1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

tác động của hiệp định đối tác kinh tế xuyên thái bình dương đến việt nam

34 79 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 1,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một loạt các cơ chế hợp tác được Việt Nam thúc đẩy ký kết trong thời gian gần đây, trong đó Hiệp định Đối tác kinh tế xuyên Thái Bình Dương TPP được coi là Hiệp định thương mại đầy tham

Trang 1

- -

ĐỀ TÀI:

TÁC ĐỘNG CỦA HIỆP ĐỊNH ĐỐI TÁC KINH TẾ XUYÊN THÁI BÌNH DƯƠNG ĐẾN VIỆT NAM

Giảng viên hướng dẫn : Ths Phan Đình Anh

Sinh viên thực hiện : Nhóm 7

1.Phan Thị Cẩm Vân – 40K06.2 2.Hà Thị Phương Thảo – 40K06.2 3.Lê Thị Thu Thảo – 40K06.2 4.Nguyễn Thị Thanh Nhung – 40K06.2 5.Trần Huỳnh Nhật Anh – 40K15

6 Lê Thị Thu Huyền – 40K15

Đà Nẵng, tháng 9 năm 2016

Trang 2

Nhóm 7 Trang 1

MỤC LỤC

A LỜI MỞ ĐẦU – LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 3

B TỔNG QUAN VỀ HIỆP ĐỊNH ĐỐI TÁC KINH TẾ XUYÊN THÁI BÌNH DƯƠNG 3

I Hiệp định Đối tác kinh tế xuyên Thái Bình Dương là gì? 3

II Các cam kết thuế của Việt Nam đối với các nước khi gia nhập TPP 4

1 Cam kết về thuế nhập khẩu 4

a) Sản phẩm công nghiệp 4

b) Sản phẩm nông nghiệp và thuỷ sản 5

2 Cam kết về thuế xuất khẩu 5

3 Cam kết về lĩnh vực dịch vụ tài chính 6

4 Cam kết về lĩnh vực Hải quan 7

III Các cam kết thuế Nhập khẩu của các nước dành cho Việt Nam 7

1 Cam kết của Hoa Kỳ 8

a) Về nông nghiệp 8

b) Về công nghiệp (trừ dệt may) 8

c) Về dệt may 9

2 Cam kết của Ca-na-đa 9

3 Cam kết của Nhật Bản 9

4 Cam kết của Mê-xi-cô 10

5 Cam kết của Pê-ru 11

6 Cam kết của Úc 11

7 Cam kết của Niu-di-lân 11

8 Cam kết của Sing-ga-po 11

9 Cam kết của Ma-lai-xi-a 11

10 Cam kết của Chi-lê 11

11 Cam kết của Bru-nây 12

C PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA HIỆP ĐỊNH TPP ĐỐI VỚI VIỆT NAM 12

I Lợi ích 12

1 Nhóm các lợi ích khai thác từ thị trường nước ngoài (các nước đối tác TPP) 12 2 Nhóm các lợi ích khai thác được tại thị trường nội địa (Việt Nam) 15

II Bất lợi tiềm tàng 19

1 “Mất” ở thị trường nội địa 19

2 “Mất” ở thị trường các nước đối tác TPP 23

D TÌNH HÌNH THỰC TRẠNG HIỆP ĐỊNH TPP ĐỐI VỚI VIỆT NAM 24

I Thực trạng thế giới 24

1 Đối với Nhật Bản 25

2 Đối với Australia 25

3 Đối với New Zealand 26

4 Đối với Malaysia 26

II Thực trạng ở Việt Nam 27

1 Tình hình xuất nhập khẩu của Việt Nam qua các nước đối tác TPP 27

Trang 3

Nhóm 7 Trang 2

2 Tình hình thu hút vốn đầu tư nước ngoài 28

3 Tình hình thuế XNK liên quan ngân sách nhà nước 29

E ĐÁNH GIÁ CHUNG 30

1 Đánh giá 30

a) Cơ hội 30

b) Thách thức 30

2 Đề xuất giải pháp 31

F KẾT LUẬN 31

t u t 33

NGUỒN TÀI LIỆU

1 Giáo trình Thuế - Ths Nguyễn Thị Mỹ Linh chủ biên

2.http://www.mofahcm.gov.vn/vi/mofa/nr091019080134/nr091019083649/ns1109231 15344

3.http://vietnamasean.vn/Default.aspx?Page=NewsDetail&NewsId=38190

4.http://vietnamnet.vn/vn/kinh-doanh/288252/chinh-thuc-ky-ket-hiep-dinh-tpp.html

5 …

Trang 4

Nhóm 7 Trang 3

A LỜI MỞ ĐẦU – LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Trong bối cảnh sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các quốc gia ngày càng tăng, toàn cầu hóa và hội nhập được xem như là hai xu thế phát triển song song của thời đại Một loạt các cơ chế hợp tác được Việt Nam thúc đẩy ký kết trong thời gian gần đây, trong

đó Hiệp định Đối tác kinh tế xuyên Thái Bình Dương (TPP) được coi là Hiệp định thương mại đầy tham vọng với tiêu chuẩn cao, một thỏa thuận khu vực mở rộng và toàn diện với cam kết mở cửa thị trường mạnh và tham gia sâu của các bên, loại bỏ hoàn toàn nhiều dòng thuế nhập khẩu, mở cửa dịch vụ và các yêu cầu khắt khe về lao động… Hiệp định TPP được đánh giá là cơ hội không thể bỏ qua

Ngày 5/10/2015 tại Hội nghị Bộ trưởng ở Hoa Kỳ, với việc kết thúc đàm phán Hiệp định Đối tác Kinh tế xuyên Thái Bình Dương (TPP), năm 2015 trở thành bước ngo t lớn đối với kinh tế Việt Nam Nhờ TPP, Việt Nam đ hội nhập ngày càng sâu rộng hơn vào nền kinh tế toàn cầu Tuy nhiên bên cạnh việc có thêm nhiều cơ hội, Việt Nam cũng sẽ g p những thách thức không nhỏ, đòi hỏi chúng ta phải nắm rõ bản chất hiệp định, các ràng buộc, cam kết đ kí kết để tìm ra bước đi hợp lý

Bởi tầm quan trọng của Hiệp định Đối tác Kinh tế xuyên Thái Bình Dương đối với nền kinh tế nước ta, cùng mong muốn được tìm hiểu rõ và nghiên cứu sâu hơn về vấn

đề thuế, nhóm chúng em đ chọn đề tài “Tác động của Hiệp định Đối tác kinh tế xuyên Thái Bình Dương đối với Việt Nam” cho bài thuyết trình lần này

B TỔNG QUAN VỀ HIỆP ĐỊNH ĐỐI TÁC KINH TẾ XUYÊN THÁI BÌNH DƯƠNG

I Hiệp định Đối tác kinh tế xuyên Thái Bình Dương là gì?

