Các nớc á, Phi, Mĩ Latinh sau chiến tranh thế giới thức hai - Cuộc nội chiến 1946- 1949 ở Trung Quốc, ý nghĩa - Những biến đổi về kinh tế, chính trị và xã hội ở Đông NAm á trớc và sau ch
Trang 1Đề cơng chính thức ôn tập môn Lịch sử
Năm học 2007 - 2008
Phần lịch sử thế giới hiện đại ( 1945 - nay)
Bài 1 Liên Xô và các nớc Đông Âu sau chiến tranh thế giới thứ hai
- Liên Xô và các nớc Đông Âu xây dựng chủ nghĩa xã hội từ 1945 - nửa đầu những năm 70, những thành tựu và ý nghiã
- Quan hệ hợp tác giữa Liên Xô, các nớc Đông Âu và các nớc XHCN khác
Bài 2 Các nớc á, Phi, Mĩ Latinh sau chiến tranh thế giới thức hai
- Cuộc nội chiến 1946- 1949 ở Trung Quốc, ý nghĩa
- Những biến đổi về kinh tế, chính trị và xã hội ở Đông NAm á trớc và sau chiến tranh thế giới thứ hai
- Quá trình thành lập, mục tiêu, sự phát triển của Hiệp hội các nớc ĐNA ( ASEAN) Cơ hội thách thức đối với Vn khi gia nhập tổ chức này
- Các giai đoạn phát triển và thắng lợi của các mạng giải phóng dân tộc ở châu Phi, Mĩ Latinh từ 1945
đến nay
Bài 3 Mĩ , Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ hai
- Tình hình nớc Mĩ và Nhật Bản từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay
Bài 4 Quan hệ quốc tế sau chiến tranh TG2
- Hội nghị Ianta và việc hình thành trật tự thế giới mới sau chiến tranh
- Mục đích, nguyên tắc hoạt động và tổ chức cuả LHQ đánh giá vai trò của LHQ trớc những biến động của tình hình thế giới hiện nay
- Nguyên nhân của chiến tranh lạnh và sự xụp đổ của trật tự hai cực Ianta Xu thế trật tự mới hình thành
Bài 5 Sự phát triển của khoa học, kĩ thuật sau chiến tranh thế giới thứ hai: nguồn gốc, thành tựu
chính , tác động của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật đối với sự phát triển kinh tế và đời sống con ngời.Phần lịch sử VN
Chơng I Việt Nam sau chiến tranh thế giới thứ nhất
- Nguyên nhân , chính sách khai thácc bóc lột của thực dân Pháp trong cuộc khai thác thuộc địa lần 2
- Tình hình phân hoá xã hội Vn sau chiến tranh thế giới thứ nhất
- Nguyến ái Quốc và vai trò của ngời trong việc chuẩn bị về t tởng , chính trị và tổ chức cho việc thành lập chính đảng của giai cấp vô sản ở Vn
- Những nét chính về quá trình hình thành 3 tổ chức cộng sản ở Vn và ý nghĩa của sự kiện này
Chơng II Cuộc cách mạng giải phong dân tộc Vn ( 1930- 1945)
- Hội nghị thống nhất 3 tổ chức cộng sản thành Đ CS Vn , ý nghĩa của việc thành lập Đảng Nội dung của chính cơng vắn tắt, sách lợc vắn tắt( Cơng lĩnh đầu tiên của Đảng)
- NGuyên nhân bùng nổ, ý nghĩa của phong trào cách mạng 1930- 1931,
- Cuộc vận động dân chủ 1936- 1939
- Hội nghị ban chấp hành TƯ lần thứ 6 ( 11/1939) Hội nghị Ban chấp hành T lần thứ 8 (5/1941)
- Sự thành lập và đóng góp của Mặt trận Việt Minh đối với cách mangh tháng Tám năm 1945
- Nội dung bản chỉ thị “ Nhật Pháp bắn nhau và hành động của hcungs ta” Diễn biến và ý nghĩ của cao trào kháng Nhật cứu nớc
- Cách mạng tháng Tám: thời cơ , diễn biến, ý nghĩa lịch sử
Chơng III Cuộc đấu tranh bảo vệ và xây dựng chính quyền dân chủ nhân dân ( 1945- 1946)
- Nét chính về tình hình nớc ta năm đầu tiên sau cách mạng tháng Tám năm 1945
- Đảng và nhân dân ta đã từ ng bớc giải quyết những khó khăn nh thế nào để bảo vệ thành quả cách mạng tháng Tám?
Chơng IV Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lợc và can thiệp Mĩ
( 1946- 1954)
- Nội dung cơ bản của đờng lối kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lợc
- Những chiến thắng lớn: Việt Bắc thu đông 1947, Biên giới thu đông 1950; và chiến thắng đông xuân 1953- 1954 mà đỉnh cao là chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ
Trang 2- NGuyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chông thực dân Pháp.
Chơng V Cách mạng XHCN ở miền Bắc và cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam
Đâu tranh thống nhất đất nớc ( 1954- 1975)
- Phong trao “ Đồng khởi” ( 1959 - 1960)
- Âm mu và thủ đoạn của Mĩ - Nguỵ trong thực hiện chiến lợc “ chiến tranh đặc biệt ” nh thế nào? Quân
và dân ta đã chiến đấu chông “chiến tranh đặc biệt” ra sao?
- Âm mu và thủ đoạn của Mĩ - Nguỵ trong thực hiện chiến lợc “ chiến tranh cục bộ” nh thế nào? Quan và dân ta đã chiến đấu chống “ chiến lợc chiến tranh cục bộ ” ra sao?
- Âm mu và thủ đoạn của Mĩ - nguỵ trong thực hiện chiến lợc “ Vn hoá chiến tranh ” nh thế nào ? Quân
và dân ta đã chiến đấu chông “ VN hoá ” chiến tranh ra sao?
- Cuộc tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân năm 1975 : chủ trơng, kế hoạch của ta, diễn biến, kết quả
- ý nghĩa thắng lợi của cuộc kháng chiến chông Mĩ cứu nớc
Chơng VI Công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc XHCN ( 1975- 1991)
-Hoàn cảnh lịch sử ,chủ trơng,đờng lối đổi mới của đảng ta và những thành tựu cơ bản của công cuộc đổi mới của đất nớc ta từ năm 1986 đến năm 1990
Trang 3
-Bài 1 liên xô và các nớc đông âu sau chiến tranh thế giới thứ hai
I Liên xô
1.Công cuộc khôi phục kinh tế sau chiến tranh và xây dựng cơ sở vật chất - kĩ thuật của CNXH
a Hoàn cảnh : vô cùng khó khăn
- Bị chiến tranh tàn phá rất nặng nề và tài sản và chịu tổn thất lớn về ngời
- Lại các nớc Đế quốc bao vây cấm vận kinh tế , cô lập chính trị ,phát động chiến tranh lạnh, chạy đua vũ trang tiêu diệt LX nhng nhân dân Liên Xô anh dũng đã tự lực tự cờng khôi phọc và phát triển đất nớc
b Thành tựu:
* Khôi phục (1945 - 1950)
- Kinh tế: 1950 tổng sản lợng công nghiệp tăng 73% so với mức trớc chiến tranh, một số nghành nông nghiệp vợt mức trớc chiến tranh
- Quân sự: 1949, chế tạo thành công bom nguyên tử
* Công cuộc xây dựng cơ sở vật chất - kĩ thuật: đạt thành tựu to lớn
- Công nghiệp tăng cao, một số nghành đứng đầu thế giới ( cn điện nguyên tử, công nghiệp vũ trụ )=>
LX trở thành cờng quốc CN thứ hai thế giới
- Khoa học kĩ tthuật : đi đầu trong CN vũ trụ
- Quân sự: Đầu những năm 70, đạt thế cân bằng chiến lợc về sức mạnh quân sự với Mĩ và đồng minh
C.ý nghĩa:
-Thể hiện tính u việt của chủ nghĩa XH; cải thiện đ/s ND củng cố quốc phòng
-Thay đổi thế so sánh lực lợng, làm thất bại một phần chiến lợc toàn cầu phản cách mạng
+Balan,so với năm 1938,xs công nghiệp đầu năm 1970 tăng 20 lần ,sản xuất nông nghiệp gấp đôi
+CHND Đức ,sản xuất công nghiệp đạt mức trớc chiến tranh của cả nớc Đức
c Hạn chế :
Các nớc Đ.Âu đã phạm 1 số sai lầm thiếu sót nh rập khuôn giáo điều theo mô hình xd CNXH ở LX thiếu dân chủ ,công bằng ,thiếu niềm tin nhân dân
3 Quan hệ hựp tác giữa Liên Xô và các nớc Đông Đông Âu và các nớc XHCN khác
a Hội đồng tơng trợ kinh tế (SEV)
-Ra đời : 8/1 / 1949, nhằm thúc đẩy sự hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau về kinh tế, văn hoávà khoa học – kĩ thuật giữa LX và các nớc Đông âu
- Thành viên: LX, Anbani Ba lan Bungari, Hunggari…
- Tác dụng: thúc đẩy các nớcc XHCN anh em phát triển kỉntế nâng cao đời sống nhân dân…
- -Hạn chế: Khép kín cửa, không hoà nhập đợc vào nền kinh tế thế giới đang ngày quốc tế hoá cao, nặng về trao đổi hàng hoá mang tính bao cấp…Đến ngày 28/6/1991, SEV không còn thích hợp đã quyết
đinh chấmdứt hoạt động
b.Tổchức liên minh phòng thủ Vacxava
Trang 4-Nguyên nhân ra đời: 1955, khối Bắc Đại Tây Dơng đã phê chuẩn hiệp ớc Pari nhằm táI vũ trang lại Tây
Đức, đa Tây Đức gia nhập khối quan sự NATO, biến Tây Đức thành lực lợng xung kích chống lại LX, CHDC Đức, các nớc XHCN khác Nền hoà bình và an ninh châu Âu bị uy hiếp nghiêm trọng
-14/5/1955, các nớc Đông Âu kí H/u Hiệp ớc hữu nghị, hựp tác và tơng trơ” Vacxava
- Mục tiêu hoạt động: các nớc thành viên trong trờng hợp bị tấn công, hoặc bị uy hiếp, thì các nớc trong khối có nhiệm vụ giúp đỡ nớc bị tấn công.Tổ choc mang tính chất 1 liên minh phòng thủ về quân sự chính trị nhằm chống lại âm mu gây chiến , xâm lợc của khối quân sự NATO
- 1/7/1991, Tổ choc này giảI thể khi quan hệ giữa Mĩ và LX thay đổi
c.Quan hệhợptác giữa LX, các nớc Đông Âu và các nớc XHXN khác.
- 14/2/ 1950, kí H/u “ H/u hữu nghị liên minh tơng trợ Xô- Trung”
-Đầu những năm 60, quan hệ giữa KX và Anbani trở nên căng thẳng, hai bên chem dứt quan hệ ngoại giao, đầu 1991, LX và Đông ÂU bình thờng hoá quan hệ
- LX giúp đỡ đắc lực các nớc Triều Tiên, Cuba, VN, Lào
bài 2 các nớc á, phi, mĩ latinh sau chiến tranh thế giới thứ hai
Quân cách mạng chuyển sang thế phản công
+ tháng 4/ 49, quân giải phóng vợt sông Trờng giang, giải phong Nam Kinh, nền thống trị của tập đoần T sụp đổ
+ 1/10/1949, nớc CHND Trung Hoa ra đời
c ý nghĩa:
- Cuộc cách mạng dân tộc dân chủ thắng lợi, nớc CHND Trung Hoa ra đời
- Tăng cờng cho phe XHCN, cổ vũ phong trào CM thế giơí
2 Những biến đổi của các nớc ĐNA sau chiến tranh thế giới thứ hai
- Trớc chiến tranh TG thứ 2, các nớc trong khu vực ĐNA hầu hết là thuộc địa hoặc phụ thuộc vào các nớc
đế quốc Đời sống của nhân dân các nớc này vô cùng cực khổ Sau chiến tranh TG thứ 2 nhiều nớc trong khu vực đã giành đợc độc lập nh VN , In- đô-nê-xi-a
- Sau khi giành đợc độc lập, nhân dân các nớc trong khu vực đã bắt tay xây dựng và củng cố nền độc lập,
ra sức phát triển kinh tế, vawn hoá và đạt nhiều thành tựu quan trọng, hơn hẳn so với trớc chiến tranh nhiều nớc đã trở thành con rồng châu ấ nh Xin-ga-po, có nớc bớc vào ngỡng của của nớc công nghiệp mới NICs nh thái Lan, Ma-lai-xi-a
- Đời sống vật chất và tinh thần của ngời dân các nớc trong khu vực ĐNA đợc nâng cao hơn
- Đến nay hầu hết các nớc đều tham gia tổ chức ASEAN , nhằm thúc đẩy sự hợp tác cùng nhau phát triển
Trang 53.Hiệp hội các nớc Đông Nam á asEaN
* Sự thành lập:
-Thành lập tháng *-1968 tại Băng Cốc Thái Lan với sự tham gia của 5 nớc Inđônễia,Thái lan, Malaixia, xingapo,Philippin.Tên gọi “hiệp hội các nớc ĐNA”(viết tắt theo tiếng anh là ASEAN)
*Mục tiêu của ASEAN:
_Xây dựng mối quan hệ hoà bình hữu nghị hợp tác giữa các nớc trong khu vực,tạo nên 1 cộng đồng ĐNA hùng mạnh trên cơ sở tự lực tự cờng
-Thiết lập một khu vực hoà bình tự doảtung lập ở ĐNA
=> Nh vậyA sean là 1 tổ chức liên minh chính trị kinh tế của khu vực ĐNA
* Quá trình phát triển ASEAN:
-Khi mới thành lập ASEAN cố 5 thành viên đến 7/1/1984 kết nạp Brunây ,28/71995 Việt Nam trở thành thành viên ASEAN ,23/71997 kết nạp thêm Lào và Mianma,30/4/1999 Campuchia là thanh viên thứ 10 của ASEAN
*Quan hệ VN- ASEAN:
- Năm 1979 do vấn đề Campuchia quan hệ VN- ASEAN là quan hệ đối đầu
- cuối năm1980 chuyển sang đói thoai hợp tác cùng tồn tại hoà bình
- năm 1995 VN ra nhập ASEAN
* Thời cơ và thách thức:
- Thời cơ: Nền kinh tế VN đợc hội nhập với nền kinh tế các nớc trong khu vực , đó là cơ hội để nớc ta vơn
ra thế giới; Tạo ddk để nền kt VN thu gần khoảng cách phát triển của nớc ta với nớc khác và tiếp thu những thành tựu về khoa học kĩ thuật tiên tiến nhất của TG để phát triển kt, đồng thời có cơ hội giao lu học hỏi về GD văn hoá,
- Thách thức: Nếu nớc ta không tận dụng cơ hội để phát triển thì ta sẽ co nguy cơ tụt hậu, gặp phải sự canh tranh quyết liệt giữa các nớc và dễ bị hoà tan, đánh mất bản sắc , truyền thống văn hoá của dân tộc
II Châu Phi
Các giai đoạn phát triển và thắng lợi của PTGPDT ở Châu Phi từ 1945-1991
+ 1945-1954:
Sớm nhất ở Bắc Phi
Kq: Thành lập ra nớc CH Ai Cập( 18.6.1953)
+ 1954-1960: Cuộc đấu tranh vũ trang của nhân dân Angieri (11.1954), Tuynidi
+ 1960-1975: 60 đợc gọi là năm Châu Phi với 17 quốc gia ở Tây Phi, Trung Phi và Đông Phi giành đợc
độc lập
+ 1975- nay:
3.1991 nớc cộng hoà Namibia thành lập
* Khó khăn, tồn tại: Sự bùng nổ về dân số, nợ nần nghèo đói, mù chữ, bệnh tật
c Đặc điểm phong trào Cm châu Phi
- Lãnh đạo: Hầu hết là giai cấp TS
Trang 6- Hình thức : Đấu tranh chính trị,hợp pháp,thơng lợng
- Mức độ độc lập và PT sau chiến tranh ko đồng đều
III Khu vực mĩ Latinh
- Trớc chiến tranh TG 2, MLT phụ thuộc Mĩ
- Sau chiến tranh TG 2, phong trào CM phát triển , MLT thành "lục địa bùng cháy"
1 Các giai đoạn phát triển và thắng lợi của PTGPDT ở Mĩ Latinhtừ 1945-1991
* Giai đoạn: 1945 - 1959:
- Phong trào GPDT phát triển mạnh mẽ khắp khu vực với nhiều hình thức đấu tranh nh bãi công của công nhân, nổi dậy của nông dân, khởi nghĩa vũ trang, đấu tranh nghị trờng (.Brarxin, Mêhicô, achentina )
* Giai đoạn 1959 - cuối những năm 80:
- Thắng lợi Cm Cu Ba đánh dấu bớc phát triển mới của phong trào cách mạng MLT Thắng lợi của cách mạng Cuba ddax cổ vũ mạnh mẽ phong trào cách mạng MLT làm nơi đây trở thành " lục địa bùng cháy", hàng loạt các quốc gia độc lập ra đời ( Bolivia, Vê-nê-xue-la, Goatêmala ), cuối thập niiên 80 MLTcơ bản tự chủ
*Từ cuối những năm 80 - nay:
- Mĩ tăng cờng hoạt động chống phá làm CM MLT gặp nhiều khó khăn
- Qua hơn 40 năm,bộ mặt MLT có nhiều thay đổi: Bra-xin, Mê-hi-cô trở thành nớc công nghiệp mới
Bài 3 mĩ, nhật bản, tây âu sau chiến tranh thế giới thứ hai
I Mĩ
1 Kinh tế , khoa học - kĩ thuật
a.Kinh tế: Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ có tốc độ phát triển kinh tế nhanh nhất thế giới và Mĩ thành nớc giầu nhất , nắm u thế về KT-tài chính
- Tài chính:nắm trong tay 3/4 trữ lợng vàng TG
- Lĩnh vực vận tải biển: Mỹ có 50% Tầu bè đi lại trên biển
=> hai thập niêm sau chiến tranh Mĩ là trung tâm kinh tế tài chính duy nhất của TG
* Nguyên nhân phát triển:
-Dựa vào thành tựu KHKT
-Nhờ trình độ tập trung sx tập trung TB cao
-Nhờ quân sự hoá nền KT thu đc 50% lợi nhuận hàng năm
- Có những Đ/k thuận lợi để PT
* Hạn chế:
- Bị NB và Tây Âu cạnh tranh
- Khả năng cạnh tranh của hàng hoá Mĩ ngày càng sút kém
Trang 7- Biện pháp:( Chính sách thực lực)Thành lập các khối quân sự, Viện trợ KT Quân sự cho các nc Đồng minh, chạy đua vũ trang chống LX, can thiệp nội bộ gây chiến tranh nhiều nc trên TG.
