Nguyên nhân tính dẫn điện của các dung dịch axit, bazơ và muối trong nước.. Tính dẫn điện của các dung dịch axit, bazơ và muối là do trong dung dịch của chúng có các tiểu phân mang điệ
Trang 1(Nội dung hoàn chỉnh và đã chỉnh sửa lần 1)
Chương trình: 2 tiết / tuần x 35 tuần = 70 tiết/ năm( CẢ NĂM = 41 LÝ THUYẾT + 12 LUYỆN TẬP + 6 THỰC HÀNH + 5 ÔN TẬP + 6 KIỂM TRA = 70 TIẾT TRONG ĐÓ: ÔN TẬP ĐẦU NĂM + ÔN HKÌ 1 + ÔN CUỐI NĂM = 5 TIẾT, 6 TIẾT KIỂM TRA TRONG CẢ 2HK)
ÔN TẬP ĐẦU NĂM (1)
Tuần Tiết Người soạn Ngày soạn Ngày lên lớp Dạy lớp
- Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học
- HS ôn lại các kiến thức cơ bản của chương trình hoá học lớp 10
- Máy vi tính, máy chiếu đa năng hoặc máy chiếu qua đầu ở những nơi có điều kiện
- Giấy A0, bút dạ, băng dính 2 mặt
- GV chuẩn 4 phiếu học tập
III/PHƯƠNG PHÁP Đàm thoại, vấn đáp, thảo luận.
IV/ CÁC BƯỚC THỰC HIỆN
1/ Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, nắm tình hình lớp.
2/ Bài ông tập GV yêu cầu HS hệ thống khái quát những kiến thức cơ bản đã học ở lớp 10
theo bảng sau:
Trang 2CÂU HỎI ÔN TẬP KHÁI QUÁT HOA:Ù
1 Thành phần cấu tạo chính của NT là gì?
2 HNNT là gì? Cấu tạo của HNNT như thế nào?
3 Đặc điểm ( KL, ĐT, kích thước) của NT, HNNT và electron
4 Quan hệ giữa các hạt p, e, n trong NT?
5 Những đại lượng nào đặc trưng cho HN và NT?
6 Ng/ tố hoá học, đồng vị là gì?
7 Sự chuyển động của electron trong nguyên tử như thế nào?
8 Nêu kí hiệu các lớp và các phân lopứ electron trong nguyên tử Số electron tối đa trong mỗilớp và trong mỗi phân lớp là bao nhiêu?
9 Cho biết thứ tự các mức năng lượng trong nguyên tử?
(1s 2s2p 3s3p 4s3d4p 5s4d5p 6s4f5d6p 7s5f6d7p…)
10 Các bước viết cấu hình electron của nguyên tử ?
( 3 bước … theo thứ tự: 1s 2s2p 3s3p3d 4s4p4d4f….)
11 Nêu đặc điểm số eletron ngoài cùng? Dựa vào cấu hình electron sẽ biết được những gì?
PHIẾU HỌC TẬP.
1 Điền vào các ô trống cho hợp lý
10 -14 m
≈10 -8
nm tức
Trang 3KHNT Số p Số n Số e Số Khối
4
5 Chú ý đổi đơn vị:(Chú ý vận dụng làm lại bài tập nếu d hạt nhân =10cm thì nguyên tử có d=1km)
1 1
1 1
6 Bài tập về viết cấu hình electron dựa và đó xác định số p, e, n, kim loại, phi kim…
HOẠT ĐỘNG 2 Chương 2 BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC–
ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN.
12/1 Nêu cấu tạo sơ lược BTH các nguyên tố hoá học
13/2 Cấu hình eletron của nguyên tử các nguyên tố biến đổi như thế nào theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử ?
14/3 Nguyên nhân nào dẫn đến sự biến đổi tuần hoàn tính chất của của các đơn chất và hợp chất khi đi theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử ?
15/4 Ý nghĩa của BTH các nguyên tố hoá học
HOẠT ĐỘNG 3 Chương 3 LIÊN KẾT HOÁ HỌC
CÂU HỎI ÔN TẬP KHÁI QUÁT HOA:Ù
16/1 Vì sao các nguyên tử liên kết với nhau để tạo thành các phân tử đơn hoặc hợp chất? Liên
kết hoá học là gì?
17/2 Có mấy loại liên kết hoá học đã học?
18/3 Ion, anion, cation là gì? Khi nào Ion, anion, cation được tạo thành? Thế nào là liên kết ion
? Hợp chất ion thường được tạo bởi những ion nào? Thế nào là ion đơn nguyên tử, ion đa nguyên tử ? Cho ví dụ
19/4 Liên kết ion là gì? Họp chất ion có cấu tạo mạng tinh thể như thế nào? Tính chất của
chúng có gì đặc biệt
20/5 Liên kết cộng hoá trị là gì? Thế nào là liên kết cộng hoá trị không cực và có cực? Hiệu độ
âm điện cho biết những gì? Cho ví dụ
21/6 Hãy cho biết cách xác định hoá trị và số oxi hoá trong hợp chất ion và hợp chất cộng hoá
Trang 4trị ?
22/7 Nêu những hiểu biết về tinh thể nguyên tử, tinh thể phân tử ?
HOẠT ĐỘNG 4 Chương 4 PHẢN ỨNG OXI HOÁ - KHỬ
CÂU HỎI ÔN TẬP KHÁI QUÁT HOA:Ù
23/1 Cho biết các khái niệm: Chất khử, chất oxi hoá, sự khử, sự oxi hoá.
24/2 Định nghĩa phản ứng oxi hoá – khử Cho ví dụ minh hoạ.
25/3 Số oxi hoá là gì? Phân biệt hoá trị với số oxi hoá.
26/4 Các quy tắc xác định số oxi hoá.
27/5 Các bước thiết lập phản ứng oxi hoá khử.
4/ Bài tập về nhà: Xem bài học mới SGK trang 10→
ÔN TẬP ĐẦU NĂM (2)
Tuần Tiết Người soạn Ngày soạn Ngày lên lớp Dạy lớp
1 2 (2/2) Hoàng Văn Hoan 4/ 8 /2007 06/ 9 /2007 11( Ch/tr chuẩn)
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC.
Trang 5- HS ôn lại các kiến thức cơ bản của chương trình hoá học lớp 10.
- Máy vi tính, máy chiếu đa năng hoặc máy chiếu qua đầu ở những nơi có điều kiện
- Giấy A0, bút dạ, băng dính 2 mặt
- GV chuẩn 4 phiếu học tập
( Chú ý: GV xem thêm tr 5, 6, 7, 8 & 9 h’d’)
III/PHƯƠNG PHÁP Trực quan, đàm thoại, phát vấn.
IV/ CÁC BƯỚC THỰC HIỆN
1/ Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, nắm tình hình lớp.
HOẠT ĐỘNG 1
Phiếu học tập 1: Vận dụng lí thuyết nguyên tử, liên kết hoá học, định luật tuần hoàn ông tập
nhóm halogen và nhóm oxi – lưu huỳnh; Theo nội dung các phiếu học tập:
Axit H2SO4 và axit HCl là các hoá chất cơ bản, có vị trí quan trọng trong công nghiệp hoá chất Hãy so sánh tính chất vật lí và hoá học của hai axit trên
So sánh liên kết ion và liên kết cộng hoá trị Trong các chất sau đây, chất nào có liên kết ion, chất nào có liên kết cộng hoá trị: NaCl, HCl, Cl2 ?
So sánh các nguyên tố halogen, oxi, lưu huỳnh về đặc điểm cấu tạo nguyên tử, liên kết hoá học, tính oxi hoá – khử Lập bảng so sánh nhóm VIIA và nhóm VIA
1 Các nguyên tố hoá học
2 Vị trí trong bảng tuần hoàn
3 Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng
4 Tính chất của các đơn chất
5 Hợp chất quan trọng
HOẠT ĐỘNG 2
Phiếu học tập2 : Phản ứng hoá học, tốc độ và cân bằng hoá học.
