Kế hoạch bảo vệ môi trường Công ty TNHH Hoa Thái, phường Dị Sử, thị xã Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên. Đánh giá các nguồn phát sinh chất thải và biện pháp giảm thiểu trong quá trình hoạt động.
Trang 1II THÔNG TIN CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT, KINH DOANH 5
2.2 Loại hình sản xuất, quy mô/công suất, công nghệ sản xuất 5
2.5 Nhiên liệu sử dụng trong quá trình hoạt động 11III Kế hoạch bảo vệ môi trường trong giai đoạn thi công xây dựng 12
IV Kế hoạch bảo vệ môi trường trong giai đoạn hoạt động 12
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 2BTNMT Bộ Tài nguyên và Môi trường
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Trang 3Bảng 2.1 Danh mục các loại máy móc, trang thiết bị phục vụ sản xuất …….…….8Bảng 2.2 Các hạng mục công trình ……… ………9Bảng 2.3 Nhu cầu nguyên, vật liệu phục vụ sản xuất ………… ……….10Bảng 2.4 Nhu cầu sử dụng điện, nước của dự án ……… 12Bảng 4.1 Kế hoạch bảo vệ môi trường trong giai đoạn hoạt động của dự án ……12
Trang 4-Mỹ Hào, ngày tháng 07 năm 2018
Kính gửi: - UBND huyện Mỹ Hào
- Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện
Chúng tôi là: CÔNG TY TNHH CÔNG NGHIỆP HOA THÁI
Địa chỉ tại xã Dị Sử, huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên
Là chủ dự án: Xưởng in tem, mác decal xin gửi đến UBND huyện Mỹ Hào,Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Mỹ Hào bản Kế hoạch bảo vệ môi trường
để đăng ký với các nội dung sau đây:
I Thông tin chung
1.4 Người đại diện theo pháp luật
Bà: Nguyễn Thị Hường Chức vụ: Giám đốc
Sinh ngày: 25/09/1975 Quốc tịch: Việt Nam
CMTND số: 012659524 Ngày cấp: 09/12/2013
Nơi cấp: Công an thành phố Hà Nội
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn Đại Tài, xã Mai Đình, huyện SócSơn, thành phố Hà Nội, Việt Nam
Chỗ ở hiện nay: Thôn Đại Tài, xã Mai Đình, huyện Sóc Sơn, thành phố HàNội, Việt Nam
1.5 Phương tiện liên lạc với chủ dự án: Số điện thoại:
Trang 5II Thông tin cơ bản về hoạt động sản xuất, kinh doanh
2.1 Địa điểm thực hiện dự án:
Công ty thuê nhà xưởng của Công ty TNHH sản xuất giấy và thương mại PhúCường, địa chỉ tại xã Dị Sử, huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên, diện tích 1.000 m2
Vị trí cụ thể của Công ty TNHH sx giấy và TM Phú Cường được xác định nhưsau:
+ Phía Nam: Giáp cánh đồng và mương Trần Thành Ngọ
+ Phía Tây: Giáp Công ty TNHH Việt Á
+ Phía Bắc: Giáp Công ty Sơn Spanic
+ Phía Đông: Giáp đường quốc lộ 5A
2.2 Loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; sản phẩm và số lượng
* Mục tiêu và quy mô của dự án
- Mục tiêu của dự án: Xưởng in tem, mác decal
- Quy mô dự án: Công xuất sản xuất trung bình 20.000 bộ tem mác/tháng
- Quy mô kiến trúc xây dựng:
Dự án thuê nhà xưởng của Công ty TNHH Sản xuất giấy và thương mại PhúCường theo hợp đồng kinh tế số 08-2017/HĐKT-PC ngày 25 tháng 8 năm 2017 vàhợp đồng 03-2018/HĐKT-PC ngày 25 tháng 03 năm 2018 với diện tích 1.000 m²,nằm trên đường Quốc lộ 5A thuộc Thôn Phan Bôi, Xã Dị Sử, Huyện Mỹ Hào, TỉnhHưng Yên, Việt Nam
- Quy trình sản xuất:
Thiết kế
Nhựa decalLàm phim
Trang 6CắtChụp bảng
In
Sấy
Bế(Cắt từng chi tiết)