Kết quả: Thất bại: ở Trung Quốc, Cu Ba , Việt Nam Thành công:góp phần thúc đẩy sự sụp đổ của chế
- 1945- 1950: kinh tế phát triển chậm phụ thuộc Mĩ
- Từ 1950, nhờ đơn đạt hàng quân sự của Mĩ trong chiến tranh Mĩ - Triều Tiên, và chiến tranh Mĩ- Việt Nam làm kinh tế Nhật phát triển thần kì , NB nhanh chíng vơn lên hàng thứ hai trong thế giới t bản
- Từ những năm 70 trở đi , N trở thành 1 trong 3 trung tâm kinh tế taì chính thế giơí, NB trở thành siêu ờng kinh tế Sự phát triển kinh tế của Nhật đợc gọi là Hiện t]ợng “ thần kì nhật bản”
c-* Nguyên nhân phát triển:
-Lợi dụng thu hút vốn nc ngoài đầu t sx
-Sử dụng hiệu quả thành tựu KHKT
-Có khả năng sâm nhập thị trờng quốc tế
-Các cải cách dân chủ thúc đảy KT PT
- Truyền thống tự lực tự cờng của ND NB
* Hạn chế :
- Bị Mĩ , Tây Âu và các nơc nic cạnh tranh
- Nghèo nguyên liệu và nhiên liệu
b Khoa học - kĩ thuật : rất đợc coi trọng, Nhật đợc xếp vào 1 số các quốc gia hàng đầu TG KH- KT
- Thành tựu: Hoàn thành dờng hầm dơi biển dài 53,8 kmnối hai đảo Hônsu và Hốckaiđô XD chiếc cầu dài 9,4 km nối liền hai đảo Hônsu và Xicôc.XD các trung tâm công nghiệp Đống đc tầu chở 1triệu tấn
Bài 4 quan hệ quốc tế sau chiến tranh thế giới thứ hai
I Hội nghị Ianta và việc hình thành trật tự TG sau chiến tranh
* Hoàn cảnh : Đầu 1945, chiến tranhTg bớc vào giai đoạn kết thúc đã nảy sinh ra 3 vấn đề bức thiết cần phải giải quyết:
- Nhanh chóng kết thúc chiến tranh ở CÂ và CA Thái Bình Dơng
- Tổ chức lại trật tự TG mới sau chiến tranh
- Chia khu vực đống quân ở các nớc phát xít và phân chia khu vực ảnh hởng
Hội nghị họp từ ngày 4-12.2.1945 tại Ianta ( Liên Xô)
* Hội nghị Ianta (2/1945, LX) thống nhất các vấn đề sau:
+ Nhanh chóng kết thúc chiến tranh ở châu Âu , Châu á - Thái Bình Bơng, LX sẽ tham gia chống Nhật.+ Thành lập tổ chức LHQ
+ Thoả thuận việc đóng quân ở các nớc px, phân chia phạm vi ảnh hởng ở châu Âu ,Châu á
Những thoả thuận này đã trở thành khuôn khổ của trật tự TG hai cực
2.Tổ chức Liên Hợp Quốc
* Ra đời: 6/1945, tại XanPhơranxicô (Mĩ)
*Mục đích: nhằm duy trì hoà bình và an ninh thế giới, thúc đẩy quan hệ hữu nghị hợp tác giữa các nớc
trên cơ sự tôn trọng quyền bình đẳng giữa các quốc gia và nguyên tắc dân tộc tự quyết
*Nguyên tắc hoạt động ( 5 nguyên tắc)
- quyền bình đẳng giữa các quốc gia và quyền tắc dân tộc tự quyết
- tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị
- giải quyết tranh chấp quốc tế bằng phơng pháp hoà bình
Trang 8- LHQ không can thiệp vào công việc nội bộ của bất cứ nớc nào
- nguyên tắc nhất trí giữa 5 cờng quốc Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp, Trung Quốc
*Tổ chức:
+ Đại hội đồng: hội nghị của tất cả các thành viên, họp 1lần/năm để thảo luận các vấn đề liên quan đến Hiến chơng
+ Hội đồng bảo an: Cơ quan chính trị quan trọng nhất và hoạt động thừơng xuyên, chịu trách nhiệm chính
về việc duy trì hoà bình và an ninh TG
+ Ban th kí: Cơ quan hành chính , đứng đầu là Tổng th kí
- Đến năm 1997, LHQ có 185 thành viên , 7/1997, VN giia nhập LHQ
- ý nghĩa( vai trò ): Là tổ chức lớn nhất hành tinh, có vai trò trong việc giữ gìn an ninh, hoà bình thế 3.Cuộc chiến tranh lạnh và âm mu của Mĩ
a, Hoàn cảnh
- ảnh hởng của Liên Xô và Đông Âu ngày càng lớn mạnh, Mĩ và đồng minh của chúng cấu kết nhau lại
đối phó bằng cuộc chiến tranhlạnh
-Phát động hàng chục các cuộc chiến tranh xâm lợc khác nhau nhằm bành trớng thế lực …
-Tiến hành bao vây cấm vận và kinh tế, cô lập về chính trị…
- Thắng lợm CMTQ 1949dã tạo ra một bớc đột phá với trật tựhai cực Ianta
- Sự lớn mạnh của các nứoc Tây Âu, Nhật Bản làm suy giảm ảnh hởng của Mĩ
- Sự PT của PTGPDT ở á Phi Mĩ latinh, khién cho khu vực ảnh hởng của Mĩ ngày càng bị thu hẹp
b.Sự sụp đổ:
- Đông Âu ( ảnh hỏng của LX ) bị tan vỡ Khói SEV và khối Vacxava bị giải thể
- Sự suy giảm về vị trí KT-CT Xô-Mĩ( Thế cực hai siêu cờng bị phá vỡ)
* Trật tự thế giớ mới dang hình thành ( trật tự đa cực)
* Đặc điểm xu thế phát triển:
- Đối thoại hợp tác trong hòa bình hai bên cùng có lợi
- % cờng quốc thơng lọng thỏa hiệp duy trì một trật tự TG mới
- Các quốc gia dân tộc đứng trớc những thử thách , thời co đa đa đất nớc theo kịp vận mệnh thời đại.bài 5 sự phát triển của khoa học - kĩ thuật sau chiến tranh
thế giới thứ hai
1 Nguồn gốc của cuộc CM Kh - KT lần thứ hai
- Yêu cầu của cuộc sống cụ thể là yêu cầu của kĩ thuật và của sản xuất , trở tthành động lực và nguồn gốc sâu xa dẫn tới cuộc CM công nghiệp XVIII - XIX và cuộc Cm KH - KT hiện nay
- do sự bùng nổ nhu cầu sinh hoạt ngày càng cao, mà tài nguyên đang vơi cạn => nhu cầu sản xuất mới
- Phục vụ chiến tranh
- Những thành tựuKH KT cuối XIX , đầuXX đã tạo tiền đề thúc đẩy sự bùng nổ CM KH - KT lần 2
2 Nội dung vầ thành tựu
a Nội dung: Khoa học cơ bản, nhiều khoa học mới : khoa học vũ trụ, khoa học du hành vũ trụ
Trang 9- Phơng hớng:Tự động hoá, tìm ttòi những nguồn năng lợng mới, những vật liệu mới
b Thành tựu:
- Khoa học cơ bản: thành tựu vô cùng tô lớn: sóng điện từ, ttrờng điện ttừ, tia rơnghen
* Đặc điểm : Cm khao học gắn bó chặt chẽ với Cm khoa học kĩ thuật
- Công cụ sản xuất mới: máy tính , máy tự động và hệ thống máy tự động, ngời mấy
- Thứ ba: năng lợng mới: năng lợng điện nguyên tử , năng lợng nhiệt hạch
- Vật liệu mới: chất polime, có nhiều chất dẻo nhẹ hơn nhôm hai lần
- Cách mạng xanh trong NN:
- Máy bay hành khách siêu âm khổng lồ,tàu hoả siên tốc
- Thành ttựu chinh phục vũ trụ:
3 Vị trí - ý nghĩa
- Nhân tố sản xuất thay đổi
- loài ngời chuyển sang nền vvăn minh mới
- kinh ttế TG đợc QT hoá
- Hạn chế: vũ khí huỷ diệt
Trang 10Chơng I Việt Nam sau chiến tranh thế giới thứ nhất
Bài 1 Những chuyển biến về kinh tế, chính trị, xã hội của VN
1 Chơng trình khai thác thuộc địa lần II của thực dân Pháp
3 Xã hội Việt Nam phân hóa sâu sắc hơn sau chiến tranh.
Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, dới ảnh hởng của chính sách khai thác đợc đẩy mạnh trên quy mô lớn, sự phân hoá giai cấp trong xã hội VN mgayf càng sâu sắc, và họ có thái độ chính trị khác nhau trong cuộc đấu tranh dân tộc và giai cấp
* Địa chủ phong kiến:
- là giai cấp thóng trị cũ, đầu hàng P, đợc P dung dỡng và là chỗ dựa chủ yếu của Đế quốc,chúng ra sức
c-ớp đất, bóc lột nông dân bằng su cao thuế nặng
- Tuy nhiên một bộ phận địa chủ vừa và nhỏ có tinh thần yêu nớc, tham gia phong trào chống Pháp khi có
điều kiện
* Giai cấp nông dân:
- Chiếm hơn 90% dân số bị bóc lột nặng nề Hộ bị bần cùng hoá và phá sản, một bộ phận rời làng đi làm thuê trở thành công nhân Phần lớn ở làng sống cuộc sống tá điền khổ cực Do bị bóc lột nặng nề nên họ
là lực lợng hăng hái đông đảo nhất của cách mạng
*giai cấp T sản: Vừa hình thành đã bị t bản Pháp chèn ép kìm hãm nên số lợng ít, thế lực KT yếu , không
đủ sức cạnh tranh với t bản P nên bị phân hóa thành hai bộ phận:
- T sản mại bản: quyền lợi gắn với đế quốc, liên kết chặt chễ về chính trị với Đế quốc
- T sản dân tộc: Khuynh hớng kinh doanh độc lập, có tinh thần dân tộc dân chủ nhng dễ thỏa hiệp cải
l-ơng
* Tiểu t sản: Số lợng ngày càng đông đảo Họ bị P chèn ép, bạc đãi, khinh rẻ, đời sống bấp bênh Bộ phận
trí thức tiểu t sản sớm tiếp xúc các trào lu tiến bộ bên ngoài nên có tinh thần hăng hái cách mạng vàlà lực lợng quan trọng của CMDTDC
* Giai cấp công nhân: Hình thành từ cuộc khai thác thuộc địa một phát triển nhanh về số lợng chất lợng
trong khai thác lần hai Ngoài những đặc điểm củ giai cấp công nhân quốc tế, công nhân Vn có
- Đặc điểm riêng:
+ Bị ba tầng áp bức bóc lột( Đế quốc PK TS ngời Việt)
+ Có quan hệ tự nhiên gắn với nông dân
+ Kế thừa truyền thống yêu nớc của dân tộc
+ Sớm tiếp thu anh hỏng CN Mác vào VN
G/c CN là lực lợng chính trị độc lập tiên phong chống đế quốc PK
Bài2: Phong trào cách mạng Việt nam sau chiến tranh thế giới I
3 Nguyễn ái Quốc và việcchuẩn bị chính trị, t tởng tổ chức cho việc thành lập chính đảng vô sản ở
Vn
Ngày 5/6/1911, Cậu thanh niên Nguyễn Tất Thành rời bên cảng Nhà Rồng bắt đầu đi tìm con ờng cứu nớc mới cho dân tộc Việt Nam Từ năm 1911 đễn năm 1920, NAQ đã đi nhiều nớc khác nhau ở châu á , châu âu, châu phi, châu mĩ, làm nhiều nghề khác nhau để sống và học tập Do đợc lao động, sông gần gũi với ngời lao động Ngời đã rút ra một nhận xét đầu tiên hết sức quan trọng đó là: giai cấp công nhân và nhân dân lao động các nớc đều là bạn, chủ nghĩa đế quốc thì ở đâu cũng là thù Đây là cơ
đ-sở đầu tiên giúp NAQ dễ dàng tiếp thu quan điển giai cấp và giải phóng giai cấp của chủ nghĩa Mác - Lênin sau này
- 6- 1919, tại hội nghị Vác xai, Hội nghị của các nớc thắng traanjtrong chiến tranh thế giới thứ nhất, Ngời đã gửi bản yêu sách đòi chính phủ P phải thừa nhận các quyền tự do , dân chủ của dân tộc Vn
- 7/ 1920, đọc luân cơng của Lênin về vấn đề dân tộc và thuộc địa, từ đó ngời tin theo Lê nin tin theo quốc tế III
Trang 11- 12/1920, tại Đại hội của Đảng CS P ở Tua, Ngời đã tán thành gia nhập quốc tế III và tham gia sáng lập ĐCS Pháp Sự kiện này đánh dấu 1 bớc ngoặt trong hoạt động của NAQ, từ chủ nghĩa yêu nớc
đến chủ nghĩa Mác - Lê nin và đi theo con đờng cách mạng vô sản Sự kịên này cũng đánh dấu bớc mở ờng giải quyết cuộc khủng hoảng về đờng lối giải phóng dân tộc Vn
đ 1921, Tham gia sáng lập hội liên hiệp các dân tộc thuộc địa
- 1923 Ra báo ngời cung khổ viết tác phẩm bản án chế độ thực dân Pháp
- 6/ 1923 Sang liên Xô dự hội nghị quốc tế nông dân, làm việc tại quóc tế cộng sản Viết bài cho báo Sự Thật và tạp chí th tín quốc tế
- 1924, Dự đại hội V Quốc tế cộng sản
* Tác dụng: Tiếp thu CN Mác- Lênin ; truyền bá CN Mác Lênin về nớc và chuẩn bị cho thành lập đảng vô sản
Bài 3 : Phong trào CM Việt Nam trong những năm trớc thành lập Đảng( 1925-1930)
- Một số hội viên tiên tiến ở Bắc Kì thấy đợc nhu cầu cần thành lập DDCS, hộ đã thành lập chi bộ CS đầu
tiên để chuẩn bị cho việc thành lập Đ
-Tại Đại hội lần 1 của Hội Vn cách mạng thanh niên, các hội viên Bắc Kì đa ra ý kiến thành lập Đảng
nh-ng khônh-ng đợc Hội chấp nhận , họ bỏ Đại hội về nớc và thành lập Đônh-ng Dơnh-ng cộnh-ng sản đảnh-ng: 6.1929
- Tiếp theo An Nam cộng sản đảng ra đời7.1929
- Đông dơng cộng sản liên đoàn ra đời 9.1929
• ý Nghĩa:
- Ba tổ chức cộng sản ra đời đánh dấu sự trởng thành của giai cấp công nhân,xu hớng CMVS phất triển mạnh mẽ
- Đây là bớc chuẩn bị trực tiếp cho thành lập Đảng cộng sản
ChơngII : Cuộc cách mạng giảI phóng dân tộc Việt Nam
Bài 4: Đảng cộng sản Việt nam ra đời.
