Với tỷ suất sinh lợi mong đợi 12%/năm thì bạn sẵn sàng trả giá bao nhiêu cho cổ phiếu này?... Với tỷ suất sinh lợi mong đợi 12%/năm thì bạn sẵn sàng trả giá bao nhiêu cho cổ phiếu này?..
Trang 1ĐỊNH GIÁ
CỔ PHẦN THƯỜNG
CHƯƠNG 3
Trang 31 CÁC CP GIAO DỊCH THẾ NÀO?
Thực tế giao dịch trên TTCK Việt Nam
Thông tin về các cổ phiếu niêm yết
High Low Stock Div YLD % P/E Vol 100s Hi Lo Close Net CHG
96 7/8 69 GE 1.2 1.2 36
87,707 97 94 1/8 96 7/8 +2%
Trang 42 CÁC CP ĐƯỢC ĐỊNH GIÁ THẾ NÀO?
Cổ đông sở hữu cổ phần thường sẽ nhận được dòng thu nhập dưới hai hình thức:
gain – CG=Pt-P0)
Trang 52 CÁC CP ĐƯỢC ĐỊNH GIÁ THẾ NÀO?
Khi đó tỷ suất sinh lợi mong đợi của
cổ phần là:
Trang 62 CÁC CP ĐƯỢC ĐỊNH GIÁ THẾ NÀO?
Công thức xác định giá trị CP:
Trang 72 CÁC CP ĐƯỢC ĐỊNH GIÁ THẾ NÀO?
Cổ tức (D t )
Giá CP năm t (P t )
Cổ tức lũy kế
…
11.79 30.58 533.59 62.639,15
100
110
121 133.10 146.41
…
259,37 672,75 11.739,09 1.378.061,2
- 4.35 8.51 12.48 16.29
…
35.89 58.89 89,17 98,83
100,00 95,65 91,49 87,52 83,71
…
64,11 41,11 10,83 1,17
Trang 83 MÔ HÌNH CHIẾT KHẤU CỔ
TỨC - DDM
3.1 Cổ tức cố định đều mãi mãi
3.2 Mô hình tăng trưởng đều mãi mãi 3.3 Mô hình tăng trưởng 2 giai đoạn
Trang 93 MÔ HÌNH CHIẾT KHẤU CỔ
Trang 103 DDM
3.1 Cổ tức cố định đều mãi mãi
Doanh nghiệp chi trả 1 mức cố định
và không thay đổi theo thời gian (còn gọi là mô hình không tăng trưởng)
D1: Cổ tức dự kiến năm tới
r: Lãi suất chiết khấu (tỷ suất sinh lợi mong đợi)
Trang 113 DDM
3.1 Cổ tức cố định đều mãi mãi
Ví dụ:
Cổ phiếu PPC dự kiến sẽ trả cổ tức cho cổ đông là 2$/năm, dự kiến kéo dài mãi mãi Với tỷ suất sinh lợi mong đợi 12%/năm thì bạn sẵn sàng trả giá bao nhiêu cho cổ phiếu này?
Trang 12 Mô hình tăng trưởng Gordon
Trang 133 DDM
3.2 Mô hình tăng trưởng cổ tức đều mãi mãi
Ví dụ: DN Cổ phiếu PPC đang chi trả
cổ tức 2$/năm, trong những năm tới
cổ tức dự kiến tăng trưởng bất biến 5%/năm Với tỷ suất sinh lợi mong đợi 12%/năm thì bạn sẵn sàng trả giá bao nhiêu cho cổ phiếu này?
Trang 163 DDM
3.2 Mô hình tăng trưởng cổ tức đều mãi mãi
Ví dụ: Giả sử công ty Vinamilk có giá trị sổ sách hiện tại là 40$/CP, EPS hiện tại là 10$/CP, 60% thu nhập được dùng để chi trả cổ tức Lãi suất phi rủi ro và tỷ suất sinh lợi kỳ vọng của thị trường lần lượt ở mức 8% và 14% Hỏi bạn sẵn sàng mua cổ phiếu này với giá bao nhiêu, biết rằng hệ số β của cổ phiếu là 1.5 và tăng trưởng thu nhập và cổ tức đều mãi mãi?
