Hiện trạng nhà xưởng Văn phòng và nhà máy sản xuất của Công ty được xây dựng trên khu đất có diện tích Nhà máy được xây dựng bao gồm các hạng mục công trình: Văn phòng, Khu
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
I THÔNG TIN CHUNG 4
II ĐỊA ĐIỂM THỰC HIỆN DỰ ÁN 4
I ĐỊA ĐIỂM DỰ ÁN
4 II ĐIỀU KIỆN HẠ TẦNG KỸ THUẬT KCN AMATA
5 III HIỆN TRẠNG NHÀ XƯỞNG
5 IV QUẢN LÝ, XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN VÀ CHẤT THẢI NGUY HẠI, NƯỚC THẢI, KHÍ THẢI
5 III QUI MÔ SẢN XUẤT KINH DOANH 6
3.1 MỤC TIÊU VÀ QUY MÔ CỦA DỰ ÁN: 6
3.2 CÁC HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH 7
NHÀ MÁY ĐƯỢC XÂY DỰNG TRÊN KHUÔN VIÊN KHU ĐẤT CÓ DIỆN TÍCH 7.887,1 M2 BAO GỒM CÁC HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH CHÍNH NHƯ SAU: 7
BẢNG 1.1 CÁC HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH CHÍNH 7
STT 7
HẠNG MỤC CHÍNH 7
KÍCH THƯỚC, M 7
DIỆN TÍCH 7
1 7
KHU VỰC VĂN PHÒNG + NHÀ BẾP, CĂNTIN, VỆ SINH… 7
47,5 X 33,0 7
1508,1 M2 7
2 7
XƯỞNG TẠO KHUÔN 1 7
45,7 X 22,0 7
1005,4 M2 7
3 7
XƯỞNG TẠO KHUÔN 2 7
45,7 X 22,0 7
1005,4 M2 7
4 7
KHU VỰC KỸ THUẬT (TRẠM BIẾN THẾ, PHÒNG MÁY NÉN KHÍ, PHÒNG VẬT TƯ, PHÒNG MÀI) 7
43,75 X 6,45 7
282,2 M2 7
5 7
Trang 2NHÀ KHO + PHÒNG THAY ĐỒ, VỆ SINH CỦA CÔNG NHÂN 7
36,0 X 6,2 7
223,2 M2 7
6 7
NHÀ ĐỂ XE Ô TÔ 7
48,0 X 5,0 7
240 M2 7
7 7
NHÀ ĐỂ XE 2 BÁNH 7
30,0 X 9,6 7
288 M2 7
8 7
ĐƯỜNG NỘI BỘ 7
1757,3 M2 7
9 7
CÂY XANH, THẢM CỎ… 7
1577,5 M2 7
TỔNG CỘNG 7
7887,1 M2 7
3.3 DANH MỤC MÁY MÓC THIẾT BỊ 7
3.4 QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT 7
IV NHU CẦU NGUYÊN, NHIÊN LIỆU SỬ DỤNG 8
4.1 NHU CẦU NGUYÊN NHIÊN LIỆU 8
4.2 NHU CẦU LAO ĐỘNG 8
4.3 NGUỒN CẤP NƯỚC VÀ NHU CẦU DÙNG NƯỚC 9
4.4 NGUỒN ĐIỆN VÀ NHU CẦU DÙNG ĐIỆN 9
V CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 9
5.1 NGUỒN GÂY TÁC ĐỘNG TRONG GIAI ĐOẠN THI CÔNG XÂY DỰNG
9 5.2 CÁC NGUỒN GÂY TÁC ĐỘNG KHI NHÀ MÁY ĐI VÀO HOẠT ĐỘNG
13 KHÍ THẢI TỪ PHƯƠNG TIỆN VẬN CHUYỂN
13 VI BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC 17
VII CAM KẾT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 27
VIII PHỤ LỤC 28
Trang 3MỞ ĐẦU
Căn cứ Luật môi trường ngày 29/11/2005;
Căn cứ nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Thủ tướng chính phủ vềHướng dẫn thi hành Luật bảo vệ môi trường, nhằm tăng cường công tác bảo vệ môitrường trên toàn lãnh thổ
Căn cứ thông tư số 08/2006/TT-BKHCNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường kýngày 08/9/2006 về hướng dẫn lập và thẩm định về đánh giá môi trường chiến lược,đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường
Căn cứ Luật đầu tư số 59/2005/QH11 ban hành ngày 12 tháng 12 năm 2005 và Luậtdoanh nghiệp số 60/2005/QH11 ban hành ngày 12 tháng 12 năm 2005 của Quốc hộiNước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
CÔNG TY TNHH CAMPLAS MOULD (VIỆT NAM) có trụ sở và Nhà máy chế tạokhuôn nhựa công nghiệp đặt tại lô đất 222/2, đường số 4, KCN Amata, phường LongBình, TP Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai
Để hoạt động hiệu quả và bền vững, Công ty tiến hành lập Bản Cam kết bảo vệ Môitrường
Trình tự Bản Cam kết bảo vệ Môi Trường gồm có những nội dung sau:
Trang 4I THÔNG TIN CHUNG
1.1 Tên Dự án
Nhà máy chế tạo khuôn nhựa công nghiệp CAMPLAS (Việt Nam)
1.2 Tên Chủ đầu tư
CÔNG TY TNHH CAMPLAS MOULD (VIỆT NAM)
1.3 Địa chỉ Dự án
Lô đất 222/2, đường số 4, KCN Amata, phường Long Bình, TP Biên Hòa, tỉnh ĐồngNai
1.4 Người đại diện
Ông MASAYOSHI AIDA
Chức vụ: Tổng Giám đốc
1.5 Điện thoại: Fax: ………
1.6 Ngành nghề kinh doanh chính:
Thiết kế, đo đạc các loại khuôn dùng để sản xuất các phụ kiện bằng nhựa Gia côngcác loại khuôn dùng để sản xuất các phụ kiện bằng nhựa
1.7 Tổng vốn đầu tư:
II ĐỊA ĐIỂM THỰC HIỆN DỰ ÁN
I Địa điểm Dự án
Nhà máy chế tạo khuôn nhựa công nghiệp của Công ty TNHH Camplas Mould (ViệtNam) tọa lạc tại lô đất 222/2, đường số 4, KCN Amata, phường Long Bình, TP BiênHòa, tỉnh Đồng Nai
Diện tích sử dụng đất: 7.887,1 m2
Các hướng tiếp giáp của nhà máy như sau:
- Hướng Bắc: giáp Công ty TNHH VN Plastic Industries
- Hướng Nam: giáp Công ty TNHH MEGURO (Việt Nam) chuyên sản xuất, lắp đặt,bảo trì các thiết bị phòng cháy, chữa cháy, thiết bị thoát hiểm
- Hướng Tây: tiếp giáp với khu đất của KCN
- Hướng Đông: giáp với đường số 10 của KCN, đối diện là Công ty TNHH SanMiguel Việt Nam
Sơ đồ vị trí khu đất nhà máy được mô tả trong bãn vẻ trích lục và đo tách bản đồ địa
chính thửa đất (Đính kèm ở Phụ lục)
Trang 5Khoảng cách theo đường bộ từ KCN Amata đến các thành phố lớn, nhà ga, bến cảngvà sân bay quốc tế như sau :
Mỹ 40 Km
II Điều kiện hạ tầng kỹ thuật KCN Amata
KCN Amata Biên Hòa là liên doanh giữa Tập đoàn Amata của Thái Lan với Công typhát triển khu công nghiệp (Sonadedi) của tỉnh Đồng Nai đi vào hoạt động từ năm
1995 chuyên xây dựng hạ tầng kỹ thuật cho các doanh nghiệp đầu tư trực tiếp từ nướcngoài (FDI) thuê cơ sở hạ tầng Đây là KCN có hệ thống cơ sở kỹ thuật hiện đại, cónhà máy điện 55 MW, hệ thống cung cấp nước sạch, nhà máy xử lý nước thải có công
xuất kinh doanh Để tạo vẻ mỹ quan, gìn giữ môi trường xanh sạch đẹp ,Công ty đãxây dựng 22 ha hệ thống cây xanh, thảm cỏ và duy trì luôn xanh tốt
Hiện đã có 90 dự án FDI thuê 160 ha đất của KCN Amata Biên Hòa với tổng vốn đầu
