3.1 Các cổ phần được giao dịch như thế nào?Thu nhập dự kiến của các cổ đông nắm giữ cổ phần thường gồm: 1.Cổ tức 2.Giá bán được khi kết thúc thời kỳ nắm giữ hiện giá các thu nhập dự kiến
Trang 1Chương 3
ĐỊNH GIÁ CỔ PHẦN THƯỜNG
Trang 2Nội dung chương 3
Các cổ phần được giao dịch như thế nào?
Định giá cổ phần
Phương pháp dự đoán tỷ suất vốn hóa thị trường
Mối quan hệ giữa giá trị cổ phần và thu nhập trên
mỗi cổ phần
Xác định giá trị doanh nghiệp bằng mô hình DCF
Trang 33.1 Các cổ phần được giao dịch như thế nào?
Trang 43.1 Các cổ phần được giao dịch như thế nào?
Các bước thực hiện giao dịch
Cuối phiên giao dịch
Giao dịch thành công Giaoyêu dịch không thành công, cầu của bạn được ghi
nhận lại
Các chuyên gia thực hiện khớp lệnhLiên lạc với người môi giới đặt lệnh
Trang 5P
P P
DIV
15,
0100
100110
Trang 6 Giá trị nội tại phụ thuộc vào:
Dòng thu nhập phát sinh từ tài sảnLãi suất chiết khấu để tính hiện giá
Trang 7100 15
, 0 1
Trang 83.1 Các cổ phần được giao dịch như thế nào?
2
2 2
1 0
) r 1
(
P DIV
r 1
DIV P
r
P DIV
r
DIV r
DIV P
) 1
(
) 1
(
2 1
Giá cổ phần thường qua 2 thời kì:
Giá cổ phần thường qua h thời kì:
Trang 93.1 Các cổ phần được giao dịch như thế nào?
h h
DIV P
) 1
( )
Trang 103.1 Các cổ phần được giao dịch như thế nào?
Thu nhập dự kiến của các cổ đông nắm giữ cổ phần thường gồm:
1.Cổ tức 2.Giá bán được khi kết thúc thời kỳ nắm giữ
hiện giá các thu nhập dự kiến trong tương lai
Trang 113.1 Các cổ phần được giao dịch như thế nào?
Giá cổ phần thường cũng như các tài sản tài chínhphụ thuộc vào:
1 Dòng thu nhập trong tương lai (bao gồm
cổ tức và giá bán trong tương lai)
2.Tỷ suất vốn hóa theo thị trường (mức sinhlời đòi hỏi với các chứng khoán cùng rủi ro)
Trang 123.1 Các cổ phần được giao dịch như thế nào?
THỜI GIAN
(H)
GIÁ TRỊ TƯƠNG LAI
MONG ĐỢI GIÁ TRỊ HIỆN TẠI
TỔNG CỘNG
Cổ tức (DIVt) Giá bán cổ phần
vào năm
t (pt)
Cổ tức luỹ kế
Giá bán cổ phần
-….
11.79 30.58 533.59 62.639,15
100 110 121 133.10 146.41
….
259,37 672,75 11.739,09 1.378.061,2
4.35 8.51 12.48 16.29
-….
35.89 58.89 89,17 98,83
100,00 95,65 91,49 87,52 83,71
….
64,11 41,11 10,83 1,17
100 100 100 100 100
… 100 100 100 100
Trang 133.1 Các cổ phần được giao dịch như thế nào?
