Đồ án môn phân tích hoạt động kinh tế Logistics. Phân tích về chỉ tiêu tình thình thực hiện chi phí theo khoản mục của một công ty. Nêu rõ các nguyên nhân đồng thời đưa ra các kiến nghị và biện pháp thích hợp.
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Trong tình hình kinh tế hiện nay thì hoạt động sản xuất của mỗi doanhnghiệp đều diễn ra hết sức phức tạp Tất cả các doanh nghiệp đều đầu tư vì lợinhuận, và để đath được mục tiêu đó thì tất các doanh nghiệp phải hết sức cố gắng
và luôn tìm tòi học hỏi để tìm ra các nguyên nhân cũng như biện pháp tốt nhất đểdoanh nghiệp có thể hoạt động một cách tốt nhất Để thực hiện điều đó một cáchtốt nhất thì các doanh nghiệp nên thực hiện công tác phân tích tình hình thựchiện các chỉ tiêu của công ty mình Thông qua công tác này thì các nhà quản lýcủa doanh nghiệp có thể đưa ra được các quyết định đúng đắn cho doanh nghiệp,
và mới thấy hết được các tiềm năng có trong doanh nghiệp để có thể phát huy nómột cách hiệu quả nhất
Ngày nay công tác phân tích là không thể thiếu trong mỗi doanh nghiệp,
để có thể làm tốt được điều này và có theerddatj được hiệu quả cao thông quacông tác này, thì doanh nghiệp cần có một người phân tích có trình độ chuyênmôn nhất định, có cái nhìn bao quát, tổng thể, và có thể phát hiện ra được nhữngnguyên nhân chủ yếu làm biến động các chỉ tiêu kinh tế Đồng thời người phântích phải đưa ra đượ ccasc biện pháp khắc phục nhằm nâng cao chất lượng vàhiệu quả của các quá trình kinh tế của doanh nghiệp để có thể đem lại lợi nhuậntối đa cho doanh nghiệp
Là một sinh viên học chuyên ngành Logistics, ở đây em phân tích về chỉtiêu tình hình thực hiện chi phí theo khoản mục của Công ty CP Logistics cảng
Đà Nẵng Thông qua bài phân tích này thì em có thể tiếp cận được với công tácphân tích tình hình kinh tế của các doanh nghiệp Logistics, trang bị thêm chomình các kiến thức cần thiết để phục vụ cho công việc sau này
Để hiểu rõ hơn về bài tập lớn này thì em xin trình bày thành 3 chương:
Trang 3CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINHTẾ
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHỈ TIÊU CHIPHÍ THEO KHOẢN MỤC CỦA CÔNG TY CP LOGISTUCS CẢNG ĐÀNẴNG
CHƯƠNG III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Trong phạm vi kiến thức còn hạn chế, bài tập lớn của em còn nhiều thiếusót, do vậy em rất mong nhận được sự góp ý và nhận xét từ cô
Em xin chân thành cám ơn
DuyênMai Thị Duyên
Trang 4CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH
TẾ
1.1. Mục đích, ý nghĩa việc phân tích hoạt động kinh tế của doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm phân tích hoạt động kinh tế
Phân tích hoạt động kinh tế là quá trình phân chia, phân giải các loại hiệntượng, các quá trình và kết quả kinh doanh thành các bộ phận cấu thành, sau đódung các phương pháp liên hệ , so sánh đối chiếu và tổng hợp lại nhắm rút ratính quy luật xu hướng vận động phát triển của hiện tượng ngiên cứu Trên cơ sở
đó thì đề ra các giải pháp, phương hướng nâng cao hiệu quả hoạt động của doanhnghiệp
1.1.2 Mục đích
Phân tích hoạt động kinh doanh nhằm đánh giá hoạt động kinh doanh, kếtquả của việc thực hiện các nhiệm vụ được giao đồng thời nó cũng đáng giá việcchấp hành các chính sách cũng như chế độ quy định của luật pháp