Bộ phận cắt sẽ nhận bản thiết kế và tiến hành cắt nhựa decal
Bước 2: Bảng chụp mẫu thiết kế và nhựa decal sẽ được đưa vào phòng in, sấy Sau đó được đưa ra phòng bế để công nhân cắt ra từng chi tiết nhỏ
Bước 3: Sản phẩm sau khi cắt được đóng gói và lưu kho, chờ ngày xuất cho khách hàng
* Máy móc thiết bị phục vụ sản xuất
Bảng 2.1 Danh mục máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất
Trang 7STT Tên máy móc, thiết bị Số lượng Tình trạng Nguồn gốc
2.3 Diện tích mặt bằng cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ (m 2 ): 1.000
m2
2.3.1 Các hạng mục công trình xây dựng:
Công ty TNHH công nghiệp Hoa Thái thuê nhà xưởng của Công ty TNHHSản xuất giấy và thương mại Phú Cường theo hợp đồng kinh tế số 08-2017/HĐKT-
PC ngày 25 tháng 8 năm 2017 và hợp đồng 03-2018/HĐKT-PC ngày 25 tháng 03năm 2018 với tổng diện tích 1.000 m² Các hạng mục công trình của dự án như sau:
Bảng 2.2 Các hạng mục công trình của dự án
2 Nhà để xe + khu chứa
chất thải
2.3.2 Các hạng mục công trình phụ:
* Hệ thống cấp điện: Nguồn cung cấp điện cho Công ty được lấy từ hệ
thống cấp điện của điện lực Mỹ Hào, Công ty thuê trạm biến áp của Công ty TNHH
Trang 8Sản xuất giấy và thương mại Phú Cường và lắp đặt hệ thống cấp điện từ trạm biến
áp đến các vị trí sử dụng, bao gồm sử dụng cho các máy móc, thiết bị chiếu sáng,
…
* Hệ thông cấp thoát nước:
- Hệ thống cấp nước: Nước được cấp từ giếng khoan đến vị trí nhà vệ sinh
trong xưởng bằng đường ống nhựa, do đơn vị cho thuê nhà xưởng lắp đặt sẵn
- Hệ thống thoát nước mưa: Do đơn vị cho thuê nhà xưởng xây dựng, bao
gồm hệ thống thu gom nước mưa trên mái và hệ thống thu gom nước mưa bề mặt
Hệ thống thoát nước mưa bề mặt được xây dựng xung quanh nhà xưởng bằngđường cống bê tong, được quản lý bởi đơn vị cho thuê nhà xưởng
- Hệ thống thoát nước thải: Do đơn vị cho thuê nhà xưởng xây dựng Nước
thải từ các nhà vệ sinh được xử lý sơ bộ qua 01 bể tự hoại có dung tích 15 m3, sau
đó được dẫn ra hệ thống thoát nước thải của Công ty TNHH Phú Cường
* Hệ thống PCCC:
Hệ thống PCCC đã được xây dựng bởi đơn vị cho thuê nhà xưởng, bao gồm
bể nước và hệ thồng cấp nước chữa cháy đến nhà xưởng Hệ thống này do đơn vịcho thuê nhà xưởng quản lý
Công ty chỉ tiến hành lắp đặt các thiết bị chữa cháy như các bình chữa cháyxách tay, hệ thống tủ báo cháy, lắp đặt biển báo và nội quy PCCC, …
* Sân đường nội bộ: Đã được xây dựng sắn bởi đơn vị cho thuê nhà xưởng
2.4 Nhu cầu nguyên liệu, vật liệu sử dụng trong quá trình sản xuất:
2.4.1 Nhu cầu về nguyên, vật liệu:
Bảng 2.3 Nhu cầu nguyên, vật liệu phục vụ sản xuất
tháng
Trang 94 Dung môi 718 Lít 300
2.4.2 Nhu cầu lao động:
Tổ chức nhân sự của công ty bao gồm Giám đốc, bộ phận văn phòng và bộphận sản xuất Trong đó Giám đốc là người chịu trách nhiệm quản lý và xử lý toàn
bộ các hoạt động của xưởng
- Nhu cầu lao động: Nhu cầu lao động khi xưởng đi vào hoạt động sản xuất
ổn định là 20 người, Công ty sẽ bố trí 01 cán bộ có trình độ đại học kiêm phụ tráchcông tác liên quan đến môi trường của công ty
- Chế độ tuyển dụng: Công ty sẽ ưu tiên tuyển dụng các lao động khu vực lâncận dự án như ở xã Nhân Hoà, Thị trấn Bần Yên Nhân, Dị Sử …