Khi h tiến tới thì:
0 )
r 1
1
0
) 1
(
trở thành:
Trang 143.3 Phương pháp đơn giản để dự đoán tỷ suất vốn
Để tìm hiện giá của dòng tiền trong trường hợp tăng
trưởng này chúng ta phải chia dòng cổ tức hàng năm
cho hiệu số giữa tỷ suất chiết khấu và tỷ lệ tăng
Trang 153.3 Phương pháp đơn giản để dự đoán tỷ suất
Trang 163.3 Phương pháp đơn giản để dự đoán tỷ suất
Dựa vào dự báo của các công ty chuyên nghiên
cứu triển vọng tăng trưởng của các doanh nghiệp
Trang 173.3 Phương pháp đơn giản để dự đoán tỷ suất
vốn hoá thị trường
Trở lại ví dụ của công ty pinnacle, giả định tỷ lệ chi trả cổ tức dự kiến
là 47% ,cuối năm tỷ lệ lợi nhuận giữ lại để tái đầu tư là 53% trong tổng số của thu nhập mỗi cổ phần(EPS)
Tỷ lệ tăng trưởng cổ tức= g =tỷ lệ lợi nhuận giữ lại X ROE=0,53 X 0,1=0.053
Trang 183.3 Phương pháp đơn giản để dự đoán tỷ suất
vốn hoá thị trường
Nếu giả định này có thể chấp nhận được thì bản thân
nó cũng đã tồn tại một phần sai số khi ước lượng
Giả định nền tảng về tỷ lệ tăng trưởng g đều
đặn trong tương lai chỉ là một phỏng đoán tốt
nhất
Trang 193.3 Phương pháp đơn giản để dự đoán tỷ suất
vốn hoá thị trường
Một vài lưu ý về mô hình tăng trưởng đều hàng năm
Mô hình DCF rất hữu ích trong việc định giá cổ phần, tuy nhiên bản thân
nó có những hạn chế nhất định
Khó khăn khi ước lượng thông số r bằng việc phân tích chỉ dựa
trên một cổ phần
Sự tăng trưởng cao của một công ty sẽ không thể được duy trì
liên tục trong khi mô hình này lại giả định như vậy
Trang 203.3 Phương pháp đơn giản để dự đoán tỷ suất
vốn hoá thị trường
Chúng ta xem xét công ty Growth-tech, Inc có DIV1=0,5$, P0=50$, tỷ lệ lợi nhuận giữ lại là 80% trên tổng thu nhập, tỷ suất sinh lợi trên vốn cổ phần(ROE) là 25%
Tỷ lệ tăng trưởng cổ tức của công ty trong quá khứ:
g = Tỷ lệ lợi nhuận giữ lại x ROE = 0,8 x 0,25=0,2
Ngộ nhận Tỷ lệ tăng trưởng trong tương lai dài hạn sau đó cũng là
g=20%
Đây là điều phi lý vì không có công ty nào tăng trưởng với mức 20% một năm cho đến vô tận, ngoại trừ trong điều kiện lạm phát quá mức
Trang 213.3 Phương pháp đơn giản để dự đoán tỷ suất
vốn hoá thị trường
Năm1 Năm2 Năm 3 Năm 4 Giá trị sổ sách của vốn cổ
phần
Thu nhập mỗi cổ phần –EPS
Tỷ suất sinh lợi trên vốn cổ
12 3 0,25 0,2 0,6 0,2
14,4 2,3 0,16 0,5 1,15 0,92
15,5 2,49 0,16 0,5 1,24 0,08
Trang 223.3 Phương pháp đơn giản để dự đoán tỷ suất
vốn hoá thị trường
Mô hình DCF cho thấy:
3
3 3
3 2
2 1
0
)1
()
1()
1(
P r
DIV r
DIV r
DIV P
24 , 1 )
1 (
1 )
1 (
15 , 1 )
1 (
60 , 0 1
50 ,
0
3 3
r = 0,099 hay 9,9% khác hoàn toàn kết quả từ mô hình
