1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN BÀN TAY NẶN BỘT CHI TIẾT NHẤT

32 600 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 296 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bàn tay nặn bột là một chiến lược về giáo dục khoa học, được Giáo sư Georger Charpak (người Pháp) sáng tạo ra và phát triển từ năm 1995 dựa trên cơ sở khoa học của sự tìm tòi – nghiên cứu, cho phép đáp ứng những yêu cầu dạy học mới. Phương pháp Bàn tay nặn bột đã được vận dụng, phát triển và có ảnh hưởng sâu rộng không chỉ ở Pháp mà còn ở nhiều nước có nền giáo dục tiên tiến trên thế giớiVậy phương pháp Bàn tay nặn bột là gì?Phương pháp Bàn tay nặn bột là một phương pháp dạy học tích cực dựa trên thí nghiệm tìm tòi nghiên cứu, áp dụng cho việc giảng dạy các môn khoa học tự nhiên.

Trang 1

- Thực hiện vệ sinh cá nhân ở tuổi dậy thì

- Giáo dục học sinh ý thức giữ gìn vệ sinh cơ thể nhất là giai đoạn cơ thể bước vào tuổi dậy thì

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Hình trong SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ : Từ tuổi vị thành

niên đến tuổi già

- Giáo viên để các hình nam, nữ ở

các lứa tuổi từ tuổi vị thành niên

đến tuổi già, làm các nghề khác

nhau trong xã hội lên bàn, yêu

cầu học sinh chọn và nêu đặc

điểm nổi bật của giai đoạn lứa

tuổi đó

- Học sinh nêu đặc điểm nổi bật của lứa tuổi ứng với hình đã chọn

- Học sinh gọi nối tiếp các bạn khác chọn hình và nêu đặc điểm nổi bật ở giai đoạn đó

- Giáo viên nhận xét, đánh giá - Học sinh nhận xét

2 Dạy bài mới :

a Gi ớ i thiệu bài : “Vệ sinh tuổi

thân thể ở tuổi dậy thì?

Bước 2: Bộc lộ biểu tượng ban đầu của

học sinh

-HS tự nêu lên một số ý kiến của mình và viết vào vở

VD:

- Ghi nhanh ý kiến của HS lên

-Rửa bộ phận sinh dục ngoài bằng nước sạch và xà phòng

- Cần ăn uống đủ chất v.v…

Trang 2

Bước 3: Đề xuất câu hỏi và phương án

tìm tòi.

- GV ghi câu hỏi lên bảng( chú ý

chỉ ghi những câu liên quan đến

bài học)

-Hs đặt câu hỏiVD:

-Tại sao chúng ta phải thường xuyên tắm giặt?

- Thế nào là ăn uống đủ chất?

- Chất gây nghiện là gì? v.v…

- HS nêu phương án tìm tòi:( nghiên cứu tài liệu, xem SGK….)

( GV đưa ra câu hỏi chốt và đưa ra

Bước 5:Kết luận kiến thức -HS rút ra kết luận cho câu hỏi

chốt của GV và ghi kết luận vào vở

=> Ở tuổi dậy thì, chúng ta cần vệ sinh thân thể sạch sẽ, thường xuyên tắm giặt Phải thay quần áo lót, rửa bộ phận sinh dục ngoài bằng nước sạch và xà phòng tắm hằng ngày Đối với nữ, khi hành kinh cần thay băng vệ sinh ít nhất 4 lần trong ngày Ăn uống đủ chất, tăng cường luyện tập TDTT, vui chơi giải trí lành mạnh; tuyệt đối không sử dụng các chất gây nghiện như thuốc lá, rượu…; không xem phim ảnh hoặc sách báo không lành mạnh.

c Hoạt động 2 :

Mục tiêu: HS nắm vững cách vệ

sinh cơ quan sinh dục

(làm việc với phiếu học tập)

- Phiếu 2 : 1 – b, c ; 2 – a, b,

d ;

3 – a ; 4 - a

Trang 3

- HS đọc lại đoạn đầu trong mục Bạn cần biết SGK

nên và không nên làm để giữ vệ

sinh cơ thể, bảo vệ sức khỏe, thể

chất và tinh thần ở tuổi dậy thì

3 Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị tiết sau : Thực hành

“Nói không ! Đối với các chất gây

nghiện”

TUẦN 13

BÀI 26: ĐÁ VÔI I.MỤC TIÊU:

- Kiến thức: HS hiểu được các tính chất của đả vôi

- Kĩ năng: Nêu được các tính chất của đá vôi

II.PH ƯƠ NG ÁN TÌM TÒI:

1 Đưa ra tình huống xuất phát và nêu vấn đề.

