XUẤT CÔNG ĐOẠN CHUẨN BỊ VẬT TƯ TẠI ĐƠN VỊ THỰC TẬP
VI. CHƯƠNG 4: NGHIÊN CỨU QUÁ TRÌNH TRIỂN KHAI SẢN XUẤT CÁC CÔNG ĐOẠN SẢN XUẤT CHÍNH
1.Công đoạn cắt . Sơ đồ mặt bằng.
1m
2.5 0.2m
51
Khu để vải theo từng mã hàng
Bàn cắt Bàn cắt
Bàn cắt
0.5 1.5m
1.5m
2m 1m
3m
1.2Xây dựng tác nghiệp cắt.
- Do phòng kỹ thuật của công ty làm sau đó gửi xuống tổ cắt.
- Tổ trưởng tổ cắt dựa vào tác nghiệp cắt để phân chia số lượng bàn cắt và trải vải.
- Tác nghiệp cắt thể hiện tỉ lệ cắt giữa các cỡ, dài sơ đồ, số lượng lá vải trải trên một bàn cắt, định mức tiêu hao trên một sản phẩm, số lượng tiêu hao.
Với mã hàng ET-1008 cắt theo tỉ lệ như sau:
Khu để vải sau khi phối kiện cho từng dơn hàng phân theo thứ tự các chuyền
Tổ
trưởng Quản lý và giao
nhận btp cho các chuyền
Bàn đánh số
Bàn phối kiện Bàn sao
mẫu cứng cho cắt
1.3 Xây dựng tiêu chuẩn cắt.
- Khi trải vải phải xác định rõ mặt phải, mặt trái và chất liệu vải, đối chiếu với bảng màu mới được trải vải và cắt.
- Yêu cầu của khách hàng là tời vải đủ 48h trước khi cắt để vải trở về trạng thái co dãn bình thường.
- Tránh để xô lệch mẫu sơ đồ giác và các lá vải khi cắt vải.
- Trong khi cắt phải chú ý cắt đúng đường kẻ chì in trên mẫu sơ đồ giác.
- Cắt chính xác theo mẫu giác và yêu cầu kỹ thuật theo chỉ định.
- Sau khi cắt phải kiểm tra độ chính xác, ăn khớp tại vị trí can chắp của bán thành phẩm.
1.4.Phương pháp kỹ thuật và tiêu chuẩn kỹ thuật giác sơ đồ .
- Phương pháp giác sơ đồ:
53
- Hiện nay ở công ty sử dụng phần mềm giác GERBER trên máy tính.
- Từ bản thiết kế mẫu chuẩn trên máy tính khi đã ra đầy đủ đường may, nhân viên giác sơ đồ tiến hành giác luôn trên máy tính
- Dựa vào khổ vải mà khách hàng gửi về để xác định khổ vải giác cho phù hợp rồi đưa vào sản xuất. Thường thì khách hàng gửi khổ đúng với tài liệu, nhưng đôi khi lại có sự nhầm lẫn. Vì vậy khi tiến hành giác sơ đồ cần phải đo trực tiếp trên khổ vải rồi mới tiến hành giác.
- Khi giác sơ đồ ta phải dựa vào định mức mà khách hàng gửi sang, nhiều mã hàng không có định mức thì phải giác sơ đồ xong và báo lại định mức cho khách hàng.
- Ở công ty có những khách hàng yêu cầu công ty phải tự giác sơ đồ, nhưng có khách hàng lại gửi luôn sơ đồ giác mini về cho phòng kỹ thuật. Phòng kỹ thuật kiểm tra lại, nếu có thể giác lại để tiết kiệm hơn thì tiến hành giác lại.
- Ở công ty áp dụng 2 phương pháp giác sơ đồ:
+ Phương pháp mặt úp mặt: Phương pháp này có ưu điểm là giác 1 lần nhưng được luôn cả 2 chi tiết giống nhau và luôn bằng nhau. Nhưng lại có nhược điểm là
những chi tiết chỉ cần 1chi tiết như cạp, túi xu…lại thừa chi tiết nên không tiết kiệm được và hay bị sai màu.
+ Phương pháp giác thường: Ưu điểm của phương pháp này là ít bị sai màu nhưng nhược điểm là các chi tiết dễ bị dài ngắn do tính chất cơ lý của mỗi diện tích vải là khác nhau.
-Tiêu chuẩn kỹ thuật:
- Khi giác sơ đồ cần phải kiểm tra số lượng các chi tiết và đánh số các chi tiết để tránh nhầm lẫn và thiếu thừa các chi tiết.
- Giác đồng bộ trên một sản phẩm.
- Giác sơ đồ sao cho sơ đồ được kín, tiết kiệm định mức nhất và đảm bảo đúng canh sợi.
- Giác các cỡ làm sao cho số sơ đồ đi là ít nhất để đảm bảo tiết kiệm định mức nhất.
Hình ảnh giác sơ đồ của công ty của mã ET-1008.
1.5Xây dựng quy trình công đoạn cắt.
55
- Sau khi nhận được lệnh sản xuất từ phòng kế hoạch, nhân viên phòng cắt sẽ nhận sơ đồ giác từ phòng kỹ thuật, nhận bảng màu nguyên liệu từ kỹ thuật xưởng, dựa vào bảng màu rồi xuống kho nguyên phụ liệu để nhận vải về và tiến hành cắt.
- Quy trình cắt BTP được tiến hành theo những công đoạn sau:
Nhận nguyên liệu Chuẩn bị bàn cắt Trải vải Truyền hình cắt sang vải Khoan dấu Cắt Đánh số Phối kiện Thanh toán bàn cắt.
1.6. Xây dựng quy trình và phương pháp trải cắt vải .
- Quy trình:
+ Đối với mã hàng này, trước khi trải vải phải trải một lớp giấy mỏng xuống dưới cùng, đánh dấu điểm nối cây vải trên lớp giấy đó để bóc tách lớp lớp trải một lớp đầu tiên. Lấy sơ đổ cắt trải lên lớp đó để kiểm tra đạt yêu cầu kỹ thuật cắt.
- Phương pháp:
+ Khi trải vải phải trải mặt phải lên trên
+ Sắp cho các mép đầu bàn cắt mép biên chuẩn trùng với sơ đồ, nếu thừa hay
+ Khi trải vải 2 công nhân ở đầu bàn cắt thao vải cho người cuối bàn cắt.
+ Người ở cuối bàn cắt dung một tay đỡ vải, một tay cầm que gạt, vừa di chuyển vừa kéo lá vải về phía cuối bàn sao cho khi trải vải 2 đầu mép êm phẳng, các mép vải trùng khớp nhau, không so le, không bị vặn nghiêng.
+ Khi công việc trải vải kết thúc, công nhân phải đo lại vải đầu tấm để thanh toán bàn cắt với kho nguyên phụ liệu.
1.7. Xây dựng quy trình và phương pháp truyền hình cắt sang vải.
- Ở công ty chưa có điều kiện mua sắm trang thiết bị phục vụ phương pháp truyền hình cắt sang vải nên áp dụng phương pháp cắt trực tiếp.
- Phương pháp:
Ghim mẫu sơ đồ lên mặt vải và cắt cả mẫu sơ đồ.
1.8 Xây dựng quy trình và phương pháp cắt gọt cắt phá đánh số phối kiện.
57
- Phương pháp:
- Cắt phá:
+ Đặt sơ đồ giác in lên bàn vải đã trải xong, thành phẩm sơ đồ trùng với mép vải (đã trừ biên vải).
+ Dùng kẹp sắt kẹp chặt sơ đồ và mép vải với nhau từng đoạn một.
+ Sử dụng máy cắt di động cắt bằng cách di chuyển máy trên bàn cắt theo sơ đồ cắt từ ngoài vào trong, cắt trực tiếp những chi tiết chính và chi tiết đơn giản.
- Cắt gọt:
+ Sử dụng máy cắt gọt cố định để cắt chính xác những chi tiết nhỏ và những đường cong cần độ chính xác cao.
Yêu cầu cắt phá, cắt gọt.
-Cắt theo sơ đồ cắt kèm theo.
-Máy cắt phá để cắt các chi tiết lớn.
-Đối với các chi tiết nhỏ cần độ chính xác cao sử dụng máy cắt gọt.
-Dấu bấm 0,3 cm, điểm dấu bấm phải chính xác: ở giữa cổ, 3 điểm ở nách, sườn.
-Tính chính xác của quá trình cắt được kiểm tra qua mẫu cứng( sử dụng để giác sơ đồ).
-Kẹp sơ đồ thẳng mép đảm bảo kích thước bán thành phẩm sau khi cắt( kiểm tra theo mẫu cứng).Cắt chính xác theo đường vẽ các chi tiết.
