MỤC TIÊU CHƯƠNG 6 Hiểu được các mô hình chiết khấu và các mô hình tỉ số giá Giải quyết được vấn đề khó khăn trong tương lại : Định giá Cổ phần thường Ra quyết định đầu tư... MÔ HÌNH C
Trang 1ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH
***
ĐỊNH GIÁ CỔ PHẦN THƯỜNG
Trang 2MỞ ĐẦU
“ Nếu một công ty đáng giá 1 dollar và tôi có thể mua nó với giá 40
cent, thì một điều gì đó tốt đẹp có thể xảy ra với tôi “ – Warran Buffett
“ Dự đoán là một điều khó khăn, đặc biệt là dự đoán tương lai “ – Niels
Bohr
=> Định giá cổ phần thường là một trong những nhiệm vụ thách
thức nhất trong phân tích tài chính
Trang 3MỤC TIÊU CHƯƠNG 6
Hiểu được các mô hình chiết khấu và các mô hình tỉ số giá
Giải quyết được vấn đề khó khăn trong tương lại : Định giá Cổ phần thường
Ra quyết định đầu tư
Trang 4PHÂN TÍCH CƠ BẢN FUNDAMENTAL ANALYSIS
• Thu nhập trên mỗi cổ phần công ty : EPS ( Earning per share )
• Dòng tiền : CF ( Cash Flow )
Trang 5MÔ HÌNH CHIẾT KHẤU CỔ TỨC DIVIDEND DISCOUNT MODEL – DDM
Định giá một cổ phần là tổng các cổ tức chi trả kỳ vọng trong tương
lai, trong đó cổ tức đã được điều chỉnh rủi ro và giá trị tiền tệ theo thời gian
t
t
k
D k
D k
D P
) 1
(
) 1
(
2 1
Trang 615
1
$ 100 15
, 1
$ 100 15
, 1
$ 100
P
Trang 7MÔ HÌNH CHIẾT KHẤU CỔ TỨC
MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG ĐỀU VĨNH VIỄN CONSTANT PERPETUAL GROWTH MODEL
g
D P
0 ( 1 )0
g k
D P
0
Trang 8ỨNG DỤNG CỦA MÔ HÌNH TĂNG
TRƯỞNG ĐỀU VĨNH VIỄN
- Ưu điểm : Mô hình tăng trưởng đều vĩnh viễn là mô hình chiết khấu
cổ tức được sử dụng rộng rãi nhất vì nó đơn giản
- Khuyết điểm :
• Lịch sử thu nhập tương đối ổn định và tăng trưởng cổ tức tương
đối ổn định trong tương lai
• Cần một TSCK và tốc độ tăng trưởng ( g < k ) /
Trang 9Ví dụ SGK/ 248 : Định giá Công ty năng lƣợng DTE Co
Trang 10MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG ĐỀU TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG TRONG QUÁ KHỨ
Tốc độ tăng trưởng trong quá khứ thường được sử dụng để ước tính tốc độ tăng trưởng cổ tức tương lai :
(1) Trung bình hình học của tốc độ tăng trưởng cổ tức (2) Trung bình số học của tốc độ tăng trưởng cổ tức
Trang 11Công ty A trả cổ tức cuối năm nhƣ sau :
Trang 12Trung bình hình học của tốc độ tăng trưởng cổ tức :
𝑔 = 𝐷𝑁
𝐷0
1 𝑁
Trang 13− 1 = 𝟏𝟎 𝟕𝟓%
Trang 14
Trung bình số học của tốc độ tăng trưởng cổ tức :
Trang 15• 2 cách tính này cho ra kết quả gần giống nhau
• Tuy nhiên đôi lúc 2 cách tính này có khi cho ra kết quả rất khác nhau
• Trong thực tế đa số nhà phân tích sử dụng trung bình hình học khi tính toán tốc độ tăng trưởng cổ tức trung bình trong tương lai
Trang 16MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG ĐỀU VĨNH VIỄN
Trang 17Ví dụ trang 252 : Định giá công ty năng lƣợng DTE
