1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Bản Cam Kết Bảo Vệ Môi Trường Công Ty TNHH Yi Chyi (Việt Nam)

30 374 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 321,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỊA ĐIỂM THỰC HIỆN DỰ ÁN2.1 Địa điểm Dự án Địa điểm công ty hoạt động sản xuất là Lô G4A-CN, Khu công nghiệp Mỹ Phước 2, Huyện Bến Cát, Tỉnh Bình Dươn glà khu vực đang rất phát

Trang 1

MỤC LỤC

I THÔNG TIN CHUNG 2

II ĐỊA ĐIỂM THỰC HIỆN DỰ ÁN 4

2.1 Địa điểm Dự án 4

2.2 Hiện trạng nhà xưởng 4

2.3 Quản lý, xử lý chất thải rắn, nước thải và khí thải 4

III QUI MÔ SẢN XUẤT KINH DOANH 6

3.1 Sản phẩm và thị trường tiêu thụ 6

3.2 Qui trình công nghệ 6

3.3 Máy móc thiết bị 8

IV NHU CẦU NGUYÊN, NHIÊN LIỆU SỬ DỤNG 8

4.1 Nhu cầu nguyên liệu 8

4.2 Nhu cầu lao động 9

4.3 Nguồn cấp nước, điểm cấp nước và nhu cầu dùng nước 9

4.4 Nguồn điện và nhu cầu dùng điện 9

V CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 10

5.1 Giai đoạn thi công xây dựng nhà xưởng 10

Trong quá trình xây dựng nhà xưởng của Công ty sẽ phát sinh các nguôn gây ô nhiễm sau: 10

5.2 Giai đoạn dự án đi vào hoạt động 14

5.3 Các tác động khác 17

VI BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC 19

6.1 Giai đoạn xây dựng nhà xưởng 19

6.2 Giai đoạn dự án đi vào hoạt động 22

6.3 Biện pháp giảm thiểu các tác động khác 25

VII CAM KẾT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 29

Trang 2

MỞ ĐẦU

Căn cứ Luật môi trường ngày 29/11/2005

Căn cứ nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Thủ tướng chính phủ về Hướng dẫn thi hành Luật bảo vệ môi trường, nhằm tăng cường công tác bảo vệ môi trường trên toàn lãnh thổ

Căn cứ thông tư số 08/2006/TT-BKHCNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ký ngày 08/9/2006 về hướng dẫn lập và thẩm định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường

Căn cứ Luật đầu tư số 59/2005/QH11 ban hành ngày 12 tháng 12 năm 2005 và Luật doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ban hành ngày 12 tháng 12 năm 2005 của Quốc hội Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam

CÔNG TY TNHH YI CHYI (VIỆT NAM) có trụ sở và nhà xưởng sản xuất tại:

Lô G4A-CN, Khu công nghiệp Mỹ Phước 2, Huyện Bến Cát, Tỉnh Bình Dương

Để hoạt động hiệu quả và bền vững, công ty tiến hành lập Bản Cam kết bảo vệ Môi trường

Trình tự Bản Cam kết bảo vệ Môi Trường gồm có những nội dung sau:

Thông tin chung

Địa điểm thực hiện Dự án

Qui mô sản xuất, kinh doanh

Nhu cầu nguyên, nhiên liệu sử dụng

Các tác động môi trường

Biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực

Cam kết bảo vệ môi trường

THÔNG TIN CHUNG

1.1 Tên Công Ty

Trang 3

Tên tiếng việt: CÔNG TY TNHH YI CHYI (VIỆT NAM)

Tên giao dịch: YI CHYI VIỆT NAM INDUSTRY., LTD

1.2 Địa chỉ Công Ty

Lô G4A-CN, Khu công nghiệp Mỹ Phước 2, Huyện Bến Cát, Tỉnh Bình Dương 1.3 Người đại diện

Họ tên: CHUANG, FENG - JUNG

Chức vụ: Tổng giám đốc

1.4.Ngành nghề kinh doanh chính

Sản xuất gia công các loại sản phẩm nhựa và khuôn mẫu bằng kim loại

1.5 Hình thức đầu tư

100% vốn nước ngoài

1.6 Thời gian hoạt động

Thời gian hoạt động của doanh nghiệp 49 năm

Trang 4

ĐỊA ĐIỂM THỰC HIỆN DỰ ÁN

2.1 Địa điểm Dự án

Địa điểm công ty hoạt động sản xuất là Lô G4A-CN, Khu công nghiệp Mỹ Phước 2, Huyện Bến Cát, Tỉnh Bình Dươn glà khu vực đang rất phát triển về công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp – thương mại như: các sản phẩm cơ khí; điện-điện tử; giấy (không có bột giấy); bao bì đóng gói; may, dệt; chế biến thực phẩm, thức uống; hàng tiêu dùng, hàng gia dụng; sản phẩm gỗ, mây tre lá, da (không có thuộc da), lông thú, len; dụng cụ

mỹ quan, môi trường, sinh thái, nâng cao chất lượng cuộc sống

Địa hình khu vực bằng phẳng, độ cao so với mực nước biển từ 5,5 m ~ 7,5 m, độ dốc bình quân khoảng 0,2% Nền móng địa chất công trình có sức chịu tải khá tốt, trung bình đạt từ 1 ~ 1,5kg/cm2

Khí hậu nhiệt đới gió mùa với hai mùa trong năm: mùa mưa (từ tháng 5 đến tháng 10)

và mùa khô (từ tháng 11 đến tháng 4)

Nhiệt độ trung bình trong năm: 29oC

Độ ẩm trung bình: 78%

Lượng mưa trung bình hàng năm: 2073mm

2.2 Hiện trạng nhà xưởng

Công ty sản xuất được xây dựng trên khu đất có diện tích 30.000 m2 Khu đất này được thuê lại của Công Ty Đầu Tư Phát Triển Công Nghiệp (BECAMEX IDC CORP)Bao gồm các hạng mục công trình: Văn phòng, Khu xưởng sản xuất, nhà bảo vệ, nhà

xe Ngoài ra, còn có sân bãi, nhà vệ sinh, bể nước…

Các công trình được thiết kế nhằm thích hợp với môi trường lao động hiện đại, xanh, sạch, đẹp

2.3 Quản lý, xử lý chất thải rắn, nước thải và khí thải

Nước thải

Trang 5

Nước thải nhiễm bẩn do tác động của con người từ các phòng vệ sinh, các chất rửa trôi kể cả làm vệ sinh sàn nhà Nước thải luôn có chứa một lượng vi sinh vật, trong số

đó có cả các vi trùng gây bệnh

Nước thải sản xuất của doanh nghiệp sau khi được xử lý sơ bộ đạt theo tiêu chuẩn môi trường Việt Nam TCVN 5945-2005 cột B sẽ tiếp tục được đấu nối với hệ thống xử lý nước thải tập trung của khu công nghiệp

Chất thải rắn công nghiệp

Là những chất thải rắn sinh ra từ quá trình hoạt động sản xuất Các chất thải này sẽ được phân loại: tái sử dụng hoặc thải bỏ Các chất thải rắn thải bỏ sẽ Hợp đồng với Đơn vị có chức năng đến thu gom, vận chuyển và xử lý đúng qui định

Chất thải rắn nguy hại

- Là các chất thải độc hại phát sinh từ quá trình hoạt động sản xuất, chất thải này sẽ được thu gom tập trung phân loại và quản lý chất thải nguy hại theo thông

tư 12/2006/TT - BTNMT và quyết định số 23/2006/QĐ - BTNMT Mỗi loại chất thải độc hại khác nhau, được chứa vào mỗi nơi khác nhau, đồng thời có vách ngăn nhằm tránh trường hợp chúng tác dụng với nhau tạo thành chất độc mạnh hơn gây hại đến con người và môi trường Các loại chất thải này sẽ Hợp đồng với Đơn vị có chức năng đến thu gom và vận chuyển xử lý đúng qui định

Trang 6

QUI MÔ SẢN XUẤT KINH DOANH

3.1 Sản phẩm và thị trường tiêu thụ

 Sản ph ẩm chính : các sản phẩm nhựa và khuôn mẫu bằng kim loại

 Thị trường tiêu thụ: xuất khẩu

 Công suất :

tính Số lượng/Năm (sản xuất ổn định) Giày, đồ dùng hằng ngày,

linh kiện của phương tiện

giao thông, sản phẩm điện tử

sản, phẩm điện gia dụng

3.2 Qui trình công nghệ

a.Qui trình công nghệ sản xuất gia công nhựa.

Hình 3.1: Quy trình công nghệ sản xuất và gia công nhựa

Trang 7

Thuyết minh:

Nguyên liệu chính là hạt nhựa và sản phẩm thừa, hư, hỏng trong sản xuất (các sản phẩm này được đem sử dụng lại như nguyên liệu đầu vào sau khi đưa qua máy tái chế phế liệu sau đó đem trộn với các hạt nhựa)

Các hạt nhựa PE được đưa qua máy gia nhiệt để làm nóng chảy sau khi làm nóng chảy song sẽ chuyển qua máy trộn màu, tuỳ theo đơn đặt hàng mà có thể trộn màu cho phù hợp Khi trộn màu song đưa vào khuôn để ép thành sản phẩm, trước khi đi ép phải sấy khô vì khi làm nóng chảy để trộn màu nhựa chưa được khô Vì vậy phải qua công đoạn sấy khô

Sau khi sấy nhựa khô đến một mức độ thích hợp thì lúc này đưa qua khâu ép khuôn

để cho ra sản phẩm tùy theo đơn đặt hàng mà mình cho vào khuôn đó Ví dụ như: các loại đế giày, linh kiện điện tử và các thiết bị đèn báo hiệu giao thông…

Sau khi ép ra sản phẩm sẽ chuyển sản phẩm qua công đoạn hoàn thiện, tại công đoạn này các sản phẩm tiếp tục được cắt và mài những chổ dư thừa cho hoàn chỉnh sản phẩm trước khi đưa sản phẩm vào kho

Những sản phẩm nào bị lỗi thì sẽ đưa về máy tái chế, từ đây sản phẩm hư sẽ được chuyển thành nguyên liệu đầu vào cho dây chuyền sản xuất

Sản phẩm sau khi đã hoàn thiện sẽ được chuyển vào kho chứa thành phẩm và giao cho khách hàng

b.Qui trình công nghệ sản xuất gia công khuôn mẫu bằng kim loại.

Hình 3.1: Quy trình công nghệ sản xuất và gia công khuôn mẫu bằng kim loại

Kim loại tấm

Tạo khuôn

Mài và chỉnh sửa

Nhập khoThàng phẩm

Trang 8

Thuyết minh

Kim loại sẽ được cắt thành tấm vừa với kích thước của sản phẩm cần tạo, sau đó sẽ qua máy cắt kim loại để tạo thành khuôn mẫu Tùy theo sản phẩm cần ép mà cho ra khuôn mẫu tương ứng, sau một số công đoạn như cắt, tiện, phay sẽ cho ra một khuôn mẫu sơ bộ Tiếp theo sẽ đưa qua công đoạn mài, giũa để tạo ra bề mặt của khuôn mẫu nhẵn bóng để tăng độ chính xác của sản phẩm Sau đó sẽ chuỷên sản phẩm vào kho chứa thành phẩm

3.3 Máy móc thiết bị

Máy móc thiết bị chính của công ty như sau:

Các máy móc thiết bị trong nhà máy đều được trang bị tốt, tiến tiến và hiện đại, đảm bảo công suất sản xuất của nhà máy và hạn chế đến mức thấp nhất khả năng phát sinh các nguồn gây ô nhiễm môi trường xung quanh

Bảng 3.1: Danh mục máy móc thiết bị

NHU CẦU NGUYÊN, NHIÊN LIỆU SỬ DỤNG

4.1 Nhu cầu nguyên liệu

Nguyên liệu sử dụng để sản xuất như sau:

Trang 9

Hạt nhựa PE: 15.000 tấn/năm

Màu chính: 730 kg/năm

Kim loại : 300 tấn/năm

Ngoài ra, sử dụng các sản phẩm bị hư hỏng trong qúa trình sản xuất

4.2 Nhu cầu lao động

Lao động thường xuyên của Công ty là 300 người

Bảng 3.2: Số người lao động trong công ty Tổng số Người việt nam người nước ngoài

4.3 Nguồn cấp nước, điểm cấp nước và nhu cầu dùng nước

Nguồn nước sử dụng là nước cấp của khu công nghiệp Nhu cầu dùng nước hàng năm khoảng 6000 m3/năm, trong đó bao gồm nước sinh hoạt và nước phòng cháy chữa cháy

4.4 Nguồn điện và nhu cầu dùng điện

Nguồn điện cung cấp cho dự án là mạng lưới điện Quốc gia

Nhu cầu sử dùng hàng năm là: 8.300.000 kWh/năm

Trang 10

CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

5.1 Giai đoạn thi công xây dựng nhà xưởng

Trong quá trình xây dựng nhà xưởng của Công ty sẽ phát sinh các nguôn gây ô nhiễm sau:

5.1.1 Bụi

Ô nhiễm do bụi đất, đá, cát, xi măng phát sinh trong quá trình san lấp mặt bằng, trong quá trình xây dựng và vận chuyển nguyên vật liệu gây ra các tác động đến công nhân trực tiếp thi công trên công trường, đến môi trường không khí xung quanh Cụ thể như sau:

- Những xe chở vật liệu xây dựng khi lưu thông làm rơi vãi đất đá, cát sỏi trên đường đi

- Cát đất phục vụ cho công tác san lấp mặt bằng, nguyên vật liệu phục vụ cho xây dựng

- Thiết bị máy móc phục vụ xây dựng cơ sở hạ tầng

- Bức xạ nhiệt từ các quá trình thi công có gia nhiệt, khói hàn như quá trình cắt, hàn sắt thép, cắt, hàn lắp ráp thiết bị …

- Bụi từ dưới đất bị gió cuốn bay lên và phát tán ra các vùng không khí xung quanh Bụi này không những làm ô nhiễm môi trường trong khu vực công trường xây dựng mà còn làm ô nhiễm toàn bộ tuyến đường mà các xe này đi qua

Bảng 5.1: Đánh giá tải lượng ô nhiễm từ các phương tiện thi công

STT Nguyên nhân gây ô nhiễm Hệ số phát thải

1 Bụi sinh ra do quá trình bốc dỡ vật liệu xây dựng

(xi măng, đất, đá, cát…), máy móc, thiết bị 0,1 – 1 g/m

3

2 Xe vận chuyển cát, đất làm rơi vãi trên mặt

3

5.1.2 Khí thải

Khí thải từ các phương tiện vận chuyển

Khí thải phát sinh chủ yếu do các phương tiện vận chuyển thải ra trong quá trình xây dựng và máy móc thiết bị Các nguồn tác động trên gây ô nhiễm do sử dụng các loại nhiên liệu đốt cháy (xăng, dầu, DO…) Phương tiện vận chuyển chủ yếu tại công trường là xe ben

Trang 11

Bảng 5.2: Lượng khí thải do ôtô thải ra khi tiêu thụ 1 tấn nhiên liệu

Chất ô nhiễm Lượng khí độc hại (kg/tấn nhiên liệu)

Xe chạy xăng Xe chạy dầu

Khói thải từ các phương tiện giao thông vận tải, các máy móc sử dụng trên công trường chứa các thành phần gây độc hại như CO, NOx, SOx, các chất hữu cơ bay hơi

và bụi…

Nồng độ các chất ô nhiễm tùy thuộc vào từng loại nguyên liệu sử dụng, tình trạng vận hành và tuổi thọ của các động cơ Phương tiện vận chuyển và máy móc càng cũ, nồng

độ các chất ô nhiễm trong khói thải càng lớn, do đó tác động đến môi trường càng lớn

Khí thải từ quá trình hàn kim loại

Trong quá trình thi công xây dựng của dự án, khói hàn do gia công hàn cắt kim loại sẽ phát sinh ra các chất ô nhiễm không khí như các oxít kim loại: Fe2O3, SiO2, K2O, CaO,

… tồn tại ở dạng khói bụi Ngoài ra còn có các khí thải khác như: CO, NOx Tuy nhiên tác động của loại ô nhiễm này thường không lớn, do được phân tán trong môi trường rộng, thoáng

Trang 12

Bảng 5.3: Mức ồn sinh ra từ hoạt động của các thiết bị thi công

STT Thiết bị Mức ồn(dBA), cách nguồn 15 m

Tài liệu (1) Tài liệu (2)

Nguồn: Tài liệu (1): Nguyễn Đinh Tuấn và công sự, 2000

Tài liệu (2): Mackernize, L.da, 1985

Mức độ ồn của các loại máy móc thiết bị phụ vụ công tác đào đắp đất (xe tải, xe lu, xe xúc đất…) dao động trong khoảng từ 72 – 96 dBA, các máy móc để thao tác với các loại vật liệu xây dựng (máy trộn bêtông, bơm bêtông, cần cẩu, …) có độ dao động từ

75 – 88 dBA, các thiết bị như bơm, máy phát điện, máy nén khí có độ ồn từ 68 – 78 dBA Các thiết bị khác như búa chèn và máy khoan đá, máy đóng cọc… có thể phát sinh tiếng ồn lên tới 106 dBA

5.1.4 Nước thải

Nước thải sinh hoạt của công nhân tại công trường

Tổng số công nhân là 20 người, nhu cầu sử dụng nước trong ngày là 0,9 m3/ngày (TCXD 33-2006: tiêu chuẩn dùng nước cho các công trình công cộng, 45 l/nười.ngày), chủ yếu cho các hoạt động sinh hoạt cá nhân trong nhà vệ sinh Nguồn nước cấp cho dự án trong thời gian này là nước ngầm

Nước thải từ các nhà vệ sinh của công nhân chứa hàm lượng các chất ô nhiễm hữu cơ rất cao (BOD, SS, Coliform…) nếu không có phương án xử lý phù hợp sẽ gây ra các tác động đến môi trường nước ngầm khu vực dự án

Nước thải do các hoạt động xây dựng dự án

Trong quá trình thi công xây dựng có phát sinh nước thải do trộn bê tông, đóng và ép cọc, rửa sàn nhà, sơn đổ, rửa xe…Nhìn chung nước thải này có chứa nhiều cát và mang tính đặc thù riêng của giai đoạn đang thi công xây dựng nhưng cũng có những ảnh hưởng nhất định đến con người và môi trường Do đó cần phải có những biện pháp khắc phục

Trang 13

Nước mưa chảy tràn

Lượng nước mưa chảy tràn có lưu lượng phụ thuộc chế độ khí hậu của khu vực Nếu không được quản lý tốt, nước mưa có thể bị nhiễm dầu do chảy qua những khu vực chứa nhiên liệu, qua khu vực đậu xe…Nước mưa chảy tràn cuốn theo các tạp chất đất

đá, cặn bẩn, dầu nhớt nhiên liệu sẽ gây ra tình trạng tắc nghẽn hệ thống thoát nước hiện hữu của khu vực, gây nên các vấn đề về an toàn vệ sinh và mỹ quan khu vực

5.1.5 Rác xây dựng và rác thải sinh hoạt

- Rác thải sinh hoạt: như bao bì, thực phẩm thừa… tạo từ các khu lán trại tạm thời

và sinh hoạt của công nhân lao động trực tiếp trên công trường thi công

- Rác xây dựng: gồm các vật liệu xây dựng như: gỗ, kim loại (khung nhôm, sắt, đinh sắt…) các tông, gỗ dán, xà bần, dây điện, ống nhựa, kính… phát sinh từ những vị trí thi công

- Rác thải nguy hại: các thùng sơn sau khi đã xử dụng song, keo dán ống nhựa…Những tác động này nếu không tìm biện pháp hạn chế thì không chỉ ảnh hưởng tới công nhân tham gia xây dựng công trình mà còn ảnh hưởng tới môi trường xung quanh, các cơ sở, nhà máy và dân cư ở khu vực lân cận

Tiêu chuẩn rác thải tính theo đầu người là 0,3 – 0,5 kg/người.ngày Với số lượng công nhân là 20 người Lượng rác thải sinh hoạt phát sinh khoảng 6-10 kg/ngày

5.1.6 Khả năng cháy nổ

Các nguyên nhân dẫn đến cháy nổ có thể do:

- Vứt bừa tàn thuốc hay những nguồn lửa khác vào các khu vực dễ cháy nói chung

- Sự cố về các thiết bị điện: dây trần, dây điện, động cơ, quạt bị quá tải trong quá trình phát sinh nhiệt và dẫn đến cháy

Do vậy, Nhà thầu cần thiết lập hệ thống PCCC tại chỗ, đặt nhiều nơi để có thể dễ lấy

và sử dụng tốt trong khu vực khách sạn để có thể chữa cháy kịp thời nếu hỏa hoạn xảy

ra trước khi Đội PCCC chuyên nghiệp đến

- Vật liệu xây dựng chất đống cao có thể gây nguy hiểm cho công nhân nếu đổ, ngã…

- Các công tác tiếp cận với điện như thi công hệ thống điện hoặc do va chạm vào đường dây điện

Trang 14

Nhìn chung các tác động nói trên ảnh hưởng đến môi trường không đáng kể và trong thời gian có hạn Tuy nhiên, cũng cần có các biện pháp thích hợp để kiểm soát vì các tác động này ảnh hưởng rất lớn đến sức khoẻ và tính mạng của công nhân tham gia xây dựng công trình

5.2 Giai đoạn dự án đi vào hoạt động

Khi dự án đi vào hoạt động, trên cơ sở phân tích qui trình công nghệ sản xuất của công

ty và tham khảo các công nghệ sản xuất tương tự tại các đơn vị đang hoạt động khác,

có thể xác định các nguồn gây ô nhiễm chính của công ty như sau:

- Nước thải sinh hoạt

- Chất thải rắn sinh hoạt, chất thải nguy hại

- Khí thải, bụi từ phương tiện vận chuyển

- Ô nhiễm do nhiệt thừa

- Ô nhiễm do tiếng ồn

- Các tác động khác

5.2.1 Ô nhiễm nước thải

Nước thải sinh hoạt

Nước thải sinh hoạt phát sinh từ hoạt động của nhân viên, công nhân trong xưởng sản xuất Loại nước thải này bị ô nhiễm bởi các chất lơ lửng (SS), các chất hữu cơ (BOD, COD), các chất dinh dưởng (N, P) và vi khuẩn gây bệnh Ecoli

Lao động thường xuyên của công ty là: 170 người

Tiêu chuẩn dùng nước sinh hoạt trong phân xưởng sản xuất công nghiệp tính theo đầu người trong một ca làm việc (Bộ Xây dựng TCXDVN 33:2006 – Quyết định 06/2006/QĐ-BXD ngày 17/3/2006 – Cấp nước – Mạng lưới đường ống và công trình – Tiêu chuẩn thiết kế):

qtc = 45-60 lít/người.ngày

QshCN = 350 người x 60 lít /nguời.ngày = 21.000 lít/ngày ≈21 m3/ngày

Các chất hữu cơ có trong nước thải sinh hoạt chủ yếu là các loại carbonhydrate, protein, lipid là các chất dễ bị vi sinh vật phân hủy Khi phân hủy thì vi sinh vật cần