Hội nghị thành lập đảng cộng sản Việt nam.
• Hoàn cảnh:
- Phong trào dân tộc dân chủ phát triển mạnh
- 3 Tổ chức cộng sản hoạt động riêng rẽ công kích tranh giành ảnh hởng của nhau => có hại cho CM
Yêu cầu của CM cần có một ĐCS duy nhất lãnh đạo
Quốc tế cộng sản uỷ nhiệm NAQ về Hơng cảng triệu tập hội nghị đại biểu 3 tổ chức cộng sản họp từ 3->7.2.1930 tại Cửu Long
• Nội dung:NAQ phân tích tình hình trong nớc thế giới và đè nghị thống nhất các tổ chức cộng sản thành một đảng cộng sản duy nhất
- Hội nghị đã nhất trí:
+ thành lập ĐCS lấy tên là ĐCS Việt Nam
+ Thông qua chính cơng vắn tắt do NAQ khởi thảo( Cơng lĩnh chính trị),sách lợc vắn tắt ,điều lệ vắn tắt,lời kêu gọi nhân dịp thành lập đảng
+ Bầu ban chấp hành TW lâm thời
Nội dung cơng lĩnh chính trị đầu tiên:
Trang 12- Tính chất: tiến hành cách mạng t sản dân quyềnrồi làm cách mạng XHCN
- Nhiệm vụ:đánh đổ ĐQ Pháp, phong kiến và TS phản CM.
- Mục tiêu:
+ Làm cho VN độc lập,thành lập chính phủ và QĐ công nông
+ Tịch thu xí nghiệp RĐ của đế quốc,địa chủ phản CM chia cho dân cày nghèo.
- Lực lợng cách mạng: công nhân ,nông dân đoàn kết với TTS , TS dân tộc,trung tiểu địa chủ yêu nớc.
- Đảng ra đời là sự chuẩn bị tất yếu cho những bớc phát triển của CMVN về sau
Bài 5: Phong trào cách mạng Việt Nam 1930-1931 và cuộc đấu tranh phục hồi cách mạng
1 Việt Nam trong thời kì khủng hoảng kinh tế.( nguyên nhân của phong trào 1930- 1931)
- Kinh tế: Cuộc khủng hoảng KTTG tác động mạnh đến VN
+ Nông nghiệp: Không bán đc ra thị trờng quốc tế giá lúa hạ 68%,ruộng đát bỏ hoang ( cả nớc là
37000ha, Nam kì là 249400ha) giá nông phẩm chỉ bằng 2/10-3/10 so với trớc
+ Công nghiệp: Suy sụp xuất nhập khẩu điình đốn ,hàng hoá khan hiếm giá cả đát đỏ
=> Nền kinh tế VN tiêu điều xơ xác đời sống nhân dân lao động cơ cực.
- Chính trị: Sau KN yên Bái TD Pháp thực hiện chính sách “khủng bố trắng”
- Xã hội:
+ Công nhân ko có việc làm ,thất nghiệp tắngố còn lại lơng thấp(Bắc kì có 25000 CN thất nghiệp)
+ Nông dân tiếp tục bị bần cùng hoá và phá sản trên quy mô lớn
+Thợ thủ công bị phá sản
+ Tiểu t sảnthành thị điêu đứng
+Học sinh sinh viên ra trờng ko có việc làm
Tinh thần CM nhân dân và lòng căm thù TD PHáp ngày càng dâng cao.
- ĐCSVN ra đời kịp thời lãnh đạo nhân dân đấu tranh CM
C ý nghĩa lịch sử
- Phong trào giáng một đòn quyết liệt vào bè lũ đế quốc và phong kiến tay sai
- Liên minmh công nông đợc hình thành, họ có khả năng đánh thắng P và lật đổ phong kiến
- Qua phong trào, nông dân đã thể hiện lòngtin vào giai cấp công nhân, phong trào đã đem lại cho quần chúng nhân dân niềm tin ở lực lợng cách mạng của mình, ở năng lực làm chủ đất nớc và vận mệnh dân tộc của mình
- Đây là cuộc diễn tập đầu tiên chuẩn bị cho Cm thắng lợi
Bài 6: cuộc vận động dân chủ 1936-1939
Trang 131.Tình hình thế giới và trong nớc sau khủng hoảng kinh tế 1929-1933.
b Trong nớc:
- Sau những năm lắng xuống CM bắt đầu phục hồi
- Cuộc khủng hoảng tác động đến mọi tầng lớp nhân dân lao động
vệ hoà bình thế giới
+ Phơng pháp , hình thức đấu tranh: đấu tranh chính trị hoà bình
2 Mặt trận dân chủ Đông Dơng và PT đấu tranh đòi tự do dân chủ.
- Phong trào Đông Dơng Đại hội=> Uỷ ban hành động nối tiếp nhau ra đời nhiều địa phơng trong cả ớc
n 1937, nhân dịp đón phái viên chính phủ Pháp và Toàn quyền mới của Đông Dơng, quần chúng đã biểu dơng lực lợng để đa dân nguyện
- PT quần chúng công nông bãi công bãi thị bãi khoá phát triển mạnh ở HN, Hải Phòng, Cẩm Phả ,Vinh Bến Thuỷ
- Cuộc mít tinh ngày 1.5.1938 với 25000 tham gia ở nhà đấu sảo HN
- Sách , báo trí: Nhiều tờ báo công khai của đảng mặt trận dân chủ đông dơngvà đoàn thể quần chúng ra
đời.giới thiệu CN Mác Lênin và chính sách của Đảng đc lu hành
-Nghị trờng: Đa ng của đảng và mặt trận dân chủ vào các viện dân biểu trung và Bác kì, hội đồng quản hạt Nam kì
3 kết quả và ý nghĩa phong trào.
- Qua phong trảotình độ chính trị và công tác của cán bộ đảng viên đc nâng cao
- Uy tín ảnh hởng của đảng ngày càng ăn sâu vào nhân dân
- Tạo đk cho CN Mác đg lối chính sách của đảng đc tuyên truyền phổ biến
- Đạp tan luận điệu tuyên truyền xuyên tạc và phá hoại của bè lũ phản động
- Là cuộc tổng diễn tập lần hai chuẩn bị cho thắng lợi CM tháng tám
Từ giữa năm 1931phong trào tạm lắng xuống , CM chuyển sang một giai đoạn mới
Trang 14 Chủ chơng
- Thành lập mặt trận dân tộc thống nhất phản đế Đông Dơng
- Xác nhận kẻ thù chủ yếu là đế quốc phát xit
- Khẳng định : chiến tranh đế quốc và hoạ phát xit sẽ gây phẫn uất trong nhân dân và dự báo sớm muộn cách mạng sẽ bùng nổ
Đánh giá : Đánh dấu sự chuyển hớng đúng đắn về chỉ đạo chiến lợc cách mạng , giơng cao ngọn cờ giải phóng dân tộc , tăng cờng mặt trận thống nhất , mở đờng đi tới thắng lợi của cách mạng tháng tám.