- Chế độ làm việc: Công ty làm việc theo chế độ 08 giờ/ca, 01 ca/ngày Nhânviên và người lao động được ký hợp đồng lao động theo quy định của Luật laođộng và các chế độ khác theo quy định của Nhà nước
2.5 Nhiên liệu sử dụng trong quá trình hoạt động
* Nhu cầu sử dụng điện:
Nhu cầu điện phục vụ cho hoạt động của công ty bao gồm sử dụng cho sảnxuất, các thiết bị văn phòng như máy tính, máy in …, nhu cầu chiếu sáng; nguồncung cấp điện cho công ty được lấy từ hệ thống điện lực Mỹ Hào, có cầu dao tổng
và công tơ riêng Đường điện cung cấp cho các thiết bị sử dụng được lồng trongống ghen đảm bảo an toàn phòng cháy nổ Lượng điện tiêu thụ khoảng 12.000kW/tháng
* Nhu cầu sử dụng nước:
- Nước cho sinh hoạt: Công ty sử dụng nước từ giếng khoan của Công tyTNHH Phú Cường để sử dụng phục vụ sinh hoạt của cán bộ công nhân viên công
ty, công ty có tổ chức nấu ăn trưa cho cán bộ công nhân viên tại bếp ăn
Theo TCXDVN 33:2006 – Bảng 3.4 – Tiêu chuẩn nước cho nhu cầu sinhhoạt trong cơ sở sản xuất công nghiệp, nước cấp cho hoạt động sinh hoạt được tính
là 70 lít/người/ngày (trong đó 25 lít/người/ngày cấp cho nhà ăn uống, 45lít/người/ngày dùng cho vệ sinh rửa chân tay)
Do đó nhu cầu sử dụng nước cấp cho sinh hoạt khi xưởng đi vào hoạt động
Trang 10tính cho 20 người là:
QSH = 20 người x 70 lít/người/ngày = 1400 lít/ngày (tương đương 1,4
m3/ngày)
- Nước sản xuất: Công ty không sử dụng nước cho sản xuất
Bảng 2.4 Nhu cầu sử dụng điện, nước của dự án
3 Nước PCCC Dự trữ trong bể của Cty Phú Cường và
chỉ sử dụng khi có hỏa hoạn
III Kế hoạch bảo vệ môi trường trong giai đoạn cải tạo nhà xưởng:
Bảng 3.1 Kế hoạch bảo vệ môi trường trong giai đoạn thi công cải
tạo nhà xưởng
Yếu tố gây
tác động
Tình trạng
Biện pháp giảm thiểu Tình trạng
Trang 11Nước thải sinh
Thu gom để tái chế hoặc tái sử dụng x
Tự đổ thải tại các địa điểm quy định
Thuê đơn vị có chức năng để xử lý xBiện pháp khác:
- Tiến hành phân loại tốt các loại chất thải ngay tại nguồn
- Xây dựng nội quy, quy định
- Bố trí khu chứa chất thải tạm thời
x
Trang 12Chất thải rắn
sinh hoạt x
Tự đổ thải tại các địa điểm quy định
Thuê đơn vị có chức năng để xử lý xBiện pháp khác:
- Trang bị thùng chứa rác (bố trí thùng khác màu, màu xanh để rác hữu
cơ, màu cam để rác vô cơ)
- Tuyên truyền, nâng cao ý thức cho công nhân bỏ rác đúng nơi quy định nhằm đảm bảo việc phân loại rác ngay tại nguồn
Bố trí thời gian thi công phù hợp x
Trang 13Biện pháp khác:
- Các phương tiện tham gia vận chuyển vật liệu ra vào công trường cần hạn chế sử dụng còi
- Tắt các mày móc có tính năng hoạt động gián đoạn nếu thấy không cần thiết để giảm mức ồn tích lũy ở mức thấp nhất
x
Định kỳ bảo dưỡng thiết bị xBố trí thời gian thi công phù hợp xBiện pháp khác:
- Sử dụng các phương tiện, máy móc
tự động hóa, hiện đại
x
Các yếu tố
gây mất an
x Trang bị các trang thiết bị bảo hộ lao
động cần thiết cho người lao động
x
Trang 14toàn lao động
Biện pháp khác:
- Xây dựng các nội quy về vệ sinh, antoàn lao động: Nội quy ra vào công trường, nội quy về bảo hộ lao động, về sử dụng các thiết bị, về sử dụng điện an toàn và nội quy về an toàn giao thông
