MỤC LỤC.LỜI MỞ ĐẦU.I. CHƯƠNG 1: TÌM HIỂU VỀ CÔNG TY.1.Sơ lược quá trình hình thành và phát triển của công ty.2.Cơ cấu tổ chức của công ty.3.Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận trong công ty, xí nghiệp4.Nội qui, qui chế của công ty.5.Các loại đơn hàng, khách hàng thường xuyên, mặt hàng thế mạnh của công ty đang sản xuất.6.Qui trình ký kết hợp đông và nhận đơn hàng .7.Các nhà cung cấp vật tư: tên, địa chỉ.II. CHƯƠNG 2: NGHIÊN CỨU QUÁ TRÌNH TRIỂN KHAI SẢN XUẤT CÔNG ĐOẠN CHUẨN BỊ VẬT TƯ TẠI ĐƠN VỊ THỰC TẬP.1.Công đoạn chuẩn bị kho nguyên liệu.1.1.Vẽ sơ đồ mặt bằng kho nguyên liệu.1.2.Qui trình và phương pháp thực hiện.2.Công đoạn chuẩn bị kho phụ liệu.2.1.Vẽ sơ đồ mặt bằng kho phụ liệu2.2.Qui trình và phương pháp thực hiện.3.Phương pháp tính định biên lao động kho nguyên phụ liệu.4.Nhận xét và so sánh với kiến thức đã học.III. CHƯƠNG 3: NGHIÊN CỨU QUÁ TRÌNH TRIỂN KHAI SẢN XUẤT CÔNG ĐOẠN CHUẨN BỊ KỸ THUẬT TẠI CÔNG TY.1.Vẽ sơ đồ mặt bằng công đoạn chuẩn bị kỹ thuật..2.Tài liệu kỹ thuật.2.1.Quy trình nhận tài liệu kỹ thuật.2.2.Bộ tài liệu kỹ thuật cần thiết trong sản xuất may công nghiệp.2.3.Hệ thống cỡ vóc của quần áo đối với các nước.3.Thiết kế mẫu các loại.3.1.Quy trình và phương pháp thiết kế mẫu mỏng.3.2.Quy trình và phương pháp chế thử.3.3.Quy trình và phương pháp thiết kế mẫu chuẩn.3.4.Quy trình và phương pháp thiết kế: mẫu mực, mẫu thành phẩm, mẫu may.3.5.Xây dựng định mức tiêu hao nguyên liệu: để đặt hàng và cấp cho sản xuất.3.6.Phương pháp xây dựng định mức tiêu hao phụ liệu: để dặt hàng và cấp cho sản xuất.3.7.Qui trình và phương pháp nhảy mẫu các cỡ.4.Phương pháp tính định biên lao động công đoạn chuẩn bị kỹ thuật .5.Nhận xét và so sánh với kiến thức đã học.VI. CHƯƠNG 4: NGHIÊN CỨU QUÁ TRÌNH TRIỂN KHAI SẢN XUẤT CÁC CÔNG ĐOẠN SẢN XUẤT CHÍNH.1.Công đoạn cắt.1.1.Vẽ sơ đồ mặt bằng phân xưởng may.1.2.Xây dựng tác nghiệp cắt.1.3.Xây dựng tiêu chuẩn cắt.1.4.Phương pháp và tiêu chuẩn kỹ thuật giác sơ đồ.1.5.Xây dựng qui trình công đoạn cắt.1.6.Xây dựng qui trình và phương pháp trải vải.1.7.Xây dựng qui trình và phương pháp truyền hình cắt sang vải.1.8.Xây dựng qui trình và phương pháp cắt phá, cắt gọt, đánh số, phối kiện.1.9.Phương pháp tính định biên lao động công đoạn cắt.1.10.Nhận xét và so sánh với kiến thức đã học.2.Công đoạn may.2.1.Vẽ sơ đồ mặt bằng phân xường may.2.2.Xây dựng bản tiêu chuẩn thành phẩm.2.3.Phương pháp thiết kế dây chuyền may.2.4.Phương pháp dải chyền một mã hàng mới.2.5.Xây dựng chết độ kiểm tra chất lượng sản phẩm.2.6.Cách tính toán chia và nhồi lông của áo lông vũ: cho từng chi tiết, từng cỡ.2.7.Nhận xét và so sánh với kiến thức đã học.3.Công đoạn hoàn tất sản phẩm.3.1.Vẽ sơ đồ mặt bằng phân xưởng.3.2.Xây dựng tiêu chuẩn: là, gấp, đóng gói, hòm hộp, xuất hàng.3.3.Xây dựng qui trình và phương pháp thực hiện công đoạn: là, gấp, đóng gói, hòm hộp, xuất hàng.3.4.Phương pháp tính định biên lao động công đoạn cắt.3.5.Nhận xét và so sánh với kiến thức đã học.V. CHƯƠNG 5: NGHIÊN CỨU QUÁ TRÌNH TRIỂN KHAI SẢN XUẤT CÁC CÔNG ĐOẠN PHỤC VỤ VÀ XỬ LÝ HOÀN TẤT SẢN PHẨM.1.Công đoạn ép max, cắt dập.1.1.Vẽ sơ đồ mặt bằng.1.2.Quy trình và tiêu chuẩn.2.Công đoạn in.2.1.Vẽ sơ đồ mặt bằng.2.2.Quy trình và tiêu chẩn.3.Công đoạn thêu.3.1.Vẽ sơ đồ mặt bằng.3.2.Quy trình và tiêu chuẩn.4.Công đoạn giặt mài.4.1.Vẽ sơ đồ mặt bằng.4.2.Qui trình và tiêu chuẩn.5.Nhận xét và so sánh với kiến thức đã học.VI .CHƯƠNG 6: NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ VỀ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT, KINH DOANH CỦA CÔNG TY. 1.Nhận xét chung.2.Ưu, nhược điểm của từng bộ phận, công đoạn đã nghiên cứu.3.Các giải pháp để nâng cao hiệu quả.Kết luậnTài liệu tham khảo.LỜI MỞ ĐẦU.Với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thế giới nói chung và quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa nói riêng đang diễn ra ở Việt Nam, con người ngày càng tạo ra nhiều của cải vật chất để thỏa mãn những nhu cầu từ tối thiểu đến xa xỉ của đời sống. Do đó, đời sống xã hội ngày càng nâng cao thì nhu cầu làm đẹp của con người cũng tăng lên .Chính điều đó đã thúc đẩy ngành may mặc và thời trang phát triển, không những đáp ứng nhu cầu mặc trong nước mà còn vươn ra thị trường thế giới với những mẫu mã và kiểu dáng hiện đại mới mẻ phù hợp thị hiếu khách hàng. Ngành dệt may Việt Nam được xem là một trong những ngành trọng điểm của nền Công Nghiệp Việt Nam thời kì đẩy mạnh công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước. Ngành dệt may của nước ta hiện nay có được những lợi thế như vốn đầu tư lớn, thời gian thu hồi vốn nhanh, thu hút lao động và có điều kiện mở rộng thị trường trong và ngoài nước với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế khác nhau. Tuy nhiên, trên thực tế thì ngành may còn gặp nhiều khó khăn về sản xuất gia công, nguồn nhiều liệu trong nước còn yếu, lực lượng cán bộ kỹ thuật và lao động có tay nghề chưa đáp ứng được hoàn toàn nhu cầu của ngành may. Vì vậy, chúng ta cần phải có những biện pháp khắc phục những yếu kém này và phát huy tận dụng những lợi thế có sẵn để đưa ngành may ngày một phát triển hơn.