Trang 18***Phân tích ROE bằng công thức DuPont***
Trang 19***Để tăng ROE có 3 cách :
1/ Chi trả 1 tỷ lệ thu nhập thấp hơn
2/ Tăng khả năng sinh lợi hoặc tăng hiệu suất sử dụng tài sản
Trang 20MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG CỔ TỨC HAI GIAI ĐOẠN
( TWO-STAGE DIVIDEND GROWTH MODEL )
- Giai đoạn 1 : mức tăng trưởng g 1 trong T năm
- Giai đoạn 2 : mức tăng trưởng g 2 đến vĩnh viễn
0 ( 1 22 )
1 1
) 1
1 ( 1
(
) 1
(
g k
g D
T T
k
g k
g g
Trang 21Ví dụ 6.10/ 258 : Định giá American Express ( AXP )
1 ( 72 0 5 5
14 1
11
1 ( )
) 14 1
11
1 ( 1
( 11 0 14
0
) 11 1 ( 72
Trang 23TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG KHÔNG ỔN ĐỊNH
TRONG GIA ĐOẠN ĐẦU
Trang 25TỶ SUẤT CHIẾT KHẤU TRONG MÔ HÌNH
CHIẾT KHẤU CỔ TỨC
Mô hình định giá tài sản vốn CAMP
Tỷ suất chiết khấu = Lãi suất T-bill của Mỹ + ( Beta cổ phiếu*Phần bù rủi ro thị trường )
Lãi suất T-bill của Mỹ Tỷ suất sinh lợi T-bill thời hạn 90 ngày
Beta của cổ phiếu Mức rủi ro so với 1 cổ phiếu trung bình
Phần bù rủi ro thị trường Phần bù rủi ro với 1 cổ phiếu trung bình
Trang 26NHẬN XÉT MÔ HÌNH CHIẾT KHẤU CỔ TỨC
Mô hình tăng trưởng đều
- g có thể cao hơn k trong giai đoạn 1
Mô hình tăng trưởng không
đều
- Linh hoạt nhất Nhạy cảm với những giả định về g và
k
Trang 27MÔ HÌNH THU NHẬP CÒN LẠI RESIDUAL INCOME MODEL - RIM
• B t-1 : giá trị sổ sách VCP lúc bắt đầu của thời điểm t
• K : tỷ suất sinh lợi yêu cầu
• REPS t : thu nhập yêu cầu trên 1 cổ phần
• RI : thu nhập còn lại ( phần dƣ ) hay giá trị kinh tế gia tăng EVA
REPS t = B t-1 * k
RI t = EPS t - REPS t = EPS t - B t-1 * k
Trang 28***Phương trình thu nhập còn lại :
Với giả định g ổn định ta có :
hay
)
1 (
* )
1 (
* )
1 (
*
3
2 3
2
1 2
0
1 0
EPS k
k B
EPS k
k B
EPS B
P
) (
* )
1
0 0
0
g k
k B
g
EPS B
*
0
1 0
g k
g B
EPS P
Trang 29***So sánh mô hình RIM với mô hình DDM
Mối quan hệ thặng dƣ cân bằng CSR
EPS 1 - D 1 = B 1 - B 0 hay D 1 = EPS 1 - B 1 + B 0
=> Trong thực tế có thể CSR không đúng do nhiều thay đổi thặng dư ngầm làm thay đổi giá trị sổ sách vốn cổ phần, nhưng nó thường là một ước lượng tốt đặc biệt là trong tương lai
Trang 300
1 0
g k
g B
EPS P
) (
1 0
g k
D P
Trang 31Ví dụ trang 266 : Just Ducky
EPS 0 = 1.20$ Cổ tức = 0
Giá trị sổ sách một cổ phần B 0 = 5.886$ g = 9% k = 13%
=> Mô hình RIM tương tự như mô hình tăng trưởng đều tuy nhiên
RIM linh hoạt hơn vì không phụ thuộc vào công ty có chi trả cổ tức hay không
) (
* )
1
0 0
0
g k
k B
g
EPS B
19 09
0 13
0
13
0
*
$ 886
5 )
09
1 ( 2
1
$ 886
Trang 32MÔ HÌNH DÒNG TIỀN TỰ DO
Dòng tiền tự do ( free cash flow ) chuyển đổi những khoản thu nhập
trên báo cáo thành dòng tiền bằng cách điều chỉnh các khoản mục tác động khác nhau đến thu nhập và dòng tiền