tư 800 triệu USD, thu hut hơn 13.000 lao động Phần lớn các dự án FDI thuê đất đến từNhật Bản và Cộng hòa Pháp có trình độ công nghệ cao, ít gây ô nhiễm môi trường vàsử dụng ít lao động Đây là KCN có hệ thống cơ sở hạ tầng hiện đại, đồng bộ nhất hiệnnay ở Đồng Nai
III Hiện trạng nhà xưởng
Văn phòng và nhà máy sản xuất của Công ty được xây dựng trên khu đất có diện tích
Nhà máy được xây dựng bao gồm các hạng mục công trình: Văn phòng, Khu xưởngsản xuất, nhà bảo vệ, nhà xe Ngoài ra, còn có sân bãi, nhà vệ sinh, bể nước…
Các công trình được thiết kế nhằm thích hợp với môi trường lao động hiện đại, xanh,sạch, đẹp
IV Quản lý, xử lý chất thải rắn và chất thải nguy hại, nước thải, khí thải
Chất thải rắn công nghiệp
Là những chất thải rắn sinh ra từ quá trình hoạt động sản xuất Các chất thải nàysẽ được phân loại: tái sử dụng hoặc thải bỏ Các chất thải rắn thải bỏ sẽ Hợpđồng với Đơn vị có chức năng đến thu gom, vận chuyển và xử lý đung qui định
Chất thải rắn nguy hại
Trang 6Là các chất thải độc hại phát sinh từ quá trình hoạt động sản xuất, chất thải nàysẽ được thu gom tập trung phân loại và quản lý chất thải nguy hại theo thông tư12/2006/TT - BTNMT và quyết định số 23/2006/QĐ - BTNMT Mỗi loại chất thảiđộc hại khác nhau, được chứa vào mỗi nơi khác nhau, đồng thời có vách ngănnhằm tránh trường hợp chung tác dụng với nhau tạo thành chất độc mạnh hơngây hại đến con người và môi trường Các loại chất thải này sẽ Hợp đồng vớiĐơn vị có chức năng đến thu gom và vận chuyển xử lý đung qui định
Nước thải
Nước thải phát sinh từ nhà máy chủ yếu là nước thải sinh hoạt, quá trình sản xuấtchỉ phát sinh nước thải vệ sinh thiết bị, máy móc với lưu lượng rất nhỏ Nhà máysẽ xây dựng hệ thống xử lý sơ bộ nước thải đạt tiêu chuẩn của KCN Amata trướckhi đấu nối vào hệ thống xử lý nước thải tập trung của KCN
Hệ thống xử lý nước thải tập trung của khu công nghiệp Amata được xây dựng vàonăm 1999, chủ đầu tư là Công ty Bang Pakong Ind – Thái Lan Diện tích của toàn bộtrạm xử lý là 1 ha, tọa lạc tại cuối đường 24 – 3, trên đường quốc lộ 1, cạnh khu côngnghiệp Biên Hoà 2 thuộc thành phố Biên Hoà , tỉnh Đồng Nai Công trình trạm xử lýđược xây dựng tại nơi có cao trình thấp nhất của khu công nghiệp để cho nước thải tựchảy về mà không cần phải dùng bơm
Nước thải sau khi được xử lý tại trạm xử lý nước thải tập trung được dẫn đến nguồntiếp nhận là Suối Chùa cách trạm xử lý khoảng 500m trước khi dẫn vào hệ thống sôngĐồng Nai
Khí thải
Khí thải phát sinh từ các phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu ra vào của công
ty và các loại máy hoạt động trong quá trình sản xuất Nhưng trong quá trình sảnxuất các máy móc sử dụng điện nên khả năng phát sinh khí thải ít, lượng khí thải