Sau khi cho HS về nhà tìm hiểu một số vùng núi đá vôi như: Phong Nha – Kẻ Bàng, Núi đá vôi và các hang động ở vịnh Hạ Long, Ngũ Hành Sơn (Đà Nẵng)

- GV hỏi: Theo em, đá vôi có những tính chất gì?

Trang 4

2 Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của HS.

- GV yêu cầu HS ghi lại những hiểu biết ban đầu của mình vào

vở Sau đó thảo luận theo nhóm 4, thống nhất ý kiến và ghi vào bảng nhóm

- Ví dụ: + Đá vôi rất cứng

+ Đá vôi không cứng lắm

+ Đá vôi bỏ vào nước thì tan ra

+ Đá vôi dùng để ăn trầu

+ Đá vôi dùng để quét tường

+ Đá vôi có màu trắng

3 Đề xuất câu hỏi (dự đoán/giả thiết) và phương án tìm tòi.

- Sau khi các nhóm treo bảng nhóm lên bảng, yêu cầu HS so sánh sự giống nhau và khác nhau về biểu tượng ban đầu của HS

- Yêu cầu HS để xuất các câu hỏi liên quan đến nội dung kiến thức tìm hiểu về tính chất của đá vôi

Ví dụ: + Đá vôi có cứng không?

+ Đá vôi và đá thường, đá nào cưnggs hơn?

+ Đá vôi khi gặp chất lỏng sẻ phản ứng như thế nào?

+ Đá vôi có phản ứng gì với các chất khác?

+ Đá vôi dùng để làm gì?

- GV tổng hợp các câu hỏi của các nhóm, chỉnh sửa cho phù hợp với nội dung

- Ghi các câu hỏi lên bảng

Câu hỏi cần có: Đá vôi cúng hơn hay mềm hơn đá cuội?

Dưới tác dụng của a-xít, chất lỏng, đá vôi có tính chất gì?

- GV tổ chức cho HS thảo luận, đề xuất phương án tìn tòi để trả lời các câu hỏi trên

HS nêu:

GV dẫn dắt để HS thống nhất dùng phương án thí nghiệm

4 Thực hiện phương án tìm tòi.

- GV yêu cầu HS viết câu hỏi và dự đoán vào vở trước khi làm thí nghiệm

- Để trả lời cho câu hỏi 1: Đá vôi cứng hơn hay mềm hơn đá

cuội?

HS lấy đá vôi cọ sát lên hòn đá cuội rồi lấy đá cuội cọ sát lên

đá vôi HS thấy chỗ cọ sát ở hòn đá vôi bị bào mòn, còn chổ cọ sát của đá cuội có màu vôi

Kết luận: Đá vôi mềm hơn đá cuội

- Để trả lời cho câu hỏi 2: Dưới tác dụng của a xít và chất lỏng,

đá vôi có phản ứng gì?

Trang 5

+ Thí nghiệm 1: Sử dụng 2 cốc nhựa đựng nước lọc, bỏ vào cốc thứ nhất 1 cục đá vôi, bỏ vào cốc thứ 2 cục đá cuội HS quan sát hiện tượng xảy ra.

+ Thí nghiệm 2: Nhỏ giấm vào hòn đá vôi và hòn đá cuội

Quan sát hiện tượng xảy ra

Qua 2 thí nghiệm, HS có thể thấy: Đá cuội không có phản ứng

gì (Không thay đổi gì) khi găp nước hoặc a xít (Giấm) còn đá vôi bỏ vào trong nước sẽ sôi lên, nhão ra và bốc khói; khi gặp

a xít sẽ sủi bọt và có khói bốc lên

5 Kết luận kiến thức.

- HS ghi vào bảng nhóm và vở khoa học sau khi làm thí nghiệm

- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm

HS kết luận: Đá vôi không cứng lắm, dễ bị vở vụn,dễ bị

mòn,sủi bọt khi gặp giấm, nhão ra và sôi lên khi gặp nước

- Cho HS đối chiếu với suy nghĩ ban đầu và đối chiếu với SGK

HĐ 2: Tìm hiểu về ích lợi của đá vôi:

- HS nêu ích lợi của đá vôi: ( Ăn trầu, Xây nhà, Quyets tường, )