Hiệp định Đối tác kinh tế xuyên

Thái Bình Dương hay còn gọi là

Hiệp định TTP (Trans-Pacific

Partnership), là một hiệp định, thỏa

thuận thương mại tự do nhằm mục

đích hội nhập nền kinh tế các quốc

gia thuộc khu vực Châu Á - Thái

Bình Dương Với vai trò quan trọng

và tầm ảnh hưởng rộng lớn, TPP còn

được xem như là "Hiệp Định Của Thế Kỷ 21" Tính đến thời điểm chính thức ký kết hiệp định ngày 4/2/2016, TPP có tổng cộng 12 quốc gia thành viên, đó là: Hoa Kỳ, Nhật Bản, Việt Nam, Australia, Brunei, Chile, Malaysia, Mexico, New Zealand, Canada, Peru và Singapore

Hiệp định TPP không đơn thuần chỉ là một FTA về tự do hóa thương mại khu vực,

mà còn là một hiệp định toàn diện giải quyết các vấn đề mang tính thời sự và ý nghĩa

Trang 5

II Các cam kết thuế của Việt Nam đối với các nước khi gia nhập TPP

1 Cam k t về thu nhập khẩu

Việt Nam cam kết xóa bỏ gần 100% số dòng thuế trong Hiệp định TPP, theo đó:

- 65,8% số dòng thuế có thuế suất 0% ngay khi Hiệp định có hiệu lực;

- 86,5% số dòng thuế có thuế suất 0% vào năm thứ 4 kể từ khi Hiệp định có hiệu lực;

- 97,8% số dòng thuế có thuế suất 0% vào năm thứ 11 kể từ khi Hiệp định có hiệu lực;

- Các m t hàng còn lại cam kết xoá bỏ thuế nhập khẩu với lộ trình xóa bỏ thuế tối đa vào năm thứ 16 ho c theo hạn ngạch thuế quan

Cam kết về thuế nhập khẩu của Việt Nam đối với một số nhóm m t hàng cụ thể như sau:

a) S n phẩ cô ệp

- Ô tô: xóa bỏ thuế vào năm thứ 13 đối với các loại ô tô mới, riêng ô tô con có dung tích xi lanh từ 3000cc trở lên có lộ trình xóa bỏ vào năm thứ 10 Áp dụng hạn ngạch thuế quan đối với ô tô cũ với lượng hạn ngạch ban đầu là 66 chiếc, lượng hạn ngạch sẽ tăng dần và đạt 150 chiếc kể từ năm thứ 16 Thuế trong hạn ngạch giảm về 0% vào năm thứ 16, thuế ngoài hạn ngạch thực hiện theo mức thuế suất MFN

- Sắt thép, xăng dầu: chủ yếu xóa bỏ thuế vào năm thứ 11

- Nhựa và sản phẩm nhựa; Hóa chất và sản phẩm hóa chất; Giấy, đồ gỗ; Máy móc, thiết bị: phần lớn xóa bỏ thuế ngay khi Hiệp định có hiệu lực, một số loại xóa bỏ vào năm thứ 4

- Dệt may, giày dép: xóa bỏ thuế ngay khi Hiệp định có hiệu lực

- Rượu bia: xoá bỏ thuế nhập khẩu vào năm thứ 3 đối với rượu sake, các m t hàng còn lại xóa bỏ thuế vào năm thứ 11, một số loại vào năm thứ 12

Trang 6

Nhóm 7 Trang 5

b) S n phẩ ô ệp và t uỷ s n

- Thịt gà: xóa bỏ thuế nhập khẩu sau vào năm thứ 11/12

- Thịt lợn: xóa bỏ thuế nhập khẩu vào năm thứ 10 đối với thịt lợn tươi vào năm thứ 8 năm đối với thịt lợn đông lạnh

- Gạo: xóa bỏ ngay khi Hiệp định có hiệu lực

- Ngô: xóa bỏ sau vào năm thứ 5 một số loại xoá bỏ vào năm thứ 6

- Sữa và sản phẩm sữa: xóa bỏ ngay khi Hiệp định có hiệu lực, một số loại xoá

- Lá thuốc lá: xóa bỏ thuế trong hạn ngạch vào năm thứ 11 đối với lượng hạn ngạch 500 tấn, mỗi năm tăng thêm 5% trong vòng 20 năm Thuế suất ngoài hạn ngạch duy trì ở mức MFN đến năm thứ 20, đến năm 21 thuế nhập khẩu về về 0%

- Thuốc lá điếu: xoá bỏ thuế nhập khẩu vào năm thứ 16

- Phân bón: xóa bỏ thuế nhập khẩu ngay khi Hiệp định có hiệu lực

2 Cam k t về thu xuất khẩu

Trong TPP có 3 nước áp dụng thuế xuất khẩu là Việt Nam, Malaysia và Canada Cả

3 nước cam kết xoá bỏ thuế xuất khẩu, ngoại trừ các nhóm m t hàng được bảo lưu Việt Nam cam kết xóa bỏ thuế xuất khẩu đối với phần lớn các m t hàng hiện đang

áp dụng thuế xuất khẩu, cơ bản theo lộ trình từ 5-15 năm sau khi Hiệp định có hiệu lực Một số nhóm m t hàng quan trọng như than đá, dầu mỏ và một số loại qu ng, khoáng sản (70 m t hàng) được tiếp tục duy trì thuế xuất khẩu, cụ thể:

- Nhóm khoáng sản: cát (Ch.25), đá phiến (2514), đá làm tượng đài ho c xây dựng (2516), qu ng dolomite (2518), qu ng amiăng (2524), đá vôi (2521), qu ng steatit (2526)

- Nhóm qu ng: qu ng đồng (2603), cô ban (2605), qu ng nhôm (2606), qu ng chì (2607), qu ng kẽm (2608), qu ng urani (2612), qu ng thori (2612), qu ng titan (2614), qu ng zircon (2615), qu ng vàng (2616) và qu ng antimon (2617)

