.2: Nhiệm vụ của các tổ chức thương mại trên thế giới.
- Phát triển mối quan hệ hợpjtác giữa các nước thành viên
- Viện trợ kinh tế cho các nước thành viên khi gặp khó khăn hay khủng hoảng
- Tạo ra khu vực liên minh toàn diện giữa các nước thành viên
- Thức hiện các đàm phán thương mại, giải quyết các tranh chấp
1.1.3: Lợi ích , thách thức của các tổ chức đối với các nước thành viên.
1.1.3.1 Lợi ích
- Mở rộng thị trường
- Giảm rào cản thuế quan
- Nâng cao vị thế quốc tế của quốc gia thành viên trên thế giới
- Tranh thủ, học hỏi được công nghệ và hệ thống khoa học của các nước thành viên trong tổ chức
1.1.3.2: Thách thức
- Thị trường cạnh tranh gay gắt hơn với các doanh nghiệp trong nước
- Thách thức về chất lượng nguồn lực
- Nền kinh tế cịu nhiều sức ảnh hưởng từ nên kinh tế các nước khác
1.1.4: Vai trò của các tổ chức thương mại đến kinh tế Việt Nam
- Giúp cho quá trình hội nhập của VN diễn ra nhanh hơn.
- Những đóng góp của VN trong nền KT không chỉ được”nhìn nhận ở tầm khu
vực mà còn được nhìn nhận bởi cả thế giới
- Giúp cho VN tăng trưởng nhanh hơn, tốc độ tăng sản phẩm:quốc nội cũng nhiều
hơn
- Tạo ra sự cạnh tranh lớm giữa các doanh nghiệp, nên sẽ tạo ra được nhiều việc
làm cho nhân dân
Trang 10- Công nhân sẽ được tiếp xúc với máy móc có kỹ thuật công nghệ cao, môi
trường làm việc hiệu quả
- Nâng cao đời sống vật chất cũng như tinh thần cho nhân dân.
- Tạo ấn tượng mạnh mẽ cho đầu tư từ nước ngoài.
- Giúp cho doanh nghiệp VN có cơ hội trao đổi thương mại cùng với các thị
trường hấp dẫn như EU, Hoa Kỳ, Hàn Quốc, Trung Quốc, Nhật Bản,…
1.2: Giới thiêu khái quát về Hiệp định đối tác kinh tế xuyên Thái Bình Dương (TPP)
1.2.1: Khái niệm
Hình 1.1 : TPP
Nguồn: Internet
Trang 11Hiệp định TPP là tên viết tắt của Trans-Pacific Partnership Agreement (Hiệp địnhđối tác kinh tế xuyên Thái Bình Dương).
Ở phạm vi điều chỉnh thì TPP là hiệpiđịnhitự doithươngimại đa phương có phạm
vi rộng nhấtibaoitrùm các nộiidung từ thuế quan,idịch vụ tài chính, đầu tưicho đến các vấn đề về môi trường, lao động, chống tham nhũng, thậm chíicả dân chủ và nhân quyền
Trang 12Ngoài ra thì còn có rất nhiều quốc gia khác muốnitham giaivào hiệpiđịnh nàyinhưHàn Quốc, Thái Lan, Colombia hay Đài Loan.
1.3: Lịch sử hình thành và phát triển của hiệp định TPP.
Ngày 6/3/2005, 4 quốc gia ven Thái Bình Dương đó là Chile, Brunei, New
Zealand và Singapore đã ký kết vào hiệp định có tên là TPP ( lúc này còn được gọi là P4)
Hiệp định này có hiệu lực từ 28/5/2006
Năm 2007 thì bốn nước thành viên đã quyết định mở rộng phạmivi đàm phán của hiệp định này ra các vấn đềivề dịch vụ tài chính, đầu tư Và bốn nước thành viên đã trao đổi với mỹ về việc Mỹ tham gia vào hiệp định này để mở rộng đàm phán Về phía
Mỹ, nước này cũng đã bắt đầu nghiên cứu, tìm hiểu và xem xét các lợi ích cũng như cơhội hay thách thức khi tham gia vào hiệp định này để đi tới quyết định cuối cùng Tháng 2/2008 Mỹ tham gia hiệp định, hiệp định đã có những thay đổi đáng kể Vào tháng 11 cùng năm, các nước Úc, Peru và Việt Nam cũng bày tỏ sự quan tâm đến hiệp định, và tham gia đàm phán TPP Tuy nhiên, riêng về phía Việt Nam chúng ta đến 13/11/2010 mớiituyên bố tham gia đàm phánivới tư cách thành viên đầy đủ Sau đó là Canada vào tháng 10/2012, và nền kinh tế đứng thứ 3 thế giới Nhật Bản tham gia vào 3/2013
Sự tham gia của các nền kinh tế lớn nhất trên thế giới đã khiến cho TPP trở thành một khu vực kinh tế với hơn 790 triệu dân, có tổng GDP là 27000 tỷ USD, đóng góp 40% vào GDP toàn cầu và chiếm 1/3 tổng kim ngạch thương mại toàn cầu
“Vòng đàm phán TPPiđầu tiên được tiến hành tại Melbourn – Úc vào tháng 3/2010 Năm 2010iđã chứng kiến bốnivòng đàm phán trong khuôn khổ TPP, vòng 2 và
3 đã được tiến hành tại San Fancisco, Hoa Kỳ vào tháng 6/2010 và tại Brunei vào tháng 10/2010 Vòng 4 được kết thúc vào trung tuần tháng 12/2010 tại NewZealand Tất cả các nước đàm phán đều đã đặt mục tiêu là cố gắng hoàn thành đàm phán vào
Trang 13cuối năm 2011 sau 5 vòng đàm phán dự kiến trong năm này Mục tiêu này được xem làquá“tham vọng”bởi các“đối tác tham gia”hiện còn khá là cách xa nhau về quan điểm trong một số vấn đề cũng như sự kỳ vọng ở TPP.Tuy nhiên thì đối với sự quyết tâm của các nước,khả năng các vấn đề quan trọng và cơ bản nhất của hiệp định TPP đã được thống nhất trước khi kết thúc năm 2011.”