- Cách bảo quản các núi đá vôi

IV.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của GV HĐ của HS I.Ổn định: (1 phút)

II Bài mới: (55 phút)

1 Tình huống xuất phát:

- H: Em hãy kể tên đồ dùng làm

- Hát

- Chuẩn bị dụng cụ học tập

Trang 6

2 Nêu ý kiến ban đầu của HS:

- Yêu cầu HS mô tả những hiểu biết

ban đầu của mình về tính chất của

khác nhau của các ý kiến

trên( chọn ý kiến trùng nhau xếp

vào 1 nhóm)

3.Đề xuất câu hỏi:

- GV yêu cầu: Em hãy nêu thắc mắc

của mình về tính chất của thủy tinh

(có thể cho HS nêu miệng)

- GV nêu: với những câu hỏi các em

đặt ra, cô chốt lại một số câu hỏi

sau (đính bảng):

- Thủy tinh có cháy không ?

- Thủy tinh có bị gỉ không?

- Thủy tinh có bị a- xít ăn mòn

không ?

- Thủy tinh có phải là vật trong suốt

không ?

- Thủy tinh có dễ vỡ không ?

-GV: Dựa vào câu hỏi em hãy dự

đoán kết quả và ghi vào phiếu học

-HS tham gia chơi

-HS làm việc cá nhân: ghi vào phiếu học tập ( Điều em nghĩ) những hiểu biết ban đầu của mình về tính chất của thủy tinh

- HS làm việc nhóm 4, tập hợp các ý kiến vào bảng nhóm

-Các nhóm đính bảng phụ lên bảng lớp rồi cử đại diện nhóm trình bày

- HS so sánh sự giống và khác nhau của các ý kiến

- HS tự đặt câu hỏi vào phiếu học tập(câu hỏi em đặt ra) Ví

dụ HS có thể nêu: Thủy tinh có

bị cháy không ?Thủy tinh có bị

gỉ không?Thủy tinh có dễ vỡ không ? Thủy tinh có bị a- xít

ăn mòn không ?

- Lần lượt HS nêu câu hỏi

- 1 HS đọc lại các câu hỏi

- HS làm cá nhân vào phiếu (ghi

dự đoán kết quả vào phiếu học tập)

- Nhóm thảo luận ghi vào giấy A0

- Đại diện nhóm trình bày, các

Trang 7

tập( em dự đoán).

4.Đề xuất các thí nghiệm nghiên cứu:

+ GV: Để kiểm tra kết quả dự đoán

của mình các em phải làm thế nào?

+ GV: Các em đã đưa ra nhiều cách

làm để kiểm tra kết quả, nhưng

cách làm thí nghiệm là phù hợp

nhất

- GV tổ chức cho HS thảo luận, đề

xuất thí nghiệm nghiên cứu

- GV phát đồ dùng thí nghiệm cho

các nhóm

- GV quan sát các nhóm.

-GV tổ chức cho các nhóm báo cáo

kết quả sau khi thí nghiệm:

- H: Em hãy trình bày cách làm thí

nghiệm để kiểm tra xem: Thủy tinh

có bị cháy không?

- GV thực hành lại thí nghiệm, chốt

sau mỗi câu trả lời của HS “Thủy

tinh không cháy”

* Thủy tinh trong suốt

H: Thủy tinh có dễ vỡ không?

* Thủy tinh rất dễ vỡ

-

+ Sau mỗi lần đại diện nhóm trình

bày thí nghiệm, GV có thể hỏi

thêm: Có nhóm nào làm thí nghiệm

khác như thế mà kết quả cũng

giống như nhóm bạn không?

nhóm nhận xét

-HS đề xuất các cách làm để

kiểm tra kết quả dự đoán(VD:

Thí nghiệm, mô hình, tranh vẽ, quan sát, trải nghiệm ,)

- HS thảo luận nhóm 4, đề xuất các thí nghiệm

- Các nhóm HS nhận đồ dùng thí nghiệm, tự thực hiện thí nghiệm, quan sát và rút ra kết luận từ thí nghiệm (HS điền vào phiếu học tập/mục 4)

- Các nhóm báo cáo kết quả( Đính lên bảng) đại diện nhóm trình bày:

-Lần lượt các nhóm lên làm lại thí nghiệm trước lớp và nêu kết luận

- Các nhóm khác nêu TN của nhóm mình ( nếu khác nhóm bạn)

- HS có thể trình bày thí nghiệm

- HS làm cá nhân vào phiếu học tập (Kết luận của em), nhóm

Trang 8

5 Kết luận kiến thức mới:

- H: Qua thí nghiệm em rút ra kết

luận gì ?