- Nhóm than: than đá (2701), than non (2702), than bùn (2703), và dầu thô (2709)

Trang 7

Nhóm 7 Trang 6

- Nhóm vàng (7108) và vàng trang sức (7113-7115)

3 Cam k t về lĩ vực dịch vụ tà c í

Các cam kết thuộc Chương dịch vụ tài chính của Hiệp định TPP tạo ra 3 thành tố

cơ bản hướng tới đẩy mạnh sự phát triển của thị trường dịch vụ tài chính ở Việt Nam gồm: (i) Mở rộng cam kết về mở cửa thị trường đi kèm với cơ chế minh bạch hóa tạo

cơ hội tiếp cận thị trường tốt hơn cho các nhà đầu tư nước ngoài; (ii) Áp dụng cơ chế bảo hộ đầu tư nhằm đảm bảo đầy đủ lợi ích của các nhà đầu tư; (iii) Đảm bảo không gian chính sách để thực hiện các biện pháp quản lý thận trọng nhằm xây dựng một nền tài chính vĩ mô ổn định Cụ thể như sau:

- Về mở rộng cam kết về mở cửa thị trường đi kèm với cơ chế minh bạch hóa: So với cam kết WTO, Việt Nam cam kết mở cửa bổ sung đối với một số loại hình dịch vụ mới nhằm tạo cơ hội tiếp cận thị trường cho các nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài như: (i) mở cửa dịch vụ nhượng tái bảo hiểm qua biên giới; (ii) dành đối xử quốc gia cho các nhà cung cấp dịch vụ chứng khoán nước ngoài đối với một số dịch vụ như xử

lý dữ liệu tài chính qua biên giới; dịch vụ tư vấn và các dịch vụ phụ trợ qua biên giới liên quan tới giao dịch tài khoản tự doanh ho c tài khoản của khách hàng; (iii) mở cửa dịch vụ quản lý danh mục đầu tư qua biên giới

- Về cơ chế bảo hộ nhà đầu tư nước ngoài: mở cửa thị trường dịch vụ tài chính kết hợp với nghĩa vụ bảo hộ đầu tư thông qua việc bổ sung các nghĩa vụ cam kết liên quan đến bảo hộ đầu tư như cơ chế giải quyết tranh chấp, nguyên tắc đối xử tối thiểu MST Trong đó, cơ chế giải quyết tranh chấp được quy định chi tiết theo các cấp độ: Nhà nước và Nhà nước và Nhà đầu tư và Nhà nước, đ c biệt cơ chế Nhà đầu tư với Nhà nước cho phép đảm bảo đầy đủ quyền lợi của các nhà đầu tư khi tham gia thị trường Quy trình giải quyết tranh chấp được quy định rõ ràng, cụ thể đảm bảo tính minh bạch, có hiệu quả

- Về việc đảm bảo không gian chính sách để thực hiện các biện pháp quản lý thận trọng cho các nước: TPP cho phép các nước áp dụng các ngoại lệ cần thiết, tạo ra không gian chính sách gồm các biện pháp thận trọng, các biện pháp bảo vệ an ninh quốc gia, quyền lợi và thông tin cá nhân; chính sách về tỷ giá, tiền tệ nhằm đảm bảo một môi trường đầu tư ổn định, an toàn

Bên cạnh đó, TPP ràng buộc nghĩa vụ các nước thành viên phải tuân thủ nguyên tắc

“chỉ tiến không lùi” trong việc điều hành chính sách đối với các ngành dịch vụ, theo

đó nếu Việt Nam điều chỉnh, sửa đổi quy định pháp luật trong nước theo hướng tự do hóa hơn, thông thoáng hơn so với mức cam kết ban đầu thì sẽ tự động trở thành nghĩa

vụ ràng buộc, không được ban hành chính sách quay trở lại mức cam kết ban đầu Bên cạnh đó, các nước TPP phải đảm bảo thực hiện các quy trình thủ tục cấp phép nhanh chóng và thuận tiện, tuân thủ thời gian phê duyệt hồ sơ cấp phép cho các nhà đầu tư nước ngoài không quá 120 ngày

Trang 8

Nhóm 7 Trang 7

Các cam kết trong lĩnh vực bảo hiểm, chứng khoán được kỳ vọng sẽ tạo điều kiện thúc đẩy các cơ hội đầu tư, góp phần đẩy mạnh sự phát triển của thị trường dịch vụ tài chính ở Việt Nam

4 Cam k t về lĩ vực u

Chương cam kết về Hải quan bao gồm 12 Điều, trong đó quy định các cam kết về nghiệp vụ chính như: Quy định về thời gian giải phóng hàng chuyển phát nhanh trong vòng 6 tiếng; quy định về cơ chế ban hành xác định trước đối với các lĩnh vực m số, phương pháp xác định trị giá và xuất xứ hàng hóa, cơ chế giám sát đối với xuất xứ hàng hóa; quy định cụ thể về thời gian giải phóng hàng hóa trong vòng 48 tiếng khi hàng hóa nhập cảnh hải quan và có cơ chế cho phép thông tin được xử lý bằng phương thức điện tử trước khi hàng đến nhằm nhanh chóng giải phóng hàng; quy định quản lý rủi ro Riêng đối với quy định về trị giá tối thiểu vẫn thực hiện theo luật của quốc gia

Một vấn đề mà Hiệp định TPP tác động lớn đến công tác quản lý hải quan là quy định cơ chế tự chứng nhận xuất xứ trong thủ tục kiểm tra và xác định xuất xứ cho hàng hóa xuất nhập khẩu với thời gian chuyển đổi tối đa 10 năm Cơ chế này cho phép doanh nghiệp tự khai báo xuất xứ cho hàng hóa của mình thay cho cách thức quản lý hiện tại là doanh nghiệp phải nộp cho cơ quan hải quan giấy chứng nhận xuất xứ do

cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu cấp Điều này tạo thuận lợi tối đa cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu và đơn giản hóa thủ tục hải quan Hiện nay trong khuôn khổ ASEAN, Việt Nam đang tham gia thực hiện thí điểm cơ chế tự chứng nhận xuất

xứ là một bước quan trọng chuẩn bị cho công tác triển khai sau này

III Các cam kết thuế Nhập khẩu của các nước dành cho Việt Nam

Các nước cam kết xóa bỏ thuế nhập khẩu dành cho hàng hóa của Việt Nam ngay khi Hiệp định có hiệu lực khoảng từ 78-95% số dòng thuế và xóa bỏ hoàn toàn từ 97-100% dòng thuế Các m t hàng còn lại sẽ có lộ trình xóa bỏ thuế trong vòng 5-10 năm, trừ một số m t hàng nhạy cảm có lộ trình trên 10 năm ho c áp dụng biện pháp

