Mục lục Danh mục bảng Danh mục từ ngữ viết tắt I. Thông tin chung 1.1. Tên dự án 1.2. Tên doanh nghiệp cơ quan chủ dự án 1.3. Địa chỉ liên hệ của doanh nghiệp cơ quan chủ dự án 1.4. Người đứng đầu doanh nghiệp cơ quan chủ dự án 1.5. Phương thiện liên lạc với người đứng đầu doanh nghiệp cơ quan chủ dự án 1.6. Địa điểm thực hiện dự án 1.6.1. Vị trí địa lý 1.6.2. Đối tượng tự nhiên, kinh tế, xã hội xung quanh dự án 1.6.3. Hiện trạng khu đất và công trình 1.6.4. Nguồn tiếp nhận nước thải, khí thải, chất thải rắn của dự án 1.7. Quy mô hoạt động kinh doanh 1.8. Nhu cầu nguyên liệu, nhiên liệu sử dụng 1.8.1. Nhu cầu và nguồn cung cấp nước 1.8.2. Nhu cầu sử dụng điện 1.8.3. Nhu cầu lao động 1.8.4. Tổng vốn đầu tư 1.8.5. Tiến độ thực hiện dự án II. Các tác động môi trường 2.1. Các loại chất thải phát sinh trong giai đoạn xây dựng khách sạn 2.1.1. Bụi và các chất gây ô nhiễm không khí 2.1.2. Tác động của nguồn gây ô nhiễm môi trường nước 2.1.3. Chất thải rắn trong giai đoạn xây dựng khách sạn 2.1.4. Tiếng ồn 2.1.5. Các tai nạn và sự cố trong quá trình xây dựng khách sạn 2.1.6. Ảnh hưởng tới công nhân đang thi công 2.2. Các loại chất thải phát sinh trong quấ trình hoạt động 2.2.1. Nguồn gây ô nhiễm không khí 2.2.2. Nguồn gây ô nhiễm nước 2.2.3. Nguồn phát sinh chất thải rắn 2.2.3.1. Chất thải thông thường 2.2.3.2. Chất thải nguy hại 2.2.4. Ô nhiễm tiếng ồn, ô nhiễm nhiệt III. Biện pháo giảm thiểu tác động tiêu cực 3.1. Trong giai đoạn xây dựng dự án 3.1.1. Kiểm soát ô nhiễm không khí 3.1.2. Kiểm soát nước thải 3.1.3. kiểm soát chất thải rắn 3.1.4. Kiểm soát tiếng ồn - độ rung 3.2. Trong giai đoạn hoạt động 3.2.1. Giảm thiểu ô nhiễm không khí 3.2.2. Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm do nước thải 3.2.3. Giảm thiểu tác động của chất thải rắn 3.2.4. Giảm thiểu ô nhiễm nhiệt và tiếng ồn, rung động 3.2.5. Phương án phòng ngừa và ứng phó các sự cố IV. Các công trình xử lý môi trường, chương trình giám sát môi trường 4.1. Các công trình xử lý môi trường 4.2. Chương trình giám sát môi trường V. Cam kết thực hiện
Trang 1BẢN CAM KẾT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
CỦA “KHÁCH SẠN SÀI GÒN HẢI ĐĂNG”
Địa chỉ: 179 Đường Cô Giang, Phường Cô Giang, Quận 1, Tp.HCM
Tp Hồ Chí Minh, Tháng 08 năm 2013
Trang 2BẢN CAM KẾT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
CỦA “KHÁCH SẠN SÀI GÒN HẢI ĐĂNG”
Địa chỉ: 179 Đường Cô Giang, Phường Cô Giang, Quận 1, Tp.HCM
TP HCM, Tháng 08 năm 2013
CHỦ DỰ ÁN
CÔNG TY TNHH SÀI GÒN
HẢI ĐĂNG
Trang 3MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG iv
DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT v
I THÔNG TIN CHUNG 1
1.1 Tên dự án đầu tư: 1
1.2 Tên doanh nghiệp cơ quan chủ dự án: 1
1.3 Địa chỉ liên hệ của doanh nghiệp cơ quan chủ dự án: 1
1.4 Người đứng đầu doanh nghiệp cơ quan chủ dự án: 1
1.5 Phương tiện liên lạc với người đứng đầu doanh nghiệp cơ quan chủ dự án: 1
1.6 Địa điểm thực hiện dự án: 1
1.6.1 Vị trí địa lý 1
1.6.2 Đối tượng tự nhiên, kinh tế, xã hội xung quanh dự án 2
1.6.3 Hiện trạng khu đất và công trình 4
1.6.4 Nguồn tiếp nhận nước thải, khí thải, chất thải rắn của Dự án 5
1.7 Quy mô hoạt động kinh doanh 5
1.8 Nhu cầu nguyên liệu, nhiên liệu sử dụng 8
1.8.1 Nhu cầu và nguồn cung cấp nước 8