Trang 15

lấy oxy hòa tan trong nước để chuyển hóa các chất hữu cơ nói trên thành CO2, N2,

H2O, CH4, v.v

Chỉ thị cho lượng chất hữu cơ có trong nước thải có khả năng bị phân hủy hiếu khí bởi

vi sinh vật chính là chỉ số BOD5 Chỉ số này biểu diễn lượng oxy cần thiết mà vi sinh vật phải tiêu thụ để phân hủy lượng chất hữu cơ có trong nước thải Như vậy, chỉ số BOD5 càng cao cho thấy lượng chất hữu cơ có trong nước thải càng lớn, oxy hòa tan trong nước thải ban đầu bị tiêu thụ nhiều hơn, mức độ ô nhiễm của nước thải cao hơn.Ngoài ra, trong nước thải sinh hoạt còn có một lượng chất rắn lơ lửng có khả năng gây hiện tượng bồi lắng cho các nguồn sông, suối tiếp nhận nó, khiến chất lượng nước tại những nguồn sông suối này xấu đi Các chất dinh dưỡng như N, P có nhiều trong nước thải sinh hoạt chính là các yếu tố gây nên hiện tượng phú dưỡng này

Vì vậy, công ty sẽ xây dựng bể tự hoại nhằm xử lý lượng nước thải này trước khi xả vào nguồn tiếp nhận

Bảng 1-2 Thành phần và tính chất nước thải sinh hoạt (chưa qua xử lý)

Nước thải sản xuất

Quy trình sản xuất của nhà máy không sử dụng nước Do đó, trong quá trình sản xuất không phát sinh nước thải

5.2.2 Ô nhiễm Chất thải rắn

Các loại chất thải sinh ra trong quá trình sản xuất của Công ty bao gồm hai loại chính như sau:

Ngày đăng: 15/04/2017, 08:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1: Quy trình công nghệ sản xuất và gia công khuôn mẫu bằng kim loại - Bản Cam Kết Bảo Vệ Môi Trường Công Ty TNHH Yi Chyi (Việt Nam)
Hình 3.1 Quy trình công nghệ sản xuất và gia công khuôn mẫu bằng kim loại (Trang 7)
Bảng 3.1: Danh mục máy móc thiết bị - Bản Cam Kết Bảo Vệ Môi Trường Công Ty TNHH Yi Chyi (Việt Nam)
Bảng 3.1 Danh mục máy móc thiết bị (Trang 8)
Bảng 3.2: Số người lao động trong công ty - Bản Cam Kết Bảo Vệ Môi Trường Công Ty TNHH Yi Chyi (Việt Nam)
Bảng 3.2 Số người lao động trong công ty (Trang 9)
Bảng 5.2: Lượng khí thải do ôtô thải ra khi tiêu thụ 1 tấn nhiên liệu - Bản Cam Kết Bảo Vệ Môi Trường Công Ty TNHH Yi Chyi (Việt Nam)
Bảng 5.2 Lượng khí thải do ôtô thải ra khi tiêu thụ 1 tấn nhiên liệu (Trang 11)
Bảng 5.3: Mức ồn sinh ra từ hoạt động của các thiết bị thi công - Bản Cam Kết Bảo Vệ Môi Trường Công Ty TNHH Yi Chyi (Việt Nam)
Bảng 5.3 Mức ồn sinh ra từ hoạt động của các thiết bị thi công (Trang 12)
Bảng 1-2 Thành phần và tính chất nước thải sinh hoạt (chưa qua xử lý) - Bản Cam Kết Bảo Vệ Môi Trường Công Ty TNHH Yi Chyi (Việt Nam)
Bảng 1 2 Thành phần và tính chất nước thải sinh hoạt (chưa qua xử lý) (Trang 15)
Hình 6.1: SƠ ĐỒ CẤU TẠO BỂ TỰ HOẠI 3 NGĂN - Bản Cam Kết Bảo Vệ Môi Trường Công Ty TNHH Yi Chyi (Việt Nam)
Hình 6.1 SƠ ĐỒ CẤU TẠO BỂ TỰ HOẠI 3 NGĂN (Trang 22)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w