Hoàn thành các phương trínhau bằng phương pháp thăng bằng electron.
Cho phương trình hoá học: 2SO2 + O2 ‡ ˆ ˆ ˆˆˆ ˆ ˆ †ˆV O2 5 2SO3 ∆H < 0
Phân tích đặc điểm của phản ứng điều chế lưu huỳnh đi oxit, từ dó cho biết các biện pháp kĩ thuật nhằm tăng hiệu quả tổng hợp SO3
HOẠT ĐỘNG 3
Phiếu học tập 3:Giải bài tập hoá học bằng phương pháp áp dụng định luật bảo toàn khối lượng,
điện tích.
Cho 20,0g hỗn hợp Mg và Fe tác dụng với dung dịch HCl dư, ta tháy có 11,2 lit khí H2
(đktc) thoát ra Khối lượng muối tạo thành sau phản ứng là:
a) 50,0g b) 55,5g * c) 60,0 d) 60,5g
Gợi ý: Vì trong HCl thì nCl = nH n = Cl 2 n = H 2 11, 222, 4 = 0,5mol mCl = 0,5 x (2x35,5)/1mol= 35,5
m muối = 20,0 + 35,5 = 55,5
Trang 6 Hoà tan hoàn toàn 1,12 g kim loại hoá trị II vào dung dịch HCl thu được 0,448 lit khí ở
đktc Kim loại đã cho là:
a) 75% và 25% b) 50% và 50%* c) 25% và 75% d) 35% và 65%
GIẢI CÁCH 1: Phương pháp đại số :
SỰ ĐIỆN LI
Tuần Tiết Người soạn Ngày soạn Ngày lên lớp Dạy lớp
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC (H’D’ 11-13)
1 Kiến thức:
- HS biết: Khái niệm về sự điện li, chất điện li, chất điện li mạnh, chất điện li yếu.
2 Kĩ năng:
- HS quan sát thí nghiệm, rút ra được một dung dịch hay một chất có dẫn được diện hay
không Viết phương trình điện li
II/ CHUẨN BỊ
• GV: Vẽ sẵn hình 1.1 (SGK trang 4) để mô tả thí nghiệm hoặc chuẩn bị thí nghiệm theo hình 1.1 SGK để biểu diễn thí nghiệm
• Vẽ sẵn hình 1.1 (SGK trang 4) :
III/PHƯƠNG PHÁP Dạy học nêu vấn đề.
IV/ CÁC BƯỚC THỰC HIỆN
1/ Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, nắm tình hình lớp.
2/ Học bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: I- HIỆN TƯỢNG ĐIỆN LI
Trang 7GV hướng dẫn HS cách sử bộ thí
nghiệm theo hình 1.1 SGK tr4
* GV giới thiệu và tiến hành các TN.
* GV đặt vấn đề tại sao dd này dẫn
điện mà dd khác thì không?
* GV giải thích như SGK tr4
* GV bổ sung các K/N sự điện li,
chất điện li và phương trình điện li
Lập bảng trống sau TN HS điền:
1
Không
sáng Khôngsáng Khôngsáng
2 Dd HClSáng Dd NaOHSáng Dd NaClSáng
Không sáng
GV có thể cho HS nghiên cứu SGK
rồi cho biết nhận xét và kết luận
- GV dẫn dắt vì sao vật thể dẫn điện
dd các: axit, bazơ và muối dẫn
điện nôị dung của thuyết A-rê-
ni-ut
HS theo dõi thí nghiệm:
HS nhận xét từng trường hợp TN
HS cùng GV giải quyếtvấn đề đặt ra
HS căn cứ vào SGK đểgiải thích nguyên nhân
HS điền hiện tượng dẫn điện các dung dịchvào bảng trống:
1 Thí nghiệm.
Theo dõi các lần thí nghiệm:
2 Nguyên nhân tính dẫn điện của các dung dịch axit, bazơ và muối trong nước.
Tính dẫn điện của các dung
dịch axit, bazơ và muối là do trong dung dịch của chúng có các tiểu phân mang điện tích chuyển động tự do được gọi là ion
Quá trình phân li các chấttrong nước ra ion là sự điện li.
chất điện li* Vậy axit, bazơ và muối là nhữngchất điện li
Phương trình điện li
NaCl Na+ + Cl
-HCl H+ + Cl
-NaOH Na+ + OH
-HOẠT ĐỘNG 2 II PHÂN LOẠI CÁC CHẤT ĐIỆN LI
GV Tiếp tục hướng dẫn làm TN để
phát hiện chất điện li mạnh, chất
điện lí yếu
GV Gọi HS nhận xét?
GV dặt vấn đề: Tại sao?
GV Nhấn mạnh thêm:
Dựa vào mức độ phân li ra ion của
các chất điện li khác nhau, người ta
chia các chất điện li thành: chất
điện li mạnh và chất điện li yếu.
GV khai thác HS vận dụng SGK
HS quan sát TN và nhận xét:
Y/C: Bóng đèn ở cốc đựng dung dịch HCl sáng hơn bóng đèn ở cốc đựng dung dịch
CH3COOH
Giaỉ thích nguyên nhân
HS dựa vào SGK trả lời.
Y/C Nồng độ các ion trong dd HCl lớn hơn nồng độ các ion trong
dd CH3COOH
1 Thí nghiệm:
2 Chất điện li mạnh và chất điện lí yếu.
a) Chất điện li mạnh.
Chất điện li mạnh là chất khi tan trong nước, các phân tử hoà tan đều phân li ra ion.
Viết quá trình phân li dùng mũi tên một chiều
Na2SO4 2Na+ + SO4 KOH K+ + OH-
2-Gồm:Các axit mạnh HCl,
HNO3…Các bazơ mạnh NaOH, KOH….Và hầu hết các muối
b) Chất điện li yếu.
Chất điện li yếu là chất khi tan trong nước chỉ có một phần số phân tử hoà tan phân li ra ion, phần còn lại vần tồn tại dưới dạng phân tử trong dung dịch.
Trang 8GV cho HS áp dụng làm bài tập số 3
HOẠT ĐỘNG 3
4/ Củng cố: Làm bài tập 1, 2 và 3 SGK trang 7
5/ Bài tập về nhà: 4, 5, 6, 7* trang 7 (SGK)
6/ * Gợi ý bài tập:
Tuần Tiết Người soạn Ngày soạn Ngày lên lớp Dạy lớp
3 4 (1/2) Hoàng Văn Hoan 12/ 8/2007 13/ 9 /2007 11( Ch/tr chuẩn)
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC.
1 Kiến thức: - HS biết: Định nghĩa axit, bazơ, hiđroxit lưỡng tính và muối theo A-rê-ni-ut.
2 Kĩ năng: - Viết phương trình điện li của một số axit, bazơ, hiđroxit lưỡng tính và muối.
,
II/ CHUẨN BỊ
GV: Thí nghiệm chứng minh Zn(OH)2 có tính chất lưỡng tính
III/PHƯƠNG PHÁP Đặt vấn đề, đàm thoại, phát vấn.
IV/ CÁC BƯỚC THỰC HIỆN
1/ Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, nắm tình hình lớp.
HOẠT ĐỘNG 1:
2/ Kiểm tra bài cũ:
- Bài tập 4, 5, 6, 7 SGK trang 7.
- Bài tập 1/ NC:
Dung dịch glixerol trong nước không dẫn điện, dung dịch natri hiđroxit trong nước dẫn diện tốt Điều này được giải thích:
a) Glixerol là chất hữu cơ, còn natri hiddroxxit là chất vô cơ
b) Trong dung dịch, natri hiddroxit bị phân li thành ion, còn glixerol không bị phân li
Trang 9c) Phân tử glixerol chứa liên kết cộng hoá trị, còn natri hiđroxit là hợp chất ion.
d) Glixerol là chất lỏng, natri hiđroxit là chất rắn
Hãy chọn câu trả lời đúng
3/ Học bài mới:
HOẠT ĐỘNG 2: I AXIT
GV
Bước 1: Cho HS tự viết phương
trình điện li của các axit: ( chú ý
axit nào là chất điện li mạnh, chất
điện li yếu , cách viết PT điện li
của chúng)
Bước 2: Nhận xét các dd axit đều
có một số tính chất chung thì
trong dd của chúng có gì chung ?
