1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Viêm ruột thừa cấp

46 308 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 1,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Triệu chứng và chẩn đoán = Co nang = Dau bung: Day la triệu chứng đầu tiên của viêm ruột thừa cấp.. Triệu chứng và chẩn đoán “" Ở một số bệnh nhân, dau của viêm ruột thửa bắt đầu ở hố c

Trang 1

VIÊM RUỘT THƯA

ThS.BS Lục Dan Tuan Anh

Trang 2

" Dé

= Dongian

" Rất khó

Trang 3

ĐẠI CƯƠNG

“" Viêm ruột thừa cấp là một trong những bệnh lý cấp cứu ngoại khoa hay gặp nhất

Tân suất viêm ruột thừa cấp song hành

với tần suất của quá trình phát triển của

mô bạch huyết, với ty lệ cao nhất ở giai

đoạn đầu của thập niên Viêm ruột thừa

thường xảy ra ở nam giới, đặc biệt vào

tuổi dậy thì Tỷ lệ nam/nữ khoảng 1,3:1

Trang 4

ĐẠI CƯƠNG

„ Hiện nay 84% trường hợp cắt ruột thừa

được tiến hành vi một bệnh lý đau bụng

cấp Tỷ lệ cät bỏ ruột thừa bình thường

trung binh là 16%

Trang 5

GIẢI PHẪU

“" Ruột thưa lần đầu tiên nhin thấy được trong

quá trình phát triển của phôi thai là vào tuần

lê thử 8 của thai ky, có hình ảnh như một cho nho lén ở phân cuối của manh tràng

Trong cả giai đoạn phát triển trước và sau sinh, tốc độ phát triển của manh tràng vượt

xa tốc độ phát triển của ruột thừa, nó làm

di lệch vị trí của ruột thừa đi vào trong vả

xuống dưới van hồi manh tràng

Trang 6

GIẢI PHẪU

" Mỗi liên hệ giữa gốc ruột thừa và manh

tràng vân hằng định, trong khi đó có

thể thấy đầu của ruột thừa ở sau manh tràng, tiểu khung, dưới manh tràng, trước hồi tràng, hoặc ở quanh đại tràng phải

Trang 8

Ruot gia Manh trang

huột thừa

Mạc treo ruột thừa

Trang 9

phúc mạc

£_ trước hồi tràng

Ns

sau tràng

dưới manh tràng

“<i

canh dai trang

Sau manh trang

Trang 10

= Trong nhiêu năm, ruột thừa được xem như là

một cơ quan vết nar khong CÓ chức năng Hiện nay người tạ đã nhận thấy rang ruột thừa ik mot

cơ quan miền dịch, nó tham gia tích cực vào sự

chế tiết globulin mién dich (Ig), dac biét la IgA

= Mac du ruot thua là một thành phân phổi hợp giữa ruột với hệ thống tổ chức bạch huyết,

nhưng chức nang cua no khong quan trong và cat ruot thua khong di Xo theo bat ky yeu to nào làm thuận lợi cho qua trình HUI 2U khuẩn hay bất kỳ biểu hiện nào về suy giảm miễn dịch

Trang 11

Nguyên nhân và sinh lý bệnh

= Tac nghén lòng ruột thừa là yếu tố gây bệnh nổi bật nhất trong viêm ruột

thừa cấp Sỏi phân là nguyên nhân gây

tắc ruột thừa hay gặp ít gặp hơn là do phì đại mô bạch huyết; có thể do chất baryt

bị cô đặc lại khi chụp X quang trước đây;

do rau và quả hạt; do giun đũa

Trang 12

“ Vật tác nghẽn ở gốc sẽ tạo ra sự tắc nghẽn một

quai ie trong khi sự bài tiết của niễm mạc ruột thua van ue tục làm cho ruột thừa cảng ra Thể tích lòng ruột thừa bình thường chỉ khoảng

0,1ml Nó không có một lòng ống thực sự

= Su cang to cua ruột thừa kích thích lên đầu mút

thân kinh hướng tâm mang cảm giác đau tạng,

nó gây triệu chứng đau mơ hỏ, âm ỉ, lan toả ở

9Ì Išfz bung hoac phia dưới của vùng thượng VỊ

Nhu dong ruot cung bi kich thích do sự căng giãn đột ngột đôi khi có thé tao ra con co that

Trang 13

" Niễm mạc đường tiêu hoá (kế cả ruột thừa) rat

nhạy với sự thiếu mau Do vậy nó mất di tinh

toàn vẹn của niềm mạc ngay trong giai đoan

dau cua qua trinh nay Dieu do tao dieu kiên cho

vi khuan xâm nhập vao lớp sâu hơn Sự cảng giãn tiếp diễn sẽ ảnh hưởng đến ap lực của tiêu