Trang 9

Nhóm 7 Trang 8

hạn ngạch thuế quan Nhiều m t hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam vào thị trường TPP được hưởng thuế suất 0% ngay sau khi Hiệp định có hiệu lực ho c sau 3-5 năm như nông sản, thủy sản, một số m t hàng dệt may, giày dép, đồ gỗ, hàng điện, điện tử, cao su…

Hầu hết các nước có biểu thuế áp dụng chung cho tất cả các nước còn lại, trừ Hoa

Kỳ áp dụng riêng lộ trình giảm thuế với hàng hóa của từng thành viên TPP

1 Cam k t của Hoa Kỳ

Hoa Kỳ cam kết xóa bỏ gần 100% số dòng thuế, trừ một số sản phẩm đường áp dụng hạn ngạch thuế quan

a) Về ô ệp

- Hoa Kỳ sẽ xóa bỏ ngay 55,4% số dòng thuế nông nghiệp (tương đương 97,7% kim ngạch nhập khẩu từ Việt Nam đạt 0,95 tỷ USD) ngay khi Hiệp định có hiệu lực Các m t hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam như gạo, mật ong, cà phê, chè, hạt tiêu, điều, rau quả đều được xóa bỏ thuế ngay

- Vào năm thứ 10, tổng số dòng thuế nông nghiệp được xóa bỏ là 97,4% Hoa kỳ

áp dụng hạn ngạch thuế quan đối với 35 dòng thuế đường và sản phẩm chứa đường

b) Về cô ệp (trừ dệt may)

- 85,6% tổng số dòng thuế công nghiệp được xóa bỏ ngay khi Hiệp định có hiệu lực (74,2% kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang Hoa Kỳ tương đương với 6 tỷ USD) Vào năm thứ 10, Hoa Kỳ sẽ xóa bỏ xấp xỉ 100% số dòng thuế công nghiệp

- Thủy sản: Xóa bỏ ngay ho c vào năm thứ 3 kể từ khi Hiệp định có hiệu lực (riêng cá ngừ chế biến xóa bỏ vào năm thứ 10)

- Giày dép: 85% số dòng thuế giày dép được xóa bỏ ngay (tương đương 39,7% kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang Hoa Kỳ đạt 1,15 tỷ USD), đồng thời 3,2% số dòng thuế có kim ngạch lớn (58% kim ngạch xuất khẩu đạt 1,7 tỷ USD) Hoa Kỳ cam kết giảm ngay từ 40% - 55% mức hiện hành và xóa bỏ hoàn toàn thuế suất vào năm thứ 12

- Đồ gỗ, cao su, dây cáp điện: Xóa bỏ ngay thuế nhập khẩu trừ lốp ô tô (xóa bỏ thuế vào năm thứ 10) và 2 dòng thuế dây cáp điện (xóa bỏ thuế vào năm thứ 5)

- Sản phẩm nhựa: 50% số dòng thuế được xóa bỏ ngay khi Hiệp định có hiệu lực, còn lại xóa bỏ sau tối đa vào năm thứ 5 kể từ khi Hiệp định có hiệu lực

- Điện, điện tử: khoảng 80% số dòng thuế sẽ được xóa bỏ ngay, một số m t hàng còn lại được xóa bỏ vào năm thứ 3 đến năm thứ 5 và chỉ một số ít sản phẩm được xóa

bỏ vào năm thứ 10

Trang 10

Nhóm 7 Trang 9

c) Về dệt may

- 73,1% số dòng thuế (1182 dòng) được xóa bỏ thuế ngay khi Hiệp định có hiệu lực, chiếm 46,1% kim ngạch (tương đương 3,5 tỷ USD)

- Thêm 7% số dòng thuế dệt may sẽ được xóa bỏ thuế vào năm thứ 5

- Ngay tại thời điểm bắt đầu thực hiện Hiệp định, 19,7% số dòng thuế có kim ngạch lớn, chiếm tổng số 51,3% xuất khẩu dệt may của Việt Nam sang Hoa Kỳ sẽ được giảm thuế suất từ 35-50% so với mức hiện hành và được xóa bỏ hoàn toàn vào năm thứ 12 kể từ khi Hiệp định có hiệu lực

2 Cam k t của Ca-na-

- Ca-na-đa cam kết xóa bỏ ngay 94,9% số dòng thuế, tương đương 77,9% kim ngạch nhập khẩu từ Việt Nam (0,88 tỷ USD) ngay khi Hiệp định có hiệu lực và tổng

số dòng thuế được xóa bỏ lên tới 96,3% số dòng thuế, tương đương với 93,4% kim ngạch nhập khẩu từ Việt Nam vào năm thứ 4

- Ca-na-đa duy trì hạn ngạch thuế đối với 96 dòng thuế của 3 nhóm m t hàng: (i) thịt gà; (ii) trứng và (iii) bơ sữa và sản phẩm bơ sữa

- Nông sản, điện, điện tử của Việt Nam được xóa bỏ phần lớn thuế quan ngay thời điểm bắt đầu triển khai cam kết M t hàng đồ nội thất, cao su sẽ được xóa bỏ hoàn toàn ngay từ khi Hiệp định có hiệu lực ho c vào năm thứ 5

- Các m t hàng dệt may sẽ được xóa bỏ 100% thuế vào năm thứ 4, trong đó 42,9% kim ngạch xuất khẩu dệt may được hưởng thuế 0% ngay khi Hiệp định có hiệu lực

- Giày dép: Đa số xóa bỏ ngay khi Hiệp định có hiệu lực (chiếm 67% kim ngạch xuất khẩu giày dép), 12% kim ngạch xuất khẩu sẽ xóa bỏ thuế vào năm thứ 7, 01 dòng thuế có kim ngạch lớn (10,7% kim ngạch giày dép) sẽ được cắt giảm 75% so với mức hiện hành và 09 dòng cam kết xóa bỏ vào năm thứ 12 (9,5% kim ngạch xuất khẩu giày dép)