1.8.2 Nhu cầu sử dụng điện: 9
1.8.3 Nhu cầu lao động 10
1.8.4 Tổng vốn đầu tư 10
1.8.5 Tiến độ thực hiện dự án 10
II CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 11
2.1 Các loại chất thải phát sinh trong giai đoạn xây dựng khách sạn 11
2.1.1 Bụi và các chất gây ô nhiễm không khí 11
2.1.2 Tác động của nguồn gây ô nhiễm môi trường nước 13
Trang 42.1.3 Chất thải rắn trong giai đoạn xây dựng khách sạn 14
2.1.4 Tiếng ồn 15
2.1.5 Các tai nạn và sự cố trong quá trình xây dựng khách sạn 16
2.1.6 Ảnh hưởng tới công nhân đang thi công 16
2.2 Các loại chất thải phát sinh trong quá trình hoạt động 17
2.2.1 Nguồn gây ô nhiễm không khí 17
2.2.2.Nguồn gây ô nhiễm nước 19
2.2.3 Nguồn phát sinh chất thải rắn 20
2.2.3.1 Chất thải thông thường 20
2.2.3.2 Chất thải nguy hại 21
2.2.4 Ô nhiễm tiếng ồn, ô nhiễm nhiệt 21
III BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC 23
3.1 Trong giai đoạn xây dựng dự án 23
3.1.1 Kiểm soát ô nhiễm không khí 23
3.1.2 Kiểm soát nước thải 24
3.1.3 Kiểm soát chất thải rắn 24
3.1.4 Kiểm soát tiếng ồn – độ rung 25
3.2 Trong giai đoạn hoạt động 25
3.2.1 Giảm thiểu ô nhiễm không khí 25
3.2.2 Các biện giảm thiểu ô nhiễm do nước thải 26
3.2.3 Giảm thiểu tác động của chất thải rắn 30
3.2.4 Giảm thiểu ô nhiễm nhiệt và tiếng ồn, rung động 30
3.2.5 Phương án phòng ngừa và ứng phó các sự cố 31
IV CÁC CÔNG TRÌNH XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG, CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 32
Trang 54.1 Các công trình xử lý môi trường 32 4.2 Chương trình giám sát môi trường 32
V CAM KẾT THỰC HIỆN 34
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Hạng mục công trình 6
Bảng 1.2: Diện tích các hạng mục công trình 6
Bảng 1.3: Danh mục máy móc, thiết bị phục vụ cho cơ sở 8
Bảng 1.4: Tiến độ thực hiện 10
Bảng 2.1: Thành phần và nồng độ chất ô nhiễm với chế độ vận hành khác nhau 12
Bảng 2.2: Tải lượng các chất ô nhiễm do phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu 12
Bảng 2.3: Khối lượng chất ô nhiễm từ nước thải sinh hoạt 14
Bảng 2.4: Tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 14
Bảng 2.5: Bảng giới hạn ồn của các thiết bị xây dựng 15
Bảng 2.6: Hệ số ô nhiễm của các tác nhân ô nhiễm do quá trình đốt dầu 17
Bảng 2.7: Tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong khí thải đốt dầu DO 18
Bảng 2.8: Nồng độ các chất ô nhiễm có trong nước mưa chảy tràn 19
Bảng 2.9: Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 20
Bảng 4.1: Kế hoạch xây dựng các công trình giảm thiểu ô nhiễm 32
DANH MỤC HÌNH Hình 1.1: Sơ đồ chỉ dẫn 2
Hình 1.2: Quy trình cho thuê khách sạn 7
Trang 7DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT
BCCT : Bê tông cốt thép BOD : Nhu cầu oxy sinh hóa
BQL : Ban quản lý
BTNMT : Bộ Tài nguyên và Môi trường
BXD : Bộ Xây dựng COD : Nhu cầu oxy hóa học
KPH : Không phát hiện
PCCC : Phòng cháy chữa cháy
QCVN : Quy chuẩn Việt Nam
SS : Chất rắn lơ lửng TCXDVN : Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
TSS : Tổng lượng chất rắn lơ lửng
UBND : Ủy ban Nhân dân
XLNT : Xử lý nước thải
Trang 8CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc -
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 05 tháng 08 năm 2013
Kính gửi: Ủy ban Nhân dân Quận 1