Bước 3 : Cho HS đọc định nghĩa
về axit
GV đặt vấn đề: Căn cứ vào “số
nấc”
HS tự viết phương trình điện li của các axit: HCl,
CH3COOH:oHS nhận xét
HS nhận xét:
Trong các dd axit đều có cation H+ chính cation này làm cho các dd axit có tính chất chung
HS đọc định nghĩa về axit:
phân li ra ion H+ của axit người ta
chia axit làm 2 loại :
Bước 4 : GV hướng dẫn HS viết
phương trình điện li
GV bổ sung thêm:
Vơi giá trị khi K càng lớn thì axit
phân li càng dễ dàng
-GV có thể cho HS liên hệ lấy ví
dụ các axit khác
HS tự viết phương trình điện li của các axit:
H2SO4, H3PO4 …
2 Axit một nấc, axit nhiều nấc:
a) Trong dung dịch nước những
axit chỉ phân li được một nấc ra ion H + Đó là các axit một nấc
Ví dụ với HCl, CH3COOH là axit 1 nấc:
HCl H+ + Cl
-CH3COOH CH3COO- + H+
b) Trong dung dịch nước những
axit phân li được từ 2 hoặc 3 nấc
ra ion H + gọi chung là axit nhiều nấc.
Ví dụ với H2SO4 là axit 2 nấc:
Trang 10axit nhiều nấc
HOẠT ĐỘNG 3 II BAZƠ
GV cho HS viết phương trình điện
li của các bazơ: KOH, NaOH…
GV từ phương trình điện li HS
nhận xét:
GV Cho HS định nghĩa bazơ
GV cung cấp cho HS bazơ một
nấc, bazơ nhiều nấc…
HS viết phương trình điện
li của các bazơ: KOH, NaOH…
Y/C: Các dd bazơ đều có mặt anion OH- làm cho
dd có nhứng tính chất chung
2 Bazơ một nấc, bazơ nhiều nấc
a) Bazơ khi tan trong nước chỉ
phân li một nấc ra ion OH-gọi là bazơ một nấc.
Ví dụ: KOH → K+ + OH
NaOH→Na+ + OH-
b) Bazơ khi tan trong nước phân
li nhiều nấc ra ion OH - gọi là bazơ nhiều nấc.
Ví dụ: Ca(OH)2Ca(OH)++OH Ca(OH)+ ˆ ˆ†‡ ˆˆ Ca2+ + OH-
-HOẠT ĐỘNG 4 Củng cố: Viết phương trình phân li của các axit: HF, HBrO, HClO4, H2S
4/ Bài tập về nhà: SGK trang 10.
Tuần Tiết Người soạn Ngày soạn Ngày lên lớp Dạy lớp
3 5 (2/2) Hoàng Văn Hoan 16/ 8/2007 15/ 9 /2007 11( Ch/tr chuẩn)
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC.
1 Kiến thức: - HS biết: Định nghĩa axit, bazơ, hiđroxit lưỡng tính và muối theo A-rê-ni-ut.
2 Kĩ năng: - Viết phương trình điện li của một số axit, bazơ, hiđroxit lưỡng tính và muối.
II/ CHUẨN BỊ
GV: Thí nghiệm chứng minh Zn(OH)2 có tính chất lưỡng tính
III/PHƯƠNG PHÁP Đặt vấn đề, đàm thoại, phát vấn.
IV/ CÁC BƯỚC THỰC HIỆN
1/ Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, nắm tình hình lớp.
HOẠT ĐỘNG 1:
2/ Kiểm tra bài cũ:
- Bài tập 1 SGK trang 10
- Bài tập 2 SGK trang 10.
- Bài tập 1/ NC:
3/ Học bài mới:
Trang 11HOẠT ĐỘNG 5 III HIĐROXIT LƯỠNG TÍNH
GV làm thí nghiệm ( hoặc mô tả
bằng hình vẽ:
Zn(OH)2 Kết tủa ban đầu
dd HCl dd NaOH
Ống 1 Ống 2
GV gợi ý HS phát hiện tình
HS quan sát hiện tượng và nhận xét:
Y/C:
Kết tủa kẽm hiđroxit ở hai ống đều tan ( GV tiếp lời sản phẩm của phản ứng đó là:
huống mới không giống với
những kiến thưc sẵn có, kẽm
hiđroxit thể hiện hai tính chất;
Tính bazơ khi t/d với axit và thể
hiện tính axit khi tác dụng với
bazơ, gọinó là hiđroxit lưỡng tính
GV giải thích: Theo A-rê-ni-ut:
GV bổ sung thêm các hiđroxit
lưỡng tính khác
Vậy; Hiđroxit lưỡng tính là hiđroxit khi tan trong nước vừa có thể phân li như axit vừa có thể phân li như bazơ.
Các hiđroxit lưỡng tính thường gặp: Zn(OH) 2 , Al(OH) 3 , Sn(OH) 2 , Pb(OH) 2 , Cr(OH) 3 …
Đặc điểm: các hiđroxit lưỡng tính
thường ít tan, lực axit ( khả năngphân li ra H+), bazơ yếu
HOẠT ĐỘNG 6 IV MUỐI
GV cho HS viết phương trình điện
li của các muối: NaCl, K2SO4
GV Viết phương trình điện li của
các muối phức tạp: (NH4)2SO4,
NaHCO3, …
GV yêu cầu HS nhận xét hoặc
đọc định nghĩa
GV bổ sung hoặc đặt vấn đề: Căn
cứ vào đặc điểm của gốc axit có
trong muối người ta phân thành 2
loại:
Chú ý: Chỉ có H của nhóm OH
mới thể hiện tính axit
* Nhưng đối với Na 2 HPO 3 và
NaH 2 PO 3 vì các hiđro đó không
tính axit.( SGK tr9 + h’d’tr18)
HS viết phương trình điện
li của các muối: NaCl,
K2SO4
Y/C nêu được: dd các muối đều có cation kim loại ( hoặc NH ) vàgốc +4
NaHSO4 →Na+ + HSO4
-HSO4- ˆ ˆ†‡ ˆˆ H+ + SO4
2-HOẠT ĐỘNG 7
Trang 12GV cho HS viết phương trình điện
li của một số muối trung hoà và
muối xit khác
HS nghiên cứu SGK 2 Sự điện li của muối trong
nước.
+ Hầu hết các muối khi tan trongnước phân li hoàn toàn ra cation kim loại ( hoặc +
4
NH ) và gốc axit
( Trừ một số muối như HgCl2, Hg(CN)2…
+ Nếu anion gốc axit vẫn còn tính axit, thì gốc này phân li ra
H+ NaHSO4 Na+ + HSO4-
HSO4- ˆ ˆ†‡ ˆˆ H+ + SO4
2-+ Một số muối gốc axit vẫn có hiđro, mà không thể hiện tính axit nên vẫn được gọi là muối trung hoà: ví dụ: Na2HPO4
HOẠT ĐỘNG 8 Củng cố:
- Viết phương trình điện li của hiđroxit lưỡng tính: Be(OH)2, Al(OH)3, An(OH)2, Pb(OH)2
- Viết phương trình điện li của muối: KHS, K2S, Na2SO3, NaHSO3, Na2HPO4,
Bài tập về nhà:
BÀI 3 CHẤT CHỈ THỊ AXIT – BAZƠ SỰ ĐIỆN LI CỦA NƯỚC, pH.
Tuần Tiết Người soạn Ngày soạn Ngày lên lớp Dạy lớp
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC.
III/PHƯƠNG PHÁP Đặt vấn đề, trực quan, đàm thoại, phát vấn.
IV/ CÁC BƯỚC THỰC HIỆN
1/ Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, nắm tình hình lớp.