Phân tích hoạt động kinh tế sẽ giúp cho việc tính toán mức độ ảnh hưởngcủa các nhân tố đến kết quả và hiện tượng kinh tế cần nghiên cứu xác định đượccác nguyên nhân dẫn đến sự biến động của các nhân tố nhằm ảnh hưởng trực tiếpđến mức độ và xu hướng của hiện tượng nghiên cứu
Ngoài ra thì phân tích hoạt động kinh tế giúp cho việc đề ra các phươnghướng và biện pháp cải tiến công tác khai thác hết các khả năng tiềm năng trongnội bộ doanh nghiệp giúp nâng cao hiệu quả kinh doanh
1.1.3 Ý nghĩa
Trang 5Bằng việc phân tích các hoạt động kinh tế thì sẽ phát hiện được các ưunhược điểm, những mất cân đối trong quá trình sản xuất , phát hiện ra các tiềmnăng về lao động, vật tư, tiền vốn chưa được sử dụng hay phát hiện Từ đó thì ta
có thể đề ra các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và đưa
ra các quyết định đúng đắn
Các quyết định về đầu tư, về mặt hàng, về thị trường, về máy móc thiết bị,
về nhân sự, về việc cung ứng các yếu tố đầu vào, có ý nghĩa rất quan trọng đốivới sự phát triển và tồn tại của doanh nghiệp Một quyết định sai lầm có thể dẫnđến hậu quả khôn lường Do đó để có được những quyết định đúng dắn thì doanhnghiệp cần có những nhận thức đúng đắn, chính vì vậy mà chúng ta phải sử dụngphân tích như một công cụ chủ yếu để giải quyết các vấn đề, các quá trình, các
sự việc diễn ra trong t ự nhiên hay xã hội
Phân tích được sử dụng trong lĩnh vực kinh tế để nhận thức được các hiệntượng và kết quả kinh tế, để xác định được nguồn gốc hình thành và quy luậtphát triển của chúng cũng như để phát hiện quan hệ cấu thành của quan hệ nhânquả hiện tượng kinh tế Trên các cơ sở đó mà ta tạo lập các quyết định đúng đắncho tương lai trong hệ thống các môn khoa học quản lý, phân tích hoạt động kinh
tế để thực hiện một chức năng cơ bản đó là dự đoán và điều chỉnh toàn bộ nhữnghoạt động kinh tế của doanh nghiệp
Để xác định được mục tiêu đúng đắn thì người ta sử dụng kết quả củaphân tích dự đoán khoa học Cho nên với vị trí là công cụ của nhận thức, vớichức năng dự đoán và điều chỉnh các hoạt động kinh tế, phân tích hoạt động kinh
tế trở thành công cụ quản lý khoa học có hiệu quả không thể thiếu được đối vớicác nhà quản lý
1.1 Các phương pháp sử dụng trong bài
Trang 6Trong bài phân tích về chi phí theo khoản mục thì em sử dụng các phươngpháp phân tích sau đây:
- Phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối
- Phương pháp so sánh bằng số tương đối
- Phương pháp cân đối
1.2.1 Phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối
So sánh bằng số tuyệt đối là hiệu số giữa trị số kỳ nghiên cứu và trị số kỳgốc của chỉ tiêu kinh tế Việc so sánh này cho thấy sự biến động tuyệt đối vềkhối lượng, quy mô của chỉ tiêu phân tích
Mức biến động tuyệt đối( chênh lệch tuyệt đối):
1.2.2 Phương pháp so sánh bằng số tương đối
So sánh bằng số tương đối là thương số giữa trị số kỳ nghiên cứu và trị số
kỳ gốc của chỉ tiêu kinh tế Việc so sánh này biểu hiện kết cấu, mối quan hệ, tốc
độ phát triển của chỉ tiêu phân tích
Số tương đối động thái: Dùng để phản ánh xu hướng biến động, tốc độ
phát triển trình độ phổ biến của hiện tượng nghiên cứu theo thời gian:
Trang 7t = × 100(%)
t : số tương đối động thái
Sô tương đối kết cấu: Số tương đối kết cấu là tỷ lệ so sánh giữa số tuyệt