Trang 1MỤC LỤC.
LỜI MỞ ĐẦU.
I CHƯƠNG 1: TÌM HIỂU VỀ CÔNG TY
1. Sơ lược quá trình hình thành và phát triển của công ty
2. Cơ cấu tổ chức của công ty
3. Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận trong công ty, xí nghiệp
4. Nội qui, qui chế của công ty
5. Các loại đơn hàng, khách hàng thường xuyên, mặt hàng thế mạnh của công ty đang sản xuất
6. Qui trình ký kết hợp đông và nhận đơn hàng
7. Các nhà cung cấp vật tư: tên, địa chỉ
II CHƯƠNG 2: NGHIÊN CỨU QUÁ TRÌNH TRIỂN KHAI SẢN XUẤT CÔNG ĐOẠN CHUẨN BỊ VẬT TƯ TẠI ĐƠN VỊ THỰC TẬP
1. Công đoạn chuẩn bị kho nguyên liệu
1.1. Vẽ sơ đồ mặt bằng kho nguyên liệu
1.2. Qui trình và phương pháp thực hiện
2. Công đoạn chuẩn bị kho phụ liệu
2.1. Vẽ sơ đồ mặt bằng kho phụ liệu
2.2. Qui trình và phương pháp thực hiện
3. Phương pháp tính định biên lao động kho nguyên phụ liệu
4. Nhận xét và so sánh với kiến thức đã học
III CHƯƠNG 3: NGHIÊN CỨU QUÁ TRÌNH TRIỂN KHAI SẢN XUẤT CÔNG ĐOẠN CHUẨN BỊ KỸ THUẬT TẠI CÔNG TY
1. Vẽ sơ đồ mặt bằng công đoạn chuẩn bị kỹ thuật
2. Tài liệu kỹ thuật
2.1. Quy trình nhận tài liệu kỹ thuật
2.2. Bộ tài liệu kỹ thuật cần thiết trong sản xuất may công nghiệp
2.3. Hệ thống cỡ vóc của quần áo đối với các nước
3. Thiết kế mẫu các loại
3.1. Quy trình và phương pháp thiết kế mẫu mỏng
3.2. Quy trình và phương pháp chế thử
3.3. Quy trình và phương pháp thiết kế mẫu chuẩn
3.4. Quy trình và phương pháp thiết kế: mẫu mực, mẫu thành phẩm, mẫu
may
Trang 23.5. Xây dựng định mức tiêu hao nguyên liệu: để đặt hàng và cấp cho sản
xuất
3.6. Phương pháp xây dựng định mức tiêu hao phụ liệu: để dặt hàng và cấp
cho sản xuất
3.7. Qui trình và phương pháp nhảy mẫu các cỡ
4. Phương pháp tính định biên lao động công đoạn chuẩn bị kỹ thuật
1.3. Xây dựng tiêu chuẩn cắt
1.4. Phương pháp và tiêu chuẩn kỹ thuật giác sơ đồ
1.5. Xây dựng qui trình công đoạn cắt
1.6. Xây dựng qui trình và phương pháp trải vải
1.7. Xây dựng qui trình và phương pháp truyền hình cắt sang vải
1.8. Xây dựng qui trình và phương pháp cắt phá, cắt gọt, đánh số, phối kiện
1.9. Phương pháp tính định biên lao động công đoạn cắt
1.10. Nhận xét và so sánh với kiến thức đã học
2. Công đoạn may
2.1. Vẽ sơ đồ mặt bằng phân xường may
2.2. Xây dựng bản tiêu chuẩn thành phẩm
2.3. Phương pháp thiết kế dây chuyền may
2.4. Phương pháp dải chyền một mã hàng mới
2.5. Xây dựng chết độ kiểm tra chất lượng sản phẩm
2.6. Cách tính toán chia và nhồi lông của áo lông vũ: cho từng chi tiết, từng
cỡ
2.7. Nhận xét và so sánh với kiến thức đã học
3. Công đoạn hoàn tất sản phẩm
3.1. Vẽ sơ đồ mặt bằng phân xưởng
3.2. Xây dựng tiêu chuẩn: là, gấp, đóng gói, hòm hộp, xuất hàng
3.3. Xây dựng qui trình và phương pháp thực hiện công đoạn: là, gấp, đóng
Trang 31. Công đoạn ép max, cắt dập.
1.1. Vẽ sơ đồ mặt bằng
1.2. Quy trình và tiêu chuẩn
2. Công đoạn in
2.1. Vẽ sơ đồ mặt bằng
2.2. Quy trình và tiêu chẩn
3. Công đoạn thêu
3.1. Vẽ sơ đồ mặt bằng
3.2. Quy trình và tiêu chuẩn
4. Công đoạn giặt mài
2. Ưu, nhược điểm của từng bộ phận, công đoạn đã nghiên cứu
3. Các giải pháp để nâng cao hiệu quả
Kết luận
Tài liệu tham khảo
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU.
Với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thế giới nói chung và quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa nói riêng đang diễn ra ở Việt Nam, con người ngày càng tạo ra nhiều của cải vật chất để thỏa mãn những nhu cầu từ tối thiểu đến xa xỉ của đời sống Do đó, đời sống xã hội ngày càng nâng cao thì nhu cầu làm đẹp của con người cũng tăng lên Chính điều đó đã thúc đẩy ngành may mặc và thời trang phát triển, không những đáp ứng nhu cầu mặc trong nước mà còn vươn ra thị trường thế giới với những mẫu mã và kiểu dáng hiện đại mới mẻ phù hợp thị hiếu khách hàng Ngành dệt may Việt Nam được xem là một trong những ngành trọng điểm của nền Công Nghiệp Việt Nam thời kì đẩy mạnh công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước Ngành dệt may của nước ta hiện nay có được những lợi thế như vốn đầu tư lớn, thời gian thu hồi vốn nhanh, thu hút lao động và có điều kiện mở rộng thị trường trong
và ngoài nước với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế khác nhau Tuy nhiên, trên thực tế thì ngành may còn gặp nhiều khó khăn về sản xuất gia công, nguồn
Trang 5nhiều liệu trong nước còn yếu, lực lượng cán bộ kỹ thuật và lao động có tay nghề chưa đáp ứng được hoàn toàn nhu cầu của ngành may Vì vậy, chúng ta cần phải có những biện pháp khắc phục những yếu kém này và phát huy tận dụng những lợi thế
có sẵn để đưa ngành may ngày một phát triển hơn
Quá trình thực tập tại công ty May VIT- Garment, với sự nỗ lực của bản thân
cùng với sự giúp đỡ nhiệt tình của anh chị trong phòng kỹ thuật , quản đốc và các anh chị quản lý ,những công nhân trong phân xưởng đã phần nào giúp em hiểu rõ tầm quan trọng cũng như biết thực tế hóa những kiến thức đã học trên lớp giúp em
có cái nhìn tổng quát, sâu sắc hơn về mô hình tổ chức sản xuất kinh doanh mặt hàng
may mặc trong công nghiệp Dưới sự hướng dẫn của cô giáo Nguyễn Thị Sinh em
đã biết cách sắp xếp và thu lượm kiến thức những kiến thức cần thiết trong quá trình học để tổng kết lại những kiến thức mới , những đánh giá nhận xét về thực tế sản xuất trong suốt quá trình thực tập Cuốn báo cáo này sẽ trình bày lại nội dung kiến thức mà em đã học hỏi và tiếp thu được trong suốt thời gian qua Tuy nhiên, thời gian thực tập ngắn nên sự tìm hiểu và nghiên cứu của em chưa được đầy đủ và chính xác báo cáo cũng chỉ là một phần kiến thức nhỏ nên cũng không tránh khỏi những thiếu sót về nội dung lẫn hình thức, em rất mong có được sự quan tâm đóng góp ý kiến của các thầy cô trong bộ môn Công nghệ May để bài báo cáo của em hoàn thiện hơn nữa
Trang 6
1.CHƯƠNG 1: TÌM HIỂU VỀ CÔNG TY.