Chất lượng môi trường không khí xung quanh đảm bảo đạt theo tiêu chuẩn môitrường Việt Nam TCVN 5937 – 2005, TCVN 5938 – 2005 trước khi xả thải vàomôi trường không khí xung quanh
Chất lượng môi trường lao động đảm bảo đạt các tiêu chuẩn theo quyết định số3733/2002/QĐ-BYT của Bộ Y tế ngày 10/10/2002 về việc ban hành 21 tiêu chuẩn vệsinh lao động, 05 nguyên tắc và 07 thông số vệ sinh lao động
III QUI MÔ SẢN XUẤT KINH DOANH
3.1 Mục tiêu và quy mô của dự án:
bộ/năm
Trang 7- Thiết kế, đo đạc các loại khuôn dùng để sản xuất các phụ kiện bằng nhựa với quy
3.2 Các hạng mục công trình
Nhà máy được xây dựng trên khuôn viên khu đất có diện tích 7.887,1 m2 bao gồm cáchạng mục công trình chính như sau:
Bảng 1.1 Các hạng mục công trình chính
STT Hạng mục chính Kích thước, m Diện tích
1 Khu vực văn phòng + nhà bếp,
2 Xưởng tạo khuôn 1 45,7 x 22,0 1005,4 m2
3 Xưởng tạo khuôn 2 45,7 x 22,0 1005,4 m2
4 Khu vực kỹ thuật (Trạm biến
thế, phòng máy nén khí, phòng
vật tư, phòng mài) 43,75 x 6,45 282,2 m
2
5 Nhà kho + Phòng thay đồ, vệ
3.3 Danh mục máy móc thiết bị
Hệ thống máy móc thiết bị sử dụng trong dây chuyền sản xuất của nhà máy như sau:
3.4 Quy trình công nghệ sản xuất
Qui trình công nghệ sản xuất gia công khuôn mẫu nhựa bằng kim loại như sau:
Trang 8Hình 3.1: Quy trình công nghệ sản xuất và gia công khuôn mẫu bằng kim loại
Thuyết minh
Kim loại tấm sẽ được đưa sang công đoạn gia công thô bằng máy cắt kim loại, cắt theokích thước và hình dạng nhất định của khuôn sản phẩm Sau một số công đoạn như cắt,tiện, phay sẽ cho ra một khuôn mẫu sơ bộ Tiếp theo khuôn mẫu sẽ được đưa qua côngđoạn mài, tiện, chỉnh sửa để tạo ra bề mặt của khuôn mẫu nhẵn bóng để tăng độ chínhxác của sản phẩm Sau đó sản phẩm sẽ được chuyển vào kho chứa thành phẩm
IV NHU CẦU NGUYÊN, NHIÊN LIỆU SỬ DỤNG
4.1 Nhu cầu nguyên nhiên liệu
Nguyên liệu chính sử dụng trong quá trình sản xuất là sắt, thép, đồng…
Khối lượng sử dụng nguyên liệu như sau:
4.2 Nhu cầu lao động
Số lượng công nhân viên trong công ty:
Trang 9Năm sản xuất ổn định: 500 người
4.3 Nguồn cấp nước và nhu cầu dùng nước
Công ty sẽ đấu nối vào mạng lưới cấ.p nước của KCN Amata theo tuyến ống dẫn đếnphần ranh giới bên ngoài của khu đất nhà máy
của Công ty cấp nước Đồng Nai
Nước cấp đấu nối đường ống sẽ được lưu chứa trong bể chứa nước ngầm với thể tích
V = 108 m 3
Tổng lượng nước cấp cho nhà máy: 60 m3/ngày, phục vụ chủ yếu cho các nhu cầu sau:
4.4 Nguồn điện và nhu cầu dùng điện
Nhà máy sử dụng nguồn điện 22KV đấu nối từ Nhà máy điện Amata Biên Hòa vớilượng điện tiêu thụ khoảng 1.300 kVA
V CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
5.1 Nguồn gây tác động trong giai đoạn thi công xây dựng
5.1.1 Bụi