- Tuyên truyền, giáo dục ý thức cho cán bộ công nhân viên về môi trường
IV Kế hoạch bảo vệ môi trường trong giai đoạn hoạt động
Bảng 4.1 Kế hoạch bảo vệ môi trường trong giai đoạn hoạt động của dự án
Yếu tố gây
tác động
Tình trạng
Biện pháp giảm thiểu Cam kết
Bụi và Khí
thải
x Lắp đặt hệ thống xử lý bụi và
Lắp đặt quạt thông gió xung quanh nhà xưởng
x
Trang 15Biện pháp khác:
- Vào mùa hanh, khô thườngxuyên bố trí phun nước làmgiảm ảnh hưởng của bụi đến môitrường
- Trang bị các bảo hộ lao độngcho công nhân như mũ, khẩutrang, quần áo bảo hộ lao động
Trang 16Nước mưa
Có hệ thống rãnh thu nước, songchắn rác trước khi thoát ra mương nước phía sau khu vực thực hiện dự án
x
Biện pháp khác: Định kỳ nào vét
hệ thống thu gom nước mưa tránh hiện tượng tắc nghẽn, úng ngập
x
Định kỳ kiểm tra, nạo vét hệthống đường ống dẫ nước thải xBiện pháp khác:
- Định kỳ 6 tháng/1 lần bổ sungchế phẩm sinh học BIOWC vào
bể tự hoại để tăng hiệu quả xửlý
Trang 17Xây dựng hệ thống xử lý nuớcthải tập trung, đảm bảo nuớc thảisau xử lý đạt QCVN40:2011/BTNMT C, cột A.
Trang 18Biện pháp khác:
- Chất thải rắn phát sinh đượcthu gom, phân loại sau đó vậnchuyển về khu lữu giữ chất thảicủa công ty
- Công ty sẽ bố trí 01 khu lưugiữ chất thải chung có diện tíchkhoảng 10 m2 (khu được phânthành 2 ngăn: 01 ngăn chứa chấtthải thông thường và 01 ngănchứa chất thải nguy hại) Khulưu giữ chất thải được cách lyvới khu vực xung quanh bằngvách ngăn, đồng thời ngăn khuvực lưu giữ CTNH với khu lưugiữ chất thải thông thường Bênngoài khu lưu giữ chất thải đượcgắn biển cảnh báo khu lưu giữchất thải theo đúng quy định
- Tuyên truyền, nâng cao ý thứccho công nhân bỏ rác đúng nơiquy định nhằm đảm bảo việcphân loại rác ngay tại nguồn
Trang 19Biện pháp khác:
- Chất thải nguy hại phát sinhđược thu gom, phân loại rồi vậnchuyển về khu lưu giữ chất thải
- Công ty sẽ bố trí 01 khu lữugiữ CTNH, gắn biển cảnh báotheo đúng quy định
- Hợp đồng với cơ quan chứcnăng để thu gom, vận chuyển và
x
Dự án sẽ có phuơng án PCCC vàtuân theo mọi quy định nghiêmngặt về PCCC Các phuơng tiênPCCC đựoc kiểm tra thườngxưyên và trong tình trạng sẵnsàng hoạt động
x
Tổ chức thường xuyên các đợt
Trang bị, lắp đặt các thiết bịphòng cháy chữa cháy
Trang 20Các yếu tố
gây phiền toái
và nguy cơ đối
với sức khỏe
cộng đồng
x Bố trí khu vực sản xuất cách khu
vực đông dân cư xa nhất có thể
1 Chất thải:
1.1 Chất thải sinh hoạt:
Phát sinh từ hoạt động của 20 cán bộ công nhân viên công ty
Lượng phát sinh: Khoảng 0,5 kg/người/ngày
G = Ncán bộ x K Định mức x K Thu gom
G= 20 x 0,5 x 1 = 10 lg/ngày
Trong đó: NCán bộ = 20 người; KĐịnh mức = 0,5 Kg/người/ngày; KThu gom = 01 lần/ngày
Thành phần rác thải: rác hữu cơ, túi nilon, giấy vụn, chai lọ nhựa
Đối với rác thải sinh hoạt, công ty sẽ trang bị thùng nhựa có nắp đậy kín vàbố trí tại nơi quy định để thu gom rác, đồng thời khuyến cáo mọi người bỏ rác vàothùng chứa bằng các biển hiệu không để lẫn với rác thải nguy hại, rác thải sinh hoạtđược công ty ký hợp đồng với tổ dịch vụ thu gom rác thải sinh hoạt của địa phươngthu gom 01 lần/ngày đến các khu bãi rác tập trung của địa phương theo quy định
1.2 Chất thải công nghiệp thông thường:
Số lượng: Khoảng 05 kg/tháng
Trang 21Thành phần: Bao gồm nhựa decal vụn, bao bì carton, bao bì nilon, …
Được phân loại ngày tại công ty, đối vơi các loại bao bì carton có thể tái chếhoặc tái sử dụng công ty sẽ thu gom để tái sử dụng hoặc bán phế liệu Đối với cácloại không tái chế được công ty lưu giữ tại thùng chứa để thuê đơn vị thu gom, vậnchuyển và xử lý theo quy định
1.3 Chất thải nguy hại:
Số lượng, thành phần và mã chất thải nguy hại: Chất thải nguy hại phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty bao gồm:
tồn tại
Số lượng(Kg/năm)
Mã CTNH
1 Hộp mực in Rắn 400 07 03 11
2
Chất hấp thụ, vật liệu lọc (bao
gồm cả vật liệu lọc dầu chưa nêu
tại các mã khác), giẻ lau, vải bảo
vệ thải bị nhiễm các thành phần
nguy hại
Rắn 15 18 02 01
3 Bóng đèn huỳnh quang và cácloại thủy tinh hoạt tính thải Rắn 2 16 01 06
Chất thải nguy hại phát sinh trong quá trình hoạt động của công ty được phânloại tại nguồn (theo hướng dẫn tại thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015Thông tư quy định về chất thải nguy hại) Chất thải nguy hại được thu gom vàothùng chứa CTNH có nắp đậy kín và có dán nhãn tên của từng loại chất thải, khi đủkhối lượng sẽ ký hợp đồng với đơn vị đủ năng lực để vận chuyển, xử lý đảm bảoyêu cầu Định kỳ hàng năm công ty sẽ ký hợp đồng với đơn vị có đầy đủ năng lựcpháp lý để tiến hành thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải nguy hại đối với hoạtđộng sản xuất của công ty theo đúng quy định
2 Nước thải
2.1 Nước mưa chảy tràn
Vào mùa mưa, nước mưa chảy tràn qua mặt bằng nhà xưởng sẽ cuốn theođất, đá, cát, bùi từ mái nhà xưởng xuống nguồn nước Tuy nhiên so với các nguồn
Trang 22nước thải khác, nước mưa chảy tràn khá sạch, vì vậy có thể tách riêng nước mưa rakhỏi nước thải và cho xả thẳng ra môi trường sau khi qua hệ thống hố ga và songchắn rác Hệ thống thu gom nước mưa, hố ga và song chắn rác đã được Công tyTNHH sản xuất và xuất nhập khẩu Tuấn Phương xây dựng vì vậy công ty CP kỹthuật chính xác Việt Nhật chỉ kế thừa sử dụng và định kỳ nạo vét hố ga, làm sạchsong chắn rác đảm bảo hệ thống thoát nước mưa hoạt động tốt.
2.2 Nước thải sinh hoạt
Phục vụ nhu cầu vệ sinh cá nhân của cán bộ công nhân viên công ty Tổnglượng nước thải sinh hoạt ước tính 1,4 m3/ngày đêm Đặc trưng của nước thải sinhhoạt là hàm lượng chất hữu cơ lớn, vì vậy nó là nguồn để các loại vi khuẩn pháttriển, trong đó có vi khuẩn gây bệnh
Nước thải sinh hoạt được xử lý bằng phương pháp sinh học dựa trên nguyêntắc phân huỷ các chất hữu cơ trong điều kiện yếm khí Nguyên lý công nghệ xử lýnhư sau: Nước thải từ nhà vệ sinh được xử lý trong các bể tự hoại Vể tự hoạt đượcxây ngầm dưới đất là một công trình đồng thời làm hai chức năng: Lắng và phânhuỷ chất hữu cơ Các chất hữu cơ dạng rắn lắng xuống đáy bể và được giữ lại trong
bể từ 3 – 6 tháng Dưới tác động của các vi sinh vật kỵ khí, các chất hữu cơ bị phânhuỷ, một phần tạo thành cac chất khí và một phần tạo thành các chất vô cơ hoà tansau đó dẫn vào hệ thống thoát nước Định kỳ công ty bổ sung chế phẩm sinh họcBIOWC vào bể để tăng hiệu quả xử lý
Mô hình xử lý nước thải sinh hoạt như hình vẽ: