1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Bản Cam Kết Bảo Vệ Môi Trường Nhà Xưởng Sản Xuất, Gia Công Và Chế Biến Gỗ Gia Dụng Xuất Khẩu.pdf

11 7 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bản Cam Kết Bảo Vệ Môi Trường Nhà Xưởng Sản Xuất, Gia Công Và Chế Biến Gỗ Gia Dụng Xuất Khẩu
Trường học Trường Đại Học Công Nghiệp Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản lý môi trường công nghiệp
Thể loại Bản cam kết bảo vệ môi trường
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 294,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC MỤC LỤC I THÔNG TIN CHUNG 3 II ĐỊA ĐIỂM THỰC HIỆN DỰ ÁN 4 1 Địa điểm Dự án 4 1 Địa điểm Dự án 4 2 Hiện trạng nhà xưởng 4 2 Hiện trạng nhà xưởng 4 3 Quản lý, xử lý[.]

Trang 1

MỤC LỤC

I.THÔNG TIN CHUNG 3

II.ĐỊA ĐIỂM THỰC HIỆN DỰ ÁN 4

1 Địa điểm Dự án: 4

1 Địa điểm Dự án: 4

2 Hiện trạng nhà xưởng: 4

2 Hiện trạng nhà xưởng: 4

3 Quản lý, xử lý chất thải rắn và chất thải nguy hại: 4

3 Quản lý, xử lý chất thải rắn và chất thải nguy hại: 4

III.QUI MÔ SẢN XUẤT KINH DOANH 4

3.1 Qui trình công nghệ: 4

3.1 Qui trình công nghệ: 4

3.2 Công suất sản phẩm: 5

3.2 Công suất sản phẩm: 5

3.3 Máy móc thiết bị: 5

3.3 Máy móc thiết bị: 5

IV.NHU CẦU NGUYÊN, NHIÊN LIỆU SỬ DỤNG 6

4.1 Nhu cầu nguyên liệu: 6

4.1 Nhu cầu nguyên liệu: 6

4.2 Nhu cầu lao động: 6

4.2 Nhu cầu lao động: 6

4.3 Nguồn cấp nước, điểm cấp nước và nhu cầu dùng nước: 6

4.3 Nguồn cấp nước, điểm cấp nước và nhu cầu dùng nước: 6

4.4 Nguồn điện và nhu cầu dùng điện: 6

4.4 Nguồn điện và nhu cầu dùng điện: 6

V.CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 6

5.1 Các loại chất thải phát sinh: 6

5.1 Các loại chất thải phát sinh: 6

5.1.1 Ô nhiễm bụi: 7

5.1.2 Ô nhiễm nước thải: 7

5.1.3 Ô nhiễm Chất thải rắn: 8

Trang 2

5.1.4 Các chất thải khác: 9

5.2 Các tác động khác: 9

5.2 Các tác động khác: 9

5.2.1 Ô nhiễm ồn: 9

5.2.2 Ô nhiễm nhiệt: 9

5.2.1 Sự cố tai nạn lao động: 10

5.2.2 Sự cố môi trường: 10

5.2.1 Khả năng gây cháy nổ: 10

VI.BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC 10

6.1 Biện pháp giảm thiểu chất thải: 10

6.1 Biện pháp giảm thiểu chất thải: 10

6.1.1 Ô nhiễm bụi: 10

6.1.2 Ô nhiễm nước thải: 13

6.1.3 Chất thải rắn: 14

6.2 Biện pháp giảm thiểu các tác động khác: 14

6.2 Biện pháp giảm thiểu các tác động khác: 14

6.2.1 Khống chế ô nhiễm ồn: 14

6.2.2 Khống chế ô nhiễm nhiệt: 14

6.2.3 An toàn lao động và phòng chống cháy nổ: 15

6.3 CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 16

6.3 CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 16

VII.CAM KẾT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 16

Trang 3

MỞ ĐẦU

Căn cứ Luật môi trường ngày 29/11/2005;

Căn cứ nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Thủ tướng chính phủ về Hướng dẫn thi hành Luật bảo vệ môi trường, nhằm tăng cường công tác bảo vệ môi trường trên toàn lãnh thổ

Căn cứ thông tư số 08/2006/TT-BKHCNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ký ngày 08/9/2006 về hướng dẫn lập và thẩm định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường

Căn cứ Luật đầu tư số 59/2005/QH11 ban hành ngày 12 tháng 12 năm 2005 và Luật doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ban hành ngày 12 tháng 12 năm 2005 của Quốc hội Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam

Công ty TNHH Mộc Dương có nhà xưởng sản xuất tại: Ấp Hòa Bình, Thị trấn Phước Khánh, huyện Tân Uyên, Tỉnh Bình Dương Để hoạt động hiệu quả và bền vững, Công ty tiến hành lập Bản Cam kết bảo vệ Môi trường

Trình tự Bản Cam kết bảo vệ Môi Trường gồm có những nội dung sau:

Thông tin chung;

Địa điểm thực hiện Dự án;

Qui mô sản xuất, kinh doanh;

Nhu cầu nguyên, nhiên liệu sử dụng;

Các tác động môi trường;

Biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực;

Cam kết bảo vệ môi trường

I THÔNG TIN CHUNG

I.1 Tên Dự án: Nhà xưởng sản xuất, gia công và chế biến gỗ gia dụng xuất khẩu I.2 Tên Chủ đầu tư: CÔNG TY TNHH MỘC DƯƠNG

I.3 Địa chỉ liên hệ của Chủ đầu tư: Ấp Bình Hòa, Trị trấn Tân Phước Khánh, huyện

Tân Uyên, tỉnh Bình Dương

I.4 Địa chỉ Dự án: xã An Điền, Huyện Bến Cát, Tỉnh Bình Dương

I.5 Người đại diện: Ông CHIU HUNG CHIN Chức vụ: Tổng Giám đốc điều hành

Trang 4

II ĐỊA ĐIỂM THỰC HIỆN DỰ ÁN

1 Địa điểm Dự án:

Dự án Nhà máy sản xuất, gia công và chế biến gỗ gia dụng của Công ty TNHH Mộc Dương đặt tại xã An Điền, Huyện Bến Cát, Tỉnh Bình Dương

Diện tích đất sử dụng: 9.080,2 m2

2 Hiện trạng nhà xưởng:

Nhà xưởng sản xuất được xây dựng trên khu đất có diện tích: 9.080,2 m2 Trong đó, bao gồm các hạng mục công trình như sau:

3 Quản lý, xử lý chất thải rắn và chất thải nguy hại:

Chất thải rắn công nghiệp: là những chất thải rắn sinh ra từ quá trình hoạt động sản xuất Các chất thải này sẽ được phân loại: tái sử dụng hoặc thải bỏ Các chất thải rắn thải bỏ sẽ Hợp đồng với Đơn vị có chức năng đến thu gom, vận chuyển và xử lý đúng qui định

Các chất thải nguy hại: là các chất thải độc hại phát sinh từ quá trình hoạt động sản xuất, chất thải này sẽ được thu gom tập trung, có dấu hiệu cảnh báo cụ thể và được chứa trong kho chứa riêng biệt Mỗi loại chất thải độc hại khác nhau, được chứa vào mỗi nơi khác nhau, đồng thời có vách ngăn nhằm tránh trường hợp chúng tác dụng với nhau tạo thành chất độc mạnh hơn gây hại đến con người và môi trường Các loại chất thải này sẽ Hợp đồng với Đơn vị có chức năng đến thu gom và vận chuyển xử lý đúng qui định

III QUI MÔ SẢN XUẤT KINH DOANH

3.1 Qui trình công nghệ:

Qui trình công nghệ sản xuất được trình bày cụ thể như sau:

Định dạng mẫu Chấ tạo tại chỗ Chấ tạo tại chỗ Tạo mẫuTạo mẫu Định dạng mẫu Bào, cắt, cưa và Bào, cắt, cưa và ghépghép

Thành hình

Chà nhàm

Gia công bên ngoài,

mua từ bên ngoài

Gia công bên ngoài,

mua từ bên ngoài

Sửa lại chà nhám

Kiểm tra chất lượng sản phẩm

Kiểm tra chất lượng sản phẩm

Đóng gói

Xuất hàng

Trang 5

Hình 3.1: Sơ đồ qui trình công nghệ sản xuất

Thuyết minh:

Nguồn nguyên liệu đầu vào là gỗ được nhập khẩu từ nước ngoài

Nguyên liệu được phân loại khi nhập xưởng tùy thuộc vào từng kích thước khác nhau Sau khi phân loại, nguyên liệu được chuyển đến công đoạn chế tạo mẫu và định dạng mẫu Sau khi thực hiện xong các công đoạn này, nguyên liệu được tiếp tục chuyển đến công đoạn bào, cắt, cưa, ghép để phục vụ cho công đoạn định hình Để tạo độ nhẵn và bóng cho bề mặt sản phẩm nguyên liệu được chuyển vào công đoạn chà nhám; Công đoạn này được thực hiện thủ công Sau đó, sản phẩm được đưa qua công đoạn kiểm tra; sản phẩm đạt chất lượng được đóng gói và xuất hàng

3.2 Công suất sản phẩm:

Công suất sản phẩm:

Thị trường tiêu thụ: Sản phẩm được xuất khẩu sang các nước Châu Âu và Nhật

3.3 Máy móc thiết bị:

2 Máy định hình trục lón Bộ 2

Trang 6

12 Máy cưa lọng chỉ Bộ 1

14 Máy định hình 1 trục nhỏ Bộ 1

16 Máy khoan đầu chữ thập Cái 1

18 Máy cắt cao tốc tự động Bộ 2

IV NHU CẦU NGUYÊN, NHIÊN LIỆU SỬ DỤNG

4.1 Nhu cầu nguyên liệu:

Nguyên liệu chính là gỗ được nhập khẩu từ nước ngoài Khối lượng:

4.2 Nhu cầu lao động:

4.3 Nguồn cấp nước, điểm cấp nước và nhu cầu dùng nước:

- Nguồn nước sử dụng là nước ngầm

4.4 Nguồn điện và nhu cầu dùng điện:

Nguồn điện sử dụng là mạng lưới điện Quốc gia, nhu cầu cho năm sản xuất ổn định là:

V CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

5.1 Các loại chất thải phát sinh:

Trên cơ sở phân tích qui trình công nghệ sản xuất của Công ty và tham khảo các công nghệ sản xuất tương tự tại các đơn vị đang hoạt động, có thể xác định các nguồn gây ô nhiễm chính của công ty như sau:

- Nước thải sinh hoạt;

- Bụi từ quá trình sản xuất;

- Khí thải, bụi từ phương tiện vận chuyển;

- Ô nhiễm do nhiệt thừa;

- Ô nhiễm do tiếng ồn

Trang 7

- Các tác động khác.

5.1.1 Ô nhiễm bụi:

Bụi phát sinh tại các công đoạn như sau:

- Công đoạn bào, cưa, cắt

- Công đoạn chà nhám

- Công đoạn ghép chi tiết

Tuy nhiên, có sự khác biệt đáng kể về kích thước, cỡ hạt bụi và tải lượng bụi phát sinh ở những công đoạn khác nhau Tại các công đoạn gia công thô như cưa, cắt, bào,… phần lớn chất thải đều có kích thước lớn có khi tới hàng ngàn µm với tải lượng chất thải bình quân từ 30 - 300kg/ tấn gỗ nguyên liệu

Tại các công đoạn gia công tinh như chà nhám, đánh bóng tải lượng bụi không lớn nhưng kích cỡ hạt bụi rất nhỏ, thường nằm trong khoảng từ 2-20 µm nên rất dễ phát tán trong không khí

Ngoài các công đoạn chủ yếu phát sinh bụi trong quá trình sản xuất trên Bụi còn phát sinh tại các công đoạn khác như: vận chuyển gỗ, lắp ghép,… đều có phát sinh bụi, tuy nhiên ở mức độ không đáng kể

Theo phương pháp đánh giá nhanh của Tổ chức Y tế thế giới (WHO 1993), tải lượng

ô nhiễm bụi do quá trình cưa, cắt, chà nhám gây ra như sau:

Công đoạn Khối lượng Hệ số ô nhiễm Tải lượng ô nhiễm

Tổng cộng Qua khảo sát thực tế ở tại các nhà máy chế biến gỗ tương tự như của dự án, kết quả cho thấy nồng độ bụi tại các khu vực máy chà nhám dao động từ 2,2 - 3,31 mg/m3 Nồng độ bụi trong phạm vi cách phân xưởng khoảng 20 m là 0,26 mg/m3 Nồng độ bụi tại các khu vực khác dao động từ 1,5 - 2,62 mg/m3, tại xưởng lắp ráp là 2,62 mg/m3, tại xưởng mộc là 0,62 mg/m3 Như vậy, nồng độ bụi trong khu vực sản xuất và trong không khí xung quanh sẽ dao động trong khoảng từ: 1,5 – 3,31 mg/m3 Do đó cần thiết phải có các biện pháp kỹ thuật để xử lý nhằm hạn chế sự phát tán của bụi ra môi trường không khí xung quanh, gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe công nhân và gây ô nhiễm môi trường không khí trong khu vực

5.1.2 Ô nhiễm nước thải:

Trang 8

Nước thải sinh hoạt phát sinh từ hoạt động của nhân viên, công nhân trong xưởng sản xuất Loại nước thải này bị ô nhiễm bởi các chất lơ lửng (SS) , các chất hữu cơ (BOD, COD), các chất dinh dưởng (N, P) và vi khuân gây bệnh Ecoli

Toàn xưởng có tổng số là 40 công nhân viên

Do đó, lượng nước thải sinh hoạt được ước tính như sau:

40 người x 45 lít/người/ngày = 2.400 lít/ngày = 2,4 m3/ngày

Đặc trưng của nước thải loại này là chứa nhiều chất lơ lửng, dầu mỡ, nồng độ chất hữu cơ cao (từ nhà vệ sinh) nếu không được tập trung và xử lý thì cũng sẽ dể ảnh hưởng xấu đến nguồn nước bề mặt Ngoài ra, khi tích tụ lâu ngày các chất hữu cơ này sẽ bị phân huỷ gây ra mùi hôi thối

Bảng 5.1: Tính chất và thành phần nước thải sinh hoạt

Giới hạn Trung bình

5.1.3 Ô nhiễm Chất thải rắn:

Rác thải sinh hoạt: từ quá trình hoạt động sinh hoạt của công nhân viên trong xưởng

sản xuất bao gồm các loại như: rau quả thừa, giấy vệ sinh, các loại bao bì,…; tải lượng ước tính khoảng ????? kg/ngày

Chất thải rắn công nghiệp: bao gồm các loại: bao bì carton, thùng gỗ, gỗ thừa,…; tải

lượng ước tính khoảng: ?????? kg/ngày

Chất thải rắn nguy hại: giẻ lau máy móc thiết bị dính dầu, dầu máy thừa,…; tải

lượng không đáng kể, có thể thu gom tập trung dễ dàng

Trang 9

5.1.4 Các chất thải khác:

Ô nhiễm khí thải do phương tiện vận chuyển: Khí thải chủ yếu phát sinh từ các

phương tiện vận tải ra vào công ty như xe ô tô, xe tải vận chuyển nguyên vật liệu sản xuất, sản phẩm và các phương tiện vận chuyển, xếp dỡ trong nội bộ Công ty Nhiên liệu sử dụng của các loại phương tiện trên chủ yếu là xăng, dầu diezel các nhiên liệu này khi đốt cháy sẽ sinh ra khói thải chứa các chất ô nhiễm không khí Thành phần các chất ô nhiễm trong khói thải trên chủ yếu là SOx, NOx, cacbuahyđro, aldehyde và bụi Ngoài ra còn có một lượng bụi nhỏ phát sinh trong khâu sửa lại những sản phẩm bị lỗi.Nguồn ô nhiễm này phân bố rải rác và khó khống chế, tuy nhiên tải lượng ô nhiễm không nhiều do đó không đáng kể

5.2 Các tác động khác:

5.2.1 Ô nhiễm ồn:

Tiếng ồn trong công nghệ sản xuất chủ yếu ảnh hưởng đến những người công nhân trực tiếp làm việc trong xưởng Đặc điểm chung của hầu hết các máy móc thiết bị trong công nghệ này đều có mức ồn cao, những máy móc gây ồn chính như:

- Máy bào

- Máy chà láng

- Máy khoan

- Máy cưa

- Máy cắt

Ở những nhà máy chế biến gỗ, tiếng ồn trong phân xưởng sản xuất gần các thiết bị máy móc dao động từ 85-95 dBA Công ty sử dụng toàn bộ máy móc, thiết bị hiện đại để giảm thiểu tiếng ồn và độ rung khi hoạt động

5.2.2 Ô nhiễm nhiệt:

Nhiệt độ không khí tương đối cao trong môi trường làm việc, ảnh hưởng trực tiếp đến công nhân Nguồn nhiệt phát sinh chủ yếu do:

- Sự truyền nhiệt của máy móc, thiết bị tập trung nhiều trong nhà xưởng

- Bức xạ mặt trời xuyên qua trần mái tôn của diện tích mái nhà xưởng vào những ngày nắng gắt

- Nhiệt tỏa ra do sự thắp sáng

- Nhiệt tỏa ra do con người

- Quá trình tích tụ nhiệt trong nhà xưởng điều kiện thông thoáng không tốt

Bên cạnh đó do điều kiện khí hậu Nam Bộ khá nóng bức, nhất là vào các tháng mùa khô, bức xạ mặt trời xuyên qua mái tole vào những ngày nắng gắt sẽ góp phần làm tăng nhiệt độ trong xưởng.Tuy nhiên nguồn ô nhiễm này phụ thuộc vào thiết kế kiến trúc nhà xưởng

Trang 10

5.2.1 Sự cố tai nạn lao động:

Tai nạn lao động có thể xảy ra do những nguyên nhân sau:

- Công nhân không được đào tạo về an toàn lao động

- Ý thức tự bảo vệ của công nhân kém

- Công nhân không được trang bị dụng cụ bảo hộ lao động

5.2.2 Sự cố môi trường:

Phân tích các đặc điểm công nghệ sản xuất của dự án cho thấy khả năng xảy ra sự cố môi trường là sự cháy kho Các nguyên vật liệu sản xuất cũng như sản phẩm là rất dễ cháy lớn, đặc biệt là khu vực chứa sơn và dung môi, các phôi bào, mạt cưa

Đối với hoạt động của dự án khả năng xảy ra cháy rất lớn Vì vậy dự án đã có những biện pháp phòng chống cháy nổ ngay từ khi xây dựng nhà xưởng và các biện pháp phòng chống cháy cho dự án sẽ được cấp có thẩm quyền là Công an PCCC cấp giấy xác nhận đạt tiêu chuẩn

Ảnh hưởng của: sét khi thời tiết chuyển mưa, giông cũng là một trong các sự cố môi trường Dự án sẽ đầu tư kinh phí xây dựng hệ thống chống sét theo đúng tiêu chuẩn quy định

5.2.1 Khả năng gây cháy nổ:

Các nguyên nhân dẫn đến cháy nổ có thể do:

- Vận chuyển nguyên vật liệu và các chất dễ cháy qua những nơi có nguồn sinh nhiệt cao

- Vứt bừa tàn thuốc hay những nguồn lửa khác vào khu vực chứa nguyên vật liệu dễ cháy nói chung;

- Hầu hết các nguyên vật liệu dùng trong sản xuất đều thuộc loại dễ cháy

- Tàng trữ nhiên liệu không đúng qui định;

- Sự cố về các thiết bị điện: dây trần, dây điện, động cơ, quạt bị quá tải trong quá trình vận hành, phát sinh nhiệt và dẫn đến cháy;

- Do đặc điểm của sản phẩm cũng như nguyên vật liệu, hỏa hoạn rất có thể xảy ra

Do vậy công ty sẽ thực hiện đầy đủ và nghiêm ngặt các quy định về an toàn lao động, phòng chống cháy nổ do Nhà nước Việt Nam và cơ quan chức năng tại địa phương quy định Công tác phòng cháy chữa cháy là một trong những nội dung được công ty đặc biệt quan tâm, chú ý ngay từ khi hình thành dự án để đảm bảo an toàn trong lao động sản xuất và hạn chế những mất mát, tổn thất có thể xảy ra

VI BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC

6.1 Biện pháp giảm thiểu chất thải:

6.1.1 Ô nhiễm bụi:

Tải bản FULL (16 trang): https://bit.ly/3jm5qW2

Dự phòng: fb.com/TaiHo123doc.net

Ngày đăng: 03/02/2023, 19:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w