Ô nhiễm do bụi đất, đá, cát, xi măng phát sinh trong quá trình xây dựng và vận chuyểnnguyên vật liệu gây ra các tác động đến công nhân trực tiếp thi công trên công trường,đến môi trường không khí xung quanh Cụ thể như sau:
đường đi
hàn sắt thép, cắt, hàn lắp ráp thiết bị …
quanh Bụi này không những làm ô nhiễm môi trường trong khu vực công trườngxây dựng mà còn làm ô nhiễm toàn bộ tuyến đường và các khu vực lân cận mà các
xe này đi qua
5.1.2 Khí thải
Khí thải từ các phương tiện vận chuyển
Trang 10Khí thải phát sinh chủ yếu do các phương tiện vận chuyển thải ra trong quá trình xâydựng và máy móc thiết bị Các nguồn tác động trên gây ô nhiễm do sử dụng các loạinhiên liệu đốt cháy (xăng, dầu, DO…) Phương tiện vận chuyển chủ yếu tại côngtrường là xe ben, xe tải
Bảng 5.1: Lượng khí thải do ôtô thải ra khi tiêu thụ 1 tấn nhiên liệu
Chất ô nhiễm Lượng khí độc hại (kg/tấn nhiên liệu)
Xe chạy xăng Xe chạy dầu
Khói thải từ các phương tiện giao thông vận tải, các máy móc sử dụng trên công
và bụi…
Nồng độ các chất ô nhiễm tùy thuộc vào từng loại nguyên liệu sử dụng, tình trạng vậnhành và tuổi thọ của các động cơ Phương tiện vận chuyển và máy móc càng cũ, nồng
độ các chất ô nhiễm trong khói thải càng lớn, do đó tác động đến môi trường càng lớn
Khí thải từ quá trình hàn kim loại
Trong quá trình thi công xây dựng của dự án, khói hàn do gia công hàn cắt kim loại sẽphát sinh ra các chất ô nhiễm không khí như các oxít kim loại: Fe2O3, SiO2, K2O, CaO,
… tồn tại ở dạng khói bụi Ngoài ra còn có các khí thải khác như: CO, NOx Tuy nhiêntác động của loại ô nhiễm này thường không lớn, do được phân tán trong môi trườngrộng, thoáng
Trang 11các máy móc thiết bị thi công xây dựng làm phát sinh ra tiếng ồn có thể liệt kê trongbảng 5.3
Bảng 5.2: Mức ồn sinh ra từ hoạt động của các thiết bị thi công
Tài liệu (1) Tài liệu (2)
Nguồn: Tài liệu (1): Nguyễn Đinh Tuấn và công sự, 2000
Tài liệu (2): Mackernize, L.da, 1985
Mức độ ồn của các loại máy móc thiết bị phụ vụ công tác đào đắp đất (xe tải, xe lu, xexuc đất…) dao động trong khoảng từ 72 – 96 dBA, các máy móc để thao tác với cácloại vật liệu xây dựng (máy trộn bêtông, bơm bêtông, cần cẩu,…) có độ dao động từ
75 – 88 dBA, các thiết bị như bơm, máy phát điện, máy nén khí có độ ồn từ 68 – 78dBA Các thiết bị khác như bua chèn và máy khoan đá, máy đóng cọc… có thể phátsinh tiếng ồn lên tới 106 dBA
5.1.4 Nước thải
Nước thải sinh hoạt của công nhân tại công trường
(TCXD 33-2006: tiêu chuẩn dùng nước cho các công trình công cộng, 45l/người.ngày), chủ yếu cho các hoạt động sinh hoạt cá nhân trong nhà vệ sinh Nguồnnước cấp cho dự án trong thời gian này là nguồn nước từ hệ thống cấp nước của KCNAmata