“ tăng trưởng đều bất biến” ước tính r=21%
Trang 233.3 Phương pháp đơn giản để dự đoán tỷ suất
vốn hoá thị trường
Không có phương pháp nào hữu hiệu cả
Không nên sử dụng mô hình tăng trưởng
đều bất biến một cách đơn giản để thử
nghiệm sự chính xác của thị trường khi
đánh giá các giá trị cổ phần
Trang 243.4 Mối quan hệ giữa giá trị cổ phần và phần
• Kỳ vọng vào lãi vốn (chủ yếu)
• Quan tâm tới lợi nhuận trong tương lai hơn là quan tâm đến các khoản cổ tức được chia vào năm sau
Trang 253.4 Mối quan hệ giữa giá trị cổ phần và phần
Định giá cổ phần trong trường hợp không tăng trưởng(g=0)
DIV = EPS (tỷ lệ thu nhập giữ lại = 0)
Cổ phần như một trái phiếu có kỳ hạn vĩnh viễn
Cổ tức chia hàng năm sẽ không đổi
Có thể không giữ lại một tỷ lệ thu nhập nào
Trang 263.4 Mối quan hệ giữa giá trị cổ phần và phần
Thực tế, các công ty thường có các cơ hội
tăng trưởng
PVGO r
EPS
P0 1
PVGO: Hiện giá các cơ hội tăng trưởng
Trang 273.4 Mối quan hệ giữa giá trị cổ phần và phần
Ví dụ về cơ hội tăng trưởng
Một công ty hoạt động bình thường có:
-Giá cổ phần hiện tại là 100$
-Cổ tức trên mỗi cổ phần là 10$
Toàn bộ thu nhập của công ty được thanh toán dưới dạng cổ tức
(g = 0)
Trang 283.4 Mối quan hệ giữa giá trị cổ phần và phần
Thu nhập được tái đầu tư
Một cơ hội đầu tư 10$ mỗi cổ phần vào năm sau, công ty
dự kiến rằng mỗi năm dự án sẽ tạo ra 1$ thu nhập trên mỗi
cổ phần, cổ tức sẽ có thể gia tăng lên là 11$ cho mỗi cổ
Trang 293.4 Mối quan hệ giữa giá trị cổ phần và phần
ROE Dòng
tiền tăng thêm
NPV dự kiến trong năm 1 *
-5.00$
0
+5.00
+10.0 +15.0
-4.55 $
0
+ 4.55
+ 9.09 + 13.64
95.45 $
100.0
104.5
109.1 113.6
0.105
0.10
0.096
0.092 0.088
0.10
0.10
0.10
0.10 0.10
Trang 303.4 Mối quan hệ giữa giá trị cổ phần và phần
Công ty Fledging Electronic có tỷ suất vốn hoá thị trường là 15%.
Công ty dự kiến sẽ chi trả cổ tức là 5$ trong năm đầu tiên.
Giả định rằng Fledging có thu nhập trên mỗi cổ phần là
8,33$, ROE của công ty Fledging là 0,25.
Trang 313.4 Mối quan hệ giữa giá trị cổ phần và phần
$56,
5515
,0
33,8r
, 0 15 , 0
DIV P
Giá trị vốn hóa thu nhập của công ty là:
Phần chênh lệch 44,44$ chính là hiện giá của
các cơ hội tăng trưởng của công ty
Vậy thì PVGO = 44.44$ có nguồn gốc từ đâu?
Trang 323.4 Mối quan hệ giữa giá trị cổ phần và phần
Mỗi năm công ty Fledging có tỷ lệ thu nhập giữ lại là 40% để đầu tư vào những tài sản mới.
Trong năm đầu tiên, công ty Fledging đầu tư 3,33$ tương ứng với mức thường xuyên ROE là 25% Do vậy, dòng tiền được thiết lập từ đầu tư này là 0,25x3,33 = 0,83$ mỗi năm bắt đầu từ năm thứ 2.
