1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Boi duong SGK moi 1

27 282 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hội Nghị Tập Huấn Thay SGK Vật Lý Lớp 10
Trường học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại Hội nghị tập huấn
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 265,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cách tiếp cận một số khái niệm, định luật:Khái niệm chuyển động thẳng đều: -SGKCCGD: nhắc lại định nghĩa ỏ THCS rồi mới đi đến khái niệm vận tốc -SGK mới: xây dựng khái niệm vận tốc trun

Trang 1

HỘI NGHỊ

TẬP HUẤN THAY SGK

VẬT LÝ LỚP 10

Trang 2

Giới thiệu nội dung sách giáo khoa Vật Lý

10 THPT bộ chuẩn

(dùng cho ban cơ bản và

ban KHXH&NV)

- So sánh với SGKCCGD

- Khi theo dõi các thầy

cô sử dụng 2 sách mới và sách CCGD

Trang 3

I.Những định hướng chung

về việc trình bày các kiến

thức trong sách giáo khoa:

1.Tính phổ thông:

là những kiến thức vật lý cần thiết cho cuộc sống hằng ngày, cho nhiều ngành lao động trong xã hội Phần lớn là những kiến thức của vật lý cổ điển.

Trang 4

2.Tính cập nhật và hiện đại:

-Phù hợp với tinh thần của thuyết vật lý hiện đại như thuyết lượng tử, thuyết tương đối Ví dụ: gắn nhiệt độ với chuyển động, từ trường với dòng điện.

-Thay những ứng dụng lỗi thời bằng những ứng dụng cập nhật

-Coi trọng phương pháp đặc thù của vật lý học: phương pháp thực nghiêm, phương pháp mô hình

-Phải nâng cao một chút yêu cầu về nội dung và yêu cầu về trang thiết

bị dạy học (đồng hồ thời gian hiện số, đo điện hiện số, laze dao động vật lý, các loại cảm biến quang điện )

Trang 5

3.Phải tinh giản:

-Kiến thức phải tinh lọc Mạnh dạn đưa ra khỏi chương trình những vấn đề chỉ quan trọng về mặt lý thuyết, ít có ứng dụng thực tế trực tiếp.

-Chỉ nhắc lại một cách vắn tắt những vấn đề đã nói rõ trong vật lý THCS

-Chú trọng lĩnh vực các kiến thức thực tế Chỉ đi sâu vào cơ chế vi mô ở một số chỗ cần thiết.

-Đảm bảo phối hợp tốt với các môn còn lại: hỗ trợ tốt giữa các môn cũng như tránh trùng lặp.

Trang 6

II.Các nội dung cần chú ý giữa SGK mới va SGK CCGD: (3 chương )

1.Chương I: Động lực học chất điểm

a.Các vấn đề đáng chú ý về

nội dung:

Phần lớn các định nghĩa, công thức, phương trình, ký hiệu được giữ nguyên Chỉ có 1 số thay đổi nhỏ như: chính xác hoá, thêm, bớt nội dung, thuyên chuyển vị trí của một số phần tử kiến thức.

-Khái niệm hệ toạ độ phải kèm theo thước đo.

-Việc xác định thời gian cần phải có mốc thời gian và đồng hồ

-Phân biệt rõ hơn hệ quy chiếu và hệ toạ độì

Trang 7

-Các khái niệm vật rắn và chuyển động tịnh tiến được đưa xuống phần Động lực học

-Định nghĩa chuyển động thẳng đều: là chuyển động thẳng có vận tốc trung bình như nhau trên mọi đoạn đường.

-Lưu ý đặc biệt đến 2 thuật ngữ

“vận tốc” và “tốc độ”

-Định nghĩa chuyển động thẳng biến đổi đều: là chuyển động thẳng có độ lớn của vận tốc tăng hoặc giảm đều theo thời gian.

-Các vấn đề về tính tương đối của chuyển động được đề cập một cách tập trung Đưa vào các thuật ngữ: vận tốc tuyệt đối, vận tốc tương đối và vận tốc kéo theo.