Nước thải từ các nhà vệ sinh của công nhân chứa hàm lượng các chất ô nhiễm hữu cơrất cao (BOD, SS, Coliform…) nếu không có phương án xử lý phù hợp sẽ gây ra cáctác động đến môi trường nước ngầm khu vực dự án
Nước mưa chảy tràn
Lượng nước mưa chảy tràn có lưu lượng phụ thuộc chế độ khí hậu của khu vực Nếukhông được quản lý tốt, nước mưa có thể bị nhiễm dầu do chảy qua những khu vựcchứa nhiên liệu, qua khu vực đậu xe…Nước mưa chảy tràn cuốn theo các tạp chất đất
đá, cặn bẩn, dầu nhớt nhiên liệu sẽ gây ra tình trạng tắc nghẽn hệ thống thoát nướchiện hữu của khu vực, gây nên các vấn đề về an toàn vệ sinh và mỹ quan khu vực
5.1.5 Rác xây dựng và rác thải sinh hoạt
Trang 12- Rác thải sinh hoạt: như bao bì, thực phẩm thừa… tạo từ các khu lán trại tạmthời và sinh hoạt của công nhân lao động trực tiếp trên công trường thi công.
đinh sắt…) các tông, gỗ dán, xà bần, dây điện, ống nhựa, kính… phát sinh từnhững vị trí thi công
Những tác động này nếu không tìm biện pháp hạn chế thì không chỉ ảnh hưởng tớicông nhân tham gia xây dựng công trình mà còn ảnh hưởng tới môi trường xungquanh, các cơ sở, nhà máy và dân cư ở khu vực lân cận
Tiêu chuẩn rác thải tính theo đầu người là 0,3 – 0,5 kg/người.ngày Với số lượng côngnhân là 20 người Lượng rác thải sinh hoạt phát sinh khoảng 6-10 kg/ngày
5.1.6 Khả năng cháy nổ
Các nguyên nhân dẫn đến cháy nổ có thể do:
chung
quá trình phát sinh nhiệt và dẫn đến cháy
Do vậy, Nhà thầu xây dựng cần thiết lập hệ thống PCCC tại chỗ, đặt nhiều nơi để cóthể dễ lấy và sử dụng tốt trong khu vực khách sạn để có thể chữa cháy kịp thời nếuhỏa hoạn xảy ra trước khi Đội PCCC chuyên nghiệp đến
5.1.7 Vấn đề an toàn lao động
trong KCN Amata, các loại xe cộ vận chuyển trong KCN…), có thể dẫn đến tai nạncho xe cộ hay tai nạn cho người lao động
hơn do trượt té trên các giàn giáo, vận chuyển vật liệu xây dựng (ximăng, cát,…)
ngã…
đường dây điện
Nhìn chung các tác động nói trên ảnh hưởng đến môi trường không đáng kể và trongthời gian có hạn Tuy nhiên, cũng cần có các biện pháp thích hợp để kiểm soát vì cáctác động này ảnh hưởng rất lớn đến sức khoẻ và tính mạng của công nhân tham giaxây dựng công trình
Trang 135.2 Các nguồn gây tác động khi nhà máy đi vào hoạt động
Trên cơ sở phân tích qui trình công nghệ sản xuất của Công ty và tham khảo các côngnghệ sản xuất tương tự tại các đơn vị đang hoạt động, có thể xác định các nguồn gây ônhiễm chính của công ty như sau:
• Khí thải, bụi từ phương tiện vận chuyển;
5.2.1 Bụi, khí thải
Khí thải từ phương tiện vận chuyển
Khí thải chủ yếu phát sinh từ các phương tiện vận tải ra vào nhà xưởng như xe ô tô, xetải vận chuyển nguyên vật liệu sản xuất, sản phẩm và các phương tiện vận chuyển, xếp