CÔNG TY TNHH MAY MẶC XUẤT KHẨU VIT -GARMENT
Địa chỉ : Khu Công Nghiệp Quang Minh ,Km 8 Đường cao tốc Bắc
Thăng Long -Nội Bài., huyện Mê Linh, Hà Nội
+ Ngày 01/01/1991 công ty vit ZAO-VIT được thành lập tại liên bang Nga hoạt động trên lĩnh vực thương mại và chuyển giao công nghệ do ông Nguyễn Chí Dũng
là sáng lập viên ,chủ tịch
+ Ngày 01/01/1993 công ty VIT chính thức hoạt động tại Việt Nam
Trang 7+Ngày 01/01/1996 Thành lập công ty sản xuất tấm lợp và kết cấu bao che VIT Metal Co.Ltd.
+Ngày 01/01/1998 thành lập công ty VITCo.Ltd nhằm đẩy mạnh hoạt động chuyển giao công nghệ, tư vấn công nghệ, cung cấp các dây chuyền công nghệ.+Ngày18/03/2003 thành lập VIT Garment Co,.Ltd chuyên sản xuất hàng dệt may xuất khẩu Thành lập công ty VIT Tiên Phong ,đầu tư và xây dựng kinh doanh bất động sản
+Ngày 01/01/2003 thành lập VIT Hi-Tech Global Co.,Ltd chuyên sản xuất các thiết bị công nghệ cao :đĩa cd,vcd,tivi LCD và monitor LCD
+Ngày 01/01/2007 hoàn thành và đưa vào kinh doanh tòa nhà VIT Tower Thành lập VIT Media và phát sóng kênh truyền hình VITV
- Lĩnh vực hoạt động và quy mô nhà xưởng.
+ VIT - GARMENT là công ty may mặc xuất khẩu 100% vốn đầu tư nước ngoài, vốn đầu tư hơn 13.000.000 USD Lĩnh vực hoạt động chủ yếu :
+Sản xuất kinh doanh các loại quần áo thời trang và đồng phục
+Đào tạo nghề may cho lao động nông thôn
+Xuất nhập khẩu trực tiếp sang các thị trường Mỹ, Nhật Bản, Châu Âu, Nga, Hàn Quốc
+ Tổng diện tích của nhà máy là 39,000m2 với hệ thống 3 xí nghiệp may trực
thuộc, một xí nghiệp thêu, mài, một xí nghiệp giặt cùng với lực lượng 4000 công nhân lành nghề, mỗi năm công ty sản xuất trên 6 triệu sản phẩm chất lượng cao các loại, trong đó 90% sản phẩm được xuất khẩu sang các thị trường Mỹ, Hàn Quốc, Nga, Hồng Kông
+ Năng lực sản xuất hàng tháng đạt: Jacket - thể thao: 150.000 sản phẩm/tháng; Giặt, mài: 1 triệu sản phẩm/tháng; Quần bò, Kaki: 250.000 chiếc/tháng;T - shirt : 400.000 chiếc/tháng; Quần âu: 300.000 chiếc/tháng; Áo nỉ, váy, áo sơmi nam - nữ v.v
Trang 8+Hiện nay, nhà máy có hơn 1300 công nhân với tay nghề tốt và ổn định, đội ngũ kỹ thuật với kinh nghiệm nhiều năm và đội ngũ quản lý sắc bén, chuyên nghiệp Nhà máy rất tự hào về sự cố gắng, lỗ lực để cho ra đời 300,000 sản phẩm may và hơn 1 triệu sản phẩm giặt với chất lượng cao và đúng thời gian giao hàng, hoàn toàn đáp ứng được yêu cầu của khách hàng 1 triệu sản phẩm giặt với chất lượng cao và đúng thời gian giao hàng, hoàn toàn đáp ứng được yêu cầu của khách hàng.
+ Hệ thống phát triển hàng mẫu mã mới: nhà máy có riêng 1 dây chuyền phát triển mẫu với 30 công nhân Một năm cho ra đời hơn 4,000 sản phẩm mẫu triển lãm các loại.mang lại cho khách hàng giá trị tiềm tàng về việc phát triển đơn hàng và
doanh thu hàng năm
+ Máy móc hiện đại đáp ứng nhu cầu kỹ thuật của sản phẩm công nghiệp: là
một trong những nhà máy giặt lớn nhất miền Bắc với tổng diện tích 3360m2 và các dây chuyền giặt mài và giặt nhuộm lớn: hơn 40 máy giặt, hơn 100 máy sấy và hệ
thống mài, đội ngũ chuyên gia nước ngoài và kỹ thuật lâu năm nhà máy hoàn toàn
tự tin với công suất giặt mài và giặt nhuộm:
+ Giặt nước, giặt mềm, bio, bio stone, nhuộm thường và nhuộm lưu hóa
+ Năng lực: 1.000.000 sản phẩm/tháng đối với giặt thường, và 50,000 sản phẩm giặt Jean, 100,000 giặt nhuộm một tháng tháng với các loại nhuộm lưu hóa, hoạt tính, nhuộm hoa, nhuộm vắt
+ Công ty VIT GARMENT đã đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải rất quy
mô và hiện đại, với kinh phí đầu tư hàng chục tỷ đồng cho hệ thống Được thi công bởi Công ty Hàng đầu về công nghệ xử lý nước thải, với đội ngũ kỹ sư giàu kinh nghiệm về môi trường thiết kế và thi công là Công ty CP Kỹ thuật SEEN Hệ thống xử lý nước thải của Công ty VIT GARMENT có công suất xử lý Q= 600m3/ngày đêm Xử lý bằng phương pháp cơ học, hoá học Nước thải được tiến hành làm sạchtheo trình tự tăng mức
độ xử lý sơ bộ, xử lý sơ cấp, xử lý cấp bậc một, thứ cấp bậc hai, triệt để bậc ba và ngoài
ra có thêm công đoạn xử lý phụ trợ khác.tuỳ theo nước thải đầu ra Nước thải sau xử lý
Trang 9đạt quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước thải dệt may QCVN 13:
2008/BTNMT theo giá trị hiện tại Cột B Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước thải dệt may
2 Cơ cấu tổ chức của công ty
- Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty
Chủ tịch hội đồng quản trị Nguyễn Chí Dũng
Tổng giám đốc Nguyễn Chí Dũng
Phó tổng giám đốc sản xuất & kinh doanh
Phòng
kế hoạch
Phòng
Tổ chức nhân sự
Phòng Hành chính
Phòng kinh doanh - XNK
Xí nghiệp may 3
Xí nghiệp may 2
Trang 10Nhân sự chủ chốt:
- Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng Giám Đốc: Nguyễn Chí Dũng