Trang 8

b Cách tiếp cận một số khái niệm, định luật:

Khái niệm chuyển động thẳng đều:

-SGKCCGD: nhắc lại định nghĩa ỏ THCS rồi mới đi đến khái niệm vận tốc

-SGK mới: xây dựng khái niệm vận tốc trung bình trước và dùng nó để định nghĩa CĐTĐ

Về tính chất véctơ của vận tốc:

-SGKCCGD: sau khi đề cập vận tốc của CĐTĐ đi ngay đến khái niệm véctơ vận tốc

-SGK mới: đến bài chuyển động thẳng biến đổi đều Sau khi hình thành khái niệm vận tốc tức thời thì mới đề cập đến véctơ vận tốc.

Trang 9

Về khái niệm gia tốc:

-SGKCCGD: xây dựng khái niệm chung về gia tốc rồi đi đến gia tốc trong chuyển động BĐĐ

-SGK mới: xây dựng khái niệm vận tốc tức thời đến chuyển động biến đổi, chuyển động BĐĐ, chuyển động NDĐ, cuối cùng thì đến gia tốc trong chuyển động NDĐ

Về công thức đường đi trong cđ thẳng NDĐ

-SGKCCGD: xây dựng dựa vào diện tích hình thang trong đò thị vận tốc

-SGK mới: xuất phát từ 3 cơ sở

-S=vTB.t

-v=v0+at

-Thừa nhận: vTB=(v0+v)/2

Trang 10

Về chuyển động tròn đều:

Lưu ý cả 2 vấn đề:

-Dùng khái niệm độ dời để chứng minh véctơ vận tốc tiếp tuyến nằm theo phương tiếp tuyến.

-Việc chứng minh tính chất hướng tâm của gia tốc:

-SGKCCGD: v1, v2, v được vẽ ở điểm đầu của một cung

-SGK mới: vẽ các véctơ trên tại đúng điểm giữa của cung.

Về công thức cộng vận tốc:

SGKCCGD: đi từ một ví dụ mang tính tổng quát để xây dựng công thức, sau đó xét các trường hợp đặc biệt khác.

SGK mới: chỉ giới hạn trong các trường hợp chuyển động cùng phương Đi từ hiện tượng đơn giản chuyển động cùng phương Từ lập luận số học đến công thức đại số sau đó là công thức vectơ.

Trang 11

2 Chương II: Động lực học chất

+Đo hằng số hấp dẫn Khối lượng trái đất

+Nguyên nhân của ma sát+Ma sát có ích hay có hại+Phương pháp động lực học

+Hiện tượng tăng hoặc giảm trọng lượng

+Chuyển động của hệ vật Nội lực và ngoại lực

+Chuyển động của vệ tinh Vận tốc vũ trụ cấp I

Trang 12

b Cách tiếp cận những khái niệm,

+Phép tổng hợp lực bằng phương pháp thực nghiệm Cụ thể là dùng thí nghiệm để:

-Khẳng định tính chất véctơ của lực

-Hình thành quy tắc hình bình hành lực Nêu tường minh quy tắc.

-Hình thành các khái niệm như: phép tổng hợp lực, phép phân tích lực, hợp lực, lực thành phần.

+Không dùng lực kế trong thí nghiệm mà dùng quả cân.

Lí do như sau: Lực kế mà định luật Hooke là hệ quả của ba định luật Niuton, không gắn trực tiếp với

“trực giác lành mạnh”của con người bằng mối liên hệ giữa khối lượng và trọng lượng.

Trang 13

SGK cũ SGK mới

+Coi chúng như những định

luật thực nghiêm thông

thường.

+Có thể dùng thí nghiệm

để hình thành hoặc kiểm

chứng từng định luật

+Thí nghiệm kiểm chứng

định luật II và thí nghiệm

xây dựng định luật III đều

có chung những điểm sau

đây:

-Thí nghiệm diễn ra khá

nhanh, khó quan sát.