dỡ trong nội bộ nhà xưởng Nhiên liệu sử dụng của các loại phương tiện trên chủ yếulà xăng, dầu diezel các nhiên liệu này khi đốt cháy sẽ sinh ra khói thải chứa các chất ô
chế, tuy nhiên tải lượng ô nhiễm không nhiều do đó không đáng kể
Bụi kim loại
Nguyên liệu sử dụng trong quá trình chế tạo khuôn nhựa là kim loại (sắt, thép, đồng…)Các công đoạn như cắt, mài, phay… trong quá trình sản xuất sẽ làm phát sinh bụi kimloại, gây ảnh hưởng đáng kể đến công nhân tham gia sản xuất
Đặc tính của bụi kim loại này là nặng, dễ dàng thu gom, không phát tán đi xa Theo kếtquả tham khảo số liệu đo đạc ở một số nhà máy gia công cơ khí có công suất tương tự(như nhà máy cơ khí Cheng hon – Đồng Nai) thì khối lượng bụi sinh ra thu gom kể cảnhững mẫu kim loại thừa là khoảng 3 tấn/năm, nồng độ bụi đo được trong khu vực này
Tuy nhiên, do tính chất đặc thù của bụi, thành phần chính là sắt, đồng… nên ảnhhưởng của bụi đến công nhân trực tiếp vận hành các máy móc gia công là rất lớn Nếuvào trong cơ thể, các loại bụi này có thể gây ra hiện tượng ngạt thở, ảnh hưởng đếnđường hô hấp Biện pháp phòng ngừa là trang bị hệ thống thông gió, hut bụi hữu hiệutrong khu vc sản xuất, đồng thời công nhân phải mang khẩu trang, mặc quần áo bảo hộlao động và thực hiện khám sức khỏe định kỳ
Trang 145.2.2 Nước thải
Nước thải sinh hoạt
Nước thải sinh hoạt phát sinh từ hoạt động của nhân viên, công nhân trong xưởng sảnxuất Loại nước thải này bị ô nhiễm bởi các chất lơ lửng (SS), các chất hữu cơ (BOD,COD), các chất dinh dưởng (N, P) và vi khuẩn gây bệnh Ecoli
Vào năm sản xuất ổn định, tổng số lượng lao động bao gồm: 500 người
Tiêu chuẩn dùng nước sinh hoạt trong phân xưởng sản xuất công nghiệp tính theo đầungười trong một ca làm việc (Bộ Xây dựng TCXDVN 33:2006 – Quyết định06/2006/QĐ-BXD ngày 17/3/2006 – Cấp nước – Mạng lưới đường ống và công trình –Tiêu chuẩn thiết kế):
qtc = 45 -60 lít/người.ca
QshCN = 500 người x 60 lít /nguời.ca x 1ca/ngày = 30 m3/ngày
Các chất hữu cơ có trong nước thải sinh hoạt chủ yếu là các loại carbonhydrate,protein, lipid là các chất dễ bị vi sinh vật phân hủy Khi phân hủy thì vi sinh vật cầnlấy oxi hòa tan trong nước để chuyển hóa các chất hữu cơ nói trên thành CO2, N2, H2O,
Chỉ thị cho lượng chất hữu cơ có trong nước thải có khả năng bị phân hủy hiếu khí bởi
vi sinh vật chính là chỉ số BOD5 Chỉ số này biểu diễn lượng oxi cần thiết mà vi sinhvật phải tiêu thụ để phân hủy lượng chất hữu cơ có trong nước thải Như vậy, chỉ số
trong nước thải ban đầu bị tiêu thụ nhiều hơn, mức độ ô nhiễm của nước thải cao hơn
Bảng 5-3 Thành phần và tính chất nước thải sinh hoạt (chưa qua xử lý)
STT GÂY Ô NHIỄM THÀNH PHẦN Đơn Vị Nồng độ 5945 – 2005 (B) TCVN