đối của từng bộ phận cấu thành nên tổng thể với số tuyệt đối của tổng thể hiệntượng nghiên cứu nhằm nghiên cứu cấu thành của hiện tượng Nếu kết cấu thayđổi sẽ thấy được nguyên nhân thay đổi bản chất của hiện tượng trong các điềukiện khác nhau
Số tương đối kết cấu = × 100 (%)
Số bội chi hay tiết kiệm tương đối qua giá trị sản xuất của Doanh nghiệp
ϕY=Y1-Y0×
ϕY: số bội chi hay tiết kiệm tương đối
1.2.3 Phương pháp cân đối
Điều kiện vận dụng:
Phương pháp này được sử dụng trong trường hợp các nhân tố có mối quan
hệ tổng đại số Cụ thể, để xã định được mức độ ảnh hưởng của nhân tố nào đếnchỉ tiêu nghiên cứu thì chỉ việc tính chênh lệch giữa trị số kỳ nghiên cứ và trị số
kỳ gốc của bản thân nhân tố đó, không cần quan tâm đến các nhân tố khác
Khái quát:
Trang 8- Chỉ tiêu tổng thể: Y
+ Giá trị chỉ tiêu kỳ gốc : Y0 = a0+b0-c0
+ Giá trị chỉ tiêu kỳ nghiên cứu : Y1= a1+b1-c1
ΔY=Y1-Y0=(a1+b1-c1) – ( a0+b0-c0)
+ Ảnh hưởng của nhân tố thứ nhất (a ) đến Y:
Ảnh hưởng tuyệt đối: ΔYa= a1-a0
+ Ảnh hưởng của nhân tố thứ 2 (b) đến Y:
Ảnh hưởng tuyệt đối: ΔYb= b1-b0
+ Ảnh hưởng của nhân tố thứ 3 (c) đến Y:
Ảnh hưởng tuyệt đối: ΔYc= c1-c0
ΔYa + ΔYb +Yc = ΔY
δYa + δYb + δYc = δY = (%)
Bảng phân tích tình hình thực hiện chỉ tiêu theo phương pháp cân đối :
ST
sánh(%)
Chên
h lệch
MĐAHđếnY(%)
Trang 93 Nhân tốthứ 3 c0 dc0 c1 dc1 δc Δc δYc
Trang 10-CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHỈ TIÊU CHI PHÍ THEO KHOẢN MỤC CỦA CÔNG
- Đề xuất các biện pháp cần thiết để hạn chế loại trừ ảnh hưởng của nhữngnhân tố tiêu cực, phát huy được ảnh hưởng của những nhân tố tích cực, khai tháckhả năng tiềm tàng trong quản lý sử dụng các yếu tố trong quá trình sản xuấtkhông ngừng hạ thấp giá thành
- Để giúp phân biệt và nhận định đúng về chi phí trong thực tiễn chúng taphân loại chi phí trên những góc độ khác nhau
- Để thuận lợi cho công tác hạch toán và theo chế độ kế toán hiện hànhchúng ta có các khoản mục :
+ Chi phí nhân công trực tiếp
+ Chi phí nhiên liệu
Trang 11Chi phí của doanh nghiệp là tất cả những chi phí phát sinh gắn liền vớidoanh nghiệp trong quá trình hình thành, tồn tại và hoạt động từ khâu mua bánnguyên vật liệu, tạo ra sản phẩm đến khi tiêu thụ nó
Việc hiểu biết và tính toán đầy đủ các chi phí liên quan đến hoạt động củadoanh nghiệp tạo điều kiện tính toán các chỉ tiêu được chính xác như giá thành,lợi tức, thuế, các khoản phải nộp ngân sách, trên cơ sở đó có thể đánh giá đúnghiện trạng hoạt động của doanh nghiệp đồng thời có thể đề ra được các biện phápcần thiết và hợp lý để quán lý và sử dụng chi phí sản xuất kinh doanh một cáchhợp lý nhất
Chỉ tiêu chi phí sản xuất là một trong những chỉ tiêu chất lượng tổng hợpquan trọng vào bậc nhất của doanh nghiệp Nó phản ánh đồng thời vấn đề củadoanh nghiệp như quy mô sản xuất, năng lực sản xuất, đặc điểm sản xuất, trình
độ tổ chức quản lý và sử dụng các yếu tố của quá trình sản xuất
Trang 12Trong doanh nghiệp, chỉ tiêu chi phí sản xuất luôn được quan tâm một các
h thỏa đáng Nó có ý nghĩa đặc biệt trong hệ thống phân tích hoạt động kinh tế,
hệ thống sản xuất kinh doanh