Phòng Tài nguyên và Môi trường Quận 1
Chúng tôi là: Công ty TNHH Sài Gòn Hải Đăng
Địa chỉ: 30D Hồ Hảo Hớn, Phường Cô Giang, Quận 1, Tp Hồ Chí Minh
Xin gửi đến quý Ủy ban Nhân dân Quận 1 bản cam kết bảo vệ môi trường đăng ký các nội dung sau đây:
I THÔNG TIN CHUNG
1.1 Tên dự án đầu tư:
Dự án “Khách sạn Sài Gòn Hải Đăng”
Tên tiếng Anh “Light House SaiGon Hotel”
1.2 Tên doanh nghiệp cơ quan chủ dự án:
Công ty TNHH Sài Gòn Hải Đăng
Mã số doanh nghiệp: 0312343059 đăng ký thay đổi lần 1 ngày 09/08/2013
1.3 Địa chỉ liên hệ của doanh nghiệp cơ quan chủ dự án:
Số 30D Hồ Hảo Hớn, Phường Cô Giang, Quận 1, TP.HCM
1.4 Người đứng đầu doanh nghiệp cơ quan chủ dự án:
Ông Hồng Quốc Bình Chức vụ: Giám đốc
1.5 Phương tiện liên lạc với người đứng đầu doanh nghiệp cơ quan chủ dự án:
Điện thoại: 08 62912445 Fax: 08 62912445
Phía Bắc: Giáp đường Cô Giang (rộng 8 m)
Phía Đông: Giáp trường mầm non Cô Giang (số 177)
Phía Tây: Giáp phòng tập chuyên nghiệp (số 181)
Trang 9 Phía Nam: Giáp các hộ dân số 187/5/7, số 187/5/8, 187/5/9
Hình 1.1: Sơ đồ chỉ dẫn
1.6.2 Đối tượng tự nhiên, kinh tế, xã hội xung quanh dự án
a Đối tượng tự nhiên
Điều kiện về địa chất
Lớp đất mặt: (lớp thổ nhưỡng) phủ trùm lên toàn bộ lớp laterit Thành phần bao gồm: cát
pha sét, sét bột, rải rác có các mảnh vụn laterit và cuội sỏi thạch anh Cát pha sét có màu nâu vàng, vàng nhạt, xám trắng, khi lẫn mùn hữu cơ có màu nâu đen Thành phần cát thạch anh là hạt nhỏ đến mịn Chiều dày lớp mặt đất thay đổi theo địa hình, phần cao phủ mỏng, phần
trũng thấp phủ đầy, song thường thay đổi từ 0,2-2,0m cá biệt có một số nơi đến 4,0m
Lớp laterit: Bề dày của lớp này thường thay đổi, dày ở địa hình cao và mỏng dần ở địa
hình thấp, trung bình dày 1-2m Laterit tồn tại dưới dạng các hòn, cục hình thức méo mó,
cứng chắc kích thước không đều
Lớp cát, sạn chứa sét: Nằm dưới lớp laterrit là lớp cát, sạn chứa sét Lớp này có diện
tích phân bố rộng ở độ sâu từ 25-30m so với mặt địa hình Đây là tập hợp các lớp mỏng gồm
cát, cát chứa sét, cát sạn xen kẽ nhau, càng xuống sâu càng thô dần
Khí tượng, thủy văn
Trang 10Khu vực dự án có những đặc tính khí hậu của TP HCM, đó là khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm kèm theo mưa nhiều và phân bố thành 2 mùa rõ rệt trong năm: mùa mưa từ tháng 5 – 11 và mùa khô từ tháng 12 – 4 năm sau Theo “Niên giám thống kê của TP HCM năm 2011” thì điều kiện khí tượng thủy văn khu vực Công ty có các đặc điểm như sau:
Nhiệt độ: TP HCM nằm trong vùng có lượng bức xạ mặt trời quanh năm và tương đối ổn
định Theo niên giám thống kê TP HCM năm 2011, nhiệt độ không khí trung bình năm là 27,50C, nhiệt độ trung bình tháng cao nhất là 30,50C (tháng 5), nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất là 25,70C (tháng 12) Chênh lệch nhiệt độ giữa tháng nóng nhất và tháng lạnh nhất là 4,80C Số giờ nắng trung bình cả năm là 2.620,1 giờ
Độ ẩm không khí: Độ ẩm không khí trong năm 2011 tương đối cao, độ ẩm trung bình
năm là 81% và có sự biến đổi theo mùa khá rõ, chênh lệch độ ẩm giữa hai mùa khoảng 9,6%
Độ ẩm trung bình vào mùa mưa là 85,4% và độ ẩm trung bình vào mùa khô là 75,8% Độ ẩm cao nhất thường xảy ra vào giữa mùa mưa do gió mùa Tây Nam thổi vào mùa mưa mang lại (89% vào tháng 10) và độ ẩm thấp nhất xảy ra vào giữa mùa khô (72% vào tháng 3) Giống như nhiệt độ không khí, quá trình biến đổi độ ẩm tương đối đồng nhất và không có sự đột biến
