HD Biên soạn đề kiểm tra, xây dựng thư viện câu hỏi, bà i tập HD Biên soạn đề kiểm tra, xây dựng thư viện câu hỏi, bà i tập Tìm hiểu cấ u trúc, cách sử dụn g tài liệu Tìm hiểu cấ u t
Trang 1Nguyễn Trường Giang
Trang 21 Định hướng đổi mới kiểm
tra-đánh giá
1 Định hướng đổi mới kiểm
tra-đánh giá
nội dung trao đổi
2 Quy trình biên soạn đề kiểm
Trang 3HD Biên soạn đề kiểm tra, xây dựng thư viện câu hỏi, bà i
tập
HD Biên soạn đề kiểm tra, xây dựng thư viện câu hỏi, bà i
tập
Tìm hiểu cấ u trúc, cách sử dụn g tài
liệu
Tìm hiểu cấ u trúc, cách sử dụn g tài
liệu
Hướng dẫn quy trình biên soạn đề kiểm tra
Hướng dẫn quy trình biên soạn đề kiểm tra
Thực hành biên soạn đề kiểm tra
Thực hành biên soạn đề kiểm tra
Thự c hà
nh xây dự
ng thư việ
n câ u hỏi, bài
tập
Thự c hà
nh xây dự
ng thư việ
n câ u hỏi, bài
ĐG
Định hướng đổi mới KT-
ĐG
Tæng quan
Trang 4 Chẩn đoán được những khó khăn của giáo viên trong biên soạn đề KTĐG môn Sinh học THCS theo chuẩn KT - KN;
từ đó hướng dẫn tháo gỡ những khó khăn của họ.
Rèn luyện kĩ năng viết ma trận đề, kĩ năng phân tích, tổng hợp và đánh giá các đề KTĐG.
MôC TI£U tËp huÊn
Trang 5 Mục tiêu
Thực hiện đổi mới kiểm tra đỏnh giỏ theo chỉ đạo triển
khai thực hiện văn bản hướng dẫn của Bộ GDĐT về biờn soạn đề kiểm tra theo ma trận đề.
Nờu ra được những đổi mới cơ bản của kĩ thuật biờn
soạn đề kiểm tra mụn Sinh học THCS trong lần tập huấn này.
Vận dụng được quy trỡnh và kĩ thuật cơ bản thiết lập ma
trận đề và biờn soạn đề kiểm tra theo chỉ đạo của Bộ.
1 Định hướng đổi mới kiểm
tra-đánh giá
1 Định hướng đổi mới kiểm
tra-đánh giá
Trang 7• Đánh giá kết quả học tập của HS: quá trình xác
định trình độ đạt tới những chỉ tiêu của mục đích dạy
học, xác định xem khi kết thúc một giai đoạn (một
bài, một chương, một học kỳ, một năm ) của quá
trình dạy học đã hoàn thành đến một mức độ về kiến
thức, về kỹ năng
• Phát hiện lệch lạc: phát hiện ra những mặt đã đạt
được và chưa đạt được mà môn học đề ra đối với HS,
qua đó tìm ra những khó khăn và trở ngại trong quá
trình học tập của HS Xác định được những nguyên
nhân lệch lạc về phía người dạy cũng như người học
để đề ra phương án giải quyết.