-Sau khi cắt xong lấy dây buộc lại xếp lên tủ đựng bán thành phẩm chưa qua kiểm, xếp bán thành phẩm một áo lên cùng một ngăn cho dễ dàng cho việc kiểm CPI và phối kiện.
- Đánh số:
+ Khi cắt xong thì công nhân làm nhiệm vụ đánh số.
+ Khi đánh số phải đánh đúng vị trí đã quy định (vị trí bên trái BTP).
+ Chữ số đánh phải rõ ràng, tránh nhầm lẫn các chi tiết hay sai màu.
Yêu cầu công đoạn đánh số,
+ Các chi tiết trong một tập đều phải được đánh số theo thứ tự của các lớp vải khi trải vải. Tất cả các chi tiết của một bộ sản phẩm đều có số thứ tự như nhau. Việc đánh số được thực hiện bằng cách ghi số thứ tự trực tiếp trên chi tiết cắt dùng máy dán tem có số hay đánh số.
+ Số được đánh vị trí dễ nhận biết khi người công nhân thực hiện công đoạn nhưng không được nhìn thấy trên bề mặt sản phẩm sau may.
+ Số đánh trên chi tiết phải rõ ràng và không làm cản trở việc thực hiện công đoạn tiếp theo, thường ghi số tự nhiên: 1,2,3,… Chiều cao của số từ 2÷2,5mm. Tùy theo nguyên liệu mà chúng ta xây dựng các phương pháp đánh số khác nhau. Có thể đánh trên mặt phải hoặc mặt trái cách mép cắt 1cm.
- Phối kiện:
+ Khi đánh số xong tiến hành phối kiện, dung dây bó từng tập chi tiết lại với nhau.
+Dựa vào phiếu bóc tập để phối cho chính xác, đồng bộ. Lấy các chi tiết trong cùng một size, một bàn cắt, có số thứ tự trùng nhau phối làm một bộ.
+ Tránh để rơi vãi chi tiết trong quá trình vận chuyển từ khâu này sang khâu khác.
1.9 .Phương pháp tính định biên lao động công đoạn cắt . Đơn hàng có 4 cỡ S,M,L,XL
-Thời gian trải vải cho một cỡ trung bình là 0,25 h
-Thời gian cắt gọt,cắt phá,đánh số hoàn chỉnh 1 bộ mẫu là 0,03h -Thời gian chi phí cho công việc phụ của nhân viên cắt là 25%
-Ta tính như sau
Áp dụng công thức:
Tcắt = α (Tcb + T( n-1)) α= 1,2 ÷ 1,3
T(n-1) = 0,03 x 3= 0,09 h => Tổng thời gian để cắt 1 bộ BTP: 0,09 + 0,25= 0,34 h Thời gian chi phí : 25% x 0,4 =0,1 h=>Tcắt = 0,34 + 0,1 = 0,44 h = 1584(s)
- Kế hoạch sản xuất:
59
X = 2269sp / 10ngày.
Số ca: C = 10 ngày x 1ca = 10 ca
Thời gian làm việc 1 ca: Tca= 8 giờ = 28800 giây.
Thời gian dừng trong một ca: Td= 8x 8% x 3600 = 2304 giây Tổng thời gian cắt hoàn chỉnh 1 bộ BTP : T = 1584 giây.
Công suất của dây chuyền:
P = 226,9 sp
- Thời gian một sản phẩm thoát chuyền hay nhịp dây chuyền: R(giây) R=(Tca- Td)/ P = (28800-2304)/226,9 = 116,77giây
- Số lượng công nhân 1 ca sản xuất:
N= Tsp/R= 1584 / 94,6 = 14 người.
1.10.Nhận xét .
- Các quy trình và phương pháp của công đoạn cắt so với kiến thức đã được học cũng không có sự khác biệt lắm .Tuy nhiên ở công ty thì các thao tác của quy trình được rút ngắn hơn.
- Công đoạn cắt trải vải tại công ty đã áp dụng và sử dụng nhiều máy móc hiện đại làm tăng năng suất và hiệu quả cho công đoạn này. Phân xưởng cắt được bố trí cùng phân xưởng may có nhiều điểm thuận lợi thuận tiện cho việc hoán đổi những sản phẩm cắt bị sai hỏng và vận chuyển bán thành phẩm tới chuyền may.
- Tại khu vực cắt đã được bố trí bình chữa cháy và cứu thương đảm bảo an toàn lao.động và có thùng chứa rác đảm bảo vệ sinh công nghiệp.
