Hiệp đinh đối tác xuyên Thái Bình Dương TPP là một hiệp định thương mại lớn, có ý nghĩa quan trong đối với nền kinh tế Việt Nam. Công đồng doanh nghiệp Việt Nam là những người tiên phong trong công cuộc hội nhập này.Tiều luận sẽ phân tích rõ những khó khăn và thách thức, cũng như những việc làm mà doanh nghiệp phải làm để đón đầu TPP.
Trang 1MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 2
NỘI DUNG 3
1 Tổng quan về Hiệp định đối tác kinh tế xuyên Thái Bình Dương (TPP) 3
1.1 Giới thiệu tóm tắt về Hiệp định TPP 3
1.1.1 Lịch sử 3
1.1.2 Các vấn đề được đàm phán trong TPP 4
1.2 TPP – Hiệp định thương mại tự do của thế kỷ XXI 7
2 Cơ hội và thách thức với doanh nghiệp Việt Nam 8
2.1 Cơ hội 9
2.1.1 Lợi ích thuế quan 9
2.1.2 Cơ hội tiếp cận các thị trường lớn trong thương mại và đầu tư 11
2.1.3 Cơ hội mua nguyên nhập liệu giá rẻ từ các nước thành viên TPP 11
2.1.4 Lợi ích đến từ việc mở cửa thị trường mua sắm công 12
2.1.5 Lợi ích từ việc cải cách, thay đổi thể chế để đáp ứng yêu cầu chung của TPP 13 2.1.6 Lợi ích từ việc thực thi các tiêu chuẩn về lao động, môi trường 14
2.2 Thách thức 14
2.2.1 Nguy cơ mất khả năng cạnh tranh 14
2.2.2 Thách thức từ việc thực thi các yêu cầu cao về môi trường, lao động, cạnh tranh và các rào cản kỹ thuật, vệ sinh dịch tễ 15
2.2.3 Thách thức liên quan đến việc bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ 16
2.2.4 Thách thức từ việc mở cửa thị trường mua sắm công 17
2.2.5 Thách thức từ điều kiện hưởng ưu đãi thuế 17
3 Một số khuyến nghị với doanh nghiệp Việt Nam 18
3.1 Nâng cao năng lực cạnh tranh 18
3.2 Lựa chọn mảng kinh doanh phù hợp với năng lực 19
3.3 Chủ động chấp nhận và thực thi những quy định về môi trường, lao động và sở hữu trí tuệ 19
3.4 Cộng đồng doanh nghiệp cần có tiếng nói riêng 20
KẾT LUẬN 21
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 22
Trang 2MỞ ĐẦU
Thực hiện chính sách ngoại giao “chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế, đồngthời mở rộng hợp tác quốc tế trên các lĩnh vực khác, Việt Nam là bạn, đối tác tin cậycủa các nước trong cộng đồng quốc tế, tham gia tích cực vào tiến trình hợp tác quốc
tế và khu vực”, hiện nay Việt Nam đang tích cực tham gia đàm phán nhiều hiệp địnhthương định thương mại tự do, trong đó có Hiệp định Đối tác kinh tế xuyên TháiBình Dương (TPP), không chỉ là môt hiệp định thương mại tự do khu vực siêu lớn,bao trùm gần 40% GDP và 30% thương mại toàn cầu, mà còn được xem là khuônmẫu liên kết kinh tế của thế kỷ XXI
Việc đàm phán và đi đến ký kết Hiệp định Đối tác kinh tế xuyên Thái Bình Dươngchắc chắn sẽ tạo ra những ảnh hưởng sâu rộng đến nền kinh tế trong nước cả tích cựclẫn tiêu cực, trong đó cộng đồng doanh nghiệp Việt Nam sẽ chịu ảnh hưởng mạnhnhất và cũng là bộ phân quyết định thành công của quá trình hội nhập này
Vì vậy tôi chọn nghiên cứu đề tài “Doanh nghiệp Việt Nam trước ngưỡng cửa Hiệpđịnh Đối tác kinh tế xuyên Thái Bình Dương” để xác định rõ những cơ hội, tháchthức của các doanh nghiệp Việt Nam khi hiệp định được ký kết, từ đó có được nhữnghành động cụ thể để phát huy mặt tích cực, hạn chế mặt tiêu cực, chủ động đón đầuhiệp định quan trọng này