Điều chỉnh qua kiểm tra: GV điều chỉnh kế hoạch dạy học (nội dung và
phương pháp sao cho thích hợp để loại trừ những lệch lạc, tháo gỡ những khó khăn trở ngại, thúc đẩy quá trình học tập của HS)
Trang 8Tiêu chí đánh giá kết quả học tập môn Sinh học theo Bloom
Cấp độ Các động từ minh họa
Nhận biết Gọi tên, tìm tương ứng, liệt kê, chọn lựa, kể lại, trình bày,
xếp loại, làm lại…
Thông hiểu Giải thích, chuyển đổi, diễn giải, đoán trước, ước tính, sắp
xếp lại, nói lại cho rõ nghĩa, tóm lược…
Vận dụng Thay đổi, trình diễn, bổ sung, điều chỉnh dàn dựng, giải
quyết, cấu trúc, áp dụng, sử dụng, chỉ ra…
Phân tích Phân biệt, so sánh, phân nhỏ, lập sơ đồ, liên hệ, phân loại,
phân hạng…
Đánh giá Chứng minh là đúng, phê phán, quyết định, đánh giá, xét
đoán, tranh luận, kết luận, ủng hộ, bảo vệ, xác minh, khẳng định…
Sáng tạo (tổng hợp) Tạo ra, kết hợp, cấu trúc, lắp ráp, thiết lập, dự đoán, lập đồ
án, đề xuất, hợp nhất…
Trang 91 Định hướng đổi mới kiểm
tra-đánh giá
1 Định hướng đổi mới kiểm
tra-đánh giá
nội dung trao đổi
2 Quy trình biên soạn đề kiểm
Trang 10 Mục tiêu
Nhận thức được mức độ quan trọng của Qui trỡnh biờn soạn
đề kiểm tra trong việc xõy dựng tiờu chớ đỏnh giỏ kết quả học tập mụn học
Cụ thể hoỏ được 6 mức độ của Bloom thành cỏc tiờu chớ
đỏnh giỏ theo mục tiờu dạy học mụn Sinh học
Sắp xếp được cõu hỏi trong ma trận đề
Phõn tớch được tớnh khoa học, hợp lớ của ma trận đề kiểm
tra minh hoạ
Xỏc định được mối liờn hệ chặt chẽ giữa cỏc bước trong qui
trỡnh biờn soạn đề kiểm tra.
2 Quy trình biên soạn đề kiểm
tra
2 Quy trình biên soạn đề kiểm
tra
Trang 112 Quy trình biên soạn đề kiểm
Trang 122 Quy trình biên soạn đề kiểm
Xỏc định “đo” – đỏnh giỏ cỏi gỡ?
Nội dung (khỏi niệm, cơ chế, quỏ trỡnh…nào?)
So sỏnh nội dung kiểm tra tương ứng với mục nào trong SGK (bài học)
Đo đối tượng nào (HS trung bỡnh, khỏ, giỏi)?
(Bài kiểm tra ỏp dụng phự hợp với năng lực tư duy của trờn 50% số HS tham gia kiểm tra – mỗi HS
cú trờn 50% cơ hội trả lời đỳng cõu hỏi)
Tỡm hiểu nội dung trong chuẩn quy định mức độ cần đạt được về kiến thức, kĩ năng
Sử dụng động từ hành động đo được để xỏc định mục tiờu kiểm tra, chỉ rừ 3 mức độ khỏc nhau phự hợp với từng nhúm đối tượng HS
Trang 132 Quy trình biên soạn đề kiểm
1 Đề kiểm tra tự luận;
2 Đề kiểm tra trắc nghiệm khỏch quan;
3 Đề kiểm tra kết hợp cả hai hỡnh thức trờn: cú cả cõu hỏi dạng tự luận và cõu hỏi dạng trắc nghiệm khỏch quan.
Lưu ý:
- Kết hợp một cỏch hợp lý sao cho phự hợp với nội dung kiểm tra và đặc trưng mụn học để nõng cao hiệu quả, tạo điều kiện đỏnh giỏ kết quả học tập của HS chớnh xỏc hơn
- Nếu đề kiểm tra kết hợp hai hỡnh thức thỡ nờn cho HS làm bài kiểm tra phần TNKQ độc lập với việc làm bài kiểm tra phần tự luận.
Trang 142 Quy trình biên soạn đề kiểm
M1 Liệt kờ tờn cỏc chủ đề (nội dung, chương ) cần kiểm tra
- Căn cứ vào mục đớch KT, thời gian KT và loại hỡnh bài
KT để chọn chủ đề cần kiểm tra Đõy chớnh là mục tiờu học tập mà học sinh phải đạt được theo Chuẩn KT - KN xột đến thời điểm thực hiện Chương trỡnh Giỏo dục.
M2 Viết cỏc chuẩn cần đỏnh giỏ đối với mỗi cấp độ tư duy
- Nhập văn bản theo cỏc nội dung chuẩn ctr quy định.
- Sỏng tạo cỏc chuẩn cần đỏnh giỏ đối với mỗi cấp độ tư duy cho phự hợp đối tượng kiểm tra.