- Phó Tổng Giám Đốc: Phạm Thị Thu Mai
- Phó Tổng Giám Đốc: Lê Văn Đạt
3 Chức năng của các phòng ban và các chức vụ.
• Tổng giám đốc công ty : là người điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh
của công ty và chịu trách nhiệm pháp lý trực tiếp của công ty :
+ Quyết định tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng ngày của công ty
+ Các vấn liên quan đến tài chính, giá cả, tiền vốn đầu tư, tài sản của công ty Công tác kế hoạch đầu tư phát triển các kế hoạch mở rộng thị trường, các chính sách chất lượng, các chính sách đối ngoại,phương án bố trí cơ cấu tổ chức và quy chế quản lý nội bộ của công ty và có quyền hạn sa thải cũng như bổ nhiệm chức vụ mới
+ Tuyển dụng lao động trong các vị trí hay lao động phổ thông là người quyết định tuyển dụng
+Đưa ra quyết định mức lương và các phụ cấp khác cho nhân viên công nhân trong công ty
• Phó Tổng giám đốc:
+ Các Phó Tổng Giám đốc là người giúp Tổng Giám đốc điều hành một hoặc một số lĩnh vực công việc trong Công ty theo sự phân công của Tổng Giám đốc, chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc và pháp luật những công việc được giao, trừ những công việc Tổng Giám đốc trực tiếp giải quyết
+ Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm về các quyết định của Phó Tổng đốc liên quan đến việc thực hiện các công việc của Công ty
+ Chỉ đạo và kiểm tra, đôn đốc các phòng chức năng, các phân xưởng tổ chức thực hiện lĩnh vực phụ trách Phát hiện và giải quyết những vấn đề phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện lĩnh vực sản xuất
Trang 11+ Trong trường hợp phó Tổng Giám đốc lĩnh vực vắng mặt, Phó Tổng Giám đốc khác có thể giải quyết những vấn đề phát sinh để không bị ách tắc công việc và trao đổi lại với đồng chí Phó Tổng giám đốc lĩnh vực và chịu trách nhiệm quyết định của mình.
+ Để giúp Tổng Giám đốc quản lý điều hành thực hiện kế hoạch sản xuất, kinh doanh của Công ty Tổng Giám đốc quyết định thành lập 8 phòng nghiệp vụ gồm có
+ Nghiên cứu xây dựng phương án công nghệ, tiêu chuẩn kỹ thuật yêu cầu
kỹ thuật của sản phẩm phục vụ cho sản xuất
• Phòng tổ chức hành chính :
+ Chức năng: liên hệ với công ty và khách hàng cũng như làm các thủ tục cho công nhân
Trang 12+ Tham mưu cho giám đốc công ty và thực hiện các việc trong lĩnh vực tổ chức lao động, quản lý ,bố trí nhân lực, bảo hộ lao động, chế độ chính sách, chăm sóc sức khỏe cho người lao động, bảo vệ quân sự theo luật và quy chế công ty.
+ Kiểm tra , đôn đốc các bộ phận trong công ty thực hiện nghiêm túc nội quy, quy chế công ty
+ Làm đầu mối liên lạc cho mọi thông tin của giám đốc công ty
• Phòng kế hoạch
+ Xây dựng kế hoạch cho công ty, lập kế hoạch tiến độ sẩn xuất cho các đơn vị, kiểm tra phân tích tình hình nhiệm vụ sản xuất cho công ty Khai thác triệt để các hợp đồng về may mặc để đảm bảo kế hoạch sản xuất
+ Đề ra phương hướng phát triển sản xuất, năng lực hoạt động của công ty và nhu cầu của thị trường đưa ra phương hướng chiến lược trong thời gian hiện tại và tương lai
+ Dựa vào tình hình sản xuất và thời gian ký kết hợp đồng đưa ra kế hoạch nhập nguyên phụ liệu để phù hợp với tình hình sản xuất theo kế hoạch sản xuất
+ Thống kê ghi chép hàng hóa nhập về, xuất ra,chứng từ, hóa đơn bán hàng đảm bảo chính xác theo yêu cầu hợp đồng
• Phòng kinh doanh
Xây dụng kế hoạch kinh doanh và triển khai thực hiện
+ Thiết lập, giao dich trực tiếp với khách hàng, hệ thống nhà phân phối
+ Thực hiện hoạt động bán hàng tới các khách hàng nhằm mang lại doanh thu cho doanh nghiệp
+ Phối hợp với các bộ phận liên quan như kế toán, sản xuất, phân phối, nhằm mang đến các dịch vụ đầy đủ nhất cho khách hàng
• Phòng nhân sự: gồm 4 nhiệm vụ chính là: lập kế hoạch và tuyển dụng nhân sự công ty; đào tạo và phát triển nhân sự mới; duy trì và quản lý; cung cấp thông tin và dịch
vụ nhân sự
Trang 13+ Xây dựng kế hoạch, chỉ tiêu, đảm bảo chất lượng sản phẩm trong toàn công ty.
+ Hướng dẫn kỹ thuật, kiểm tra giám sát chất lượng sản phẩm trên chuyền may của xí nghiệp
+ Tổng hợp ý kiến, khiếu nại của khách hàng về chất lượng sản phẩm, tìm nguyên nhân để có biện pháp khắc phục
+ Kiểm tra chất lượng nguyên phụ liệu, vật tư mua về trước khi nhập- xuất kho như: chỉ khuy, khóa, nhãn mác, nguyên liệu …
+ Kiểm tra giám sát bán thành phẩm khi may và sản phẩm sau hoàn thành
+ Thanh toán hợp đồng kinh tế
+ Kiểm soát các chi phí hoạt động của Công ty
+ Quản lý vốn của công ty, tổ chức, chỉ đạo kế toán trong toàn công ty.+ Thực hiện các nhiệm vụ khác do giám đốc giao
Trang 14+ Lập kế hoạch dự trù mua phụ tùng thay thế, phụ tùng mới phát sinh để trình lãnh đạo duyệt, đưa phòng kế hoạch phục vụ sản xuất.
Điều khoản chung
Điều 1: Bản nội quy và quy chế này áp dụng cho toàn thể cán bộ công nhân viên
làm việc tại công ty
Điều 2: Có thể điều chỉnh phù hợp trong từng giai đoạn và được ký kết hợp đồng
Những điều không có trong bản nội quy này thực hiện theo quy định của nước Việt Nam dân chủ cộng hòa
Những quy định cụ thể
Điều 3: Thời giờ làm việc.
3.1 Cán bộ, công nhân lao động trong Công ty đều phải làm việc 8 giờ trong
3.3 Cán bộ, công nhân lao động thuộc diện lao động trực tiếp sản xuất, bảo
vệ làm việc theo quy trình sản xuất kinh doanh thì làm việc theo chế độ ca sản xuất
Bộ phận bảo vệ làm việc 3 ca/ ngày, mỗi ca 8h/ ngày
Trang 153.4 Đối với lao động làm việc ở các bộ phận theo chế độ khoán khối lượng công việc, định mức lao động nếu chưa hoàn thành khối lượng công việc, định mức lao động, chất lượng công việc thì phải có trách nhiệm làm thêm giờ để hoàn thành công việc được giao.
3.5 Thời giờ làm thêm giờ không quá 4 giờ trong 1 ngày, 30 giờ trong một tháng, 300 giờ trong một năm
3.6 Khi có sự cố xảy ra như thiên tai, hoả hoạn, an ninh trật tự, giám đốc có thể huy động mọi người, mọi lực lượng ứng cứu ở bất kỳ thời điểm nào( ngày và đêm), người được huy động phải chấp hành và hoàn thành nhiệm vụ được giao
Điều 4: Thời giờ nghỉ ngơi.
4.1 Mỗi tuần người lao động được nghỉ 01 ngày vào ngày chủ nhật, mỗi tháng người lao động được nghỉ ít nhất 04 ngày
4.2 Đối với các bộ phận do yêu cầu công việc phải làm việc vào ngày chủ nhật thì Giám đốc có thể sẵp xếp bố trí nghỉ hàng tuần cho người lao động được nghỉ vào các ngày khác trong tuần nhưng phải báo trước cho người lao động biết trước
4.3 Trong trường hợp đặc biệt do yêu cầu lao động không thể sẵp xếp bố trí ngày nghỉ hàng tuần thì Giám đốc phải bảo đảm cho người lao động được nghỉ bình quân 4 ngày trong 1 tháng
4.4 Người lao động được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương những ngày nghỉ lễ tết theo quy định của Nhà nước hiện tại như sau:
- Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch)
- Tết Âm lịch: 05 ngày
- Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch)
- Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch)
- Ngày Quốc khánh: 01 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch)
- Ngày Quốc giỗ: 01 ngày ( ngày 10 tháng 3 âm lịch)
Trang 16Nếu các ngày nghỉ trên trùng vào ngày nghỉ hàng tuần thì người lao động được nghỉ bù vào các ngày tiếp theo và khi quy định Nhà nước thay đổi thì thay đổi theo.
4.5 Do yêu cầu công việc trong sản xuất - kinh doanh khi Giám đốc thoả thuận người lao động làm việc trong những ngày nghỉ lễ, tết thì được trả lương làm thêm giờ theo Điều 97 của Bộ luật lao động
4.6 Thời gian nghỉ phép hàng năm:
a- Nếu người lao động có thời gian làm việc đủ 12 tháng ( kể cả thời gian thử việc, học việc) thì được nghỉ hàng năm hưởng nguyên lương theo quy định
b- Mức nghỉ hàng năm: Người lao động có thời gian làm việc đủ 12 tháng nếu làm việc trong điều kiện bình thường được nghỉ hàng năm 12 ngày phép.Số ngày nghỉ phép hàng năm được tăng theo thâm niên làm việc: Cứ 5 năm công tác tại công
ty được nghỉ thêm 01 ngày
c- Nếu người lao động có thời gian làm việc chưa đủ 12 tháng thì ngày nghỉ hàng năm được tính tương ứng với số tháng làm việc trong năm.trường hợp không nghỉ thì được thanh toán bằng tiền
d- Giám đốc công ty có trách nhiệm bố trí lịch nghỉ phép (nghỉ hàng năm) cho người lao động trong năm, đồng thời không được để ảnh hưởng đến nhiệm vụ sản xuất kinh doanh
Người lao động có thể thoả thuận với Giám đốc nghỉ phép thành nhiều lần trong năm và phải có giấy xin nghỉ phép trước 2 ngày để tiện sắp xếp công việc
h- Khi cần thiết Giám đốc uỷ quyền cho Phó giám đốc, trưởng phòng nghiệp
vụ ký giấy nghỉ phép cho cán bộ, công nhân lao động trực tiếp quản lý
Điều 5: Nghỉ việc riêng và nghỉ không lương.
5.1 Nghỉ việc riêng có lương: Người lao động nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương cơ bản theo quy định của Nhà nước một số ngày như:
+ Kết hôn: Nghỉ 3 ngày
+ Con kết hôn: Nghỉ 01 ngày
+ Bố, mẹ ( chồng hoặc vợ) chết, chồng hoặc vợ chết, con chết nghỉ 03 ngày
Trang 17Trước khi nghỉ người lao động phải báo cáo để người phụ trách trực tiếp giải quyết và báo cáo với công ty.
5.2 Nghỉ việc riêng không hưởng lương
- Người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải thông báo với người
sử dụng lao động khi bố hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn, ông bà nội ngoại cả bên chồng và bên vợ mất
- Người lao động có hoàn cảnh khó khăn cần nghỉ không lương phải làm đơn trình ban giám đốcvà được sự cho phép của ban giám đốc thì mới được nghỉ
- Thời gian nghỉ tối đa trong năm không quá 6 tháng, nếu nghỉ quá 6 tháng công ty sẽ thực hiện việc chấm dứt hợp đồng lao động
- Trưởng phòng được quyền cho người lao động thuộc quyền quản lý nghỉ 01 ngày
- Những cán bộ phụ trách đơn vị ( Trưởng, phó phòng) khi nghỉ phép, nghỉ việc riêng phải được Ban giám đốc công ty đồng ý)
- Phó giám đốc, kế toán khi nghỉ việc riêng phải báo cáo với Giám đốc và được
sự đồng ý mới được nghỉ
- Trong trường hợp ốm đau đột xuất, chăm sóc con ốm thì người thân đến xin phép với Trưởng các đơn vị quản lý trực tiếp Khi trở lại làm việc phải báo cáo cụ thể lý do
Điều 6: Những quy định riêng đối với lao động nữ
Công ty thực hiện theo quy định của Bộ luật lao động
Điều 7: Công ty trả lương bằng tiền mặt 01 lần cho người lao động từ ngày 17-18
hàng tháng
Điều 8: Do yêu cầu sản xuất, công ty, thoả thuận với người lao động làm thêm
giờ, tiền lương làm thêm giờ được tính như sau:
- Làm thêm vào ngày thường: 150% lương cơ bản
-Làm thêm vào ngày nghỉ hàng tuần: 200% lương cơ bản
- Làm thêm vào ngày lễ, tết: 300% lương cơ bản
Trang 18- Làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc của ngày làm việc ban ngày
- Làm thêm giờ vào ca đêm: ngoài việc trả lương theo quy định trên người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc của ngày làm việc ban ngày
Nếu công ty sắp xếp cho công nhân viên nghỉ bù những giờ làm thêm thì chỉ phải trả phần chênh lệch so với tiền lương giờ của ngày làm việc bình thường
3 Trật tự trong doanh nghiệp.
Điều 9: Đối với toàn thể công nhân viên của Công ty thì trong suốt thời gian làm
việc không được ra khỏi nhà máy Trong trường hợp có việc riêng cần ra ngoài hoặc theo yêu cầu công tác được giao thì phải xin giấy ra vào và được sự đồng ý của trưởng bộ phận và sau đó phải xuất trình tại phòng bảo vệ của công ty
Khi làm việc với người nước ngoài phải thực hiện theo đúng qui định của nhà nước, cơ quan chức năng có thẩm quyền và phải được sự đồng ý của giám đốc công ty
Mọi cán bộ, công nhân viên phải chấp hành đúng thời gian làm việc theo quy định
Điều 10 Nghiêm cấm đánh bạc dưới mọi hình thức, nghiện hút ma tuý, mê tín
dị đoan, thắp hương nến thờ cúng ở nơi làm việc và các hành vi tệ nạn xã hội khác
Điều 11 Nghiêm cấm hút thuốc lá trong công ty, không sử dụng các chất kích
thích có hại, cấm uống rượu, bia trong thời gian làm việc, cấm uống rượu, bia trước khi vào công ty làm việc Nghiêm cấm biểu hiện, mọi hành vi gây rối trật tự trong đơn vị
Điều 12 Người lao động đi làm việc bằng xe máy, xe đạp phải để đúng nơi qui
định Không được đi xe đạp, xe máy trong cơ quan, nơi sản xuất và các khu vực khác
Trang 19Điều 13 Nghiêm cấm không được nói bậy, chửi bậy, đánh nhau gây mất trật tự
nơi làm việc Cấm sử dụng, tàng trữ, lưu hành các văn hoá phẩm có nội dung xấu, chất cháy nổ theo pháp luật qui định
- Cấm nhẩy tường vây ra, vào công ty
- Cấm bỏ vị trí sản xuất, cấm ngủ trong giờ làm việc
- Cấm làm việc riêng trong khi đang làm nhiệm vụ
5.Các loại đơn đặt hàng, khách hàng thường xuyên, mặt hàng thế mạnh của công ty đang sản xuất.
- Sản phẩm nhận gia công của công ty :quần ,áo bò ,quần yếm ,áo liền
quần,quần áo thời trang đồng phục, Nhưng mặt hàng chiếm ưu là quần yếm,quần
bò, áo jacket bò
- Công ty nhận hàng gia công cho khác hàng các nước như: Nhật Bản, Hàn
Quốc và HongKong, Nga
- Các khách hàng của công ty chủ yếu là các công ty : EDWIN, MOUSSY, SLY, TAKAYA
+ Gửi cho khách hàng kèm theo bản comment ý kiến
Trang 20Bước 3 Duyệt mẫu
đối
+ Khách hàng nhận áo chế thử và kiểm tra theo yêu cầu của áo mẫu và đưa ra nhận xét
+ Sau khi duyệt xong bên gia công nhận lại áo mẫu
và có thể chỉnh sửa theo yêu cầu của khách hàng + Nhận lại áo mẫu và tính định mức nguyên phụ liệu để định giá của sản phẩm trước khi đàm phán giá với khách hàng
+ Nghiên cứu khoa học sáng tạo :15%
+ Nâng cao trang thiết bị:15%
điều kiện
Hai bên đưa ra điều kiện và yêu cầu của 2 bên sau đó bàn bạc và đưa ra thỏa thuận về ngày giao, nhận hàng ,chất lượng sản phẩm, bồi thường nếu 1 trong 2 bên vi phạm hợp đồng
+ Những khách hàng Nhật Bản thì yêu cầu về đáp ứng theo tiêu chuẩn kĩ thuật của sản phẩm là điều quan trọng nhất trong điều kiện trao đổi
+ Công ty phải đưa ra những phương án trong thời gian nhanh nhất để đảm bảo tiến độ và nhận được đơn hàng.+ Các điều kiện khác trong khi đàm phán còn dựa trên tình hình thực tế của hai bên để quyết định
đồng
Sau khi chấp nhận xong điều kiện đàm phán thì đại diện 2 bên tiến hành kí kết hợp đồng và làm các thủ tục pháp lý theo yêu cầu của pháp luật
+ Đại diện hai bên do những người có thẩm quyền là khách hàng và phòng kinh doanh kí kết hợp đồng
+ Đưa ra những điều kiện phụ bổ sung nếu chưa có trước khi kí kết hoặc có thể kí thêm hợp đồng phụ về sau
+ Sản xuất: Bên nhận gia công tiến hành sản xuất để giao hàng cho đúng thời gian và đảm bảo chất lượng sản phẩm
Trang 21- Theo quy định tại Quyết định 1111/QĐ-BHXH thì mức đóng bảo hiểm xã hội trong năm tới cũng sẽ được điều chỉnh tăng thêm 2%, cụ thể như sau:
+ BHXH 26% : Doanh nghiệp đóng 18% ; Người lao động là: 8% + BHYT 4.5% : Doanh nghiệm đóng :3% ; Người lao động là : 1.5% + BHTN 2% : Doanh nghiệp đóng :1% ; Người lao động là :1%
+KPCĐ 2% :Doanh nghiệp đóng : 1% ;Người lao động: 1% => Tổng mức phải trích là : 34,5%, trong đó doanh nghiệp phải đóng : 23% được tính vào chi phí ,còn người lao động là 11,5%
Tỷ lệ trích nộp các khoản Bảo Hiểm năm 2015
Loại Bảo Hiểm tham
gia
Doanh
Phường: Bến Gót- Thành phố:Việt Trì-Tỉnh: Phú Thọ
Điện thoại: 0210 3911945/3911 948.Fax: 0210 3911 344
Email : pangrimvn@hn.vnn.vn
Dệt May Vĩnh
Số 17,19, Đường 30 Phường An Phú, Q2 TPHCM
Điện thoại: (08) 62818796
Trang 22Phát Fax: (08) 62818795
Email : info@viphaco.com.vn http://viphaco.com.vn
Coats Phong Phú KCN Dệt may Phố Nối B, Huyện Yên
Mỹ, Tỉnh Hưng Yên, Việt Nam Điện thoại: +84 321 397285
Thương Mại Sản Xuất Dịch Vụ Nút Việt
338A Lũy Bán Bích, P Hòa Thạnh, Q
Vĩnh Phát 32 Đường 18, Khu Phố 5, P Linh Tây, Q Thủ Đức,Tp Hồ Chí Minh
VINADENIM Lô S6 + S7, KCN Hòa xá, Thành Phố Nam Định
Unit 14A12, 14th Floor, VIT Tower,
519 Kim Ma Str., Ba Dinh Dis., Hanoi
Trang 23Tel: 84-4-35770 710/11 -Fax: 84-4-35770 706 Website: www.ykk.com.vn (http://www.ykk.com.vn/)
TM TÂN VIỆT HỒNG
Số: 866 Trần Nhân Tông, Phường Nam Sơn, quận Kiến An, Hải Phòng
Tel: 031 3 559 213 - Fax: 031 3 559 213
tanviethongtape@gmail.com
11 Bao bì Bao bì nhựa vina Công ty TNHH Bao Bì Nhựa VINA
69- Sùng Yên, P Phả Lại, Thị xã Chí Linh, Tỉh Hải Dương
II CHƯƠNG 2: NGHIÊN CỨU QUÁ TRÌNH TRIỂN KHAI SẢN
XUẤT CÔNG ĐOẠN CHUẨN BỊ VẬT TƯ TẠI ĐƠN VỊ THỰC TẬP.
Sơ đồ mặt bằng chung của công ty
Nhà vệ sinh
Nhà để xe
Xí nghiệp may 1
Nhà ăn công ty
Trang 241.Công đoạn chuẩn bị kho nguyên liệu.
Công ty sử dụng kho kho nguyên phụ liệu chung nhưng để theo từng khu vực và được ngăn bằng vách ngăn để tiết kiệm diện tích
1.1 Vẽ sơ đồ mặt bằng kho nguyên liệu.
Nhà vệ sinhKhuôn
Xưởng giặt
Nhà
để xe
Khu xử lý nước thải
Kho NPL
Vải chính Vải chính
Trang 251.2 Quy trình và phương pháp thực hiện.
hiện
nguyên liệu tiếp nhận hàng từ người giao hàng các mặt hàng
mà công ty đặt mua có trong kế hoạch
+ Tiếp nhận nguyên liệu mà khách hàng cung cấp cho bên sản xuất
Thủ kho
nhân và xe chở hàng để dỡ kiện cho vào nơi để hàng để sau này kiểm đếm
+ Kiểm tra xác xuất về chất lượng hàng hóa
Nhân viên kiểm đếm
4 Cắt đầu vải Đối với vải chính nhân viên sẽ
cắt trực tiếp đầu vải để kiểm tra
về màu và chất lượng của vải
Thủ kho + Công nhân
hàng
Sau khi nhận packing list thủ kho
có trách nhiệm báo với người trên phòng kế hoạch để báo lại với bên khách hàng
Thủ kho + phòng kĩ thuật
6 Lưu trữ theo
mã hàng
Sau khi nhận đầy đủ và kiểm tra
số lương, chất lượng người thủ kho sẽ giao cho từng nhóm bảo quản và sắp xếp theo giá để hàng của từng mã hàng và tên của các khách hàng
Thủ kho + nhân viên văn phòng
7 Lập thẻ kho Khi đã hoàn thành việc kiểm
đếm chất lượng số lượng và bố trí sắp xếp hợp lý sẽ lập thẻ kho
Nhân viên văn phòng
8 Cấp phát cho
sản xuất
+ Khi mã hàng chuẩn bị sản xuất thì thủ kho có trách nhiệm cung cấp đầy đủ nguyên liệu cho xưởng may để tiến hành sản
Thủ kho
Trang 26+ Lượng còn dư lại khi cấp phát lần 1 được giữ lại để bổ sung cho việc bán đổi sau này
9 Quyết toán + Sau khi mã hàng đã sản xuất
kết thúc thủ kho phải quyết toán
để kiểm tra số lượng vải thừa của
mã hàng đó để đưa vào kho tồn Nếu có hàng sai hỏng thì bổ sung thêm
+ Đối với đơn hàng được lặp lại hoặc thay thế thì có sẵn nguyên liệu cần thiết tiết kiệm chi phí sản xuất
Mã
GIÁ
THÀNH TIỀN
Chứn
g từ
Thực nhập
Tổng số tièn
Số tiền bằng chữ:
Trang 27Người lập phiếu Người giao hàng Thủ Kho Kế toán
Mã VT
THÀNH TIỀN Yêu cầu Thực xuất
Tổng số tiền
Trang 28Số tiền bằng chữ:
Người lập phiếu Người nhận hàng Thủ Kho Kế toán trưởng
(Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên)
Đơn vị:
Địa chỉ:
THẺ KHO
Tháng năm Tên quy cách vật tư:
Trang 292.1 Vẽ sơ đồ mặt bằng kho phụ liệu
4.5m 2m
kế hoạch của công ty
- Nhận hàng phụ liệu từ xe của công
Thủ kho
Chỉ Khóa
Trang 30ty nguyên phụ liệu mang đến.
từ trên xe xuống
Công nhân
3 Kiểm tra phụ liệu - Tiến hành kiểm tra số lượng thùng
hàng, số lượng kiện hàng theo phiếu
-Kiểm tra xác xuất của các kiện hàng -Đếm số lượng của phụ kiện như khóa, túi, nhãn mác…
-Kiểm tra chất lượng của vải lót, mex
quyết toán theo mã hàng và ghi chú
số lượng dư (nếu có)
Thủ kho
2.2 Quy trình và phương pháp thực hiện.
3.Phương pháp tính định biên lao động kho nguyên phụ liệu.
1 đơn hàng có 4 cỡ: , S ,M ,L , XL,
-Thời gian chuẩn bị nguyên liệu cho một cỡ trung bình là 0,15 h
-Thời gian chuẩn bị phụ liệu cho một cỡ là 0,01h
-Thời gian chi phí cho công việc phụ của nhân viên kho NPL là 22%
Trang 31Số ca: C = 10ngày x 1ca = 10 ca
Thời gian làm việc 1 ca: Tca= 8 giờ = 28800 giây
Thời gian dừng trong một ca: Td= 8x 8% x 3600 = 2304 giây
Tổng thời gian chuẩn bị nguyên phụ liệu: T = 792 giây
Công suất của dây chuyền:
+ Công ty VIT-Garment sắp xếp trong kho nguyên phụ liệu có sự hợp lý hơn
so với các công ty khác đó là phân nguyên phụ liệu theo từng khách hàng khác nhau
+ Trên giá đựng nguyên liệu có các biên bản đánh giá lỗi phân biệt rõ ràng chất lượng nguyên phụ liệu
+ Cách bố trí sắp xếp hợp lý của công ty góp phần giảm thiểu số lượng công nhân của kho nguyên phụ liệu Tuy nhiên không có sự khác biệt đáng kể so với kiến thức em đã được học
+ Công việc kiểm tra chủ yếu vẫn do con người làm chủ (ví dụ: nhãn được đếm trực tiếp đối với cúc hay khóa thì dùng cân để cân)
+ Phiếu đánh giá chất lượng nguyên liệu và phụ liệu được phân chia theotiêu chí của công ty vẫn có những điểm khác biệt về mẫu phiếu so với khi học
+ Sự khác trong công ty và trong khi học ở trường đó là với công ty thì các công việc trong kho có sự rút gọn hợn ít thao tác so với khi học
Trang 32III CHƯƠNG 3: NGHIÊN CỨU QUÁ TRÌNH TRIỂN KHAI SẢN XUẤT CÔNG ĐOẠN CHUẨN BỊ KỸ THUẬT TẠI CÔNG TY.
1.Sơ đồ mặt bằng
0.5
2.5m0.7
Nhân viên kiểm tra khớp mẫu
Nhân viên (triển khai
kỹ thuật
Nhân viên (thiết kế)
Máy in giác sơ
đồ (veber)
Nhân viên (chuyên làm về
độ co)
Chủ tịch công
Trang 331.5m
2.5m
0.5m 0.5m
5.5m
2 Tài liệu kỹ thuật
2.1 Quy trình nhận tài liệu kỹ thuật.
Công ty VIT-Garment nhận hàng gia công (CMP- cutting making and packing) thông qua một văn phòng trung gian họ nhận phần dịch và kiểm tra tài liệu sau đó mới chuyển xuống công ty nên theo quy trình sau:
Tiếp nhận mẫu May mẫu đối Duyệt mẫu đối Đàm phán (đơn giá ,điều kiện) Ký hợp đồng Nhận hàng về sản xuất
2.2 Bộ tài liệu kỹ thuật cần trong sản xuất may công nghiệp.
Em lựa chọn hàng EDWIN áo jacket bò mã ET-1008, khách hàng ITOCHU
bộ tài liệu gồm:
- Lệnh sản xuất: bao gồmthông tin về ngày sản xuất, ngày giao hàng, tỉ lệ cắt các cỡ theo bảng tác nghiệp cắt đã làm, định mức nguyên phụ liệu tạm tính
Máy in giác sơ
đồ (lectra)
Máy photocopy
Nhân viên giác sơ đồ
Nhân viên thiết
kế
Trưởng phòng kỳ thuật
Phó phòng (quản lý giác sơ đồ)
Nhân viên giác
sơ đồ
Trang 34- Bộ tài liệu đầy đủ thông số kỹ thuật, kiểu dáng và thông số chi tiết từng vị trí hình dáng sản phẩm, thông tin mã hàng, tên khách hàng.v.v.