“Hiệp định TPP được đánhigiá là hiệp định của thế kỉ 21, không chỉ bởi vì nó là một hiệp định có phạm vi rộng lớn mà còn ở cả tầm vóc và ảnh hưởng của nó Xét về phạm vi thì so với các hiệp định khác như BTA, AFTA hay WTO, hiệp định TPP mở rộng hơn rất nhiều Mở rộng ở đây là về thương mại dịch vụ, thương mại hàng hóa, đầutưisở hữu trí tuệ Ngoài các vấn đề đó thì hiệp định còn có các vấn đề phi thương mại như mua sắm chính phủ, “công đoàn, lao động, môi trường,”hỗ trợ cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ ”
“Với tầm vóc lớn, cho đến nay đã có 12 nước thành viên, các cam kết của hiệp định TPP sẽ sâu và rộng hơn, bao trùm toàn diện hơn, và tất nhiên vì vậy mà tầm ảnh hưởng của nó là rất lớn.”
“Đó chính là điểm khác biệt cơ bản nhất giữa hiệp định TPPivà các hiệp định tự
do thươngimại song phương hay đa phương trước đây Tính chất của hiệp định TPP đã
mở ra cho các nướcicó mức độ phát triển khácinhau nhưng cố gắng có một mẫuisố chung đểicùng phát triển Mục tiêu là như vậy, nhưng không tạo ra các cam kết khác biệt, các cam kết thực hiện sẽ phải bình đẳng Các nước đang phát triển, ví dụ như ViệtNam, tham gia TPP sẽ phải cố gắng để rút ngắn thời gian thực hiện cam kết đó.”
Trang 14Hình 1.3: TPP hội nhập Châu Á- Thái Bình Dương
Nguồn: Internet
“Với nền tảng là hiệpiđịnh P4, hiệp định TPP đãiđược dự kiến là mở rộngivà đa dạng hóa các lĩnh vực camikết mà P4 đã được đề cập đếnitrước đó Theo một logic tự nhiên, hiệpiđịnh TPP được suy đoán có phạmivi rộng hơn P4 nhiều.”
“Trong khi P4 đã có cam kếtimạnh mẽ với thuế quan vàinhiều vấn đề phi thuế quan như : xuấtixứ hàng hóa, các biện phápibảo vệ dịch tễ, các biện phápibảo vệ thương mại, hàng rào kỹithuật đối với thương mại, sở hữu trí tuệ, mua sắmicông, chínhsách cạnh tranh,…”và cả nhữngivấn đề phi thương mại
Trang 15Tóm lại, hiệp định TPP là một hiệp định có phạm vi rộng lớn, và nó tầm ảnh hưởng rất lớn đến nền kinh tế các quốc gia tham gia hiệp định này Qua sự hình thành
và phát triển của nó, ta có thể thấy hiệp định này sẽ còn phát triển hơn nữa và những lợi ích nó đem lại là vô cũng to lớn đến các quốc gia thành viên
Theo Chương 0 của Toàn văn nội dung của hiệp định TPP thì mục đích của TPP như sau:
THÀNH LẬP một hiệp định khu vực bao trùm troàn bộ để phục vụ thúc đẩy hội
nhập kinh tế nhằm tự do hóa thương mại và đầu tư, đem lại mức GDP“cao và lợi ích xãhội, tạo ra nhiều cơ hội mới cho người lao động và doanh nghiệp, góp phần nâng caomức sống, lợi ích người tiêu dùng, giảm nghèo và thúc đẩy tăng trưởng bền vững”
THẮT CHẶT tình hữuinghị và hợpitác giữa chínhiphủ và ngườiidân của các
Nước ký kết
XÂY DỰNG dựa trên các quyềnivà nghĩaivụ tươngiứng theo Hiệp định
Marrakesh về thành lập Tổ Chức Thương Mại Thế Giới;
THỪA NHẬN sự khác biệt về mức độ phát triển và sự đa dạng của các nền kinh
tế;
CỦNG CỐ khả năng cạnhitranh của các doanhinghiệpicủainướcimìnhitrên
thịitrường toànicầu và tăng cường“khả năng cạnhitranh của các nền kinhitế bằng cách tạo ra các cơihội cho các doanh nghiệp”bao gồm cả việc thúc đẩy sự phát triển và tăng cường các chuỗi cung ứng khu vực;
HỖ TRỢ tăng trưởng và phát triển của vi mô, doanh nghiệp nhỏ và vừa bằng
cách tăng cường khả năng“của doanh nghiệp đối với việc tham gia và hưởng lợi từ các
cơ hội”mà Hiệp định này đem lại;
Trang 16THÀNH LẬP một khuôn khổ pháp lý và thương mại có thể sắp xếp được cho
thương mại và đầu tư trên tiêu chí các bên cùng có lợi;
TẠO THUẬN LỢI cho thương mại khu vực bằng cách khuyến khích áp dụng
thủ tục hải quan hiệu quả và minh bạch để giảm chi phí và đảm bảo khả năng dự báo cho các nhà nhập khẩu và xuất khẩu của các Bên;
THỪA NHẬN quyền điều chỉnh và giải quyết sẵn có của các Bên để bảo tồn sự
linh hoạt của các Bên tham gia nhằm thiết lập các ưu tiên về quy phạm pháp luật, bảo
vệ lợi ích công cộng,“và bảo vệ các mục tiêu phúc lợi công cộng hợp pháp, chẳng hạn như y tế công cộng, an toàn, môi trường, bảo tồn tài nguyên thiêninhiên có khảinăng bịcạn kiệt, sự toànivẹn và sự ổniđịnh của hệithống tàiichính và đạo đức xã hội”
THỪA NHẬN quyền áp dụng, duy trì hoặc sửa đổi các hệ thống chăm sóc sức khỏe của các Bên;
KHẲNG ĐỊNH rằng các doanh nghiệp nhà nước có thể đóng một vai trò hợp
pháp trong nền kinh tế đa dạng của các Bên, đồng thời thừa nhận rằng việc cung
cấp“các lợi thế không công bằng cho các doanh nghiệp nhà nước làm suy yếu thương mại và đầu tư công bằng”và cởi mở, và thiết lập các quy tắc cho các doanh nghiệp nhà nước nhằm tạo ra một sân chơi bình đẳng với các doanh nghiệp tư nhân, hoạt động kinh doanh minh bạch và vững vàng;
THÚC ĐẨY bảo vệ môi trường mức độ cao, kể cả“thông qua việc thực thi có
hiệu quả pháp luật về môi trường và đẩy mạnh các mục tiêu phát triển bền vững, bao gồm cả thông qua thương mại hỗ trợ lẫn nhau, các chính sách và hoạt động môi
trường”
BẢO VỆ và thực thi các quyền lao động,“cải thiện điều kiện làm việc và mức
sống, tăng cường hợp tác và năng lực của các bên về các vấn đề lao động”
THÚC ĐẨY sự minh bạch, quản trị tốt và“tính pháp quyền của pháp luật, loại trừ
hối lộ và tham nhũng trong thương mại và đầu tư”
THỪA NHẬN các công việc quanitrọng mà cơiquan có liêniquan của các Bên
đang làm để tăngicường hợp tác kinhitế vĩimô“tại các diễniđàn phù hợp , bao gồm cả các vấn đề tỷ giá”
THỪA NHẬN tầm quanitrọng của sự khácibiệt về vănihóa giữa và trong các
bên, và thừainhận rằng thươngimại và đầuitư có thể mởirộng các cơihội để làm giàu bản sắc vănihóa và sự đa dạng văn hóa trong và ngoài nước;
ĐÓNG GÓP cho sự phátitriển hàiihòa và mởirộng thươngimại thế giới, và
kíchithích để hợpitác khuivực và quốc tế rộng hơn;
THÀNH LẬP một Hiệp định để giải quyết“những thách thức và cơ hội về
thương mại và đầu tư trong tương lai, góp phần thúc đẩy các ưu tiên của mình theo thờigian”
MỞ RỘNG quanihệ đối tác của mình bằng cách khuyếnikhích sự giainhập của
các nước hoặc vùng lãnhithổ“Hải quan riêngibiệt khác nhằm nâng cao hơn nữa hội nhậpikinh tế khu vực và tạo ra nềnitảng”của một Khu vực mậuidịch tự do châu Á Thái Bình Dương