Lưu ý: Khi viết cỏc chuẩn cần đỏnh giỏ đối với mỗi cấp độ tư duy:
+ Chuẩn được chọn để đỏnh giỏ là chuẩn cú vai trũ quan trọng trong chương trỡnh mụn học (cú thời lượng quy định trong PPCT nhiều và làm cơ sở để hiểu được cỏc chuẩn khỏc)
+ Mỗi một chủ đề (nội dung, chương ) đều phải cú những chuẩn đại diện được chọn để đỏnh giỏ.
+ Số lượng chuẩn cần đỏnh giỏ ở mỗi chủ đề (nội dung, chương ) tương ứng với thời lượng quy định trong PPCT dành cho chủ đề (nội dung, chương ) đú Nờn để số lượng cỏc chuẩn kĩ năng và chuẩn đũi hỏi mức độ tư duy cao (vận dụng) nhiều hơn.
Trang 152 Quy trình biên soạn đề kiểm
- Tớnh thành điểm số cho mỗi chủ đề ứng với %.
Trang 162 Quy trình biên soạn đề kiểm
Lưu ý: M3 Quyết định tổng số điểm của ma trận…
-Tổng số điểm của ma trận (S) khụng phụ thuộc vào số
lượng cỏc đơn vị KT-KN cú trong ma trận, cao nhất là 400 điểm và thấp nhất là 100 điểm.
- Nếu S=400 là phương ỏn lựa chọn cao nhất cỏc KT-KN của chuẩn cho dạy, KT-ĐG khụng cú CH mức nhận biết, chỉ cú một số CH mức thụng hiểu cũn chủ yếu là cỏc CH vận dụng
(thường từ 300 điểm đến 400 điểm) (đề thi học sinh giỏi )
- Nếu S=250 là phương ỏn lựa chọn trung bỡnh cỏc KT-KN
của chuẩn cho dạy, KT-ĐG (đề kiểm tra học kỡ, thi hết mụn
hay thi tốt nghiệp)
- Nếu S=100 là phương ỏn lựa chọn thấp nhất Đối với vựng cũn nhiều khú khăn nờn chọn S = 100-200 điểm Tuy nhiờn, cần cú những CH phõn húa để đảm bảo vẫn đỏnh giỏ đỳng năng lực tư duy của HS khỏ, giỏi.
Trang 172 Quy trình biên soạn đề kiểm
- Căn cứ mức độ tư duy cần đạt để quyết định tỷ lệ % phõn phối cho mỗi HÀNG với mỗi chuẩn tương ứng trong từng ụ của bậc tư duy cần đỏnh giỏ.
- Nhõn tỉ lệ % lượng húa mức độ cơ bản, trong tõm của mỗi chủ đề hoặc đơn vị kiến thức kĩ năng với trọng số của nú để xỏc định điểm số của cỏc đơn vị kiến thức kĩ năng trong mỗi
ụ của chủ đề nội dung kiểm tra
- Tớnh thành điểm số tương ứng cho mỗi chuẩn trong từng ụ của bậc tư duy cần đỏnh giỏ.
Trang 182 Quy trình biên soạn đề kiểm
M5 Tớnh tổng số điểm và tổng số cõu hỏi cho mỗi cột; Tớnh tỉ
lệ % tổng số điểm phõn phối cho mỗi cột;
Chỉ việc cộng dồn từ trờn xuống dưới trong mỗi cột.
Bước này giỳp người viết ma trận thấy tương quan tỉ lệ giữa cỏc bậc tư duy.
M6 Đỏnh giỏ lại bảng tiờu chớ xem cú đạt được những gỡ bạn
dự kiến khụng Bạn cú thể thay đổi và sửa nếu thấy cần thiết
Nhỡn tổng thể bảng ma trận để đỏnh giỏ mức độ phự hợp, cõn đối, hài hũa giữa cỏc cột và cỏc hàng.
Trang 192 Quy trình biên soạn đề kiểm
Trang 202 Quy trình biên soạn đề kiểm
3) Cõu dẫn phải đặt ra cõu hỏi trực tiếp hoặc một vấn đề cụ thể;
4) Khụng trớch dẫn nguyờn văn những cõu cú sẵn trong SGK 5) Phải được diễn đạt rừ ràng và dễ hiểu đối với mọi học sinh;
6) Mỗi phương ỏn nhiễu phải hợp lý đối với những HS khụng nắm vững kiến thức;
7) Mỗi phương ỏn sai nờn xõy dựng dựa trờn cỏc lỗi hay nhận thức sai lệch của HS;
8) Đỏp ỏn đỳng của cõu hỏi này phải độc lập với đỏp ỏn đỳng của cỏc cõu hỏi khỏc trong bài kiểm tra;
9) Phần lựa chọn phải thống nhất và phự hợp với nội dung của cõu dẫn;
10) Mỗi cõu hỏi chỉ cú một đỏp ỏn đỳng, chớnh xỏc nhất;
11) Khụng nờn đưa ra phương ỏn “Tất cả cỏc đỏp ỏn trờn đều đỳng” hoặc “khụng cú phương ỏn nào đỳng”.