Qua chỉ tiêu phân tích chi phí theo khoản mục thì này quản lý doanhnghiệp mới có thể nhìn nhận một cách đúng đắn về năng lực sản xuất kinh doanhcủa mình, đánh giá được trình độ tổ chức quản lý và sử dụng các yếu tố sản xuất,chỉ ra những bất cập lãng phí trong việc tiêu dùng các khoản mục này Đồngthời, phân tích tình hình thực hiện chi phí còn cung cấp các thông tin cho côngtác quản lý lập kế hoạch chi phí đề xuất các biện pháp nhằm tiết kiệm chi phí, hạgiá thành sản phẩm
Ngoài ra khi phân tích chỉ tiêu chi phí theo khoản mục thì các nhà quản lýdoanh nghiệp mới có thể có những thông tin kinh tế làm cơ sở cho các quyếtđịnh kinh doanh như lựa chọn mặt hàng, xã định giá bán, xác định điểm hòa vốn,xác định đơn giá thu mua, xác định cung cầu thị trường
Phân tích chi phí giúp cho doanh nghiệp nhận diện được các loại chi phí,những hoạt động sinh ra chi phí và những nơi chịu chi phí để trên cơ sở đó cóđược những biện pháp thiết thực quản lý và ứng xử với chi phí sản xuất kinhdoanh Ngoài ra phân tích chi phí còn nhằm cung cấp thông tin phục vụ công tácquản lý chi phí, lập kế hoạch chi phí, hạ giá thành sản phẩm
2.2 Phân tích tình hình thực hiện chỉ tiêu chi phí theo khoản mục
2.2.1 Lập bảng phân tích tình hình thực hiện chỉ tiêu chi phí theo khoản mục
của công ty cổ phần Logistics cảng Đà Nẵng
- Chi phí nhân công trực tiếp: Cnc
- Chi phí nhiên liệu: Cnl
- Chi phí vật liệu: Cvl
Trang 132.2.2 Phân tích tình hình thực hiện chỉ tiêu chi phí theo khoản mục
a Phân tích chi tiết các nhân tố
* Chi phí nhân công trực tiếp:
Từ bảng số liệu trên ta có thể thấy chi phí nhân công trực tiếp kỳ gốc vềquy mô là 3164,82 triệu đồng , chiếm 15,43 % tổng chi phí kỳ gốc
Đến kỳ nghiên cứu thì chi phí nhân công trực tiếp tăng lên về quy mô là3671,92 triệu đồng, chiếm 13,22% tổng chi phí kỳ nghiên cứu, với tốc độ tăng là16,02%
Đây là một trong những khoản mục chiếm tỷ trọng cao trong tổng chi phícủa công ty cp Logistics cảng Đà Nẵng
Trang 14Như vậy , khoản mục chi phí nhân công trực tiếp của doanh nghiệp là bộichi với mức bội chi tuyệt đối là 507,1 triệu đồng, mức tiết kiệm tương đối là545,2 triệu đồng Điều này cho thấy đây là hiện tượng tích cực có lợi cho doanhnghiệp Tuy bội chi tuyệt đối tăng nhưng đem lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệpnhư tăng năng suất, tăng giá trị sản xuất…
Xét tới mức độ ảnh hưởng của khoản mục chi phí nhân công trực tiếp tớitổng chi phí thì mức ảnh hưởng của nó là 2,47%
Việc tăng chi phí nhân công trực tiếp bị tác động bởi các nguyên nhân chủyếu sau:
+ Thứ nhất, tuy số lượng nhân công không tăng trong kỳ nghiên cứu sovới kỳ gốc, nhưng số lượng lao động có trình độ , bậc thợ cao, tay nghề giỏi tănglên thay thế cho những lao động tay nghề trình độ thấp Điều đó làm cho bậclương của công nhân tăng lên, góp phần làm cho thành phần lương thời giantrong doanh nghiệp tăng lên
Đồng thời trình độ của người công nhân được nâng cao, năng suất laođộng tăng , kéo theo thành phần lương theo sản phẩm tăng, tổng quỹ lương củadoanh nghiệp cũng tăng
+ Thứ hai, bên cạnh đó thì số ngày giờ làm việc thực tế của công nhântrong kỳ tăng lên Để có thể đảm bảo cho số lượng công nhân làm việc, phục vụcho quá trình sản xuất, doanh nghiệp đã chú trọng đến công tác chăm lo sức khỏecho người lao động, đảm bảo an toàn cho họ nên đã giảm được số ngày vắng mặtcủa công nhân Điều đó cũng làm cho số tiền phụ cấp, thăm hỏi của doanhnghiệp đối với công nhân ở đây tăng lên làm tăng chi phí nhân công trực tiếp