3 Cam k t của Nhật B n

Nhật Bản cam kết xóa bỏ ngay thuế nhập khẩu đối với 86% số dòng thuế (chiếm 93,6% kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang Nhật Bản(tương đương 10,5 tỷ USD)

và vào năm thứ 11 xóa bỏ đối với khoảng 95,6% số dòng thuế

- Đối với nông sản từ Việt Nam, Nhật Bản không cam kết m t hàng gạo và áp dụng hạn ngạch thuế quan ho c cắt giảm một phần ho c cam kết kèm theo các biện pháp phòng vệ thương mại đối với một số m t hàng nhạy cảm như thịt trâu bò, thịt lợn, sữa, sản phẩm sữa, lúa mỳ, lúa gạo và các chế phẩm của chúng

- Nhiều m t hàng ưu tiên của Việt Nam được rút ngắn đáng kể lộ trình so với cam kết tại Hiệp định FTA Việt Nam – Nhật Bản như đa số m t hàng thủy sản có thế mạnh

Trang 11

Nhóm 7 Trang 10

của VN được hưởng thuế suất 0% ngay sau khi Hiệp định có hiệu lực như các m t hàng cá ngừ vây vàng, cá ngừ sọc dưa, cá kiếm, một số loài cá tuyết, surimi, tôm, cua ghẹ Toàn bộ các dòng hàng thủy sản không cam kết xóa bỏ thuế trong FTA Việt Nam – Nhật Bản sẽ được xóa bỏ trong TPP với lộ trình xóa bỏ vào năm thứ 6, năm thứ 11 ho c năm thứ 16 kể từ khi Hiệp định có hiệu lực

- M t hàng rau quả, Nhật Bản cam kết mức thuế 0% vào năm thứ 3 ho c năm thứ

5 kể từ khi Hiệp định có hiệu lực

- M t hàng mật ong: Xóa bỏ thuế vào năm thứ 8

- M t hàng giày dép: 79,5 % kim ngạch xóa bỏ thuế vào năm thứ 10 và các m t hàng còn lại (giày da) sẽ xóa bỏ thuế suất vào năm thứ 16

- M t hàng vali, túi xách bằng da: Xóa bỏ thuế vào năm thứ 16

- Dệt may: 98,8% số dòng thuế sẽ xóa bỏ thuế ngay khi Hiệp định có hiệu lực, tương đương 97,2% kim ngạch xuất khẩu m t hàng này của Việt Nam sang Nhật Bản Những m t hàng còn lại sẽ có lộ trình xóa bỏ thuế vào năm thứ 10

- Thủy sản: Cá tra, basa, xóa bỏ thuế vào năm thứ 3 kể từ khi Hiệp định có hiệu lực; Tôm đông lạnh xóa bỏ vào năm thứ 13; Tôm chế biến xóa bỏ vào năm thứ 12 Cá ngừ chế biến xóa bỏ thuế vào năm thứ 16, trong đó giữ nguyên mức thuế cơ sở trong 5 năm đầu tiên rồi giảm dần về 0%

- Gạo: Thóc, gạo lứt và gạo tấm xóa bỏ thuế ngay khi Hiệp định có hiệu lực; các

m t hàng gạo xay xát sẽ giảm về 0% vào năm thứ 10

- Dệt may: Xóa bỏ thuế theo lộ trình và tối đa vào năm thứ 16

- Giày dép: Xóa bỏ thuế theo lộ trình và tối đa vào năm thứ 13

- Túi xách: Xóa bỏ thuế vào năm thứ 10

- Cà phê: Xóa bỏ thuế cà phê hạt Robusta vào năm thứ 16, cà phê hạt Arabica và

cà phê chế biến giảm mức thuế suất 50% so với mức thuế hiện hành vào năm thứ 5 và năm thứ 10 kể từ khi Hiệp định có hiệu lực

- Gạo: Xóa bỏ thuế vào năm thứ 11

Trang 12

Nhóm 7 Trang 11

5 Cam k t củ Pê-ru

Pê-ru cam kết xóa bỏ tới 80,7% số dòng thuế ngay khi Hiệp định có hiệu lực, tương đương 62,1% kim ngạch nhập khẩu từ VN (15,6 triệu USD) và sẽ xóa bỏ thuế quan đối với 99,4% tổng số dòng thuế vào năm thứ 17 Pê-ru duy trì thuế theo biến động giá đối với 47 dòng thuế gồm sữa, ngô, gạo, đường

Các m t hàng nông sản có thế mạnh xuất khẩu của Việt Nam như điều, chè, tiêu, rau quả, một số loại cà phê đều được xóa bỏ thuế quan ngay khi Hiệp định có hiệu lực Nhóm m t hàng dệt may, giày dép lại có lộ trình cắt giảm dài, xóa bỏ thuế nhập khẩu vào năm thứ 10 đến năm thứ 16 kể từ khi Hiệp định có hiệu lực

6 Cam k t củ Úc

Tổng số 93% số dòng thuế của Úc, tương đương 95,8% kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường này (2,9 tỷ USD) sẽ được xóa bỏ thuế ngay khi thực hiện Hiệp định Các sản phẩm còn lại sẽ được xóa bỏ thuế với lộ trình cắt giảm cuối cùng tối đa vào năm thứ 4

7 Cam k t của Niu-di-lâ

Niu-di-lân sẽ xóa bỏ 94,6% số dòng thuế cho Việt Nam ngay khi Hiệp định có hiệu lực, tương đương 69% kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường này (101 triệu USD) Vào năm thứ 7 năm kể từ khi thực hiện Hiệp định, các dòng thuế còn lại

sẽ dần được xóa bỏ hoàn toàn

8 Cam k t của Sing-ga-po

Sing-ga-po xóa bỏ hoàn toàn thuế quan đối với tất cả các m t hàng ngay khi thực hiện Hiệp định

9 Cam k t của Ma-lai-xi-a

Ma-lai-xi-a cam kết xóa bỏ ngay đối với 84,7% số dòng thuế khi Hiệp định có hiệu lực và xóa bỏ dần có lộ trình đối với các dòng thuế còn lại Vào năm thứ 11, tổng

số dòng hàng cam kết xóa bỏ thuế nhập khẩu của Ma-lai-xi-a lên tới 99,9% xi-a áp dụng hạn ngạch thuế đối với 15 dòng thuế trứng gia cầm, thịt gà, thịt lợn và thịt bò