HOẠT ĐỘNG 1:
2/ Kiểm tra bài cũ: ( Hoặc làm bài tập trang 10 SGK).
Trang 13a/ Nêu định nghĩa về axit, bazơ, hiđroxit lưỡng tính và muối theo thuyết A-rê-ni-ut, cho ví dụ và viết phương trình điện li về chúng:
b/ Thế nào là axit một nấc, axit nhiều nấc, muối trung hoà, muối axít Cho ví dụ và
viết phương trình điện li từng loại Có phải hoàn toàn muối axit còn chứa hiđro là đều có tính axit không? Cho ví dụ:
c/ Bài tập SGK trang 10.
3/ Học bài mới:
I NƯỚC LÀ CHẤT ĐIỆN LI YẾU.
HOẠT ĐỘNG 2
GV thông báo: Cứ 555 triệu phân
tử nước thì có 1 phân tử phân li ra
ion Vây, nước là chất điện li yếu:
HS dựa vào SGK viết phương trình điện li của nước:
1 Sự điện li của nước.
2
H O ˆ ˆ†‡ ˆˆ H ++ OH - (1)Nước là chất điện li yếu
HOẠT ĐỘNG3
GV Nhìn vào phương trình (1)
Em hãy so sánh nồng độ ion H+
với nồng đô ion OH - trong nước
nguyên chất ?
HS so sánh nồng độ ion
+
H với nồng đô ion OH
-trong nước nguyên chất ?
2 Tích số ion của nước.
H+ OH -=1,0.10-7
(mol/l)
GV thông báo tiếp: ở 250C và
bằng thực nghiệm người ta đã xác
định được rằng: ( viết ND)
GV thông báo tiếp: Nước nguyên
chất là môi trường trung tính:
GV hình thành khái niệm tích số
ion của nước đặt là KH O 2 , thì…
2
H O
K = H+ OH gọi là tích -
số ion của nước, là hằng số ở
nhiệt độ xác định trong môi
trường trung tính và ở nhiệt độ
không khác nhiều so với 250C có
giá trị là 1,0.10-14
Y/C: Thấy Một phân tử
H2O phân li ra một ion H+
và một ion OH -, tức là
H+ OH -
HS viết kết quả này
Định nghĩa: Ở 250C, môi trườngtrung tính là môi trường trong đó:H+ = OH =1,0.10- -7M.Tích số ion của nước là:
Trang 14GV kết hợp giảng và cùng HS
giải toán hướng dẫn HS so sánh
kết quả và rút ra kết luận (SGK)
GV Sử dụng nguyên lí Lơ Sa-tơ –
li-ê đối với phản ứng (1) Khi
tăng nồng độ ion H+ hoặc OH- thì
nồng độ các ion OH- hoặc H+
giảm tăng sao cho tích số ion của
nước là không đổi
GV lấy các ví dụ: tạo dd HCl để
có H+là 1,0.10-3M và dd
NaOH để có OH-là 1,0.10-5M
Giải toán tìm nồng độ ion OH- và
H+ so sánh và đối với nước
H+>OH - hay H + >1,0.10-7
b) Môi trường kiềm:
* BiếtOH-H++ Môi trường kiềm là môi trường trong đó:
GV để đánh giá độ axit và độ
kiềm nếu dùng nồng độ ion H+ thì
quá nhỏ ( tại sao cần dùng đến
pH?) GV pH là gì ?
GV ph dùng để biểu thị cái gì ?*
Ý nghĩa thực tế:
* Thang pH có giá trị từ 1 đến 14
HOẠT ĐỘNG 5
GV có những cách nào để xác
định pH?
GV Ngoài việc tính toán và dựa
vào thực tế người ta còn có nhiều
cách để xác định giá trị pH của
dung dịch một cách tương đối
- Để xác định chính xác phải
dùng đến máy đo pH
GV vấn đáp HS (dựa vào SGK)
HS căn cứ vào SGK
HS sử dụng SGK trả lời
2 Chất chỉ thị axit – bazơ.
Khái niệm: Chất chỉ thị axit –
bazơ là chất có màu biến đổi phụ thuộc vào giá trị pH của dung dịch.
Xanh
pH ≥8
Trang 15Phenolphtalein pH < 8,3
Không màu
pH ≥8,3Hồng
HOẠT ĐỘNG 6
4/ Củng cố: Làm bài tập
Dung dịch H2SO4 0,005M có pH bằng:
Hãy chỉ ra câu trả lời sai về pH
A) pH = -lgH B) + H = 10+ -a thì pH= a
C) pH + pOH = 14 D) H+ OH = 10- - 14
5/ Bài tập về nhà: 3,4,5 SGK trang 14.
DUNG DỊCH CHẤT ĐIỆN LI
Tuần Tiết Người soạn Ngày soạn Ngày lên lớp Dạy lớp
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC.
Trang 16- HS viết phương trình ion đầy đủ và phương trình ion rút gọn của phản ứng.
II/ CHUẨN BỊ
GV: Chuẩn bị dụng cụ và hoá chất để làm các thí nghiệm sau:
Na2SO4 + BaCl2 BaSO4 + 2NaClNaOH + HCl NaCl + H2O
HCl + CH3COONa CH3COOH + NaCl2HCl + Na2CO3 2NaCl + CO2 + H2O
III/PHƯƠNG PHÁP Đặt vấn đề, trực quan, đàm thoại, phát vấn.
IV/ CÁC BƯỚC THỰC HIỆN
1/ Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, nắm tình hình lớp.
HOẠT ĐỘNG 1:
2/ Kiểm tra bài cũ:
a/ Bài tập 1 +2 SGK trang 14
b/ Bài tập 3+ 4 SGK trang 14 c/ Bài tập 5 + 6 SGK trang 14
3/ Học bài mới:
I ĐIỀU KIỆN XẢY RA PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI ION TRONG DUNG DỊCH CÁC CHẤT ĐIỆN LI
HOẠT ĐỘNG 2 1 Phản ứng tạo thành chất kết tủa.
GV hoặc HS làm TN
+ Nhỏ dd Na2SO4 vào cốc đựng
dd BaCl2 quan sát, ghi chép hiện
tượng
GV CHO HS viết PT/PỨ…
GV để tìm hiểu bản chất của p/ứ
GV Gợi ý HS sử dụng bảng tính
tan để HS viết phương trình ion
đầy đủ của phản ứng
HS làm TN hoặc quan sát
TN do GV làm HS ghi chép hiện tượng
HS sử dụng bảng tính tan để HS viết phương trình ion đầy đủ của phản ứng
Thí nghiệm:
- Nhỏ dd Na2SO4 vào cốc đựng
dd BaCl2 có két tủa trắng
* Phương trình dạng phân tử:
Na2SO4+BaCl2BaSO4+2NaCl Trắng
** Phương trình ion đầy đủ
2Na+ +
2-4
SO + Ba2++ 2Cl
-BaSO4+ 2Na+ 2Cl-
GV Loại bỏ các ion giống nhau ở
2 vế để được phương trình ion thu
gọn
GV từ phương trình ion thu gọn
Em có kết luận gì?
+
+
+ KL ion Ba2+ và ion SO42- là
thuốc thử của nhau
HS rút ra kết luận:
*** Phương trình ion thu gọn.
+ Bất kì dd nào chứa ion Ba 2+
trộn với bất kì dd nào chứa ion
SO
2-4 đều cho cùng kết tủa BaSO 4
Trang 17HOẠT ĐỘNG 3 2 Phản ứng tạo thành chất điện li yếu.
GV yêu cầu HS đọc SGK, từ đó
rút ra nhận xét về việc nghiên
cứu:
GV kết cả các bazơ ít tan
( Mg(OH)2, Fe(OH)2…) với các
axit đều tạo ra nước, cho HS viết
các phản ứng này, chú ý các bazơ
này để nguyên dạng phân tử
GV hướng dẫn HS thực hiện
tương tự:
HS viết phương trình phân tử, phương trình ion đầy đủ và thu gọn, từ phương trình ion thu gọn
HS tự rút ra bản chất các phản ứng:
+ Đối với HCl + NaOH+ CH3COONa + HCl
a) Phản ứng tạo thành nước.