Trang 15Ngoài ra, để đảm bảo mục tiêu lợi nhuận, doanh nghiệp đã đầu tư dâytruyền thiết bị máy móc với công nghệ cao, hiện đại thay thế cho hàng loạt máymóc cũ lạc hậu cho nên số ngày ngừng làm việc do phải bảo trì bảo dưỡng máymóc giảm đi nhiều Thêm vào đó thì quá trình cung cấp nguyên nhiên vật liệucũng diễn ra trôi chảy, không bị gián đoạn cho nên thời gian phải chờ nguyênnhiên vật liệu không còn Chính vì vậy mà số ngày làm việc thực tế của côngnhân tăng lên nhiều so với kỳ gốc
Thời gian làm việc của công nhân tăng, số sản phẩm làm ra của công nhântăng, cả hai điều đó đã dẫn tới cho phí nhân công trực tiếp tăng
+ Hai nguyên nhân nêu ở trên đều là hai nguyên nhân tích cực giúp choviệc tăng năng suất lao động hiệu quả hơn
Tuy nhiên doanh nghiệp cần làm tốt công tác quản lý nhân công hơn nữa
để họ phát huy được tối đa năng lực sở trường của mình, không để lãng phí vềnhân công, tiền lương mà họ nhận được , kết hợp với chế độ khen thưởng hợp lý
để kích thích họ tăng năng suất lao động Bên cạnh đó thì cũng cần nâng caotrình độ tay nghề của họ hơn nữa để đảm bảo nguồn nhân lực trong tương lai
+ Thứ nhất là do điều kiện tự nhiên,
Trong kỳ nghiên cứu thì điều kiện tự nhiên hết sức thuận lợi cho quá trìnhsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Thời gian mà người công nhân bị ngừngviệc do yếu tố khách quan tác động như mưa bão, thời tiết xấu… giảm Bởi nếumưa bão, lốc xoáy nhiều thì các cần trực hay máy móc ngoài trời không thể thựchiện, làm nhiệm vụ, nếu như cố làm hì sẽ gây ra hỏng hóc hay hậu quả khônlường cho doanh nghiệp
Trang 16Thời gian lao động tăng, nên chi phí tiền công tiền lương tăng Hơn nữađiều kiện sản xuất thuận lợi cùng với sự thuận lợi của điều kiện tự nhiên, năngsuất lao động của người công nhân tăng lên rõ rệt, người công nhân hoàn thànhvượt mức kế hoạch được giao Vì vậy cho nên lương của người công nhân và cáckhoản thưởng của họ nâng lên.
Đây chính là một trong những nguyên nhân tích cực giúp cho doanhnghiệp đạt được lợi nhuận như mong muốn
+ Thứ hai là việc thay đổi chính sách tiền lương
Theo như tình hình kinh tế hiện nay, giá cả đầu vào tăng lên đang là xuhướng chung của toàn thế giới Nguyên nhân gây biến động giá thị trường bắtnguồn từ cả khía cạnh cung cầu và chi phí Hầu hết các doanh nghiệp đang phảiđối đầu với cơn sốt giá vật tư
Bên cạnh đó, dân cư đặc biệt là người lao động , những người có thu nhậpthấp gặp rất nhiều khó khăn bởi giá sinh hoạt đồng loạt tăng lên cao Chính vìvậy mà việc doanh nghiệp cầ n thực hiện trước mắt đó là tăng lương cho côngnhân Mặc dù mức tăng lương dó với mức tăng tăng của giá cả là không cânxứng nhưng nó vẫn giải quyết được các vấn đề bức xúc trong cuộc sống hiện naycủa người lao động
Tăng tiền lương của người lao động thì cũng đồng nghĩa với chi phí nhâncông của doanh nghiệp tăng lên cao
Chính vì vậy doanh nghiệp cần đưa ra được các giải pháp tốt nhất Doanhnghiệp nên dựa vào nhà nước thông qua việc hướng dẫn, cung cấp thông tin vàcác chính sách điều tiết vĩ mô có ý nghĩa rất quan trọng Tuy nhiên thì sự lỗ lựccủa bản thân doanh nghiệp mới là yếu tố quyết định