Ma-lay-10 Cam k t của Chi-lê

Chi - lê cam kết xóa bỏ đối với 95,1% số dòng thuế ngay khi Hiệp định có hiệu lực, tương đương 60,2% kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang Chi-lê (76 triệu USD) Vào năm thứ 8, Chi-lê sẽ xóa bỏ 99,9% số dòng thuế, tương ứng với 100% kim ngạch nhập khẩu từ Việt Nam

Trang 13

Nhóm 7 Trang 12

Các m t hàng nông sản, thủy sản có thế mạnh xuất khẩu của Việt Nam đều được xóa bỏ thuế ngay khi Hiệp định có hiệu lực Giày dép, cao su sẽ được xóa bỏ thuế theo

lộ trình tối đa vào năm thứ 4 M t hàng dệt may sẽ được xóa bỏ tối đa vào năm thứ 8

11 Cam k t của Bru- ây

Ngay tại thời điểm bắt đầu thực hiện Hiệp định, Bru-nây sẽ xóa bỏ 92% số dòng thuế đối với hàng hóa nhập khẩu từ Việt Nam (tương đương 7639 dòng) và sẽ xóa bỏ tới 99,9% vào năm thứ 7 và sẽ xóa bỏ hoàn toàn thuế nhập khẩu vào năm thứ 11

C PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA HIỆP ĐỊNH TPP ĐỐI VỚI VIỆT NAM

I Lợi ích

Cho đến nay, hầu hết các phân tích đều có xu hướng đồng tình rằng Việt Nam sẽ được hưởng lợi đáng kể từ TPP (ví dụ, xem Bloomberg, 2015; Eurasia Group, 2015; Petri, Plummer, & Zhai, 2012; Voice of America, 2015; Wall Street Journal, 2015) Một số thậm chí còn cho rằng Việt Nam có thể nổi lên thành “người hưởng lợi lớn nhất” trong số các nước thành viên TPP (Bloomberg, 2015) Ví dụ, các chuyên gia của Ngân hàng Thế giới ước tính đến năm 2030 TPP sẽ giúp GDP của Việt Nam tăng khoảng 8% (Voice of America, 2015) Trong khi đó, h ng nghiên cứu Eurasia Group tuyên bố rằng đến năm 2025 GDP của Việt Nam sẽ tăng thêm 11%, tương đương 36

tỷ USD, so với khi không có hiệp định thương mại này (Eurasia Group, 2015, tr 8) Dựa trên phân tích của các “chuyên gia kinh tế độc lập,” Bộ Công Thương cũng tuyên

bố rằng TPP có thể giúp GDP của Việt Nam tăng thêm 33,5 tỷ USD và xuất khẩu tăng thêm 68 tỷ USD trong vòng một thập niên (Bộ Công Thương, 2015, tr 9–10)

1 N c c lợ íc t c từ thị trườ ước à (c c ước ố t c TPP)

 Lợ íc t u u ( ối vớ t ươ i

à )

Lợi ích này được suy đoán là sẽ có được

khi hàng hóa Việt Nam được tiếp cận các thị

trường này với mức thuế quan thấp ho c

bằng 0 Như vậy lợi ích này chỉ thực tế nếu

hàng hóa Việt Nam đang phải chịu mức thuế

quan cao ở các thị trường này và thuế quan

Trang 14

Nhóm 7 Trang 13

động trong các lĩnh vực phục vụ xuất khẩu Lợi ích này không chỉ dừng lại ở những nhóm m t hàng mà Việt Nam đang có thế mạnh xuất khẩu (ví dụ như dệt may, giày dép…), nó còn là động lực để nhiều nhóm m t hàng khác hiện chưa có kim ngạch đáng kể có điều kiện để gia tăng sức cạnh tranh Nói một cách khác, lợi thế này không chỉ nhìn từ góc độ hiện tại mà còn được nhìn thấy ở cả tiềm năng trong tương lai Tuy nhiên, lợi ích này cần được đánh giá một cách chừng mực hơn, đ c biệt khi quyết định đánh đổi quyền tiếp cận thị trường Việt Nam của hàng hóa nước ngoài để

có được những lợi ích này Cụ thể:

- Thực tế, cơ hội tăng mạnh xuất khẩu không phải cho tất cả Ví dụ đối với Hoa Kỳ, hàng thủy sản chưa chế biến hay đồ gỗ (hai lĩnh vực xuất khẩu chủ yếu của Việt Nam sang thị trường này) thực tế đ đang được hưởng mức thuế suất gần bằng 0, vì vậy có TPP hay không cũng không quan trọng Cũng như vậy, dù rằng tương lai không hẳn chắc chắn nhưng một số m t hàng có thể được Hoa Kỳ xem xét cho hưởng hệ thống

ưu đ i phổ cập GSP “miễn phí” nếu chúng ta có nỗ lực vận động tốt mà không cần TPP với những cái giá phải trả có thể lớn (bằng việc mở cửa thị trường nội địa cũng như những ràng buộc khác) Đối với các ngành thuộc nhóm này, lợi ích thuế quan là không đáng kể (ho c không có) Tình trạng tương tự với một số thị trường khác (ví dụ

Úc, New Zealand, Peru hiện đ áp dụng mức thuế 0% cho các sản phẩm thủy sản như

cá, tôm, cua… của Việt Nam)

- Đối với những m t hàng khác, trong khi cơ hội tăng xuất khẩu với giá cạnh tranh

là có thật và rất lớn (ví dụ dệt may, da giày), những rào cản dưới dạng quy định kỹ thuật, vệ sinh dịch tễ hay kiện phòng vệ thương mại với quy chế nền kinh tế phi thị trường mà Hoa Kỳ thực hiện rất có thể sẽ vô hiệu hóa lợi ích từ việc giảm thuế quan Cũng như vậy những điều kiện ng t nghèo về lao động, về xuất xứ nguyên liệu cũng

có thể khiến hàng hóa Việt Nam không tận dụng được lợi ích từ việc giảm thuế trong TPP