Trang 212 Quy trình biên soạn đề kiểm
b Cỏc yờu cầu đối với cõu hỏi tự luận
3) Cõu hỏi yờu cầu HS phải vận dụng kiến thức vào cỏc tỡnh huống mới;
4) Cõu hỏi thể hiện rừ nội dung và cấp độ tư duy cần đo;
5) Nội dung cõu hỏi đặt ra một yờu cầu và cỏc hướng dẫn cụ thể
về cỏch thực hiện yờu cầu đú;
6) Yờu cầu của cõu hỏi phự hợp với trỡnh độ và nhận thức của HS 7) Yờu cầu học sinh phải am hiểu nhiều hơn là ghi nhớ những khỏi niệm, thụng tin;
8) Cõu hỏi phải được diễn đạt rừ ràng, dễ hiểu đối với mọi HS 9) Khi viết cõu hỏi nờn chỳ ý cỏc vấn đề: Độ dài của bài làm (cõu trả lời); Mục đớch bài kiểm tra; Thời gian để viết bài kiểm tra; Cỏc tiờu chớ cần đạt.
10) Nếu cõu hỏi yờu cầu HS nờu quan điểm và chứng minh cho quan điểm của mỡnh, cõu hỏi cần nờu rừ: bài làm sẽ được đỏnh giỏ dựa trờn những lập luận logic đưa ra để chứng minh và bảo vệ quan điểm của mỡnh chứ khụng chỉ đơn thuần là nờu quan điểm đú.
Trang 222 Quy trình biên soạn đề kiểm
Nội dung: khoa học và chớnh xỏc;
Cỏch trỡnh bày: cụ thể, chi tiết nhưng ngắn gọn và dễ hiểu;
Phự hợp với ma trận đề kiểm tra, làm nổi bật sự mụ tả mỗi tiờu
chớ trong bảng ma trận mà tốt nhất là mụ tả mức độ hoàn thành cụng việc của học sinh sẽ tương ứng với điểm số mà họ đạt được.
Trang 232 Quy trình biên soạn đề kiểm
a Đề kiểm tra trắc nghiệm khỏch quan
Cỏch 1: Lấy điểm toàn bài là 10 điểm và chia đều cho tổng số cõu hỏi
Vớ dụ: Nếu đề kiểm tra cú 40 cõu hỏi thỡ mỗi cõu hỏi được 0,25đ
Cỏch 2: Tổng số điểm của đề kiểm tra bằng tổng số cõu hỏi Mỗi cõu trả lời đỳng được 1 điểm, mỗi cõu trả lời sai được 0 điểm Sau đú qui điểm của học sinh về thang điểm 10 theo cụng thức: 10X/X max , trong đú
+ X là số điểm đạt được của HS;
+ X max là tổng số điểm của đề.
Vớ dụ: Nếu đề kiểm tra cú 40 cõu hỏi, mỗi cõu trả lời đỳng được
1 điểm, một học sinh làm được 32 điểm thỡ qui về thang điểm
10 là: 10*32/40 = 8 điểm.
cỏc bậc tư duy khỏc nhau Để khắc phục hạn chế này thỡ cú thể cho điểm theo bậc tư duy: mỗi cõu ở bậc nhận biết đạt 0,1 điểm; mỗi cõu ở bậc thụng hiểu đạt 0,15 điểm; mỗi cõu ở bậc vận dụng đạt 0,2 điểm.
Trang 242 Quy trình biên soạn đề kiểm
và mỗi cõu TNKQ cú số điểm bằng nhau.