Bản chất:
Do kết hợp giữa ion H + với ion
OH - tạo nước là chất điện li yếu.
b) Phản ứng tạo thành axit yếu.
HOẠT ĐỘNG 4 3 Phản ứng tạo thành chất khí
GV làm thí nghiệm đối với
HOẠT ĐỘNG 5 II KẾT LUẬN
GV Cho HS thảo luận kết quả các
thí nghiệm trên để rút ra kết luận HS thảo luận kết quả các thí nghiệm trên để rút ra
kết luận
1 Phản ứng xảy ra trong dung dịch các chất điện li là phản ứng giữa các ion
2 Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li chỉ xảy
Trang 18ra khi các ion kết hợp được với nhau tạo thành ít nhất một trong các chất sau:
- chất kết tủa
- chất điện li yếu
- chất khí
HOẠT ĐỘNG 6
4/ Củng cố: Làm bài tập 1, 2, 3, 4 SGK trang 20.
5/ Bài tập về nhà: 5,6,7 trang 20.
PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI ION TRONG DUNG DỊCH
CÁC CHẤT ĐIỆN LI
Tuần Tiết Người soạn Ngày soạn Ngày lên lớp Dạy lớp
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC.
Trang 19điện li.
- Rèn luyện kĩ năng viết phương trình ion đầy đủ và phương trình ion rút gọn
- Rèn luyện kĩ năng giải các bài toán có liên quan đến pH và môi trường axit, trung tính hay kiềm
II/ CHUẨN BỊ GV: Hướng dãn HS chuẩn bị trước nội dung bài 5 để đến lớp tham gia thảo luận III/PHƯƠNG PHÁP Đàm thoại, phát vấn.
IV/ CÁC BƯỚC THỰC HIỆN
1/ Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, nắm tình hình lớp.
2/ Bài luyện tập:
HOẠT ĐỘNG 1:
GV cho HS ôn tập về các
định nghĩa và rèn luyện kĩ
năng viết phương trình điện
li
GV đặt câu hỏi: Em hãy định
nghĩa axit, bazơ, hiđroxit
lưỡng tính, muối theo thuyết
a –rê-ni –ut và chữa bài tập
1 SGK trang 22
HS ôn tập về các địnhnghĩa và rèn luyện kĩ năng viết phương trình điện li
I Định nghĩa axit, bazơ, hiđroxit lưỡng tính, muối theo thuyết A–rê-ni –ut.
GV cho HS ôn tập về điều
kiện xảy ra phản ứng trao đổi
ion trong dung dịch các chất
điện li
HS vận dụng viết các dạng
phương trình phân tử, ion đầy
đủ, ion thu gọn hoặc từ phương
trình phân tử, phương trình ion
HS ôn tập về điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li
HS viết các dạng phương trình phân tử, ion đầy đủ,
2 Điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li
a) Các điều kiện:
Trang 20thu gọn, nhận xét các phản
a) Kiến thức cần nhớ:
- Tính pH khi biết H+: Cụ thể nếu biết H+= 1,0.10 mol/lít thì pH = a- a
⇒Tức là H+= 1,0.10 mol/lít- pH
- Tính pOH khi biết OH -: Cụ thể nếu biết OH = 1,0. - 10 mol/lít thì p H = b- b
⇒Tức là OH = 1,0. - 10- pOHmol/lít
- Ở 250C thì: H+.OH = 1,0 - 10 - 14
- Theo toán học: pH = - logH+; pOH = - logOH - ; pH + pOH = 14
- Liên quan giữa H+, pH và môi trường:
GV hướng dẫn HS giải bài tập: HS vận dụng kiến thức
giải bài tập
Trang 21pH = 9,0 thì H+= 1,0.10- 9 và
OH = 1,0.10 - - 5 M
HOẠT ĐỘNG 5
4/ Bài tập về nhà: Xem bài học mới: Bài 6: THỰC HÀNH ( SGK tran 24).
TÍNH AXIT – BAZƠ PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI ION TRONG DUNG DỊCH CÁC CHẤT ĐIỆN LI
Tuần Tiết Người soạn Ngày soạn Ngày lên lớp Dạy lớp
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC.
1 Kiến thức:
- HS nắm các quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm hoá học
- Củng cố các kiến thức về axit – bazơ và điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng sử dụng dụng cụ, hoá chất tiến hành thành công, an toàn các thí nghiệm hoá học; Quan sát hiện tượng thí nghiệm, giải thích và rút ra nhận xét; Viết phương trình thí nghiệm
Trang 22II/ CHUẨN BỊ
1 Dụng cụ: - Mặt kính đồng hồ - Ống nhỏ giọt - Đũa thuỷ tinh
- Bột giá thí nghiệm - Thì xúc hoá chất bằng thuỷ tinh
2 Hoá chất:
- Dung dịch NaOH - Dung dich CaCl2 đặc - Dung dịch Na2CO3 đặc
- Dundịch phenolphtalein - Giấy chỉ thị pH (chỉ thị van năng)
* Pha sẵn các dung dịch trên và cho váo các lọ đựng hoá chất theo từng nhóm thực hành
3 Yêu cầu HS ôn tập những kiến thức có liên quan đến thí nghiệm về phản ứng trao đổi ion trong dung dịch chất điện li.
III/PHƯƠNG PHÁP Nghiên cứu, chứng minh, trực quan, đàm thoại.
IV/ CÁC BƯỚC THỰC HIỆN
1/ Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, nắm tình hình lớp.
2/ Bài thực hành:
I NỘI DUNG THÍ NGHIỆM VÀ CÁCH TIẾN HÀNH
HOẠT ĐỘNG 1: Thí nghiệm 1 Tính bazơ.
GV hướng dẫn HS đọc kĩ SGK
trang 24 và làm thí nghiệm:
GV Gợi ý HS giải thích từng
trường hợp đổi màu giấy quỳ
( chất điện li mạnh, yếu…).
HS làm thí nghiệm:
HS chú ý, cẩn thận khi làm TN với lượng nhỏ dd các hoá chất
1 Cách tiến hành:
+ Lấy ống nhỏ giọt hoặc đũa thuỷ tinh nhỏ một giọt dd HCl 0,1M lên mảnh giấy quì đặt trước trên tấm kính thuỷ tinh
+ Làm các TN tiếp tương tự tiếp theovới các dd: CH3COOH 0,1M; NaOH 0,1M, NH30,1M
2 Quan sát từng trường hợp với
màu chuẩn của pH để xác định gần đúng giá trị pH dung dịch
HOẠT ĐỘNG 2: Thí nghiệm 2 Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch chất điện li
GVhướng dẫn HS làm thí
nghiệm
HS làm thí nghiệm: 1 Các thí nghiệm.
a) Nhỏ 2 ml dd Na2CO3 vào ống nghiệm đựng sẵn 2ml dd CaCl2 Nhận xét hiện tượng xảy ra
b) Hoà tan kết tủa trắng ở thí nghiệma) bằng dd HCl Nhận xét các hiện tượng xảy ra
c) Cho vào ống nghiệm 2 ml dung dịch NaOH loãng sau đó nhỏ vào vàigọt dung dịch phenolphtalein lắc nhẹ
Trang 23Nhỏ dd HCl vào cho đến mất
màu hồng
và nhỏ từ từ từng giọt dung dịch HCl vào cho đến khi dung dịch chuyển hết màu hồng
2 Quan sát, nhận xét, giải thích các hiện tượng và viết các phương trình phản ứng(phân tử, ion thu gọn).
HOẠT ĐỘNG 3 II VIẾT TƯỜNG TRÌNH THÍ NGHIỆM
GV Tổng kết, nhận xét buổi
thí nghiệm ( nêu ưu, nhược
điểm …) và hướng dẫn HS làm
bảng tường trình thí nghiệm
theo mẫu)
TÊN BÀI THỰC HÀNH HOÁ HỌC……
HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2007 – 2008Thực hành tiết…… sáng (chiều) ngày……thàng……năm 2007 Họ tên học sinh:………LỚP 11…
Nội dung vàcách tiếnhành từngTN
Các hiệntượng quansát được
Giải thích từng hiện tượngBằng lời Bằng phương
4/ Bài tập về nhà: Xem bài đọc thêm trang 25 -26 và xem bài mới trang 27.