 Nói một cách khác, những lợi ích về thuế quan trên thị trường nước đối tác TPP (đ c biệt là Hoa Kỳ) chỉ thực sự đầy đủ khi xem xét tất cả các yếu tố Và nếu bất kỳ yếu tố nào trong số những rào cản đối với hàng xuất khẩu không được cải thiện thì lợi ích thuế quan từ TPP sẽ bị giảm sút, thậm chí nếu những rào cản này bị lạm dụng, lợi ích từ thuế quan có thể bị vô hiệu hóa hoàn toàn Phương án đàm phán về thuế quan vì vậy cần phải lưu ý đến tất cả những yếu tố này

 Lợ íc t p cận thị trườ ( ối vớ t ươ à , dịch vụ và ầu tư)

 Thương mại hàng hóa

Một ý nghĩa quan trọng của TPP đối với Việt Nam có thể là sự tham gia sâu hơn của đất nước vào mạng lưới sản xuất khu vực/toàn cầu Các khoản đầu tư của các tập đoàn đa quốc gia được mong đợi sẽ chuyển từ các nước ngoài TPP vào Việt Nam có thể giúp cải thiện vị trí của đất nước trong mạng lưới bằng cách mở rộng nền tảng sản xuất và tạo điều kiện cho việc thành lập các cụm công nghiệp, đ c biệt là trong các

Trang 15

Nhóm 7 Trang 14

ngành công nghiệp mà Việt Nam có lợi thế so sánh như dệt may Tuy nhiên, tác động này có thể bị hạn chế nếu Việt Nam không hành động đủ nhanh để thu hút các khoản đầu tư trước và trong trường hợp TPP được mở rộng sang các nước khác, đ c biệt là sang các đối thủ cạnh tranh FDI của Việt Nam (như Thái Lan, Indonesia, Philippines, hay thậm chí cả Trung Quốc)

Dệt may nói chung được coi là ngành được hưởng lợi lớn nhất do vị trí vững vàng của ngành trong chuỗi cung ứng toàn cầu và chi phí lao động tương đối thấp của Việt Nam Các quan chức của Hiệp hội Dệt may Việt Nam (VITAS) ước tính rằng một khi TPP có hiệu lực, kim ngạch xuất khẩu của ngành này có thể tăng gấp đôi (Viet Nam News, 2015) Do cứ 1 tỷ USD kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may tăng thêm sẽ tạo ra khoảng 250.000 việc làm các loại (Bộ Công Thương, 2015, tr 10), TPP sẽ là một công cụ cần thiết cho Việt Nam để giải quyết vấn đề thất nghiệp, từ đó tránh được bất

ổn x hội Ngành da giày nhiều khả năng sẽ đóng vai trò tương tự do cũng được kỳ vọng là sẽ được hưởng lợi đáng kể từ TPP

 Dịch vụ

Về lý thuyết Việt Nam sẽ được tiếp cận thị trường dịch vụ của các nước đối tác thuận lợi hơn, với ít các rào cản và điều kiện hơn Tuy vậy trên thực tế dịch vụ của Việt Nam hầu như chưa có đầu tư đáng kể ở nước ngoài do năng lực cung cấp dịch vụ của các doanh nghiệp Việt Nam còn yếu kém Trong tương lai, tình hình này có thể thay đổi đôi chút (với những nỗ lực trong việc xuất khẩu phần mềm, đầu tư viễn thông hay một số lĩnh vực dịch vụ khác) tuy nhiên khả năng này tương đối nhỏ

Ngoài ra, với hiện trạng mở cửa tương đối rộng về dịch vụ của các đối tác quan trọng trong TPP như hiện nay, lợi ích này có thể không có ý nghĩa (bởi có hay không

có TPP thì thị trường dịch vụ của họ cũng đ mở sẵn rồi) Đây cũng chính là lý do nhiều ý kiến cho rằng các nước phát triển sẽ được lợi về dịch vụ trong TPP trong khi những nước như Việt Nam hầu như không hưởng lợi gì từ việc này.)

 Đầu tư

TPP cũng yêu cầu các thành viên phải áp dụng chính sách và bảo hộ đầu tư không phân biệt, trong khi cho phép các chính phủ thành viên có dư địa để theo đuổi các mục tiêu chính sách công chính đáng Do FDI đóng vai trò là một trụ cột trong chiến lược phát triển đất nước, chính phủ Việt Nam đ nỗ lực rất lớn trong những năm gần đây để cải thiện môi trường đầu tư, từ nâng cấp cơ sở hạ tầng tới cải cách hành chính và cải thiện khuôn khổ pháp lý Một dấu hiệu rõ ràng của điều này là Luật Đầu tư năm 2014, được ban hành nhằm đơn giản hóa quá trình đầu tư, giảm thiểu sự mù mờ, và tạo ra môi trường bình đẳng hơn cho các nhà đầu tư nước ngoài so với các nhà đầu tư trong nước Với những nỗ lực của nhà nước Việt Nam và tiềm năng của TPP trong việc giúp

mở rộng xuất khẩu, nhiều khả năng hiệp định thương mại này sẽ tạo ra một dòng vốn FDI lớn chảy vào trong nước một khi nó có hiệu lực

 Chiến lược và chính sách đối ngoại

Trang 16

Nhóm 7 Trang 15

TPP là hiệp định thương mại đa phương đầu tiên ngoài khuôn khổ ASEAN mà Việt Nam tham gia với tư cách thành viên sáng lập và tham gia vào quá trình soạn thảo luật chơi Do đó, TPP sẽ có vai trò là một bước ngo t khác trong quá trình hội nhập quốc

tế của Việt Nam Bằng cách gắn Việt Nam sâu hơn vào mạng lưới thương mại và sản xuất khu vực, hiệp định cũng sẽ giúp Việt Nam trở thành một đối tác kinh tế và chiến lược quan trọng đối với các nước thành viên Dần dần, an ninh và sự thịnh vượng của Việt Nam sẽ trở thành một vấn đề quan tâm chung của khu vực Theo nghĩa đó, nếu

có thể giúp Việt Nam mở rộng ngoại thương và thu hút đầu tư nước ngoài nhiều hơn, TPP sẽ trở thành một công cụ chiến lược để nước này thúc đẩy không chỉ sự thịnh vượng mà còn cả an ninh quốc gia của mình