- Bảng hướng dẫn nguyên phụ liệu (bảng màu): thành phần của các loại vải chính vải lót mex và các phụ liệu
-Điều kiện giặt, mài của mã
-Yêu cầu và tiêu chuẩn kỹ thuật của sản phẩm
- Cách là, gấp, đóng gói, xuất hàng
- Sản phẩm áo mẫu
Tài liệu đính kèm :
Trang 352.3 Hệ thống cỡ vóc của quần áo đối với các nước.
Hệ thống cỡ vóc là kết quả của quá trình khảo sát trên cơ thể nhiều người, nhiều lứa tuổi, nhiều đối tượng Các cơ thể khác nhau có cỡ số khác nhau do điều kiện lao động sản xuất và sinh hoạt hàng ngày khác nhau
Cỡ là biểu thị các kích thước chiều rộng của sản phẩm tương ứng với kích thước và vòng trên cơ thể như : Vòng ngực, vòng mông, vòng eo,…
Vóc là biểu thị kích thước dài của sản phẩm tương ứng với các kích thước chiều dài như dài áo, dài tay, dài eo, Trong sản xuất may công nghiệp, cỡ số đóng vai trò quan trọng cho tính toán định lượng, định mức nghuyên liệu và giá thành sản phẩm
- Cỡ nội địa: Hệ thống cỡ vóc của người Việt Nam được chia thành 5 cỡ kí hiệu bằng các số La Mã I-V
+I: biểu thị cỡ số thấp nhất và nhỏ nhất
+V: Biểu thị cỡ số cao nhất và to nhất
-Trong mỗi một nhóm cỡ sẽ được phân nhóm thành 3 nhóm chính và kí hiệu bằng các chữ cái A, B, C
+A: đại diện cho nhóm người béo
+ B đại diện cho nhóm người trung bình
+ C: đại diện cho nhóm người gầy
Trang 36-Thông thường khoảng cách giữa các cỡ chênh lệch nhau 2cm, khoảng cách giữa các vóc chênh lệch nhau 6 cm
Cỡ vóc các nước Châu Âu:
3 Thiết kế mẫu các loại.
3.1 Qui trình và phương pháp thiết kế mẫu mỏng.
Trang 37Cắt một miếng vải có tỷ lệ: chiều dài = chiều rộng = 60 cm
Dùng bút vẽ không bay màu vẽ một hình vuông cạnh 50cm
Sau khi giặt xong dùng thước đo lại chiều dài và chiều rộng hình vuông đã vẽ:
Chiều dài ( canh dọc ) = 48.8cm
Chiều rộng (canh ngang ) = 43.1cm
Công thức tính độ co của vải:
Δ= (Lt-Ls) ×100/LtTrong đó:
Δ: Độ co vải sau khi giặt
Lt: Độ dài của vải trước khi giặt
Ls: độ dài vải sau khi giặt
Trang 38Ddh : Chiều dài hình thiết kế;
Rdh :Chiều rộng hình thiết kế;
Dđm : Độ dư đường may;
Cc : Độ sườn sơ của mép vải (0,1 cm/ 1 mép);
Ct : Độ co do tác động của quá trình là nhiệt
C tb: Độ co do tác động của thiết bị may
Dựa vảo bảng thông số và sử dụng công thức thiết kế vận dụng vào quy trình thiết
• Qui trình chế thử :Nhận mẫu đã thiết kế => Chuẩn bị nguyên phụ liệu => Chế thử=>Kiểm tra=>Gửi khách hàng kiểm tra=> Từ bản comment điều chỉnh cho phù hợp
• Phương pháp chế thử
- Chuẩn bị kỹ thuật:
+ Chuẩn bị bán thành phẩm (kiểm tra số lượng, chất lượng chi tiết; kiểm tra độ ăn khớp của các đường may) Sử dụng mẫu mỏng các chi tiết của sản phẩm sau đó xếp đặt đểcắt các chi tiết trên một miếng vải đủ điều kiện đưa vào sản xuất sau đó cắt chính xác đúng yêu cầu kĩ thuật (ngang canh thẳng sợi ,cắt chuẩn theo đường sang dấu )
+Phương pháp gia công và yêu cầu kỹ thuật của mã hàng
- Chuẩn bị nguyên phụ liệu: vải chính, vải lót, chỉ, cúc ; Chuẩn bị máy móc:các loại máy chuyên dụng, bàn là…
- Nghiên cứu về quy cách lắp ráp: Thông qua quy trình may mẫu, tìm ra những bước sáng tạo, những thao tác tiên tiến hơn và cải tiến phương pháp Khảo sát thời gian cần thiết cho từng bước công việc
Trang 39- Tiến hành chế thử lần 1: Theo một quy trình công nghệ sơ bộ được thiết lập bước đầu tiên.Sau khi chế thử tiến hành mặc thử nhận xét mẫu chế thử và đưa ra những điều chỉnh phù hợp trên mẫu mỏng của tất cả các chi tiết sau đó kiểm tra thông số ,kiểu dáng sản phẩm
Độ chênh lệch
Kết luận: thông số điều chỉnh patong cho phù hợp.=> Đưa ra chỉnh sửa:
+ Chỉnh sửa mẫu mỏng để phù hợp với nhận xét sau khi chế thử lần 1
+ Đầu cổ khi quay lộn bị bai => bị biến kiểu Cổ nhìn bị to hơn sản xuất cần chú
ý Cổ áo phải êm phẳng và không bị nhăn rúm
+Vị trí may cuốn bị bai =>chú ý không để may bị bai
Trang 40+Màu giặt Ok nhưng phần măng sét và cạp là hai lá nên chính giữa cạp và măng sét độ giày vải khác nhau với hai bên mép cần mài tay để không bị nổi rõ lông của sợi vải nổi lên.
3.3.Quy trình và phương pháp thiết kế mẫu chuẩn
• Quy trình thiết kế mẫu chuẩn: Sau khi qua nhiều bước chế thử sản phẩm và chỉnh sửa theo nhận xét của khách hàng, nếu khách hàng đồng ý với sản phẩm thì tiến hành thiết kế mẫu chuẩn để đưa vào sản xuất
- Bước 2: Sao mẫu sang bìa cứng
+Cắt rời từng chi tiết của bản in +Dùng kẹp ghim, ghim từng chi tiết của mẫu mỏng lên giấy cứng ( mẫu phải để êm phẳng , không được xô lệch)
-Bước 3: Cắt mẫu cứng
+ Dùng kéo cắt các đường vẽ thật chính xác, khi cắt cần cắt theo 1 chiều sao cho thuận tay người cắt Mẫu cắt xong phải thẳng đều và không bị lẹm hụt, răng cưa, không được sửa chữa mẫu
+ Kiểm tra mẫu vừa cắt xong: thông số kích thước, sự ăn khớp của lắp ráp,
vị trí canh sợi, các thông tin trên mẫu…
- Bước 4: Hoàn chỉnh mẫu
+Ghi đầy đủ các thông số trên bộ mẫu chuẩn: canh sợi; tên mã hàng; tên