V, Mặt trận VM ra đời và lãnh đạo đấu tranh.
1 Hoàn cảnh LS và nội dung hội nghị lần VIII( 5.1941)
+ Nhật Pháp cấu kết với nhau để áp bức ,thống trị nhân dân
+ Nhân dân bị Nhật , Pháp áp bức bóc lột , mâu thuẫn giữa nhân dân và Nhật Pháp ngày càng gay gắt.+ Nhiều cuộc đấu tranh đã nổ ra : KN Bắc Sơn , KN Năm Kì , Binh biến Đô Lơng
=>Tháng 1.1941 NAQ về nớc triệu tập hội nghị TW Đảng lần VIII( 10->19-5-1945)
b Nội dung hội nghị:
* Nhận định : Mâu thuẫn giữa các dân tộc Đông Dơng với đế quốc ,phát xít trở thành mâu thuẫn chủ yếu nhất yêu cầu phải giải phóng đân tộc khỏi ách áp bức pháp Nhật - Pháp
- Đề ra chu chơng khởi nghĩa vũ trang coi việc chủân bị khởi nghĩa là nhiệm vụ trung tâm
* Đánh giá : hoàn chỉnh sự chuển hớng chỉ đạo chiến lợc sách lợc CM dề ra từ hội nghị TW đảng lần VI( 11.1939 )cótác dụng quyết định trong vận động quần chúng tích cực chuẩn bị tiến tới cm tháng Tám
2 Hoạt động và vai trò của mặt trận VM với thắng lợi CM tháng Tám (19.5.1941).
a Hoạt động của Mặt trận VM
* Xây dựng lực lợng chính trị
- Cao Bằng: Xây dựng các hội cứu quốc Năm 1942 ở 9 Châu đều có hội cứu quốc 3 châu hoàn toàn.Uỷ ban VM liên tỉnh Cao – Bắc – Lạng đợc thành lập.Năm 1943 thành lập 19 ban xung phong Nam tiến
- ở các nơi khác : Tập hợp nhân dân vào mặt trận cứu quốc
- Đảng thành lập hội Văn hoá cứu quốcđể tập hợp các Văn nghệ sĩ
- Phát hành báo trí đảng,Mặt trận Việt minh tuyên truyền đờng lối chính sách của đẳng và mặt trận
* Chuẩn bị lực lợng vũ trang:
- Bắc sơn Vũ Nhai: Lực lợng du kích đc thống nhất thành cứu quốc quân Phát động chiến tranh du kích trong tám tháng sau đó phân tán lực lợng gây dựng cơ sở trong quần chúng
- Ngày 7.5.1944 tổng bộ VM ra chỉ thị “sửa soạn khởi nghĩa”;
- Tháng 8.1944 Đảng ra lời kêu gọi nhân dân “sắm sửa vũ khí đuổi thù chung”
=> Không khí KN sôi sục
- 22.12.1944 Đội Việt nam tuyên truyền giải phônng quân(VNTTGPQ) đợc thành lập
- ở Căn cứ Cao-Bắc –Lạng: VNTTGPQ đẩy mạnh vũ trang tuyên truyền gây dự cơ sở cm
- Đảng tích cực xây dựng đội vũ trang địa phơng ở huyện tỉnh lập các đội diệt ác ,tuyên truyền vũ trang
Trang 15- Sau khi Nhật đảo chính Pháp , lực lợng vũ trang có bớc tiến mới,Đảng ra chỉ thị Nhật Pháp bắn nhâu và hành động của chúng ta ,toàn quốc đẩy mạnh phong trào kháng Nhật cứu nớc.
- Tháng 4.1945 Họi nghi quân sự Bắc kì đặt nhiệm vụ quân sự lên trên hết
V cao trào kháng nhật cứu nớc
1 Nội dung bản chỉ thị Nhật -Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta “ ”
- Đêm 9/3/1945, Nhật nổ súng lật đổ Pháp trên toàn cõi Đông Dơng Ngay đêm đó ban thờng vụ TƯ
Đảng đã họp, phân tích tình hình và nhận định cuộc đảo chính và phát động cao trào kháng Nhật và ra Chỉ thị “ Nhật Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta ” Bản chỉ thị có nội dung:
+ Xác định kẻ thù chính, duy nhất của nhân dân ta lúc này là phát xít Nhật cùng bọn tay sai của chúng+ Quyết định phát động 1 cao trào kháng Nhật cứu nớc để làm tiền đề cho cuộc Tổng khởi nghĩa
+ Phát động quần chúng nổi dậy đấu tranh với nhiều hình thức kể cả khởi nghĩa vũ trang
+ Thay khẩu hiệu “ đáng đuổi phát xít Nhật _ Pháp” bằng khẩu hiệu “ đánh đuổi phát xít Nhật”
- Chỉ thị này có giá trị và ý nghĩa nh một chơng trình hành động, một lời hiều triệu, một ngọn cờ dẫn dắt dân ta tiến hành 1 cao trào kháng Nhật cứu nớc, tạo cơ sở cho sự sáng tạo của các địa phơng trên cơ sở đ-ờng lối chung của Đảng
2 Diễn biến cao trào kháng Nhật cứu nớc ( 3- 8/1945)
- Dới ánh sáng của bản chỉ thị Nhật Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta, cả nớc dấy lên 1 cao trào
- ở VN: Quân Nhật tan rã, chính phủ Trần trọng Kim hoang mang cực độ
- Phong trào chống Nhật lên cao nhát
- > Hoàn cảnh quốc tế và trong nớc đã tạo ra thời cơ “ ngàn năm có một” cho CM tháng tám
b Chủ trơng của ta:
- Ngày 15.8.1945 Hội nghị toàn quốc của đảng họp ở Tân TRào ( Tuyên Quang):
+ Quyết điịnh phát động tổng KN
+ Thành lập uỷ ban KN
+ Quân lệnh số 1 kêu gọi toàn dân nổi dậy
-Ngày 16.8.1945 đại hội quốc dân ở Tân trào :
+ Tán thành chủ trong tổng KN của đảng
+ Nhất trí thông qua 10 c/s của Việt minh
+ Cử ra uỷ ban dân tộc giải phóng do HCM đứng đầu , quy định , quốc kì , quốc ca
- HCM gửi th kêu gọi đồng bào cả nớc đứng lên KN giành chính quyền
c Chiều 16.81945 theo lệnh của uỷ ban khởi nghĩa , đội quân giải phóng tiến về thị xã Thái Nguyên mở
đầu khởi nghĩa giành chính quyền toàn quốc
2 Giành chính quyến ở thủ dô Hà Nội.
A, tình hình Hà Nội:
Trang 16- Là trung tâm chính trị số một ở VN và Đông Dơng.