.2.Công đoạn may.
2.1.Sơ đồ mặt bằng phân xưởng .
38m
3.5m
Phòng kỹ thuật chuyền Văn phòng xưởng
Bảo vệ
6 Ma
y mẫu 11
10 9
8 7
2 3 4 5
1
42m 1.5m
1.5
1.5
0.5
2
3.5m
2.2.Xây dựng bản tiêu chuẩn thành phẩm .
- Bản tiêu chuẩn thành phẩm do khách hàng quy định và được gửi kèm tài liệu kỹ thuật.
- Sản phẩm may xong phải đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật yêu cầu cơ bản:
+ Đường may chuẩn đẹp, đúng thông số kỹ thuật.
+Vị trí đính cúc chuẩn theo thông số, không được làm dập cúc, bong sơn trên cúc.
+ Đối với hàng giặt mài không được làm rách vải nhuộm màu sai ánh màu quy định.
+ Sản phẩm may xong phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật và mỹ thuật.
61 Khu vực để máy dự phòng
Kho chứa hàng sau khi đóng gói Hoàn
thiện Hoàn thiện
Hoàn thiện Khu vực cắt
+ Bề mặt sản phẩm không để lại lỗ chân kim . + Vệ sinh công nghiệp sạch sẽ.
2.3.Phương pháp thiết kế dây chuyền may.
- Lựa chọn kiểu dây chuyền:
+ Kiểu dây chuyền được áp dụng trong sản xuất của công ty là dây chuyền nước chảy bán thành phẩm đi lần lượt từ đầu chuyền xuống đến cuối chuyền.
- Phiếu công nghệ:
+ Do cán bộ kỹ thuật ở xưởng làm dựa trên palem mẫu sẵn tương tự ở một số mã hàng và quá trình bấm giây giờ thực tế của công nhân ở mỗi công đoạn.
+ Thời gian thực tế của công nhân được cán bộ kỹ thuật bấm kín.
+ Thời gian quy đổi bậc 1 = thời gian làm thực tế, không nhân hệ số.
+ Thời gian quy đổi bậc 2, bậc 3, bậc 4 = Thời gian thực tế bậc 1 x 7%
+ Đơn giá = Thời gian quy đổi x 3.3 (nếu là hàng đơn giản thì nhân với hệ số 3.3, nếu là hàng phức tạp thì nhân với hệ số 3.61. Đối với mã hàng ET-1008 thì nhân hệ số 3.3)
+ Số lao động cho mỗi công đoạn = Thời gian hoàn thành công đoạn đó (s) x Tổng số lao động thực tế của chuyền (người) / Tổng thời gian hoàn thành 1 sản phẩm.
+ Năng suất của một công nhân trong 9,5h = Tổng thời gian làm việc trong một ngày (s) / Tổng thời gian (s) = 34200 / Tổng thời gian
+ Thời gian trung bình của một công nhân = Tổng thời gian / Tổng công nhân.
Bảng tính toán số lao động, phiếu công nghệ
Mã hàng: ET-1008 Khách hàng : ITOCHU Mã số : SCV-E622.