- Yêu cầu HS làm phiếu cá nhân,

thảo luận nhóm 4, ghi vào giấy A0

hoặc bảng nhóm

- GV hướng dẫn HS so sánh kết quả

thí nghiệm với các suy nghĩ ban

đầu của mình ở bước 2 có gì khác

- Thuỷ tinh thường trong suốt,

không gỉ, cứng nhưng dễ vỡ Thuỷ

tinh không cháy, không hút ẩm và

không bị a – xít ăn mòn

III Củng cố:

- Thuỷ tinh được ứng dụng như thế

nào trong cuộc sống ?

- Chúng ta có những cách bảo quản

nào để đồ dùng thủy tinh không bị

vỡ ?

*GDBVMT: Thủy tinh được làm chủ

yếu từ nguồn nguyên liệu nào?

- Để giữ cho nguồn tài nguyên này

không bị cạn kiệt, ta có cách khai

thác như thế nào?

- Trong khi SX, các nhà máy cần

bảo đảm yêu cấu gì để chống ô

để tránh làm vỡ…

- Cát

- Khai thác hợp lí

- Phải xử lí chất thải hợp lí không thải ra sông, suối,…

Trang 9

-TUẦN 15

Bài 30 : CAO SU

I MỤC TIÊU HOẠT ĐỘNG:

- Sau khi học, HS biết được cao su có tính đàn hồi tốt; ít bị biến đổi khi gặp nóng, lạnh; cách điện, cách nhiệt tốt; không tan trong nước, tan trong một số chất lỏng khác; cháy khi gặp lửa

II PH ƯƠ NG PHÁP THÍ NGHIỆM S Ử DỤNG:

- Phương pháp thí nghiệm

III THIẾT BỊ CẦN DÙNG CHO HOẠT ĐỘNG:

- GV chuẩn bị đồ dùng đủ cho các nhóm: bóng cao su, sợi dây cao su, miếng cao su dán ống nước hoặc bã kẹo cao su; nước sôi, nước lạnh, một ít xăng, 2 li thủy tinh, một miếng ruột lốp xe đạp, một cây nến, một bật lửa, đá lạnh, vài sợi dây cao su, một đoạn dây cao su dài 5-10cm, mạch điện được lắp sẵn với pin và bóng đèn

- HS: Chuẩn bị vở thí nghiệm, bút xạ, bảng nhóm

VI TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

* Giới thiệu bài:

H: Theo em, cao su có tính chất gì?

2 Nêu ý kiến ban đầu của HS

-GV yêu cầu HS mô tả bằng lời

những hiểu biết ban đầu của

mình vào vở thí nghiệm về

những tính chất của cao su

- GV yêu cầu HS trình bày quan

điểm của các em về vấn đề trên

3 Đề xuất câu hỏi

Từ những ý kiến ban đầu của

- HS làm việc cá nhân: ghi vào

vở TN những hiểu biết ban đầu của mình vào vở thí nghiệm về những tính chất của cao su

- HS làm việc theo nhóm 4: tập hợp các ý kiến vào bảng nhóm

- Các nhóm đính bảng phụ lên bảng lớp và cử đại diện nhóm trình bày

- HS so sánh sự giống và khác nhau của các ý kiến

-Ví dụ HS có thể nêu: Cao su có tan

Trang 10

- Định hướng cho HS nêu ra các

cao su thay đổi như thế nào?

H: Cao su có thể cách nhiệt, cách điện

được không?

H: Cao su tan và không tan trong

những chất nào?

4 Đề xuất các thí nghiệm nghiên cứu

-GV tổ chức cho HS thảo luận,

đề xuất thí nghiệm nghiên cứu

hiện lại thí nghiệm về một tính

chất của cao su (nếu thí

nghiệm đó không trùng với thí

nghiệm của nhóm bạn)

-GV hướng dẫn HS so sánh kết

quả thí nghiệm với các suy nghĩ

ban đầu của mình ở bước 2 để

khắc sau kiến thức

- GV kết luận về tính chất của

cao su: cao su có tính đàn hồi tốt; ít

bị biến đổi khi gặp nóng, lạnh; cách

điện, cách nhiệt tốt; không tan trong

nước, tan trong một số chất lỏng khác;

trong nước không? Cao su có cách nhiệt được không? Khi gặp lửa, cao su có cháy không?