- Cao trào chống Nhật diễn ra sôi nổi nhất
B, Diễn biến tổng KN giành chính quyền ở Hà Nội :
- Ngày 15.8 1945 Lệnh tổng Kn về đến HN
- Ngày 16.81945 truyền đơn biểu ngữ kêu gọi khắp nơI
- Ngày 17.8.1945 Biến cuộc mít tinh Thân Nhật thành cuộc mít tinh ủng hộ VM, sau đó biến thành cuộc biểu tình tuần hành
- 19.81945 Cả thủ đô tràn ngập không khí CM
- Mít tinh do MT Việt Minh tổ chức tai quảng trờng nhà hát lớn
- Sau đố cuộc mít tinh nhanh chóng chia thành nhiều đoàn đi chiếm phủ khâm sai, tào thịu chính và các công sở ,quân Nhật ko dám chống cự cuộc Kn thành công
- Ngày 2.9.1945 HCM đọc tuyên ngôn khai sinh nớc VNDCCH đánh dấu thắng lợi của CMT8
3 Giành chính quyền trong toàn quốc
* Những tỉnh giành chính quyền sớm nhất trong cả nuớc :
4 tỉnh: Bắc Giang, Hải Dơng, Hà Tĩnh, Quảng Nam ( 18.8 đã giành đc chính quyền)
* Cuộc KN giành chính quyền ở Huế giành thắng lợi vào ngày 23.8.1945
- Đập tan chính quyền PK
- Đập tan chính phủ bon tay sai bán nớc
* KN giành chính quyền ở Sài Gòn:
- ý nghĩa: Dinh luỹ cuối cùng của bọn xâm lợc và bon bán nớc đến ngày 25.8.1945 dinh luỹ này bị đập tan chính quyền về tay nhân dân
=> Trong vòng 15 ngày ( 14-28.8.1945) Kn giành chính quyền đã thành công trong cả nớc
* Ngày 2.9.1945 tại quảng trờng Ba Đình chủ tịch HCM đọc “tuyên ngôn độc lập” khai sinh ra nớc VCN dân chủ cộng hoà
4 ý nghĩa lịch sử,
, ý nghĩa lịch sử: Dân tộc:
- Đánh đổ ách thống trị của Đế quốc và phong kiến tay sai giành độc lập tự do và chính quyền cách mạng
- Đa dân ta từ ngời nô lệ thành ngời làm chủ đất nớc
- Đa nớc ta từ nớc trở thành nớc độc lập
- CMT8 mở đàu cho những tháng lợi huy hoàng của dân tộc sau này
* Thế giới:
- Đây là thắng lợi đầu tiên trong thời đại mới của một dân tộc nhợc tiểu đánh bại dế quốc thực dân
- Cổ vũ tinh thần đấu tranh của nhân thuộc địa
- CMT8 góp phần đánh bại bè lũ phát xít trên thế giới, trực tiếp là PX Nhật
- Góp phần vào sự lớn mạnh của hệ thống CNXH sau chiến tranh thế giới II
Chơng III: Cuộc đấu tranh bảo vệ và xây dựng chính quyền dân chủ nhân dân 1945-1946
1 Tình hình nớc ta sau cách mạng tháng Tám.
a.Khó khăn:
- Từ vĩ tuyến 16 trở ra Bắc 20 vạn quân Tởng tràn vào gây khó khăn cho ta:
- Từ vĩ tuyến 16 trở vào Nam hơn 1 vạn quân anh dói danh nghĩa đồng minh giúp Pháp quay lại xâm lợc
- Hơn 60000 quân Nhật chờ giải giáp, một số bọn chúng giúp Pháp mở rộng phạm vi chiếm đóng Nam Bộ
Trang 17B, Thuận lợi:
- nhân dân tin tởng , ủng hộ và bảo vệ chính quyền mới
- đảng trỏng thành ,có sự sáng suốt của lãnh tụ NAQ
- trên thế giới PTCM , PTGPDT phát triển mạnh mẽ có lợi cho ta
2 Cuộc đấu tranh bảo vệ độc lập ,củng cố và giữ vững chính quyền cách mạng trớc ngày 6/3/1946.
a Xây dựng nền móng của chế độ mớii
- Ngày 6.1.1946 Tổng tuyển củ quốc hội
- Thành lập chính phủ chính thức do HCM đứng đàu
- Các địa phơng bầu c hội đồng nhân dân các cấp
- ý nghĩa: Có ý nghĩa to lớn củng cố khối đại đoàn kết toàn dân, dáng một đoàn mạnh vào âm mu chia rẽ lật đổ của bọn đế quốc vàd tay sai, năng cao uy tín của đảng và chính phủ
b Diệt giặc đói, giặc dốt, giảI quyết khó khăn về tài chính
*.Nạn đói: Kết hợp trớc mắt và lâu dài
- Tr ớc mắt : Hồ chí Minh kêu gọi nhân dân nhờng cơm sẻ áo , thực hiệnn “hũ gạo tiết kiệm “ Tổ chức
“ngày đồng tâm”
- Lâu dài:
+ Tăng gia sản xuất với khẩu hiệu “ Tấc đất tấc vàng “
+ Chia lại ruộng công giảm tô 25% bỏ thuế thân và một số loại thuế vô lí khác
- Đến tháng 3.1946 ở bắc bộ và Bắc trung bộ có gần 3 vạn lớp học vớim81 vạn học viên
- Các trờng tiểu học trung học phát triển mạnh nội dung phơng pháp giáo dục đợc bớc đầu đổi mới theo tinh thần dân tộc dân chủ
*, Tài chính:
- Xây dựng quỹ độc lập ,Tuần lễ vàng phát hành tiền Việt nam
- Kết quả: Nhân dân cả nớc đóng góp đợc 20 tr đồng,370 kg vàng tiền VN đợc lu hành trong cả nớc
- Về chính trị: Để cho tay sai của Tởng một số ghế trong chính phủ ,70 ghế trong quốc hội
- Tổ chức mít tinh biểu tình biểu dơng lực lợng,trừng trị bọn phản CM khi có đủ bằng chứng
+ Hoà hoãn với P để xây dựng lực lợng kháng chiến lâu dài
* Chủ trơng:Đảng và HCM đã lựa chọn con đờng hoà hoãn với P
- Ngày 6.3.1946 HCM thay mặt chính Phủ kí với đại diện chính phủ Pháp là Xanhtơni bản hiệp định sơ bộ
* Nội dung :
-Pháp công nhận Việt Nam là nớc độc lập có chính phủ quân đội và tài chính riêng
- Cho Pháp đa 15000 quân thay quân tởng giải giáp quân nhật ở Miền Bắc và rút dần trong 5 năm