DM, vung ma co nguon cung cap mau kẽm nhất

sẽ bị ảnh hưởng nhiều nhất; diện nhồi máu có

hinh bau dục xuất hiện ở bở tự do Khi cảng -

gian vi khuân xâm nhập, suy giảm cung cấp mau

va sự nhồi mâu tiếp diễn sẽ gay thủng ruột

thựa Thường là đi qua một trong những vùng bị

nhỏi máu ở bờ tự do của ruột thửa

Trang 14

"VỊ khuẩn học trong viêm ruột thừa: vì khuẩn ky khi,

ái khí hay tuỳ ý từ dịch thu được trong 9 phúc mạc, dịch áp xe và tô chức ruột thừa ở những benh nhân bi viêm ruột thừa hoại thư hay thủng Trung binh có

khoảng 10 chủng vi khuẩn khác nhau được phát hiện

trên một mâu nghiệm

„ Bacteroides fragilis va E coli Chung vi khuan hay

ap khac la Streptococcus (80%), | Pseudomonas

40%), Bacteroides splanchnicus (40%) và

Lactobacillus 615

" Người ta đã ghi nhận được viêm ruột thừa phối hợp

với Cytomegalovirus ở những bệnh nhân bị AIDS

Trang 15

Triệu chứng và chẩn đoán

= Co nang

= Dau bung: Day la triệu chứng đầu tiên

của viêm ruột thừa cấp Về kinh điển thì

đau bụng bắt đầu lan toả ở vùng thượng

vi Va vung ron Dau vừa phải, không thay đổi, đôi khi có những cơn co thắt trội lên Sau một thời gian tử 1-12 giờ (thường

trong vòng 4-6 giờ), cơn đau sẽ khu trú Ở

hố chậu phải

Trang 16

Triệu chứng và chẩn đoán

“" Ở một số bệnh nhân, dau của viêm ruột thửa bắt đầu ở hố chậu SH va van duy tri ở đó S0 đổi về vị trí giải phẫu của ruột thua

da giai thich cho những thay đổi về vi trí của cơn đau kiểu tạng

" Sự quay bất thường của ruột cũng làm cho triệu chứng đau phức tạp hơn Phan than

kinh tạng ở vị trí bình thường, nhưng phan than kinh bản thể nhận cảm giác ở vùng bụng-nơi manh tràng bị giữ lại trong khi XOAY

Trang 17

Triệu chứng và chẩn đoán

= Chan an: Hau như luồn đi kèm theo viêm

ruột thừa Nó hãng định đến mức khi

bệnh nhân không có chán án thị cân phải

xem lai chan doan

= NOn mua: Xay ra trong khoang 75%

bệnh nhân, nhưng không nổi bat va

" kéo dai, hầu hết bệnh nhân chi non 1-2

lần

Trang 18

Triệu chứng và chẩn đoán

= Chudi xuất hiện triệu chứng có ý nghĩa rất

lớn để chẩn đoán phân biệt Trên 95%

bệnh nhân viêm ruột thừa cấp thi chân ăn

là triệu chứng đầu tiên, sau đó là đau bụng, đến lượt nôn mửa (nếu có xảy ra)

Néu non mua xay ra trước khi có triệu chứng đau thì cần xem lại chẩn đoán

Trang 19

Triệu chứng và chẩn đoán

" Dấu hiệu thực thé

= Dau hiệu sống không thay đổi nhiều đối với viêm

ruột thừa nếu như chưa có biến chứng Nhiệt độ

ít khi tảng quả 390C, mạch bình thường hay hơi táng Những thay đối quả mức thường gợi y là

đã có biến chứng hoặc nên xem xét đến một

chân đoán khác

: Bệnh nhân viêm ruột thừa thường thích nắm

ngửa, với hai đụi (đác biệt là đủi phải) thường

Keo gap lên - bởi vị bất kỷ cư động nào cũng

lam đau gia táng Nếu như yêu cau cử động,

bệnh nhân cũng chỉ làm chậm chap va than

trọng

Trang 20

Triệu chứng và chẩn đoán

“Dấu hiệu đau thực thể kinh điển ở hố chậu

phải chỉ có khi ruột thừa bị viêm nằm ở vị trí

phía trước Cảm giác đau thường nhiều nhất ngay Ở điểm đau Mac Burney hoặc gần với điểm Mac Burney

= Dau giam ap (dau Blumberg) thudng gap va dâu hiệu này rõ nhất ở hố chậu phải, điều

đó cho thấy có sự kích thích phúc mạc

= Dau Rovsing (dau 6 hd chau phải khi đề vào

ho chau trai) clung chi cho thay vi tri của sự

kich thich phuc mac

Trang 21

Triệu chứng và chẩn đoán

L

Trang 22

thắt cơ gia tăng và trở nên không cố ý -

đây là phản xạ thực sự trái ngược với

sự phòng vệ cố ý

Trang 23

Triệu chứng và chẩn đoán

» Những thay đổi vê vị trí của viêm ruột thưa tao nen những thay đổi về dâu hiệu thực thê khác với thông thường Với viêm ruột thừa

sau manh tràng, dấu hiệu ở bụng trước ít

nồi bậc và nhạy cảm đau có thê nöi trội nhất

Ở vụng mạn sườn hay trên gai chậu sau tren

T400 /-0 0 008i) ái 6i 0014

triệu chứng ở bụng thường nhẹ nhàng và có

thể chân đoán nhầm trừ khi có thám trực:

tràng Khi dùng ngón tay khám ép vào phúc

mac cua tui cung Douglas, benh nhan dau

vung tren xuGng mu cung nhu tai cho

Trang 24

* # Cy

Hiak 60 Phan khu bung

Trang 25

Xét nghiệm cận lâm sàng

Bạch cầu tăng nhẹ (từ 10.000- 18.000/mm3) thường gặp ở những bệnh nhân viêm ruột thừa cấp không có biến chứng và thường kèm theo tăng bạch câu