Vớ dụ: Nếu đề dành 30% thời gian cho TNKQ và 70% thời gian dành cho TL thỡ điểm cho từng phần lần lượt là 3 điểm và 7 điểm Nếu cú 12 cõu TNKQ thỡ mỗi cõu trả lời đỳng sẽ được 3/12 = 0,25đ
Trang 252 Quy trình biên soạn đề kiểm
TN
X T X
Trang 262 Quy trình biên soạn đề kiểm
2) Đối chiếu từng cõu hỏi với ma trận đề, xem xột cõu hỏi cú phự hợp với chuẩn cần đỏnh giỏ khụng? Cú phự hợp với cấp độ nhận thức cần đỏnh giỏ khụng? Số điểm cú thớch hợp khụng? Thời gian dự kiến cú phự hợp khụng?
3) Thử đề kiểm tra để tiếp tục điều chỉnh đề cho phự hợp với mục tiờu, chuẩn chương trỡnh và đối tượng học sinh (nếu cú điều kiện).
4) Hoàn thiện đề, hướng dẫn chấm và thang điểm.
Trang 271 Định hướng đổi mới kiểm
tra-đánh giá
1 Định hướng đổi mới kiểm
tra-đánh giá
nội dung trao đổi
2 Quy trình biên soạn đề kiểm
Trang 283 Thực hành biên soạn đề kiểm
tra
3 Thực hành biên soạn đề kiểm
tra
1 Chuẩn bị
- Phụ lục: Đề kiểm tra một tiết lớp 6
- Bảng phụ hoặc giấy Tơrụki, băng dớnh hai mặt
- Bỳt dạ cỏc màu
- SGK, SGV, phõn phối chương trỡnh mụn Sinh học lớp 6, 7, 8, 9; Hướng dẫn thực hiện chuẩn
KT – KN mụn Sinh học lớp 6, 7, 8, 9
2 Hoạt động theo nhúm hoàn thành nhiệm vụ
Nhúm 1: Soạn đề kiểm tra cuối năm_Sinh học 6
Nhúm 2: Soạn đề kiểm tra cuối năm_Sinh học 7
Nhúm 3: Soạn đề kiểm tra cuối năm_Sinh học 8
Nhúm 4: Soạn đề kiểm tra cuối năm_Sinh học 9
nội dung thực
hiện
20 19 10 11 9 0 1
Trang 29C¸c nhãm b¸o c¸o kÕt qu¶
Trang 301 Định hướng đổi mới kiểm
tra-đánh giá
1 Định hướng đổi mới kiểm
tra-đánh giá
nội dung trao đổi
2 Quy trình biên soạn đề kiểm
Trang 31 Môc tiªu
Vận dụng được quy trình xây dựng câu hỏi trong việc
thiết kế hệ thống các câu hỏi phục vụ dạy học và kiểm tra – đánh giá
Xây dựng được các câu hỏi ở các mức độ tư duy khác
nhau
Phân tích, đánh giá được các câu hỏi đã xây dựng
Lập được thư viện đơn giản về câu hỏi và bài tập
4 X©y dùng TH¦ VIÖN c©u hái, bµi
tËp
4 X©y dùng TH¦ VIÖN c©u hái, bµi
tËp
Trang 32- Bám sát Chuẩn KTKN để thiết kế đề kiểm tra nhằm đạt được các yêu cầu cơ bản, tối thiểu về KTKN Thực hiện đúng qui trình ra đề kiểm tra như hướng dẫn của Bộ GD&ĐT.
- Giáo viên vận dụng sáng tạo, linh hoạt khi viết ma trận
đề ở các bậc tư duy nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo, tự giác học tập của HS
- Đa dạng hoá các hình thức kiểm tra đánh giá nhằm tạo
sự hứng thú cho HS, giúp HS tự đánh giá năng lực học tập, nắm vững và hiểu sâu sắc chuẩn KTKN
- Trong KTĐG theo Chuẩn KTKN cần chú trọng KTĐG các kĩ năng thực hành Sinh học; đồng thời ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy - học môn Sinh học một cách hợp lí
CÇN THIÕT KHI THIÕT LËP MA TRËN §Ò KIÓM
TRA
CÇN THIÕT KHI THIÕT LËP MA TRËN §Ò KIÓM
TRA
Trang 33ét c©y lµm ch¼ng nªn non
a c©y chôm l¹i thµnh hßn nói cao.
Trang 34h©n thµnh c¶m
¬n !