Chế độ mưa: Trong các năm gần đây, lượng mưa trung bình năm tại TP HCM có
khuynh hướng giảm dần khá rõ rệt và phân bố không đều trong các tháng của năm , cụ thể là năm 2007 lượng mưa là 2.286,8mm, đến năm 2008 lượng mưa là 2.047,5mm, đến năm 2009 lượng mưa là 1.860,8mm và đến năm 2011 lượng mưa giảm còn 1.708,4,7 mm Trong năm
2011, lượng mưa thường tập trung lớn vào mùa mưa, tháng có mưa nhiều nhất trong năm là tháng 11 với lượng mưa trung bình là 303,6mm
Chế độ gió: TP HCM có chế độ gió không lớn và không thường xuyên, tần suất lặng gió
là 67,8% Về mùa khô hướng gió chủ đạo là Đông, Đông – Bắc, về mùa mưa hướng gió chủ đạo là Tây, Tây – Nam, tốc độ gió bình quân khoảng 0,7m/s, tốc độ gió lớn nhất quan trắc được là 12 m/s thường là Tây – Tây Nam Trên địa bàn TP HCM không chịu ảnh hưởng trực tiếp của bão và áp thấp nhiệt đới mà chỉ thường có lốc và gió xoáy
Chế độ bốc hơi: TP HCM nằm trong vùng có nhiệt độ không khí tương đối cao số giờ
chiếu sáng trong ngày lớn nên lượng nước bốc hơi cao Lượng bốc hơi trung bình hàng năm
là từ 1300 – 1450 mm, trung bình ngày là 2.6 mm, cao nhất là 8 mm, thấp nhất là 0,3 mm Ngược lại với chế độ mưa lượng bốc hơi lớn nhất diễn ra vào cuối mùa khô, thấp nhất vào giữa mùa mưa
Chế độ nắng: Tổng số nắng trong năm là 2.260,1 giờ Tháng cao nhất là tháng 2 (230,7
giờ), thấp nhất là tháng 10 (105,6 giờ) Lượng bức xạ mặt trời trung bình của khu vực là
Trang 1111,7 Kcal/cm2/tháng Trong đó, cao nhất là 14,2 Kcal/cm2/tháng (khoảng tháng 4) và thấp nhất là 10,2 Kcal/cm2/tháng (khoảng tháng 1)
b Đối tượng kinh tế - chính trị - xã hội
Quận 1 là một quận trung tâm của thành phố Hồ Chí Minh nằm giữa sáu quận nội thành: phía Bắc tiếp giáp với quận Bình Thạnh - quận Phú Nhuận có ranh giới tự nhiên là rạch Thị Nghè và quận 3, lấy đường Hai Bà Trưng và đường Nguyễn Thị Minh Khai làm ranh giới Phía Đông giáp quận 2 có ranh giới tự nhiên là sông Sài Gòn Phía Tây giáp quận 5, lấy đường Nguyễn Văn Cừ làm ranh giới Phía Nam giáp quận 4 có ranh giới tự nhiên là rạch Bến Nghé
Quận 1 có diện tích 7,71km2, bằng 0,35% diện tích thành phố, trong đó diện tích sông rạch chiếm 8,1% và diện tích xây dựng hơn 20%
Dân số Quận 1 vào năm 2000 là 227.184 người, mật độ 29.467 người/km2
Quận 1 có hệ thống giao thông thủy bộ thuận tiện cho việc mở mang, giao lưu, phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội Nằm bên bờ sông Sài Gòn, Quận 1 tiếp cận các đầu mối giao thông đường thủy thông qua các cảng Sài Gòn, Khánh Hội Hệ thống kinh rạch Bến Nghé - Thị Nghè tạo điều kiện dễ dàng cho việc vận chuyển hàng hóa, hành khách từ trung tâm Thành phố đi các nơi và ngược lại Dọc bờ sông, kinh, rạch của Quận có cảng nhỏ, cầu tàu, công xưởng sửa chữa, đóng tàu, xà lan tạo thành những yếu tố mở mang giao thương, dịch vụ Mạng lưới đường bộ của Quận 1 khá hoàn chỉnh, không những đảm bảo sự thông thoáng cho lưu thông nội thị mà còn có các trục đường chính đi đến sân bay, nhà ga, hải cảng và các cửa ngõ của thành phố để đi khắp các tỉnh, thành trong cả nước
1.6.3 Hiện trạng khu đất và công trình
Dự án được thực hiện trên mặt bằng của 3 thửa đất sô 553, 554, 556 tờ bản đồ số 28 thuộc quyền sử dụng đất của Bà Phương Thị Bích Ngọc theo các Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất và sở hữu tài sản khác gắn liền với đất BI 479149, BI 479150, BI 479151 dược
Ủy Ban Nhân Dân Tp HCM cấp ngày 18/01/2013
Dự án xây dựng khách sạn trên các khu đất trên theo sự thỏa thuận của Chủ quyền sử dụng đất – ông Trương Hoàng Lương, bà Nguyễn Thị Thanh Hải và Công ty Sài Gòn Hải Đăng theo bản “Hợp đồng góp vốn” ngày 22/07/2013, tại Văn phòng Công chứng Trung tâm, quận 3, tp HCM
Hiện tại Khu đất thực hiện dự án đã giải phóng mặt bằng, sẵn sàng cho công tác xây dựng công trình Toàn bộ diện tích 3 thửa đất là 310,24 m2, dự án được thực hiện trên diện tích 260,58 m2
Trang 12Xung quanh dự án là các nhà của người dân và các cơ sở đã được xây dựng hoàn chỉnh
và ổn định
(Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đính kèm phụ lục)
1.6.4 Nguồn tiếp nhận nước thải, khí thải, chất thải rắn của Dự án
1.6.4.1 Nước thải
- Hệ thống thoát nước mưa và nước thải của khách sạn được tách riêng biệt
- Nước mưa được đấu nối vào tuyến thoát nước mưa chung của khu vực theo các đường cống đã được lắp đặt sẵn
- Nước thải của khách sạn chủ yếu là nước thải sinh hoạt, được xử lý sơ bộ bằng hệ thống bể tự hoại sau đó qua hệ thống xử lý nước thải tập trung của khách sạn rồi thoát ra cống thoát nước thải chung của khu vực, nguồn tiếp nhận cuối cùng là sông Sài Gòn
1.6.4.2 Khí thải
- Môi trường tiếp nhận khí thải phát sinh từ hoạt động của khách sạn (từ giai đoạn thi công xây dựng, sữa chữa công trình cho đến khi đi vào hoạt động) là môi trường không khí xung quanh khu vực khách sạn Chất lượng môi trường không khí xung quanh khách sạn đạt quy chuẩn QCVN 05:2009/BTNMT
- Chất lượng môi trường không khí khu vực hoạt động kinh doanh đạt Tiêu chuẩn vệ sinh lao động theo Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT ngày 10/10/2002 của Bộ y tế “V/v ban hành 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 05 nguyên tắc và 07 thông số vệ sinh lao động
1.6.4.3 Nguồn tiếp nhận chất thải rắn
Chất thải rắn gồm chất thải rắn sinh hoạt, chất thải không nguy hại và chất thải nguy hại phát sinh trong thi công xây dựng và hoạt động của khách sạn sẽ được Chủ đầu tư hợp đồng với các đơn vị có chức năng thu gom chất thải tại địa phương để thu gom, vận chuyển và
xử lý theo đúng quy định hiện hành
1.7 Quy mô hoạt động kinh doanh
- Diện tích của toàn dự án: 310,24 m2
- Tổng diện tích đất còn lại sau khi trừ diện tích quy hoạch lộ giới: 260,58 m2
- Tổng diện tích sàn xây dựng: 1.937,5 m2
Trang 13- Tầng cao công trình: 8 tầng
- Tổng số phòng cho thuê và phòng ngủ gia đình: 26
- Số lượng nhân viên: 7 người
- Số lượng khách tối đa: 50 người/ngày
- Thời gian hoạt động: 24/24
Hạng mục công trình cụ thể được trình bày trong bảng 1.1
Trang 14Khách trả phòng
Làm thủ tục trả phòng Thu dọn phòng Bụi, ồn,
CTR
Giao phòng cho khách
Lễ tân tƣ vấn
Cung cấp vật dụng
Khách thuê phòng
Làm thủ tục nhận phòng
Trang 15Thuyết minh quy trình
Tại quầy Lễ Tân khách thuê phòng sẽ được nhân viên Lễ tân tư vấn về đơn giá, thủ tục
và nội quy khi đặt thuê phòng, tiếp đó nếu có nhu cầu thuê phòng, sau khi khách xuất trình một số giấy tờ cần thiết như: chứng minh nhân dân hay các giấy tương đương, Nhân viên
Lễ tân đính kèm vào Nhật ký khách sạn, hoàn thành thủ tục nhận phòng, đưa chìa khóa và bàn giao phòng cho khách đồng thời đưa một số vật dụng cần thiết cho khách như: khăn tắm, ga trải giường, bản chải đánh răng, kem đánh răng, dầu gội…Khách sau khi nhận phòng nếu có yêu cầu bổ sung sẽ liên lạc với nhân viên trực khách sạn hay nhân viên Lễ tân
Khách trả phòng tại quầy Lễ tân, sau khi bàn giao chìa khóa phòng lại cho khách sạn, thanh toán phí thuê phòng và một số phí dịch vụ (nếu có), hoàn thành thủ tục trả phòng Nhân viên khách sạn hoàn trả một số giấy tờ cần thiết cho khách Sau đó nhân viên khách sạn dọn dẹp, vệ sinh lại phòng, chuẩn bị khi có khách yêu cầu thuê phòng
1.7.3 Nhu cầu trang thiết bị, máy móc:
Dự kiến các thiết bị, máy móc của dự án như sau:
Bảng 1.3: Danh mục máy móc, thiết bị phục vụ cho cơ sở
thiết bị
Số lượng Xuất xứ
Tình trạng hoạt động
07 Máy bơm nước 2 3KW/máy 100%
08 Máy phát điện 1 250KVA 100%
(Nguồn: Công ty TNHH Sài Gòn Hải Đăng)
Vốn đầu tư: 16.000.000.000 (mười sáu tỷ đồng)
1.8 Nhu cầu nguyên liệu, nhiên liệu sử dụng
1.8.1 Nhu cầu và nguồn cung cấp nước
Trang 16Khách sạn sử dụng nước cấp do Công ty Cấp nước Bến Thành thuộc Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn để phục vụ cho hoạt động của khách sạn và tưới cây Khách sạn không sử dụng nguồn nước ngầm
1.8.1.1 Trong giai đoạn xây dựng khách sạn
Trong quá trình xây dựng khách sạn nhu cầu sử dụng nước bao gồm: nước phục vụ
vệ sinh của công nhân (khoảng 40 người) và nước dùng trong quá trình xây dựng Lưu lượng nước cấp ước tính khoảng 4,25 m3/ngày
1.8.2.2 Trong giai đoạn hoạt động
Giai đoạn hoạt động khách sạn sử dụng nước cho hoạt động sinh hoạt của khách, nhân viên khách sạn, vệ sinh phòng cho thuê và tưới cây
a) Nước cấp cho mục đích sinh hoạt
Tổng số nhân viên làm việc thường xuyên tại khách sạn trong một ngày là 07 người và số khách lưu trú thường xuyên tối đa khoảng 50 người Lượng nước cần cung cấp cho nhu cầu sinh hoạt của nhân viên và khách lưu trú là:
Qsh = 57 người × 120 lít/người.ca = 6,8 m3/ngày Lượng nước cấp cho khu vực bếp, nhà hàng: khoảng 1m3/ngày
Vậy tổng lượng nước dùng cho mục đích sinh hoạt khoảng 7,8 m3
b) Nước cấp cho tưới cây rửa đường
Cây xanh của khách sạn chủ yếu là các chậu kiểng để ở sân trước (4 chậu) nên lượng nước tưới cây hàng ngày khoảng 0,2 m3/ngày
c) Nước cấp cho PCCC
Chỉ tiêu cấp nước cho phòng cháy, chữa cháy của dự án là 10L/s/3 đám cháy trong vòng 2 giờ Lượng nước phục vụ cho hoạt động chữa cháy không sử dụng thường xuyên
1.8.2 Nhu cầu sử dụng điện:
Nguồn cung cấp điện từ lưới điện quốc gia do tổng công ty điện lực Tp HCM thông qua đường dây điện hạ thế trong khu vực Khách sạn sử dụng điện để phục vụ
Trang 17cho hoạt động của máy móc thiết bị và chiếu sáng, ước tính lượng điện sử dụng khoảng 1.500 kWh/tháng Khách sạn sử dụng 01 máy phát điện dự phòng 250KVA
1.8.3 Nhu cầu lao động
- Số lượng nhân viên phục vụ khi dự án đi vào hoạt động: 07 người
- Số ngày làm việc/tuần: 7 ngày
Trang 18II CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
2.1 Các loại chất thải phát sinh trong giai đoạn xây dựng khách sạn
Các tác động bao gồm:
- Một phần ảnh hưởng đến các hoạt động thường nhật của một số nhà trong khu vực
- Việc vận chuyển, xây dựng, lắp đặt các nguyên vật liệu của dự án giải quyết tạm thời công ăn việc làm cho một số đối tượng lao động và đem lại một số lợi ích kinh tế khác
Các tác động chính trong giai đoạn xây dựng, lắp đặt thiết bị của dự án bao gồm:
- Bụi: xây dựng, vận chuyển thiết bị, cải tạo lắp đặt phòng phù hợp
- Các chất ô nhiễm không khí (SO2, NO2, CO, hơi xăng dầu, bụi): Vận hành máy móc thiết bị, phương tiện giao thông,
- Nước thải sinh hoạt của công nhân
- Ồn, rung: Phát sinh từ các phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu sửa chữa, máy móc thiết bị, từ quá trình tập kết máy móc thiết bị
- Chất thải rắn từ các nguyên vật liệu, thiết bị xây dựng như bao bìa, giấy, nilong, nhựa thải bỏ
- Tai nạn lao động xảy ra trong quá trình thi công, xây dựng khách sạn
- Các vấn đề về xã hội như tệ nạn xã hội…
Các tác động này sẽ lần lượt được trình bày chi tiết dưới đây:
2.1.1 Bụi và các chất gây ô nhiễm không khí
2.1.1.1 Bụi
Bụi sinh ra do quá trình bốc dỡ nguyên vật liệu, máy móc thiết bị, phục vụ quá trình xây dựng khách sạn Quá trình vận chuyển từ phương tiện vận tải cũng sẽ gây bụi với mật
độ khá lớn, ảnh hưởng đến công nhân làm việc tại công trình và khu vực xung quanh
Các tác hại chủ yếu có thể xảy ra đối với sức khỏe công nhân là: bệnh bụi phổi, các loại bệnh liên quan đến đường hô hấp, các bệnh ngoài da, các bệnh về mắt, các bệnh đường tiêu hóa, …
Đối với khu vực bên ngoài khuôn viên khách sạn, ô nhiễm bụi do thi công thường chỉ ảnh hưởng đến những khu vực dưới hướng gió chủ đạo và liền kề Nếu nguồn thải được che chắn thì tác động của bụi đến các đối tượng khác sẽ được kiểm soát và giảm thiểu đáng kể
2.1.1.2 Các chất gây ô nhiễm không khí
Trang 19Các chất ô nhiễm phát thải trong quá trình xây dựng, lắp đặt thi công xây dựng khách sạn: bụi khói, khí độc (SO2, NOx, CO, hợp chất bay hơi) từ quá trình đốt nhiên liệu, vận hành các phương tiện vận chuyển, máy móc thiết bị thi công, sữa chữa Mức độ ô nhiễm do các phương tiện giao thông phụ thuộc nhiều vào chất lượng đường sá, mật độ xe, lưu lượng dòng xe, chất lượng kỹ thuật xe trên công trường và lượng nhiên liệu tiêu thụ
Việc xác định tải lượng của nguồn thải có thể dựa vào các số liệu thống kê của WHO (Tổ chức Y tế Thế giới), USEPA (Cơ quan bảo vệ môi trường Mỹ) và số liệu thống kê từ các nguồn khác
Theo số liệu thống kê thì thành phần các chất ô nhiễm trong khói thải xe ô tô, xe tải (tải trọng 1,6-15 tấn) chạy bằng nhiên liệu dầu Diezel ở các chế độ vận hành khác nhau như bảng sau:
Bảng 2.1: Thành phần và nồng độ chất ô nhiễm với chế độ vận hành khác nhau
Tình trạng vận hành C x H y
(ppm)
CO (%)
NO 2 (ppm)
CO 2 (ppm)
Bảng 2.2:1 Tải lượng các chất ô nhiễm do phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu Chất ô nhiễm Tải lượng từ 01 xe
(kg/10km đường dài)
Tải lượng từ 30 xe (kg/10km đường dài)
Trang 202.1.2 Tác động của nguồn gây ô nhiễm môi trường nước
Trong giai đoạn xây dựng, lắp ráp thiết bị nước thải phát sinh từ các nguồn sau:
- Nước sử dụng trong quá trình xây dựng khách sạn
- Nước mưa chảy tràn qua khu vực Dự án cuốn theo đất, cát, rác rơi vãi xuống nguồn nước
- Nước thải sinh hoạt của công nhân có chứa cặn bã, các chất rắn lơ lửng (SS), các chất hữu cơ, các chất dinh dưỡng (N, P) và vi sinh vật
2.1.2.1 Nước mưa chảy tràn
Nước mưa chảy tràn có lưu lượng phụ thuộc vào chế độ mưa của khu vực Thông thường nước mưa được quy ước là nước sạch, tuy nhiên khi chảy qua bề mặt có chất ô nhiễm thì nước mưa bị ô nhiễm theo và cần phải được thu gom xử lý thích hợp
Theo WHO, 1993 nồng độ các chất ô nhiễm trong nước mưa chảy tràn như sau:
Nước thải xây dựng công trường: Hoạt động của dự án sử dụng nguyên liệu là bê tông
thương phẩm cho công đoạn làm móng, đổ sàn đặt hàng từ các đơn vị bên ngoài Do đó, trong quá trình xây dựng hạn chế được rất nhiều lượng nước thải phát sinh từ công đoạn trộn
bê tông Một phần bê tông sẽ được phối trộn để làm những hạng mục khác, tuy nhiên lượng
bê tông này sử dụng ít nên hạn chế được lượng nuớc phát sinh Ước tính lượng nước sử dụng khoảng 2 m3/ngày Thành phần chủ yếu của nguồn nuớc thải xây dựng gồm: chất lơ lửng, dầu mỡ thải, kim loại nặng, chất hoạt động bề mặt,
Nước thải sinh hoạt của công nhân: Với số lượng khoảng 40 công nhân/ngày, lượng
nước thải sinh hoạt phát sinh tối đa khoảng 1,4 m3/ngày.Nước thải sinh hoạt từ nhà vệ sinh chứa nhiều chất gây ô nhiễm như các chất rắn lơ lửng (SS), các chất hữu cơ, các chất dinh dưỡng (N, P) và vi sinh vật Nước thải từ quá trình vệ sinh phòng chứa nhiều chất rắn lơ lửng
Dựa vào hệ số ô nhiễm do Tổ chức Y tế Thế giới thiết lập, khối lượng các chất ô nhiễm mỗi người thải vào môi trường hàng ngày được đưa ra trong bảng sau:
Trang 21Bảng 2.3: Khối lượng chất ô nhiễm từ nước thải sinh hoạt
(Nguồn: Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), năm 1993)
Bảng 2.4: Tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt
Chất ô nhiễm Khối lượng (g/ngày) Nồng độ (mg/l) QCVN 14-2008
xử lý nước thải đạt yêu cầu trước khi thải vào cống thoát nước chung của thành phố
2.1.3 Chất thải rắn trong giai đoạn xây dựng khách sạn
Chất thải phát sinh chủ yếu trong giai đoạn này là chất thải sinh hoạt và chất thải xây dựng
Trang 22Số lượng công nhân làm việc trong quá trình thi công lắp đặt thiết bị dự kiến khoảng 40 người Khối lượng chất thải phát sinh khoảng 0,5kg/người.ngày Tổng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh ước tính là:
0,5 kg/người.ngày × 40 người = 20 kg/ngày Lượng chất thải này chứa khoảng 60 – 70% chất hữu cơ, 30 – 40% các thành phần khác nhau (giấy, nhựa, thủy tinh, .) Khối lượng chất thải sinh hoạt phát sinh tuy không lớn, nhưng không có biện pháp thu gom cũng sẽ gây ra tác động đến môi trường, như phát sinh mùi, rò rỉ nước thải rác
Chất thải xây dựng gồm: các bao bì vật liệu xây dựng, ván vụn, sắt vụn các loại, vữa bê tông phế liệu, … Ước tính khoảng 30 kg/ngày, các loại chất thải này sẽ được đơn vị xây dựng thu gom và có biện pháp xử lý thích hợp
Hoạt động lắp đặt thiết bị có sử dụng máy khoan tường Thiết bị này có thể gây ồn đến cường độ 85 dBA ở cự ly 15 m (GSA cho phép 75 - 80 dBA)
Nếu các thiết bị này hoạt động đồng thời, tiếng ồn do chúng gây ra sẽ cộng hợp, tức là cường độ ồn tổng cộng có thể đạt đến 90 - 95 dBA Độ ồn từ các thiết bị, máy móc thi công xây dựng ở cự ly 15 m thể hiện trong bảng sau:
Bảng 2.5: Bảng giới hạn ồn của các thiết bị xây dựng
Thiết bị Độ ồn cách 15 m (dBA) Quy định của Mỹ