ST T
Bước công việc Thời
gian
Bậc thợ
Lao động
Thiết bị Thủ công
1 Sang dấu thân trước hoàn chình, vị trí túi.
90 1 0.6 Thủ công
2 Sang dấu thân trước giữa. 30 1 0.2 Thủ công
3 Sang dấu thành phẩm nắp túi ngực+ vị trí khuy.
20 1 0.1 Thủ công
4 Sang dấu vị trí mác nắp túi ngực, 10 1 0.1 Thủ công
5 Gọt sửa lắp túi ngực để lộn. 30 1 0.2 Thủ công
6 Lộn nắp túi ngực 50 1 0.3 Thủ công
7 Chém nắp túi ngực. 15 1 0.1 Thủ công
8 Bấm góc miệng túi ngực. 20 1 0.1 Thủ công
9 Sang dấu mác cầu vai sau giặt. 20 1 0.1 Thủ công
10 Sang dấu tay áo to. 35 1 0.2 Thủ công
11 Sang dấu tay áo nhỏ. 25 1 0.2 Thủ công
12 Sang dấu vị trí chặn măng sét. 6 1 0.0 Thủ công
13 Sang dấu măng sét. 20 1 0,1 Thủ công
14 Sang dấu vị trí mác sườn áo. 10 1 0.1 Thủ công
15 Sang dấu đai áo. 30 1 0.2 Thủ công
16 Sang dấu thành phẩm cá đai+khuyết.
18 1 0,1 Thủ công
17 Sang dấu vị trí cá đai. 10 1 0.1 Thủ công
18 Sang dấu may lộn cổ áo 25 1 0.2 Thủ công
19 Sang dấu tra cổ+ đáp vai+ đầu ve 35 1 0.2 Thủ công
20 Bấm bổ cơi túi sườn 65 1 0.4 Thủ công
21 Lộn cơi túi sườn 10 1 0.1 Thủ công
22 Bấm lộn đầu ve áo 20 1 0.1 Thủ công
23 Gọt cổ áo 20 1 0.1 Thủ công
24 Lộn cổ áo 40 1 0.2 Thủ công
25 Gọt sửa túi ngực 15 1 0.1 Thủ công
26 Sang dấu tra đai+ gọt sửa+ vị trí túi cơi
36 1 0.2 Thủ công
27 Sang dấu tra măng sét+ gọt sửa 20 1 0.1 Thủ công
28 Bấm thép tay 15 1 0.1 Thủ công
29 Sang dấu thành phẩm cổ áo 25 1 0.2 Thủ công
30 Gọt sửa cuốn cầu vai 15 1 0.1 Thủ công
31 Cắt gọt đầu đai áo 10 1 0.1 Thủ công
32 Ghim mác chất lượng 15 2 0.1 Thủ công
33 Tháo chỉ ghim cửa tay+ nhặt chỉ 30 1 0.1 Thủ công
34 Gọt sửa cuốn sườn+ gọt sơ 35 1 0.2 Thủ công
35 Cắt gọt cá đai+ chọn cá 20 1 0.1 Thủ công
36 Sang dấu nẹp tra đai 15 1 0.1 Thủ công
63
37 Rút chỉ cổ áo 6 1 0.0 Thủ công
38 Cắt mex măng sét chính + lót 15 1 0.1 Thủ công
39 Tháo chỉ ghim sườn 10 1 0.1 Thủ công
40 Gọt sưa tay to + tay nhỏ để cuốn. 15 1 0.1 Thủ công 41 Sang dấu thân trước để tra tay 15 1 0.1 Thủ công
42 Sang dấu thân sau để tra tay 15 1 0.1 Thủ công
43 Lộn áo trước giặt 20 1 0.1 Thủ công
44 Lộn lót túi trước 30 1 0.2 Thủ công
45 Đóng cúc sau giặt 90 1 0.6 Thủ công
46 Cắt mẽ đai áo chính+ lót 15 1 0.1 Thủ công
47 Sang dấu sườn tra đai 20 1 0.1 Thủ công
Là
48 Là túi ngực 45 2 0.3 Bàn là
49 Là nẹp áo 65 2 0.4 Bàn là
50 Là chân cổ 20 2 0.1 Bhàn là
51 Là cổ thành phẩm 40 2 0.2 Bàn là
52 Là cá đai 40 2 0.2 Ban là
53 Là măng sét+ rẽ 55 2 0.3 Bàn là
Vắt sổ 3 chỉ
54 Vắt sổ cơi túi trước 15 2 0.1 VS3C
55 Vắt sổ tra cổ 20 2 0.1 VS3C
56 Vắt sổ miệng túi ngực 15 2 0.1 VS3C
57 Vắt sổ lót túi 18 2 0.1 VS3C
58 Vắt sổ tra đai 25 2 0.2 VS3C
Máy 1kim
59 Chắp sống đai (ngang vải) 60 3 0.4 1 kim
60 Chắp sống măng sét( ngang vải) 30 3 0.2 1 kim
61 Cuốn thân trước nẹp với thân trước 65 4 0.4 2K CO 62 Cuốn thân trước giữa với thân sau 65 4 0.4 2K CO 63 Ghim cơi thân trước+ cắt chỉ đầu
cơi
115 3 0.7 1 kim
64 May mí cơi dưới 83 4 0.5 1 kim
65 Thả đáp chân cơi 40 3 0.2 1 kim
66 May mí cơi trên hoàn chỉnh 155 4 1.0 1kim
67 Bọ túi cơi 36 3 0.2 Máy bọ
68 Quay lộn lót túi cơi +ghim(lót bai giãn)
100 3 0.6 1 kim
69 Diễu lót túi cơi 120 3 0.7 1 kim
70 Ghim lót túi cơi 60 3 0.4 1 kim
71 May mí miệng túi ngực 45 3 0.3 1kim
72 May diễu túi ngực(gá) 130 3 0.8 1kim
73 Di bọ miệng túi ngực 36 3 0.2 Máy bọ
75 May mí diễu nắp túi ngực 100 3 0.6 2 kim
76 May dàn ghim nắp túi ngực 60 3 0.4 1kim
77 May cuốn cầu ngực 85 4 0.5 2K CO
78 Quay đầu cổ nẹp 55 3 0.3 1 kim
79 Sang dấu quay lộn đầu ve 25 1 0.2
80 May diễu nẹp 135 3 0.8 1 kim
81 May cuốn vai con 55 4 0.3 2K CO
82 May diễu thép tay hoàn chỉnh+
nhặt chỉ.