Cũng cần lưu ý rằng TPP là một sáng kiến do Mỹ dẫn đầu Do đó, tham gia vào TPP sẽ giúp tăng cường hơn nữa quan hệ của Việt Nam với Hoa Kỳ Điều này là đ c biệt quan trọng nếu xét tới những nỗ lực gần đây của Việt Nam nhằm thúc đẩy quan

hệ ch t chẽ hơn với Mỹ cũng như với các cường quốc khu vực khác, trong đó có Nhật Bản (một thành viên TPP khác), để đối trọng với Trung Quốc trên Biển Đông Như sự gia tăng đầu tư nước ngoài vào ngành vật liệu dệt may của Việt Nam gần đây đ chứng minh, TPP cũng sẽ giúp giảm sự phụ thuộc của Việt Nam vào Trung Quốc về nhập khẩu nguyên liệu Do đó, nếu TPP có hiệu lực, tuy Trung Quốc có thể vẫn còn là đối tác kinh tế hàng đầu của Việt Nam trong tương lai gần, tầm quan trọng tương đối của nước này với Việt Nam sẽ suy giảm do quan hệ kinh tế giữa Hà Nội và Washington đang ngày càng trở nên sâu sắc hơn Ảnh hưởng kinh tế của Trung Quốc đối với Việt Nam theo đó cũng sẽ suy giảm, tạo cho Việt Nam một vị thế chiến lược tốt hơn trong tương quan với láng giềng phương Bắc

2 N c c lợ íc t c ược t i thị trường n ịa (Việt Nam)

- Lợi ích từ việc giảm thuế hàng nhập khẩu từ các nước TPP: Người tiêu dùng và các ngành sản xuất sử dụng nguyên liệu nhập khẩu từ các nước này làm nguyên liệu đầu vào sẽ được hưởng lợi từ hàng hóa, nguyên liệu giá rẻ, giúp giảm chi phí sinh hoạt

và sản xuất, từ đó có thể giúp nâng cao năng lực cạnh tranh của những ngành này.)

- Lợi ích từ những khoản đầu tư, dịch vụ đến từ Hoa Kỳ và các nước đối tác TPP:

Đó là một môi trường kinh doanh cạnh tranh hơn, mang lại dịch vụ giá rẻ hơn, chất lượng tốt hơn cho người tiêu dùng, những công nghệ và phương thức quản lý mới cho đối tác Việt Nam và một sức ép để cải tổ và để tiến bộ hơn cho các đơn vị dịch vụ nội địa

- Lợi ích đến từ những thay đổi thể chế hay cải cách để đáp ứng những đòi hỏi chung của TPP:

+ Các doanh nghiệp nhà nước:

Các doanh nghiệp nhà nước có vai trò quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam Ví

dụ, trong năm 2013, m c dù chỉ chiếm 0,9% tổng số doanh nghiệp và sử dụng 13,5% lực lượng lao động, doanh nghiệp nhà nước chiếm 32,2% GDP của Việt Nam và

Trang 17

vụ của các nước thành viên khác Theo hiệp định, các nước thành viên cũng phải minh bạch hóa hoạt động của các doanh nghiệp nhà nước bằng cách cung cấp thông tin có liên quan, chẳng hạn như tỷ trọng của nhà nước trong cơ cấu sở hữu và báo cáo tài chính đ kiểm toán của các doanh nghiệp này Các nước thành viên cũng không được phép cung cấp cho doanh nghiệp nhà nước các khoản trợ cấp ho c hỗ trợ phi thương mại có thể có tác động bất lợi đối với doanh nghiệp của các nước thành viên khác

Về vấn đề này, Việt Nam đ đệ trình bảo lưu đối với các doanh nghiệp nhà nước có liên quan đến quốc phòng và an ninh quốc gia Đối với các doanh nghiệp nhà nước bình thường, Việt Nam đ cam kết sẽ đảm bảo để các doanh nghiệp này cạnh tranh đầy đủ và bình đẳng với các doanh nghiệp tư nhân và doanh nghiệp nước ngoài Tuy nhiên, Việt Nam vẫn có thể cung cấp sự hỗ trợ nhất định cho các doanh nghiệp nhà nước, nhưng không đến mức có thể tạo ra tác động tiêu cực đối với các công ty của các nước thành viên còn lại

Do đó, TPP cung cấp cho Việt Nam một động lực quan trọng để đẩy mạnh cải cách doanh nghiệp nhà nước, đ c biệt là việc cổ phần hoá các doanh nghiệp này M c dù cải cách doanh nghiệp nhà nước đ trở thành một trong ba trụ cột chính của quá trình tái cơ cấu nền kinh tế Việt Nam kể từ năm 2012, tiến độ của nó trên thực tế lại chậm hơn dự kiến do các điều kiện thị trường không thuận lợi cũng như do sự phản kháng của một số nhà quản lý doanh nghiệp nhà nước nhất định.[13] Tuy nhiên, chính phủ gần đây đ tăng cường những nỗ lực này và thực hiện nhiều biện pháp khác nhau, như

mở cửa cho cạnh tranh trong một số ngành trước nay được độc quyền bởi các doanh nghiệp nhà nước (ví dụ như phân phối than, điện, và xăng dầu); nới rộng cổ phần sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài trong các doanh nghiệp cổ phần hóa; và kỷ luật những cán bộ quản lý không đáp ứng tiến độ cổ phần hóa được đ t ra Những bước phát triển này cho thấy chính phủ Việt Nam đang điều chỉnh chính sách doanh nghiệp nhà nước của mình theo hướng các cam kết TPP, điều có thể giúp cải thiện hiệu suất của các doanh nghiệp nhà nước cũng như của cả nền kinh tế trong dài hạn

TPP dự kiến sẽ bao trùm cả những cam kết về những vấn đề xuyên suốt như sự hài hòa giữa các quy định pháp luật, tính cạnh tranh, vấn đề hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, chuỗi cung ứng, hỗ trợ phát triển… Đây là những lợi ích lâu dài và xuyên suốt các khía cạnh của đời sống kinh tế - x hội, đ c biệt có ý nghĩa đối với nhóm doanh nghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhất (doanh nghiệp nhỏ và vừa) và do đó là rất đáng kể

+ Chính trị:

Ngày đăng: 28/08/2017, 21:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng đánh giá kết quả hoạt động nhóm - tác động của hiệp định đối tác kinh tế xuyên thái bình dương đến việt nam
ng đánh giá kết quả hoạt động nhóm (Trang 34)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w