KIỂM TRA 45 PHÚT ( SỐ 1)
(Kiểm tra chung)
Tuần Tiết Người soạn Ngày soạn Ngày kiểm tra Dạy lớp
Trang 24I - Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:Học sinh hiểu nắm được: Kiến thức cơ bản về sự điện li, chất điện li, phản ứng
trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li, pH của dung dịch
2 Kỹ năng: Hiểu và biết giải các bài toán về nồng độ, tính pH, viết phương trình điện li…
II – Chuẩn bị đồ dùng dạy học: Bài soạn kiểm tra tắc nghiệm.
Sở GD – ĐT Tỉnh Gialai ĐỀ KIỂM TRA 1TIẾT
Trương THPT BC Phan Bội Châu Môn: Hoá lớp 11
Ngày kiểm tra………
Họ tên học sinh:………
Lớp: 11B……
Nội dung đề số: 101
A PHẦN TRẮC NGHIỆM: ( 5 điểm).
Câu 1: Phản ứng nào sau đây không xảy ra ?
A MaOH + KCl B NaOH + HCl C NaOH + Zn(OH)2 D NaOH + CuSO4
Câu 2: Một dung dịch có [H+] = 10-9M Môi trường của dung dịch này là:
A trung tính B Axit C Bazơ D Không xác định được Câu 3: Cho mẩu giấy quì tím vào 100ml dung dịch KOH 1,0M, thấy giấy quì tím hoá xanh Cho tiếp vào dung dịch trên 100 ml dung dịch HNO31,0M, giấy quì trong dung dịch sẽ chuyển sang màu gì?
A Hồng B Tím C Không đổi màu D Đỏ
Câu 4: Chất nào sau đây không dẫn điện ?
A KOH nóng chảy B Dung dịch HCl C NaCl rắn, khan D Dung dịch KOH
Câu 5: Phản ứng xảy ra giữa các cặp chất nào sau đây không phải là phản ứng trao đổi ion?
A KBr + H2SO4 đặc nóng B HCl + AgNO3 C FeS + HCl D Ba(OH)2 + Na2SO4
Câu 6: Đối với dung dịch bazơ mạnh NaOH 0,1M nếu bỏ qua sự điện li của nước thì đánh giá nào về nồng độ mol sau đây là đúng?
A.[OH-] < 1,0 M B.[OH-] > 1,0 M C [OH-] < [Na+] D [OH-] = 1,0 M
Câu 7: Một dung dịch làm quì tím hoá xanh, dung dịch đó có:
A.[H+] = 1,0.10-7 B [H+] > 1,0.10-7
C Không xác định được D [H+] < 1,0.10-7
Câu 8: Ba(NO3)2 là chất điện li mạnh Nồng độ mol/l của ion
-3
NO trong 100ml dung dịch Ba(NO3)2
0,005 mol là:
A 0,005M B 0,1M C 0,25M D 0,05M Câu 9: Đối với dung dịch axit yếu CH3COOH 0,050M, nếu bỏ qua sự điện li của nước thì đánh giá nào về nồng độ mol ion sau đây là đúng ?
A.[H+] < 0,050 M B [H+] < [CH3COO-]
C.[H+] = 0,050 M D [H+] > [CH3COO-]
Câu 10: Trong dung dịch NaOH 0,010M, tích số ion của nước là:
A.[H+][OH-] < 1,0.10-14 B [H+][OH-] > 1,0.10-14
Trang 25Sở GD – ĐT Tỉnh Gialai ĐỀ KIỂM TRA 1TIẾT
Trương THPT BC Phan Bội Châu Môn: Hoá lớp 11
Ngày kiểm tra………
Họ tên học sinh:………
Lớp: 11B……
Nội dung đề số: 102
A PHẦN TRẮC NGHIỆM: ( 5 điểm).
Câu 1: Cho mẩu giấy quì tím vào 100ml dung dịch KOH 1,0M, thấy giấy quì tím hoá xanh Cho tiếp vào dung dịch trên 100 ml dung dịch HNO31,0M, giấy quì trong dung dịch sẽ chuyển sang màu gì?
A Hồng B Không đổi màu C Tím D Đỏ
Câu 2: Một dung dịch làm quì tím hoá xanh, dung dịch đó có:
A.[H+] = 1,0.10-7 B Không xác định được
C [H+] < 1,0.10-7 D [H+] > 1,0.10-7
Câu 3: Chất nào sau đây không dẫn điện được?
A KOH nóng chảy B Dung dịch KOH C Dung dịch KOH D NaCl rắn, khan Câu 4: Phản ứng nào sau đây không xảy ra ?
A.NaOH + Zn(OH)2 B NaOH + CuSO4 C NaOH + KCl D NaOH + HCl
Câu 5: Một dung dịch có [H+] = 10-9M Môi trường của dung dịch này là:
A Không xác định được B Bazơ C Trung tính D Axit
Câu 6: Câu 10: Trong dung dịch NaOH 0,010M, tích số ion của nước là:
A.[H+][OH-] = 1,0.10-14 B [H+][OH-] < 1,0.10-14
A KBr + H2SO4 đặc nóng B HCl + AgNO3 C FeS + HCl D Ba(OH)2 + Na2SO4
Câu 9: Câu 6: Đối với dung dịch bazơ mạnh NaOH 0,1M nếu bỏ qua sự điện li của nước thì đánh giá nào về nồng độ mol sau đây là đúng?
A.[OH-] < 1,0 M B [OH-] < [Na+] C.[OH-] = 1,0 M D [OH-] > 1,0 M
Câu 10: Đối với dung dịch axit yếu CH3COOH 0,050M, nếu bỏ qua sự điện li của nước thì đánh giá nào về nồng độ mol ion sau đây là đúng ?
A.[H+] < [CH3COO-] B [H+] < 0,050 M C.[H+] > [CH3COO-] D [H+] = 0,050 M
B PHẦN TỰ LUẬN: ( 5 điểm)
Câu 1: ( 2điểm)
Trang 26Viết phương trình phân tử và phương trình ion rút gọn của các phản ứng xảy ra trong dung dịch giữa các cặp chất sau:
Sở GD – ĐT Tỉnh Gialai ĐỀ KIỂM TRA 1TIẾT
Trương THPT BC Phan Bội Châu Môn: Hoá lớp 11
Ngày kiểm tra………
Họ tên học sinh:………
Lớp: 11B……
Nội dung đề số: 103
A PHẦN TRẮC NGHIỆM: ( 5 điểm).
Câu 1: Đối với dung dịch bazơ mạnh NaOH 0,1M nếu bỏ qua sự điện li của nước thì đánh giá nào về nồng độ mol sau đây là đúng?
A.OH-] < [Na+] B.[OH-] =1,0 M C.[OH-] < 1,0 M [D [OH-] = 1,0 M
Câu 2: Phản ứng nào sau đây không xảy ra ?
A NaOH + Zn(OH)2 B NaOH + KCl C NaOH + HCl D NaOH + CuSO4
Câu 3: Ba(NO3)2 là chất điện li mạnh Nồng độ mol/l của ion
-3
NO trong 100ml dung dịch Ba(NO3)2
0,005 mol là:
A 0,25M B 0,005M C 0,1M D 0,05M
Câu 4: Một dung dịch có [H+] = 10-9M Môi trường của dung dịch này là:
A Axit B Bazơ C.Trung tính D Không xác định được Câu 5: Đối với dung dịch axit yếu CH3COOH 0,050M, nếu bỏ qua sự điện li của nước thì đánh giá nào về nồng độ mol ion sau đây là đúng ?