-Từ việc đếm số vòng

quay ở bài định luật II hay

việc đo quãng đường 2 vật

đi được đến việc xác

nhận hoặc phát triển định

luật là một chuỗi suy luận

phức tạp dựa trên nhiều

kiến thức dã học Điều

này vượt quá khả năng

tiếp thu của học sinh và đòi

hỏi mất nhiều thời gian

Tức là không khả thi

-Trong thí nghiệm về định

luật II ngầm thừa nhận

định luật III

+Coi chúng như một nguyên lý lớn mà mỗi định luật chỉ là một bộ phận hợp thành.

+Không thể dùng thí nghiệm để hình thành hoặc kiểm chứng từng định luật một.

+Ba định luật Niuton là cơ sở để phát hiện các định luật riêng cho từng loại lực

+Chỉ có thể kiểm chứng

“cả gói”ba định luật Niuton thông qua việc ứng dụng chúng vào thực tiễn.

+Sử dụng các ví dụ, các thí nghiệm định tính có sẵn trong vốn kinh nghiệm của học sinh để giúp học sinh hiểu đúng và vận dụng đúng định luật vào tình huống đơn giản.

+Cách tiếp cận trên đây giúp GV dễ dạy, HS dễ học, rút ngắn được thời gian

-Ba định luật

Niuton:

Trang 14

+Đ ể í cho việc tiếp thu định luật không bị đột ngột, SGK mới coi trong việc giới thiệu lực hấp dẫn hơn SGK cũ

-Lực hấp dẫn, Định luật

vạn vật hấp dẫn

Trang 15

SGK cũ SGK mới

+Không nói rõ lực

đàn hồi của lò xo

khi bị dãn hay nén

xuất hiện ở cả 2

đầu của lò xo

+Không nói rõ

điểm đặt của

lực đàn hồi của

lò xo Lò xo được

hiểu là một vật

tham gia vào tương

tác với vật khác

+Dùng khái niệm

khó là ”hướng của

biến dang” để nói

về hướng của

lực đàn hồi lò

xo.

+Về cơ bản cách tiếp cận định luật giống như ở SGK cũ, tức là coi nó là một định luật thực nghiệm

+Nói rõ lực đàn hồi của lò xo xuất hiện

ở cả 2 đầu của lò xo và đặt vào các vật tiếp xúc với 2 đầu của nó và làm nó biến dạng

+Không dùng khái niệm khó là “Hướng của biến dạng” khi nói về hướng của lực đàn hồỉ ở 2 đầu của lò xo

Lực đàn hồi của lò xo

Định luật Húc

Trang 16

SGK cũ SGK mới

+Vì hướng biến dạng của lò xo ở 2 đầu lò xo là ngược nhau nên SGK mới không diễn tả định luật Húc dưới dạng đại số F=-kx như SGK cũ hay dưới dạng véctơ

F = -k.l mà dưới dạng độ lớn F=k|l|

+SGK mới làm rõ định luật III đã có mặt trong thí nghiệm của định luật Húc

Trang 17

+Chỉ trình bày thí nghiệm về cách đo lực ma sát trượt

+Có một tiết thực hành đo hệ số ma sát trượt

-Lực ma sát:

Trang 18

bày khó hiểu Hình

vẽ xấu không rõ

cấu tạo

+Cách tiếp cận lực hướng tâm vê cơ bản giống như ở SGK cũ

+Trình bày “chuyển động ly tâm” coi như ứng dụng của lực hướng tâm Lý do:

-Các máy ly tâm thuộc chương trình của môn kỹ thuật

-Chuyển động ly tâm thường gặp trong đời sống và trong kỹ thuật, chứ không chỉ trong các máy ly tâm

-Giảm bớt nội dung:chuyển ví dụ về chuyển động vệ tinh vă

vận tốc vũ trụ cấp I sang phần đọc thêm

-Lực

hướng tâm

Trang 19

c Đổi mới phần bài tập:

-Đa dạng hóa các kiểu bài tập

-Coi trọng các bài tập có nội dung thực tế, mang “hơi thở của thời đại”

-Giảm bớt các bài tập khó cần nhiều phép tính trung gian

3 Cân bằng và chuyển động của vật rắn:

a Các vần đề đáng chú ý về nội dung:

So với SGK CCGD, SGK mới thêm hoặc bớt những nội dung sau đây:

Chuyển động quay

của vật rắn quanh

một trục cố định

Momen quán tính

Bỏ khái niệm ”Cân bằng của một vật rắn khi không có chuyển động quay”

Trang 20

b.Các cách tiếp cận những khái niệm,định luật:

1.Điều kiện cân bằng của một chất điểm

+Điều kiện cân bằng của một chất điểm được coi là trường hợp riêng của định luật II và đựơc đặt

ở phần đầu tĩnh học

+Điều kiện cân bằng của một chất điểm được trình bày ở đầu chương ”động lực học chất điểm”

+Xét về mặt nội dung,điều kiện cân bằng của một chất điểm thuộc về định luật I Niuton (Định luật II Niuton chỉ nói về lực tác dụng vào vật khác không)

+Xét về cách trình bày, điều kiện cân bằng của một chất điểm là một

cơ sở của định luật I Niuton

Trang 21

2 Điều kiện cân bằng của một

vật rắn chịu tác dụng của 2 và

của 3 lực không song song

+Đưa ra điều kiện

cân bằng tổng

quát của một vật

rắn khi không có

chuyển động quay

Sau đó mới xét 2

trường hợp riêng

+Dùng thí nghiệm để tìm điều kiện cân bằng của vật rắn trong 2 trường hợp đơn giản nhất Từ đó rút ra kết luận đặc điểm của hệ 2 hoặc 3 lực cân bằng, quy tắc tìm hợp lực và phát biểu điều kiện cân bằng

+Không đưa ra điều kiện cân bằng tổng quát của vật rắn khi không có chuyển động quay

Trang 22

3 Điều kiện cân bằng của một vật chịu tác dụng của 3 lực song song Quy tắc

+Quy tắc hợp lực song song đặt sau bài momen lực vào việc giải thích sự cân bằng của vật

+Nêu điều kiện cân bằng của một vật chịu 3 lực song song

+Vận dụng quy tắc hợp lực song song để giải thích trọng tâm của một vật

Trang 23

4.Cân bằng của một vật có trục

quay cố định Momen lực

-Tác dụng làm

quay của lực này

cân bằng tác dụng

làm quay của lực

kia

+Về cơ bản, cách tiếp cận kiến thức giống như ở SGK cũ, tức là dùng thí nghiệm để rút ra quy tắc momen lực

+SGK mới chỉ đưa

ra một cách giải thích sự cân bằng của vật liên quan đến tác dụng làm quay của lực

Trang 24

5.Các dạng cân bằng.Cân bằng của một vật có mặt chân đế

+Về cơ bản,cách tiếp cận kiến thức giống như ở SGK cũ cụ thể là dùng thí nghiệm để hình thành các khái niệm và điều kiện cân bằng

+Trật tự kiến thức của phần ”cân bằng của một vật có mặt chân đế” được sắp xếp lại cho hợp lý

6.Chuyển động tịnh tiến của vật rắn

-Định nghĩa -Gia tốc của một vật chuyển động tịnh tiến

+Các bài tập chỉ hạn chế ở chuyển động tịnh tiến thẳng đều có gia tốc

Trang 25

7.Chuyển động quay của vật rắn quanh một trục cố định

+Không có +Được trình bày sau

chuyển động tịnh tiến của vật rắn

+Dùng thí nghiệm để làm rõ mối liên hệ giữa momen lực và độ biến thiên vận tốc góc cũng như để hình thành khái niệm momen quay quán tính của vật Không đi đến công thức của momen quán tính

tác dụng của

ngẫu lực có tính

chất áp đặt

+Ngẫu lực đặt trong phần chuyển động quay của vật rắn và ở cuối chương III

+Sử dụng khái niệm

”chuyển động li tâm” để giải thích tác dụng của ngẫu lực làm cho HS dễ tiếp thu hơn

Trang 26

c Đổi mới phần bài tập:

- Đa dạng hóa các kiểu bài tập

- Coi trọng các bài tập có nội dung thực tế, mang

“hơi thở của thời đại”

- Giảm bớt các bài tập khó cần nhiều phép tính trung gian

Trang 27

Chúc các thầy cô sức khỏe, xin cảm ơn

Ngày đăng: 30/06/2013, 01:26

w