$22,
215
,0
83,
033
,
3
NPV
Trang 333.4 Mối quan hệ giữa giá trị cổ phần và phần
Năm 2 Fledging sẽ đầu tư 3,67$ hay 10% tăng thêm (nhớ rằng g =10%) Và thu nhập hàng năm cũng tăng thêm 10%
Do đó hiện giá thuần của việc đầu tư ở năm 2:
$ 44 ,
2 15
, 0
10 , 1 83 ,
0 1
, 1 33 , 3
NPV
Như vậy, các cơ hội đầu tư của Fledging có giá trị 2,22$ trong năm 1, 2,44$ trong năm thứ 2, 2,68$ trong năm thứ 3… tăng 10% cho đến vĩnh viễn.
$ 44 ,
44 10
, 0 15 , 0
22 ,
NPV PVGO
Trang 343.4 Mối quan hệ giữa giá trị cổ phần và phần
Khoản tiền 100$ mà nhà đầu tư sẵn lòng trả cho cổ phần Fledging gồm:
Các dòng thu nhập trong tương lai, có thể được
thanh toán như là các khoản cổ tức tiền mặt hàng
năm nếu công ty không có tăng trưởng
Một tập hợp những một cơ hội đầu tư với
NPV dương
Trang 353.4 Mối quan hệ giữa giá trị cổ phần và phần
Giá cổ phần ở hiện tại phản ánh những kỳ vọng của
nhà đầu tư về những hoạt động và thành quả đầu tư
của công ty trong tương lai
Những cổ phần tăng trưởng được bán ở mức giá cao (tỷ số giá thu nhập cổ phần (P/E) cao) bởi vì các nhà
đầu tư sẵn lòng trả ngay ở hiện tại cho những thu nhập
kỳ vọng cao hơn trên những khoản đầu tư chưa thực
hiện trong tương lai.
Trang 363.4 Mối quan hệ giữa giá trị cổ phần và phần
Ý nghĩa tỷ số giá thu nhập (P/E)
Một trong những chỉ số phân tích quan trọng trong quyết định đầu tư chứng khoán của nhà đầu tư
P/E cho thấy giá cổ phiếu hiện tại cao hơn thu nhập từ cổ phiếu đó bao nhiêu lần, hay nhà đầu tư phải trả giá cho một đồng thu nhập bao nhiêu.
Hệ số P/E rất có ích cho việc định giá cổ phiếu.
Trang 373.4 Mối quan hệ giữa giá trị cổ phần và phần
Ý nghĩa của thu nhập trên mỗi cổ phần
Hai doanh nghiệp có thể
có cùng tỷ lệ EPS nhưng một trong hai
có thể có ít cổ phần hơn tức
là doanh nghiệp này sử dụng vốn hiệu quả hơn
Bộ phận chủ yếu cấu thành nên tỉ lệ P/E
Trang 383.5 Xác định giá trị doanh nghiệp bằng mô hình
DCF
Các nhà đầu
tư thường mua bán CỔ
PHẦN
Các công ty có thể mua và bán
cả một DOANH
NGHIỆP
Trang 393.5 Xác định giá trị doanh nghiệp bằng mô hình
DCF
Bạn có thể giả định rằng các cổ đông hiện tại sẽ
mua bất kì một cổ phần mới nào mà công ty phát
hành Các cổ đông sẽ gánh tất cả chi phí đầu tư
trong tương lai và nhận tất cả những lợi nhuận do
việc đầu tư này mang lại.
các cổ đông có được sau khi các khoản đầu tư tương lai được thực hiện (Free Cash Flow)
FCF
Trang 403.5 Xác định giá trị doanh nghiệp bằng mô hình
DCF
Các công ty tăng trưởngthường đầu tư nhiều hơn nguồnvốn khấu hao có được
DCF>0 • Thu nhập>Đầu tư thuần
DCF<0 • Thu nhập<Đầu tư thuần
Đầu tư thuần
Trang 413.5 Xác định giá trị doanh nghiệp bằng mô hình
PV(Thu nhập-Giá trị đầu tư)
Trang 423.5 Xác định giá trị doanh nghiệp bằng mô hình
Tỷ suất vốn hóa thị trường:10%
Tất cả lợi nhuận sẽ được thanh toán
dưới dạng cổ tức.