A.[H+] = 0,050 M B [H+] < 0,050 M C.[H+] < [CH3COO-] D [H+] > [CH3COO-]
Câu 6: Phản ứng xảy ra giữa các cặp chất nào sau đây không phải là phản ứng trao đổi ion?
A.Ba(OH)2 + Na2SO4 B HCl + AgNO3 C FeS + HCl D KBr + H2SO4 đặc nóng Câu 7: Cho mẩu giấy quì tím vào 100ml dung dịch KOH 1,0M, thấy giấy quì tím hoá xanh Cho tiếp vào dung dịch trên 100 ml dung dịch HNO31,0M, giấy quì trong dung dịch sẽ chuyển sang màu gì?
A Không đổi màu B Tím C Đỏ D Hồng
Câu 8: Trong dung dịch NaOH 0,010M, tích số ion của nước là:
A.[H+][OH-] > 1,0.10-14 B [H+][OH-] < 1,0.10-14
C [H+][OH-] = 1,0.10-7 D [H+][OH-] = 1,0.10-14
Câu 9: Một dung dịch làm quì tím hoá xanh, dung dịch đó có:
A.[H+] < 1,0.10-7 B [H+] > 1,0.10-7
C Không xác định được D [H+] = 1,0.10-7
Câu 10: Chất nào sau đây không dẫn điện ?
A NaCl rắn, khan B Dung dịch KOHC KOH nóng chảy D Dung dịch HCl
Trang 27B PHẦN TỰ LUẬN: ( 5 điểm)
Sở GD – ĐT Tỉnh Gialai ĐỀ KIỂM TRA 1TIẾT
Trương THPT BC Phan Bội Châu Môn: Hoá lớp 11
Ngày kiểm tra………
Họ tên học sinh:………
Lớp: 11B……
Nội dung đề số: 104
A PHẦN TRẮC NGHIỆM: ( 5 điểm).
Câu 1: Ba(NO3)2 là chất điện li mạnh Nồng độ mol/l của ion
A.[H+][OH-] < 1,0.10-14 B [H+][OH-] = 1,0.10-7
C [H+][OH-] >1,0.10-14 D [H+][OH-] = 1,0.10-14
Câu 4: Một dung dịch có [H+] = 10-9M Môi trường của dung dịch này là:
A Trung tính B Axit C Không xác định được D Bazơ
Câu 5: Phản ứng nào sau đây không xảy ra ?
A NaOH + CuSO4 B NaOH + HCl C NaOH + KCl D NaOH + Zn(OH)2 Câu 6: Cho mẩu giấy quì tím vào 100ml dung dịch KOH 1,0M, thấy giấy quì tím hoá xanh Cho tiếp vào dung dịch trên 100 ml dung dịch HNO31,0M, giấy quì trong dung dịch sẽ chuyển sang màu gì?
A Đỏ B Hồng C Không đổi màu D.Tím
Câu 7: Chất nào sau đây không dẫn điện ?
A NaCl rắn, khan B Dung dịch KOH C KOH nóng chảy D.Dung dịch HCl Câu 8: Một dung dịch làm quì tím hoá xanh, dung dịch đó có:
A.[H+] < 1,0.10-7 B Không xác định được
Trang 28Câu 10: Phản ứng xảy ra giữa các cặp chất nào sau đây không phải là phản ứng trao đổi ion?
A.HCl + AgNO3 B KBr + H2SO4 đặc nóng C Ba(OH)2 + Na2SO4 D FeS + HCl
B PHẦN TỰ LUẬN: ( 5 điểm)
Trang 29b/ Pb (OH)2 + 2NaOH Na2PbO2 + 2H2O
Pb (OH)2 + 2OH- 2
2
PbO −+ 2H2O
0,5 ñ 0,5 ñ
NaOH + HCl NaCl + H2O 0,006 0,005
NaOH dö 0,001 (mol)
NaOH Na+ + OH-
[OH-] = [NaOH] = 0,001= 0,01 M
0,1 pOH = 2 ⇒ pH = 12
0,5 ñ0,5 ñ
0,25ñ0,25ñ0,5 ñ
Zn(OH)2 + 2OH- 2
2
ZnO − + 2H2O
0,5 ñ0,5 ñ
NaOH + HCl NaCl + H2O 0,005 0,006
HCl dö 0,001 (mol) HCl H+ + Cl-
[H+] = [HCl] = 0,001= 0,01 M
0,1 ⇒ pH = 2
0,5 ñ0,5 ñ
Trang 30BÀI 7 NITƠ
Tuần Tiết Người soạn Ngày soạn Ngày lên lớp Dạy lớp
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC ( H’D’ TR 3538).
1 Kiến thức:
- HS biết: Vị trí nguyên tố N, cấu hình electron của nguyên tử nitơ và đặc điểm cấu tạo
của phân tử nitơ
- HS hiểu: Tính chất hoá học, ứng dụng của nitơ và điều chế nitơ.
2 Kĩ năng:
- Viết cấu hình electron, công thức cấu tạo phân tử
- Dự đoán tính chất hoá học của nitơ, viết PTHH để minh hoạ
- Đọc, tóm tắt thông tin về tính chất vật lí, ứng dụng và điều chế nitơ
II/ CHUẨN BỊ
GV: - Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học
- Hệ thống câu hỏi để HS hoạt động
III/PHƯƠNG PHÁP Trực quan, đàm thoại, phát vấn.
IV/ CÁC BƯỚC THỰC HIỆN
1/ Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, nắm tình hình lớp.
2/ Kiểm tra bài cũ:
3/ Học bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: I VỊ TRÍ VÀ CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ
GV
GV nêu câu hỏi:
- Nitơ chiếm ở vị trí nào trong
bảng tuần hoàn? viết cấu hình
electron của nguyên tử nitơ, công
thức cấu tạo phân tử nitơ và nhận
xét về đặc điểm liên kết giữa hai
nguyên tử nitơ
GV quan sát, lắng nghe và đánh
giá kết luận
- Nhóm HS làm việc, thảo luận và đại diện báocáo kết quả Nhóm khác bổ sung và hoàn thiện ý kiến như trong SGK
* Giữa hai nguyên tử chứa một liên kết ba
* Ba eletron 2p (2p 3 ) có thể tạo được ba liên kết cộng hoá trị với nguyên tử của nguyên tố khác.
Trang 31II TÍNH CHẤT VẬT LÍ HOẠT ĐỘNG 2
GV nêu câu hỏi:
* Nitơ có những tính chất vật lí
nào?
HS tự đọc SGK nhớ lại kiến thức cũ và trả lời câu hỏi
Y/C nêu được:
- Trạng thái, màu sắc, mùi vị, tỉ khối, nhiệt độ sôi, tính tan, duy trì sự cháy và sự hô hấp của người và động vật
* Hoá lỏng -1960C
* SGK
III TÍNH CHẤT HOÁ HỌC HOẠT ĐỘNG 3
GV Dựa vào đặc điềm cấu tạo
nguyên tử và của phân tử nitơ
Hãy dự đoán tính chất hoá học
của nitơ ?
+ Hãy cho biết nitơ có tính chất
hoá học cơ bản nào? Giải thích ?
+ Khả năng hoạt động của đơn
chất nitơ như thế nào ? Hãy dựa
vào cấu tạo phân tử để giải thích
GV đưa bài tập củng cố phần tính
chất hoá học
* Nitơ phản ứng với tất cả các
chất trong dãy nào dưới đây ?
A) H2, Li, O2, Cu
B) H2, Li, O2, Ag
C) H2, Li, O2, Mg*
D) H2, Li, O2, Hg
Chọn câu trả lời đúng và viết
PTHH cho mỗi phản ứng đó
* HS đọc nội dung SGKtìm các phản ứng hoá họcđể minh hoạ
* HS đọc SGK và nêu cácthí dụ chứng tỏ:
a) Nitơ thể hiện tínhoxi hoá
b) Nitơ thể hiện tínhkhử
Giải thích, viết các PTHHvà ghi rõ điều kiện, nếucó
* HS kết luận về tính chấthoá học của nitơ
1 Tính oxi hoá.
a) Tác dụng với kim loại.