-Theo dõi

- HS thảo luận theo nhóm 4, đề xuất các thí nghiệm nghiên cứu

- Các nhóm HS tự bố trí thí nghiệm, thực hiện thí nghiệm, quan sát và rút ra kết luận từ thí nghiệm (HS điền vào vở TN theo bảng sau)

Cách tiến hành thí nghiệm

Kết luận rút ra

- Các nhóm báo cáo kết quả (đính kết quả của nhóm lên bảng lớp), cử đại diện nhóm trình bày

- Các nhóm trình bày lại thí nghiệm

-Theo dõi

Trang 11

cháy khi gặp lửa.

- Sau bài học HS biết cách tạo ra một dung dịch, kể tên một

số dung dịch, nêu một số cách tách các chất trong dung dịch

II TIẾN TRÌNH DẠY HỌC ĐỀ XUẤT:

Bước 1: Giáo viên nêu tình huống xuất phát và đặt câu hỏi nêu vấn đề của toàn bài học:

- Giáo viên cho HS quan sát 3 li nước: 1 li đựng nước, 1 li bỏ đường vào và 1 li khuấy nước và đường

- GV hỏi: Theo em, trong 3 li nước trên, li nào được gọi là dung dịch? (HS trả lời)

Bước 2: Trình bày ý kiến ban đầu của học sinh

- Học sinh làm việc cá nhân: ghi lại những hiểu biết ban đầu của mình vào vở thí nghiệm về dung dịch thông qua quan sát các li nước và qua vốn sống thực tế của các em

Bước 3: Đề xuất các câu hỏi:

- Giáo viên định hướng cho học sinh nêu thắc mắc, đặt câu hỏi

- Tổng hợp các ý kiến cá nhân để đặt câu hỏi theo nhóm

Trang 12

- Giáo viên chốt các câu hỏi của các nhóm (nhóm các câu hỏi phù hợp với nội dung bài học), ví dụ:

- Cho đường vào nước rồi khuấy đều có tạo thành dung dịch không?

- Cho đường vào nước nhưng không khuấy đều có tạo thành dung dịch không?

- Cho cát vào nước rồi khuấy đều có tạo thành dung dịch không?

- Cho nước siro vào nước lọc có tạo thành dung dịch không?

Bước 4: Đề xuất các thí nghiệm nghiên cứu: - Giáo viên tổ chức cho học sinh thảo luận, đề xuất và tiến hành thí nghiệm nghiên cứu theo nhóm 4 hoặc nhóm 6 để tìm câu trả lời cho các câu hỏi ở bước 3 và ghi vào phiếu: Tên và đặc điểm của từng chất tạo ra dung dịch Tên thí nghiệm Tên dung dịch và đặc điểm của dung dịch Câu hỏi Dự đoán Kết luận -Đường: chất rắn, vị ngọt

-Nước: chất lỏng, không có vị

Tạo dung dịch từ các chất đường và nước -Nước đường - Vị ngọt Có phải dung dịch không ? Hòa tan Là dung dịch -Cát: chất rắn -Nước: chất lỏng, không có vị

Tạo dung dịch từ cát và nước

Bước 5: Kết luận, kiến thức mới:

- Giáo viên tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả

Trang 13

- Giáo viên hướng dẫn học sinh so sánh lại với các ý kiến ban đầu của học sinh ở bước 2 để khắc sâu kiến thức.

- HS rút ra kết luận:

+Hỗn hợp chất lỏng với chất rắn bị hòa tan và phân bố đều hoặc hỗn hợp chất lỏng với chất lỏng hòa tan vào nhau gọi là dung dịch.+Cách tạo ra dung dịch

Liên hệ thực tế: Kể tên một số dung dịch mà em biết

Hoạt động 2: Thực hành tách các chất trong dung dịch

(GV có thể sử dụng PP BTNB cho hoạt động 2 theo các bước của PP)

TUẦN 26

I MỤC TIÊU : Sau bài học, HS biết:

+Chỉ đâu là nhị, nhuỵ Nói tên các bộ phận chính của nhị và nhuỵ

+Phân biệt được hoa có cả nhị và nhuỵ với hoa chỉ có nhị hoặc nhuỵ

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

+Sưu tầm hoa thật hoặc tranh ảnh về hoa

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

*MT: HS phân biệt được nhị

và nhuỵ ; hoa đực và hoa cái

*Cth: Cho HS làm việc theo

cặp thực hiện theo y/c trang

104 SGK

-Cho HS trình bày kết quả

-HS hát

-HS nghe để xác định nhiệm vụ bài học

-HS quan sát và trao đổi : để nắm được nhị và nhuỵ ; hoa đực và hoa cái

+HS chỉ vào nhị và nhuỵ và cho biết hoa được và hoa cái

Trang 14

làm việc theo cặp trước lớp.