Trang 3NỘI DUNG
1 Tổng quan về Hiệp định đối tác kinh tế xuyên Thái Bình Dương (TPP)
Một số khái niệm:
- Hiệp định thương mại tự do (FTA) là một hiệp ước thương mại giữa hai hoặc nhiều
quốc gia Theo đó, các nước sẽ tiến hành theo lộ trình việc cắt giảm và xóa bỏ hàngrào thuế quan cũng như phi thuế quan nhằm tiến tới việc thành lập một khu vực mậudịch tự do
1.1 Giới thiệu tóm tắt về Hiệp định TPP
1.1.1 Lịch sử
Hiệp định đối tác kinh tế xuyên Thái Bình Dương (tên tiếng Anh là Trans-PacificStrategic Economic Partnership Agreement, viết tắt là TPP) là một hiệp định thươngmại tự do nhiều bên với mục đích hội nhập các nền kinh tế thuộc khu vực châu Á –Thái Bình Dương
Thỏa thuận ban đầu gồm bốn nước Singapore, Chile, New Zeland, Brumei được kývào 3/6/2005 và có hiệu lực từ 28/5/2006, do vậy hiệp định còn được gọi là P4
Mục tiêu ban đầu của Hiệp định là giảm 90% các loại thuế xuất nhập khẩu giữa cácnước thành viên trước ngày 01 tháng 01, 2006 và cắt giảm bằng không tới năm 2015.Đây là một thỏa thuận toàn diện bao quát tất cả các khía cạnh chính của một hiệpđịnh thương mại tự do, bao gồm trao đổi hàng hóa, các quy định về xuất xứ, canthiệp, rào cản kỹ thuật, trao đổi dịch vụ, vấn đề sở hữu trí tuệ, các chính sách củachính quyền
Năm 2007, các nước thành viên TPP quyết định mở rộng phạm vi đàm phán của Hiệpđịnh này sang các vấn đề dịch vụ tài chính, đầu tư và trao đổi với Mỹ Phía Mỹ cũngbắt đầu tiến hành nghiên cứu vấn đề, tham vấn nội bộ với các nhóm lợi ích và Nghịviện về vấn đề này Đến tháng 9 năm 2008, Mỹ tuyên bố tham gia TPP Tiếp đó làAustralia, Peru Đầu năm 2009, Việt Nam quyết định tham gia Hiệp định TPP với tư
Trang 4cách thành viên liên kết Ngày 13/11/2010, sau khi tham gia 3 phiên đàm phán TPPvới tư cách này, Việt Nam tuyên bố tham gia vào TPP với tư cách thành viên đầy đủ.Trước đó, tháng 10 năm 2010, Ma-lai-xia cũng chính thức tham gia vào TPP Tháng
10 năm 2012, Mexico và Canada cũng bắt đầu tham gia đàm phán Tháng 3 năm
2013, Hiệp đinh TPP có thêm thành viên mới nhất là Nhật Bản nâng tổng số nướctham gia đàm phán lên thành 12 nước
1.1.2 Các vấn đề được đàm phán trong TPP
Tháng 11/2011, một bản khung sơ bộ của đàm phán TPP được nguyên thủ 9 nướcthành viên công bố Theo đó, Hiệp định TPP sẽ bao gồm những cam kết trong lĩnhvực thương mại và phi thương mại
Dưới đây là bảng tóm tắt các lĩnh vực và định hướng đàm phán tương ứng theo Bảnkhung sơ bộ đàm phán TPP tháng 11/2011:
STT Lĩnh vực Các định hướng đàm phán
đảm bảo công bằng trong thủ tục thực thi luật cạnhtranh, minh bạch, bảo vệ người tiêu dùng và quyền hànhđộng của khu vực tư nhân
nhanh chóng và thuận lợi cho hoạt động thương mại(hướng tới việc liên kết các doanh nghiệp TPP trongchuỗi cung cấp và sản xuất khu vực);
- Hợp tác hải quan
5 Thương mại điện tử - Hướng tới nền kinh tế “số”
Trang 5- Hướng tới các vấn đề về thuế quan trong môi trường
số, chứng thực giao dịch điện tử và bảo vệ người tiêudùng
- Nhấn mạnh việc bảo vệ môi trường và cơ chế giámsát việc thực thi cũng như hợp tác hỗ trợ
Đang thảo luận về một số vấn đề mới như:
- Đánh cá trên biển
- Bảo tồn đa dạng sinh học
- Chống sinh vật ngoại lai
- Biến đổi khí hậu
- Các sản phẩm hàng hóa và dịch vụ môi trường
7 Dịch vụ tài chính - Minh bạch, không phân biệt đối xử;
- Đối xử công bằng đối với các dịch vụ tài chính mới
- Bảo hộ đầu tư và cơ chế giải quyết tranh chấp
- Đảm bảo chủ quyền của các nước, đặc biệt trongtrường hợp có khủng hoảng tài chính
8 Mua sắm chính phủ Những nguyên tắc cơ bản và thủ tục đấu thầu công:
- Công bằng
- Minh bạch
- Không phân biệt đối xử
9 Sở hữu trí tuệ - Dựa trên và phát triển từ TRIPS
- Phản ánh các cam kết đă nêu trong Tuyên bố Doha vềTRIPS và Y tế cộng đồng (Ghi nhận sự cần thiết củaviệc áp dụng linh hoạt các quy định của TRIPS trongvấn đề quyền tiếp cận thuốc của cộng đồng; nhưngchưa có cơ chế cụ thể cho việc này)
- Không phân biệt đối xử;
- Chuẩn đối xử tối thiểu;
- Quy tắc về tịch thu tài sản;
Trang 6- Các quy định cấm các yêu cầu cụ thể về hoạt độngkinh doanh của nhà đầu tư
- Cơ chế giải quyết tranh chấp giữa Nhà nước - nhà đầu
tư nhanh chóng, hiệu quả và minh bạch
- Quyền của nước nhận đầu tư trong việc bảo vệ lợi íchcông cộng
- Bảo vệ các quyền của người lao động
- Cơ chế đảm bảo hợp tác, phối hợp và đối thoại về cácvấn đề lao động
12 Các vấn đề pháp lý Các nguyên tắc đảm bảo thực thi Hiệp định:
- Quy tắc giải quyết tranh chấp;
- Các ngoại lệ về vấn đề minh bạch trong quá trình banhành pháp luật nội địa
- Dệt may: Một loạt các quy định liên quan, bao gồm
cơ chế hợp tác hải quan, thủ tục thực thi, quy tắc xuất
- Phương pháp đàm phán: Chọn bỏ + Cho phép đàmphán các ngoại lệ trong một số lĩnh vực
Chú thích:
TBT (Technical Barriers to Trade): Hàng rào kỹ thuật đối với Thương mại
SPS (Sanitary and Phytosanitary Measures): Biện pháp kiểm dịch động thực vật
Trang 7 TRIPS: Hiệp định về các khía cạnh liên quan tới thương mại của quyền sở hữutrí tuệ
1.2 TPP – Hiệp định thương mại tự do của thế kỷ XXI
Thực tiễn hội nhập và toàn cầu hóa hoạt động thương mại trên thế giới đã chứng kiến
3 thế hệ FTA, bao gồm:
FTA thế hệ thứ nhất tập trung ở việc tự do hóa lĩnh vực thương mại hàng hóa
(cắt giảm thuế quan, loại bỏ các rào cản phi thuế quan)
FTA thế hệ thứ hai mở rộng phạm vi tự do hóa sang các lĩnh vực dịch vụ nhất
định (xóa bỏ các điều kiện tiếp cận thị trường trong các lĩnh vực dịch vụ liênquan)
FTA thế hệ thứ ba tiếp tục mở rộng phạm vi tự do về dịch vụ, đầu tư
Hiệp định đối tác kinh tế xuyên Thái Bình Dương – TPP được xem là hiệp địnhthương mại tự do thế hệ thứ ba và là hiệp định của thế kỷ 21 bới tầm vóc và ảnhhưởng nó mang lại
Về phạm vi, so với các hiệp định thương mại tự do song phương (BTA), khu vựcmậu dịch tự do ASEAN (AFTA) và trong WTO, TPP mở rộng hơn, cả về thương mạihàng hóa, thương mại dịch vụ, đầu tư và sở hữu trí tuệ Ngoài ra còn là các vấn đề phithương mại như mua sắm chính phủ, môi trường, lao động, công đoàn, hỗ trợ cho các
DN vừa và nhỏ hướng tới mục tiêu là nhằm “tạo nên một hiệp định tiêu chuẩn cao,phù hợp với thế kỷ 21” như lời công bố của Văn phòng Đại diện Thương mại Hoa Kỳ(USTR) Với phạm vi rộng như vậy, hiệp định sẽ có ảnh hưởng rất lớn tới nền kinh tế
- xã hội của các nước thành viên
Mặt khác, sự tham gia của nền kinh tế lớn nhất thế giới (Hoa Kỳ), vào một khu vực
có tốc độ phát triển thương mại cũng như tự do hóa thương mại thuộc bậc nhất thếgiới (châu Á – Thái Bình Dương), cùng các cam kết sâu rộng, sẽ làm thay đổi tươnglai trật tự thương mại toàn cầu Thương mại dịch vụ giữa các nước TPP hiện chiếmgần 1/3 tổng thương mại dịch vụ toàn cầu TPP có thể mở đầu xu hướng mới trong
Trang 8việc đàm phàn các hiệp định thương mại tự do, đó là xu hướng sâu, rộng và toàndiện Một số quy tắc mới về kinh tế hoặc liên quan đến kinh tế mà TPP đang pháttriển cũng có triển vọng sẽ thay thế những quy tắc hiện hành lỗi thời của WTO vốnđược thiết lập từ năm 1995.
2 Cơ hội và thách thức với doanh nghiệp Việt Nam
Theo Bộ Công thương, tham gia Hiệp định đối tác chiến lược xuyên Thái BìnhDương - TPP, hiện có các thành viên chiếm tới 70% tổng kim ngạch xuất khẩu và80% tổng kim ngạch nhập khẩu của Việt Nam, sẽ tạo ra một cú hích mạnh với nềnkinh tế trong nước GDP của Việt Nam sẽ tăng thêm khoảng 26.2 tỷ USD từ lúc kýTPP (khoảng nửa đầu năm 2015) cho đến năm 2025 và nếu Nhật Bản tham gia con số
đó sẽ là 37.5 tỷ USD Không những thế, Việt Nam còn có cơ hội thúc đẩy quá trìnhtăng trưởng xuất khẩu, tăng cường thu hút FDI, tận dụng tốt hơn các cơ hội do quátrình tái cấu trúc cục diện quốc tế và khu vực cũng như xu thế liên kết kinh tế khuvực, đặc biệt là khu vực châu Á-Thái Bình Dương đem lại, từ đó sẽ giúp đẩy nhanhquá trình tái cơ cấu gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng của nền kinh tế Việt Nam.Tuy nhiên, tham gia TPP cũng như tất cả các hiệp định thương mại khác, chúng tacũng phải đối mặt với không ít những khó khăn, đặc biệt là vấn đề chính sách, thểchế, pháp luật
Trước những thuận lợi và khó khăn khi tham gia TPP cho nền kinh tế nói chung, cácdoanh nghiệp Việt Nam nói riêng có được những cơ hội lớn nhưng cũng phải đối mặtnhững thách thức không nhỏ
2.1 Cơ hội
2.1.1 Lợi ích thuế quan
Tham gia Hiệp định TPP, cộng đồng doanh nghiệp Việt Nam sẽ có nhiều cơ hội pháttriển, đặc biệt trong việc xuất khẩu hàng hóa sang các nước thành viên TPP khi mà90% dòng thuế sẽ được giảm về 0% Việc tiếp cận được nhiều đối tác quan trọng như
Mỹ, Nhật Bản, Australia thông qua Hiệp định đối tác chiến lược xuyên Thái BìnhDương sẽ tạo cho hàng hóa Việt Nam một lợi thế cạnh tranh vô cùng lớn Nhiều mặt
Trang 9hàng như dệt may, da giày, đồ gỗ, nông sản của Việt Nam có khả năng mở rộng thịtrường, gia tăng xuất khẩu do thuế suất giảm sâu, kéo theo đó là lợi ích của một bộphận lớn người lao động hoạt động trong các lĩnh vực phục vụ xuất khẩu.
Trung tâm WTO tại Việt Nam nhận định, khi gia nhập TPP xuất khẩu của Việt Namước tăng 28,4% trong năm 2025 so với mức cơ sở không có TPP Cụ thể, dự kiếnxuất khẩu sẽ chỉ đạt 239 tỷ USD nếu không có TPP nhưng có TPP sẽ tăng lên 307 tỷUSD Có được điều đó là do hiện nay, nhiều nước thành viên đàm phán TPP đang lànhững thị trường xuất khẩu chủ lực của nước ta Dưới đây là biểu đồ và bảng kimngạch xuất nhập khẩu của nước ta với các nước TPP giai đoạn 2010-2012
Trang 10Đối với mặt hàng dệt may, năm 2013, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa và nguyên phụliệu ngành dệt may vượt qua con số 20 tỷ USD, duy trì tốc độ tăng trưởng 18%.Không chỉ tăng trưởng cao về tốc độ, xuất khẩu dệt may còn tăng trưởng mạnh tại cácthị trường trọng điểm như: Mỹ tăng 15%, Hàn Quốc tăng gần 30% Tham gia kí kếtHiệp định Đối tác kinh tế chiến lược xuyên Thái Bình Dương (TPP) có ý nghĩa quantrọng với ngành dệt may, bởi bởi trong 12 quốc gia tham gia TPP gồm cả Việt Nam,
có tới hai thị trường lớn của ngành dệt may là Mỹ và Nhật: 43% kim ngạch xuất khẩudệt may của Việt Nam vào Mỹ, 12% vào Nhật và 4% vào các nước TPP còn lại Nhưvậy, có tới gần 60% kim ngạch xuất khẩu của dệt may Việt Nam được xuất khẩu vàocác nước trong khối TPP Khi thuế suất giảm còn 0% chắc chắn sẽ tạo động lực mạnhcho các doanh nghiệp dệt may Việt Nam
Tương tự với mặt hàng da giày, năm 2012 Việt Nam xuất khẩu 7,2 tỉ USSD, trong đóxuất khẩu sang Mỹ chiếm 31% Nếu hiệp định TPP được ký kết, mặt hàng này cũngđược hưởng thuế suất 0% thay vì mức 12% hiện nay
Các mặt hàng nông sản của nước ta cũng có cơ hội rất lớn khi tham gia TPP Bìnhthường, thị trường các nước khác tiến hành bảo hộ cho ngành nông nghiệp trongnước khá mạnh Nhưng khi TPP có hiệu lực, nông sản Việt nhiều cơ hội sẽ vượt qua
Trang 11được yếu tố này, có khả năng đẩy lượng xuất khẩu tăng cao, đặc biệt là mặt hàng lúagạo, khi mà các nước xuất khẩu gạo lớn như Thái Lan, Ấn Độ chưa gia nhập TPP.Hiệp định TPP được nhận định sẽ là cú hích cho nhiều ngành xuất khẩu của ViệtNam hiện nay, trong đó có những ngành xuất khẩu chủ lực như dệt may, da giày
2.1.2 Cơ hội tiếp cận các thị trường lớn trong thương mại và đầu tư
Khi nước ta gia nhập TPP, các doanh nghiệp Việt Nam sẽ được tiếp cận với thịtrường thương mại, dịch vụ, đầu tư của các nước thành viên một cách thuận lợi, dễdàng, ít rào cản hơn
Công đồng doanh nghiệp Việt Nam đứng trước cơ hội làm ăn, đầu tư rất giá trị tại thịtrường rộng lớn lên tới gần 850 triệu dân, bao trùm tới 40% GDP toàn cầu Đây sẽ làmột động lực lớn thúc đẩy các doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài
Số liệu GDP và dân số các nước thành viên TPP năm 2012
2.1.3 Cơ hội mua nguyên nhập liệu giá rẻ từ các nước thành viên TPP
Nền kinh tế Việt Nam hiện nay vẫn chưa chủ động được nguồn nguyên liệu đầu vàocho nhiều ngành công nghiệp Các doanh nghiệp nước ta vẫn phải nhập khẩu nguyênliệu từ nước ngoài phục vụ cho quá trình sản xuất Chẳng hạn như ngành dệt may, dagiày có tới 2/3 nguyên liệu phải nhập khẩu Trong số các nước tham gia đàm phánTPP, chúng ta đang nhập khẩu khá nhiều từ Nhật Bản, Singapore và Mỹ
Trang 12Nhật Bản là thị trường nhập khẩu lớn thứ ba, chiếm 10,2% tổng kim ngạch nhập khẩucủa Việt Nam năm 2012 Trong các mặt hàng nhập khẩu từ Nhật Bản, có 13 mặt hàngđạt kim ngạch trên 100 triệu USD, trong đó có 3 mặt hàng đạt kim ngạch trên 1 tỷUSD (máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác; sắt thép các loại; máy tính, sảnphẩm điện tử và linh kiện).
Singapore là thị trường Việt Nam nhập khẩu lớn thứ 6, chiếm trên 6% tổng kimngạch nhập khẩu của Việt Nam Trong các mặt hàng Việt Nam nhập khẩu củaSingapore, có 6 mặt hàng có kim ngạch đạt trên 100 triệu USD, lớn nhất là xăng dầu,tiếp đến là máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện Một số mặt hàng nhập khẩu
từ Singapore chiếm tỷ trọng lớn trong tổng kim ngạch nhập khẩu của Việt Nam, nhưxăng dầu 42,6%; sản phẩm khác từ dầu mỏ 20,45; giấy 11,1%; máy vi tính, sản phẩmđiện tử và linh kiện 7,8%; chất dẻo nguyên liệu 5,4%
Mỹ là thị trường nhập khẩu lớn thứ 8 của Việt Nam, chiếm 4,1% tổng kim ngạchnhập khẩu của Việt Nam Trong các mặt hàng nhập khẩu từ Mỹ, có 10 mặt hàng đạtkim ngạch trên 100 triệu USD, trong đó lớn nhất là máy vi tính, hàng điện tử và linhkiện; máy móc, thiết bị và dụng cụ, phụ tùng; thức ăn gia súc; bông
Từ đây chúng ta có thể thấy rằng, trong khi nền kinh tế trong nước chưa đáp ứngđược nhiều sản phẩm và nguồn nguyên liệu đầu vào cho nhiều ngành công nghiệp,việc ký kết hiệp đinh TPP sẽ giúp doanh nghiệp Việt Nam mua được nhiều sản phẩm,nguyên liệu với chi phí thấp, giảm chi phí sản xuất, từ đó nâng cao năng lực cạnhtranh cho doanh nghiệp
2.1.4 Lợi ích đến từ việc mở cửa thị trường mua sắm công
Mặc dù mức độ mở cửa thị trường mua sắm công trong khuôn khổ TPP hiện vẫntrong quá trình đàm phán và chưa được xác định cụ thể Xong nhiều khả năng cácnguyên tắc chính của mua sắm chính phủ trong TPP sẽ tương tự như Hiệp định Muasắm chính phủ (GAP) của WTO bao gồm: nguyên tắc đối xử tối huệ quốc nghĩa làkhông phân biệt giữa các nhà thầu TPP với nhau và nguyên tắc đối xử quốc gia nghĩa