Trang 173 DDM
3.3 Mô hình tăng trưởng cổ tức 2 giai đoạn
Giả định trong giai đoạn đầu (n năm), cổ tức tăng trưởng với tốc độ cao gH,từ năm n+1 trở đi sẽ tăng trưởng đều bất biến với tốc độ gS (gH>gS)
Trang 194 QUAN HỆ GIỮA GIÁ TRỊ VÀ
THU NHẬP TRÊN MỖI CỔ PHẦN
4.1 Thu nhập trên mỗi cổ phần – EPS
4.2 Tỷ số giá thu nhập – P/E
4.3 Hiện giá các cơ hội tăng trưởng - PVGO
Trang 204 QUAN HỆ GIỮA P VÀ EPS
4.1 Thu nhập trên mỗi cổ phần – EPS
Là chỉ số đánh giá trực tiếp, phản ánh khả năng tạo ra lợi nhuận có thể dùng chi trả cho cổ đông trên một cổ phần mà cổ đông đóng góp
EPS cơ bản = (Thu nhập ròng - cổ tức cổ phiếu ưu đãi)/Số lượng cổ phiếu bình quân đang lưu hành
Trang 214 QUAN HỆ GIỮA P VÀ EPS
4.1 Thu nhập trên mỗi cổ phần – EPS
Chỉ số EPS càng cao thì công ty tạo ra TN
cho cổ đông càng lớn và ngược lại EPS loại bỏ ảnh hưởng bởi quy mô vốn của
DN, vì TN được quy về từng cổ phần
EPS có thể bị méo mó khi TN của DN bị
làm sai lệch bởi các thủ thuật kế toán hoặc việc áp dụng các phương pháp kế toán khác nhau
Trang 224 QUAN HỆ GIỮA P VÀ EPS
4.2 Tỷ số giá thu nhập – P/E
P/E đo lường mối quan hệ giữa giá vàTN của mỗi cổ phần Giá CP hiện tại cao hơn TN từ CP đó bao nhiêu lần, hay nhà đầu tư phải trả giá cho 1 đồng TN là bao nhiêu
P/E = Giá cổ phiếu/TN mỗi cổ phần
Trang 234 QUAN HỆ GIỮA P VÀ EPS
4.2 Tỷ số giá thu nhập – P/E
P/E cao thường thể hiện (1) sự kỳ vọng của nhà đầu tư vào tăng trưởng TN của
DN trong tương lai cao (2) CP có rủi ro thấp nên NĐT sẵn sàng chấp nhận với tỷ suất vốn hoá thị trường thấp (3) dự đoán công ty có tốc độ tăng trưởng trung bình
và sẽ trả cổ tức cao
Trang 244 QUAN HỆ GIỮA P VÀ EPS
4.3 Hiện giá các cơ hội tăng trưởng - PVGO
Trường hợp công ty không tăng trưởng
Tỷ suất sinh lợi mong đợi = tỷ suất cổ tức
= tỷ số thu nhập chia thị giá
Hay
Trang 254 QUAN HỆ GIỮA P VÀ EPS
4.3 Hiện giá các cơ hội tăng trưởng - PVGO
Trường hợp công ty tăng trưởng
Hay
Trang 264 QUAN HỆ GIỮA P VÀ EPS
4.3 Hiện giá các cơ hội tăng trưởng - PVGO
PVGO (Present Value of Growth Opportunities)
là hiện giá các cơ hội tăng trưởng
Trang 274 QUAN HỆ GIỮA P VÀ EPS
Ví dụ: Công ty tạo ra thu nhập mỗi cổ phần là 10$ đều mãi mãi, dự kiến sử dụng toàn bộ để chi trả cổ tức, tỷ suất sinh lợi mong đợi 10%, giá thị trường của cổ phiếu là 100$/CP Giả sử công ty đột ngột
có 1 cơ hội đầu tư 10$ mỗi cổ phần vào năm tới và dành toàn bộ nguồn thu cho dự
án mà không chi trả cổ tức vào năm sau
Trang 284 QUAN HỆ GIỮA P VÀ EPS
r PVGO
CF tăng thêm
NPV 1 = 10+CF t /r)
(6.36)
93.64 10.7% 10%
(5.00)
(4.55)
95.45 10.5% 10%
4.55
104.55 9.6% 10% 20% 2.00
10.00
9.09
109.09 9.2% 10%
Trang 294 QUAN HỆ GIỮA P VÀ EPS
Ta nhận thấy:
Nếu DN chọn dự án có tỷ suất sinh lợi rPVGO=r
Giá cổ phần sẽ không bị ảnh hưởng
Nếu DN chọn dự án có tỷ suất sinh lợi rPVGO=r
Giá cổ phần sẽ giảm vì NPV âm
Nếu DN chọn dự án có tỷ suất sinh lợi rPVGO=r
Giá cổ phần sẽ tăng vì NPV dương
Trang 305 ĐỊNH GIÁ DN BẰNG DCF
Nguyên tắc chung:
PV(công ty)=PV(dòng tiền tự do-FCF)
<=> PV(công ty)=PV(Thu nhập-giá trị
đầu tư thuần)
Chúng ta có thể sử dụng mô hình định giá cổ phần riêng lẻ để xác định giá trị của doanh nghiệp
Trang 31thaoluong@ueh.edu.vn