+HĐ2: Các bộ phận chính

của nhị và nhụy Phân biệt

hoa có cả nhị và nhụy với

hoa chỉ có nhị hoặc nhụy

-GV Y/c HS mô tả bằng lời

những hiểu biết ban đầu của

nhau và khác nhau của các ý

kiến ban đầu, sau đó giúp

các em đề xuất các câu hỏi

liên quan đến nội dung kiến

thức tìm hiểu về hoa có nhị,

hoa có nhụy và hoa có cả

nhụy và nhị

-GV định hướng HS có thể

nêu câu hỏi: Nhị là của hoa

nào? Nhụy là của hoa nào?

Hoa có cả nhị và nhụy gọi là

-HS mô tả bằng lời những hiểu biết ban đầu của mình về các

bộ phận chính của nhị và nhụy vào vở thí nghiệm

-HS trình bày quan điểm của các em về vấn đề trên

-HS so sánh sự giống nhau và khác nhau của các ý kiến ban đầu

-HS thảo luận nhóm, đề xuất các thí nghiệm nghiên cứu để tìm hiểu về về hoa có cả nhị và nhụy, hoa chỉ có nhị ( hoa đực ) hoặc nhụy ( hoa cái )

Trang 15

2’

nhụy, hoa chỉ có nhị ( hoa

đực ) hoặc nhụy ( hoa cái )

-HS viết dự đoán vào vở thí

nghiệm với các mục:

Hoa có cả

nhị và nhụy

Hoa chỉ có nhị ( hoa đực ) hoặc nhị hoa cái

-GV hướng dẫn HS quan sát

SGK để các em nghiên cứu

-HS nghiên cứu theo nhóm 4

tìm câu trả lời cho câu hỏi và

điền thông tin các mục còn

lại trong vở thí nghiệm sau

khi nghiên cứu

Hoa có cả

nhị và nhụy

Hoa chỉ có nhị ( hoa đực ) hoặc nhị hoa cái

báo cáo kết quả sau khi tiến

hành nghiên cứu tài liệu kết

hợp việc chỉ vào hình SGK để

biết được hoa chỉ có nhị ( hoa

đực ) hoặc nhị hoa cái Hoa

có cả nhị và nhụy

-GV hướng dẫn HS so sánh lại

với các ý kiến ban đầu của

HS ở bước 2 để khắc sâu kiến

thức (Ví dụ: Ban đầu em suy

nghĩ Hoa chỉ có nhị ( hoa

đực ) hoặc nhị hoa cái? Sau

khi nghiên cứu em rút ra kết

luận như thế nào?)

+HĐ3: Thực hành với sơ đồ nhị

và nhuỵ ở hoa lưỡng tính

*MT: HS nói được tên các bộ

-HS so sánh lại với các ý kiến ban đầu của HS ở bước 2 để khắc sâu kiến thức

-HS quan sát sơ đồ nhị và nhuỵ

và đọc ghi chú để tìm ra những ghi chú đó ứng với bộ phận nào

?-Vài ba HS thực hiện y/c của GV

-HS nghe dặn

Trang 16

-Cho HS làm việc cả lớp : gọi

HS lên chỉ vào sơ đồ và nói

* Sau bài học, HS biết:

+Nói về sự thụ phấn, sự thụ tinh, sự hình thành hạt và quả.+Phân biệt hoa thụ phấn nhờ côn trùng và hoa thụ phấn nhờ gió

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

2 Bài m ớ i : GV ghi đề bài

* Hoạt động 1 : Đưa ra giả thuyết

- HS ghi đề vào vở

* Làm việc cá nhân

* HS nêu ý kiến ban đầu của mình

Ngày đăng: 08/04/2017, 16:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình trang 116 SGK - GIÁO ÁN BÀN TAY NẶN BỘT CHI TIẾT NHẤT
Hình trang 116 SGK (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w