100 3 0.6 1kim
83 May cuốn tay áo 120 4 0.7 2K CO
84 May cuốn sườn thân sau 75 4 0.5 2K CO
85 May mác cầu vai sau giặt 100 3 0.6 1 kim
86 May cuốn cầu vai 55 4 0.3 2K CO
87 May tra tay+ san dấu chèn tay + chọn số
150 3 0.9 2K CO
88 May diễu vòng nách+ đập diễu vòng
175 3 1.1 2 kim
89 May ghim bọc mác chất lượng 20 3 0.1 1kim
90 May cuốn bụng tay sườn áo 200 4 1.2 2K CO
91 Bọ chặn thép tay 18 3 0.1 1 kim
92 May tra măng sét( canh ngang) 190 3 1.2 1K MX
93 May mí măng sét hoàn chỉnh+ chặn 160 3 1.0 1 kim
94 May tra đai áo 180 4 1.1 1KMX
95 May mí đai hoàn chỉnh+ chặn đầu 140 4 0.9 1 kim
96 May mí đai 55 3 0.3 1kim
97 May dán cá đai 40 3 0.2 1 kim
98 May diễu cá đai 55 3 0.3 2 kim
99 Quay lộn cổ + đặt dây 60 3 0.4 1 kim
100 May tra cổ hoàn chỉnh( canh ngang)
200 4 1.2 1 kim
101 Chặn lót túi cơi 50 2 0.3 1 kim
102 Sang dấu vị trí dán nắp túi ngực 15 1 0.1 Thủ công 103 Gọt sửa thân trước để cuốn cầu
ngực
20 1 0.1 Thủ công
104 Ep mex gá cơi 20 2 0.1 Thủ công
105 Buộc dây phân màu + lót 25 1 0.2 Thủ công
106 Chấm cùi ép mex túi cơi 15 1 0.1 Thủ công
107 Chọn măng sét 10 1 0.1 Thủ công
108 Là đai( canh ngang) 80 2 0.2 Bàn là
109 Là rẽ đai 25 2 0.2 Bàn là
110 Ep mex miệng túi ngực 30 2 0.2 Thủ công
111 Nhặt chỉ 167 1 1.0 Kéo bấm
65
112 Cắt khuyết sau giặt 180 1 1.2 Kéo bấm.
Tổng 5607 34
Đơn hàng sản xuất có 2269 sản phẩm trong 10 ngày.
Số lượng công nhân: 34 người.
Số lượng máy 1kim: 11 Số lượng bàn là: 2 Số lượng máy vắt sổ: 1 Số lượng máy di bọ: 1 Số lượng máy 2k5chi.1
Số lượng máy 1kim móc xích: 1 Số lượng máy 2 kim1.
Số lượng máy 2kim cuốn: 3.
Bảng phân công lao đông.
stt Tên các bước công việc Thời
gian Bậ
c thợ
Số lao động tinh toán
Số lao độn g thực tế
Tải trọng (%)
Thiết bị
1 Sang dấu thân trước hoàn chình, vị trí túi.
Sang dấu thân trước giữa.
Sang dấu thành phẩm nắp túi ngực+ vị trí khuy.
Sang dấu vị trí mác nắp túi ngực,
150 1 1 1 100 Phấn+ mẫu
+ tay
2 Gọt sửa lộn lắp túi ngực để
Chém nắp túi ngực Bấm góc miệng túi ngực.
Sang dấu mác cầu vai sau giặt.
Sang dấu tay áo to.,
170 1 1, 1 100 Tay +phấn
+ mẫu.