Trang 433.5 Xác định giá trị doanh nghiệp bằng mô hình
Trang 443.5 Xác định giá trị doanh nghiệp bằng mô hình
DCF
của công ty là 20 triệu đô la hàng năm và tất cả được thanh toán dưới dạng cổ tức cho 2 triệu cổ phần.
Giá trị cổ phần của công ty ở hiện tại?
Trang 453.5 Xác định giá trị doanh nghiệp bằng mô hình
DCF
Chiết khấu tất cả các khoản thu nhập cổ tức mongđợi trong tương lai-chỉ bao gồm phần cổ tức đượctrả cho các cổ đông hiện hữu của công ty.Trong
trường hợp này giá trị của công ty sẽ không bị ảnhhưởng bởi việc khuếch trương vào năm sau
Chiết khấu dòng tiền thuần đối với các cổ động hiện tại nếu họ mua thêm cổ phần mà Icarus dự định phát
hành.Trong trường hợp này họ sẽ nhận được tất cả thu nhập trừ chi phí đầu tư.
Cách tiếp cận thứ nhất:
Cách tiếp cận thứ hai:
Trang 463.5 Xác định giá trị doanh nghiệp bằng mô hình
DCF
Trang 473.5 Xác định giá trị doanh nghiệp bằng mô hình
PV(doanh nghiệp)=PV(dòng tiền tự do)
+PV(giá trị doanh nghiệp vào thời điểm H)
Trang 483.5 Xác định giá trị doanh nghiệp bằng mô hình
Trang 493.5 Xác định giá trị doanh nghiệp bằng mô hình
DCF
· Hiện giá của dòng tiền tự do trong 6 năm:
Trang 503.5 Xác định giá trị doanh nghiệp bằng mô hình
DCF
·Hiện giá của doanh nghiệp là:
Cách tiếp cận thứ 1:
PV(doanh nghiệp)=PV(dòng tiền tự do)
+PV(giá trị doanh nghiệp vào nămthứ H)
=-3,6+22,4=18,8 triệu $
Trang 513.5 Xác định giá trị doanh nghiệp bằng mô hình
DCF
Giả định bạn có thể biết được giá cổ phần của những doanh nghiệp trong giai đoạn
vọng tăng trưởng hiện tại phù hợp với đặc điểm của doanh nghiệp Concatenator trong năm thứ 6 này với tỷ số giá thu nhập P/E
khoảng 11,ta có:
Cách tiếp cận thứ 2
Trang 523.5 Xác định giá trị doanh nghiệp bằng mô hình
DCF
PV(doanh nghiệp)=-3,6+19,7=16,1 triệu $
Trang 533.5 Xác định giá trị doanh nghiệp bằng mô hình
DCF
Giả định rằng tỷ số giá thị trường trên giá
sổ sách của một mẫu những doanh nghiệp trưởng thành là có khuynh hướng dao động
Cách tiếp cận thứ 3:
Trang 543.5 Xác định giá trị doanh nghiệp bằng mô hình
DCF
Trang 553.5 Xác định giá trị doanh nghiệp bằng mô hình
DCF
Thời điểm H là thời điểm mà sau đó hiện
PVGO bằng 0,PVGO sẽ dương chỉ khi các đầu tư có thể tạo ra thu nhập lớn hơn chi
đẹp đó sẽ biến mất.
Cách tiếp cận thứ 4:
Trang 563.5 Xác định giá trị doanh nghiệp bằng mô hình
DCF
Hiện giá của công ty trong bất kì một thời điểm
nào bằng hiện giá đã được vốn hóa của thu nhập
kỳ sau đó cộng với PVGO:
Nếu PVGO=0 tại thời điểm H thì:
Trang 573.5 Xác định giá trị doanh nghiệp bằng mô hình
Trang 58LOGO