CFC = Thu nhập ròng (Net income) + Khấu hao (Depreciation) – Chi tiêu vốn (Capital spending)
Trang 34Twiddle Twiddle-Dum
Dòng tiền Thu nhập ròng Dòng tiền Thu nhập ròng Năm 1 2.000$ 1.000$ 2.000$ 500$
Năm 2 2.000$ 1.000$ 2.000$ 1.000$ Năm 3 2.000$ 1.000$ 2.000$ 1.500$ Tổng 6.000$ 3.000$ 6.000$ 3.000$
Trang 35SO SÁNH MÔ HÌNH FCF VỚI DDM
***Định giá bằng phương pháp dòng tiền tự do : ví dụ sgk/271
Thu nhập ròng = 25tr $ CP khấu hao = 10tr$ Chi tiêu vốn = 3tr$
Bvốn cổ phần = 1.2 LSPRR= 4% Phần bù rr= 7% Cổ tức = 0
Trang 36Bước 1:
1.2 = Btài sản x [ 1 + 0.4( 1- 0.35 ) ] 1.2 = Btài sản x 1.26
Trang 37PHÂN TÍCH TỈ SỐ GIÁ
1/ Tỷ số giá/ Thu nhập : P/E
Nghich đảo E/P gọi là tỷ suất thu nhập
- Cổ phiếu có P/E cao gọi là cổ phiếu tăng trưởng
* Cùng một EPS nhưng công ty có giá cao hơn sẽ có P/E cao hơn
* Những công ty có kỳ vọng tăng trưởng cao thì sẽ có P/E cao
- Cổ phiếu có P/E thấp so với thu nhập hiện tại là cổ phiếu giá trị
* Có giá trị đầu tư tốt
* Chỉ mang ý nghĩa ở hiện tại
Trang 38Tuy nhiên việc so sánh các công ty quá chỉ số P/E là rất khó do :
* P/E không ổn định
* Một tỷ số P/E thấp hay cao không thực sự là điều tốt hay xấu
=> Dùng tỷ số PEG để thay thế : P/E chia cho tốc độ tăng trưởng kỳ vọng g
Trang 392/ Tỷ số giá/ dòng tiền : P/CF
3/ Tỷ số giá/ doanh thu : P/S
4/ Tỷ số giá/ Giá trị sổ sách : P/B
Trang 41*Giá kì vọng = Tỷ số P/E quá khứ x EPS dự báo
= Tỷ số P/E quá khứ x EPS hiện tại x ( 1 + TDTT EPS dự báo )
= 20.96 x 0.92$ x 1.085 = 20.92 $
*Giá kì vọng = Tỷ số P/CF quá khứ x CFPS dự báo
= Tỷ số P/CF quá khứ x CFPS hiện tại x ( 1 + TDTT CFPS dự báo )
= 10.85 x 1.74$ x 1.075 = 20.29$
*Giá kì vọng = Tỷ số P/S quá khứ x SPS dự báo
= Tỷ số P/S quá khứ x SPS hiện tại x ( 1 + TDTT SPS dự báo )
= 3.14 x 6.76$ x 1.07 = 22.71$
Trang 42
PHÂN TÍCH CÔNG TY McGRAW-HILL
*** Sử dụng mô hình chiết khấu cổ tức :
Trang 43Ta nhận thấy g > k nên không thể áp dụng mô hình tăng trưởng đều
Tính giá trị Po :
𝑃0 = 0.9x(1.2373)
12.4 −0.2373 = -9,83$
Trang 44***Sử dụng mô hình thu nhập còn lại :
BV 1 cổ phần cuối năm 5.95$ 7.05$ 6.4558$
Trang 46SỬ DỤNG PHÂN TÍCH TỈ SỐ GIÁ
P/E 20.6 20.4 22.2 19.6 13.7 19.3 EPS 1.91 2.28 2.56 3.01 2.66 2.48 CFPS 2.97 2.52 2.87 3.71 3.07 3.03 SPS 13.83 16.35 17.67 20.01 20.21 17.61 P/CF 13.25 18.46 19.8 15.9 11.87 15.86 P/S 2.84 2.84 3.22 2.95 1.8 2.83
Trang 47Thu nhập Dòng tiền Doanh thu
Tỷ số giá trung bình năm 19.3 (P/E) 15.86 (P/CF) 2.73 (P/S) Giá cổ phần hiện tại 2008 2.66$ (EPS) 3.07$ (CFPS) 20.21$ (SPS) Tốc độ tăng trưởng 5.00% 5.00% 3.5% Giá cổ phiếu kì vọng 53.9$ 51.12$ 57.1$
Trang 48Giá cổ phiếu kỳ vọng bằng các cách tính khác nhau :
DDM, với g đƣợc tính toán Không xác định ( g > k )
Trang 49KẾT THÚC
Xin cảm ơn cô và các bạn đã theo dõi