đa nhân vừa phải

Phản ứng CRP C-Reactive Protein

Trang 26

Xét nghiệm cận lâm sàng

" Siêu am bung: La mot cach chinh xac dé xac định chẩn đoán viêm ruột thừa Xác định

ruột thừa với hình nh một quai ruột không

có nhu động, một đầu cụt và xuất phát từ

manh tràng

" Người ta cho lát cắt là dương tính khi kích

thước > 6mm theo đường kinh ngang

= Co soi O ruột thửa

= do nhay tu 78-96% va do dac hiéu tu 85-

985%

Trang 27

“_CT scan bung cản quang: phương tiện chẩn

đoán tốt nhất, đặc hiệu nhất, nhạy cao nhất

Mac

Trang 28

G1a1 đoạn viêm ruột thừa

“ Viêm ruột thừa sung huyết

Trang 29

=m Viêm ruột thừa mủ

Trang 30

Viêm ruột thừa hoại tử

Trang 31

Abcess ruột thừa

Trang 33

Đám quánh ruột thừa

Trang 34

Chẩn đoán phân biệt

= Viém hach mạc treo cấp tính

= Day la một bệnh lý thường nhầm lần với ruột thừa

viêm cấp ở trẻ em Đau thường ít lan toả hơn, và cảm

giác đau không khu trú rõ ràng như trong ruột thừa

viêm Có thể ghi nhận có bệnh lý hạch bạch huyết

xét nghiệm cân lâm sàng ít giúp ích cho chẩn đoán chính xác, mặc dù khi có tăng lympho bào tương đối

thi co thể gợi ý viêm hạch mạc treo Cần theo dõi

trong vài giờ nếu như nghĩ nhiêu đến viêm hạch mạc

treo, bởi vi viêm hạch mạc treo là một bệnh lý tự giới hạn; nhưng nếu chẩn đoán gián biệt vần còn nghĩ

re wwe phau thuat ngay ttrc khac Ia biện pháp an toàn

uy nhat

Trang 35

Viêm dạ dày- ruột cấp

= Rat hay gap ở trẻ em, nhưng thường dé

dàng phân biệt được với viêm ruột thừa

Viêm dạ dày ruột do virus, một nhiễm trùng

cấp tự giới hạn do nhiêu nguyên nhân khác

nhau đặc trưng bởi tiêu chảy nhiêu nước,

buon non va non Con co that 6 bung do tăng nhu động ruột xuất hiện trước khi đại tiện phân nước Bụng giãn mềm giữa cơn co

thắt, và không có dấu hiệu khu trú xét

nghiệm cận lâm sảng đều bình thường

= Buscopan, No- spa

Trang 36

Bệnh lý của nam giới

„ Phải xem đến bệnh lý của nam elle trong chan Si021) phan biệt với viêm ruột thua, bao 9190) xoan tinh hoàn và viêm mào tỉnh hoan Je tinh, bởi vi đau ở vùng thượng

vị có thể làm f mo triéu chứng tại chỗ

xuất hiện som trong bệnh lý ae Viem tui

dale cũng CÓ as giong như viêm ruột thừa nhung có thể chân 99214 được khi thấy IIẾT tinh lớn, tăng cảm giác đau thăm khám

trực tràng

Trang 37

Viêm túi thừa Meckel

= Benh nay gay ra hinh anh lam sang rat

giống với bệnh cảnh của viêm ruột thừa

cấp Chân đoán phân biệt trước mổ chỉ có

tinh chat ly thuyet sudng va khong can

thiết, bởi vi viễm túi thừa Meckel phối hợp với biến chứng giống như trong viêm ruột thưa và đòi hỏi điều trị giống nhau - đó là

can thiệp phầu thuật tức khắc

Trang 39

Lông ruột

Trang 40

I ae

Viêm túi thửa mạc nối đại trang

epiploica

Tenia coli Appendix

epiploica

i= `-Ố

¬Circular muscle

`Diverticulum

Trang 41

Nhiễm trùng đường tiết niệu

Trang 42

Soi niệu quản

Trang 43

Viêm phần phụ

Trang 44

Một số thể đặc biệt

" Ruột thửa viêm Ở người giả

= Rudt thừa viêm trong thai kỳ: Tân suất xấp xi

1/2000 người mang thai

Ruột thừa viêm trẻ em\

" Ruột thừa viêm ở bệnh nhần nhiễm HIV hoặc

AIDS

Trang 45

Dieu trl

= Cat rudt thira hd

= Hau hét phau thuat vién déu st? dung

hoặc đường Mac Burney (cheo)

Trang 46

“ Cặt ruột thừa viêm qua nội soi ổ bụng

Ngày đăng: 01/05/2017, 20:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w