+ Với kim loại hoạt động và ởnhiệt độ cao:
Ví dụ với: Mg, Ca, A…
3Mg + N02 →t0 Mg N3 -32 Magie nitrua
…
b) Tác dụng với hiđro.
+ Tác dụng trực tiếp ở t0, áp suấtcao và có xúc tác khí amoniac
0 2
N + 3H2
0 ,
t p xt
0 2
+2
N O + O2 → 2 NO +4 2 ( nâu đỏ)
GV bổ sung một số chú ý: Một số chú ý:
Trang 32a) Nitơ có thể có các số oxi hoá là: -3, 0, +1, +2, +3, +4, +5 Cụthể: N trong:
-3
Mg N …, N H , -3 3 N , 02 N O+2 N O+12 ,N O+32 3,N O+4 2,N O+52 5.
Ôxit không tạo trực tiếp từ N2 và O2: N O ,+12 N O+32 3,N O+52 5.
b) Các hợp chất liên kết ion: (KLKT + KLK) với nitơ ( vì có hiệu độ ÂĐ≥1,7) còn các hợp chất ( H và O) với nitơ có liên CHT
c) Phản ứng N + 3H02 2
0 ,
t p xt
GV nêu câu hỏi:
1 Nitơ có ứng dụng gì?
2 Nitơ tồn tại trong tự nhiên dưới
dạng nào?
3 Nitơ được điều chế bằng
phương pháp nào?
a) Trong công nghiệp?
b) Trong phòng thí nghiệm?
GV nêu tóm tắt và bổ sung
HS liên hệ thực tế và dựavào SGK để trả lời câu hỏi của GV
HS viết các phản ứng
* Luyện kim, thực phẩm, điện tử…
- làm môi trường trơ, nitơ lỏng làmbảo quản máu và mẫu sinh học khác
V TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN
(SGK TRANG 30)
VI ĐIỀU CHẾ.
1 Trong công nghiệp.
Chưng cất phân đoạn không khí hoá lỏng
2 Trong phòng thí nghiệm.
a) Đun nhẹ dung dịch bão hoàamoni nitrit NH4NO2
NH4NO2 →t0 N2 + 2H2Ob) Đun nóng dung dịch bão hoà của hai muối
NH 4 Cl + NaNO 2→t0 N 2 + NaCl + 2H 2 O
HOẠT ĐỘNG 7
4/ Củng cố: Làm bài tập 1,2 SGK trang 31
5/ Bài tập về nhà: 3,4,5 SGK trang 31.
Trang 33Tuần Tiết1/2 Người soạn Ngày soạn Ngày lên lớp Dạy lớp
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC.
1 Kiến thức:
HS biết:
- Đặc điểm cấu tạo của phân tử amoniac; tính chất vật lí; tính chât hoá học của amoniac: tính bazơ yếu, tính khử; ứng dụng và phương pháp điều chế amoniac trong PTN và trong CN
- Thành phàn phân tử, tính chất vật lí cả muối amoni; tính chất hoá học của muối amoni: tác dụng với dung dịch kiềm và phản ứng nhiệt phân; ứng dụng của muói amoni
2 Kĩ năng:
- Dựa vào trạng thái của N trong phân tử NH3 để dự đoán tính khử của NH3
- Quan sát các thí nghiệm hoặc tìm các thí dụ để kiểm tra những dự đoán và kết luận về tính chất của NH3, muối amoni
- Đọc tóm tắt về thông tin và ứng dụng của quan trọng của NH3 và phương pháp điều chế
NH3
- Phân biệt muối amoni, dung dịch NH3
3 Tình cảm thái độ: Biết nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường của việc sản xuất NH3, HNO3 và có
ý thức bảo vệ môi trường
II/ CHUẨN BỊ
1. Thí nghiệm về sự hoà tan của NH3 trong nước ( xem hình 2.3 SGK trang32)
- Chậu thuỷ tinh đựng nước
- Lọ đựng khí NH3 điều chế sẵn ( bình đựng phải thật khô, đậy nút cao su thật kĩ) với nút cao su có ống thuỷ tinh vuốt nhọn (thông) xuyên qua
2 Thí nghiệm nghiên cứu tính bazơ của NH3
- Giấy quỳ tím
- Dung dịch AlCl3 và dung dịch NH3
- Dung dịch HCl đặc, dung dịch H2SO4 và dung dịch NH3
3. Thí nghiệm điều chế NH3 từ NH4Cl và Ca(OH)2 rắn
4 Thí nghiệm: tác dụng của muối amoni với dung dịch kiềm.
- 2 ống nghiệm, 1 ống nhỏ giọt, muối amoni với dung dịch kiềm
5 Thí nghiệm: Nhiệt phân muối amoni;
- 1 giá ống nghiệm, 1 đèn cồn, thìa lấy hoá chất, 1 ống nghiệm đựng NH4Cl
6 Hệ thống câu hỏi:
- Các câu hỏi để HS xây dựng kiến thức mới
- Các câu hỏi củng cố sau mỗi phần hoặc toàn bài
III/PHƯƠNG PHÁP Trực quan, đàm thoại, phát vấn.
IV/ CÁC BƯỚC THỰC HIỆN
1/ Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, nắm tình hình lớp.
2/ Kiểm tra bài cũ:
3/ Học bài mới:
A AMONIAC
Trang 34GV yêu cầu HS viết công thức
electron củaNH3, công thức cấu
GV Do cấu tạo không đối xứng,
nên phân tử NH3 phân cực ( N dư
điện tích âm, các NT (H) dư điện
tích dương)
H
0,102nm N
H
H H
H
107 0
* Mô tả sự hình thành phân
tử amoniac ( dựa và cấu tạo
NT nitơ và NT hiđro).
* Viết CT electron, CT cấu tạo và công thức phân tử amoniac.
I CẤU TẠO PHÂN TỬ.
CTelectron cấu tạoCT phân tửCT
H H
* Y/C HS nêu được:
- NT (N) liên kết ba nguyên tử H bằng ba liên kết cộng hoá trị có cực
- NT (N) còn có môt cặp eletron hoá trị nên có thể tham gia liên kết với các nguyên tử khác
- Nitơ có số oxi hoá thấp nhất – 3
Kết luận:
* Nguyên tử nitơ liên kết với ba nguyên tử hiđro bằng ba liên kết cộng hoá trị có cực
* NT(N) còn cặp (e) ngoài cùng chưa tham gia liên kết
* Nitơ có số oxi hoá thấp nhất –
HOẠT ĐỘNG 2
Gv Trên cơ sở SGK và mẫu khí NH 3
GVhỏi về màu sắc, trạng thái,
mùi, tỉ khối so không khí, tính tan
của NH3 ( hình 2.3 sgk tr 32) để
rút ra nhận xét:
* Cho HS quan sát mẫu khí NH3.
* GV làm TN hỏi HS về cách thu
_ HS quan sát và nhận xét
TN Giải thích các hiện tượng quan sát được
II TÍNH CHẤT VẬT LÍ.
* Amoniac ở đkbt là chất khí không màu, mùi khai, nhẹ hơn không khí và tan nhiều trong nước tạo dung dịch kiềm yếu
* Vì 3/
170,59 129
GV yêu cầu HS nhắc lại TN về
tính tan của NH3 trong nước,
quan niệm bazơ theo thuyết A –
rê-ni- ut
GV hướng dẫn HS giải thích
hiện tượng, viết PTHH, chú ý
* HS thảo luận theo nhóm các câu hỏi của GV
* HS nhắc lại TN về tính tan của NH3 trong nước, quan niệm bazơ theo thuyết
Trang 35phản ưqngs thuận nghịch.
GV thông báo: Thực nghiệm đã
xác định: không có phân tử
* Ion OH- được tạo ra rất ít so với dd
NaOH cùng nồng độ NH 3 là một bazơ yếu.
* Giấy quì ẩm để nhận biết amoniac.
GV biểu diễn thí nghiệm:
- dd NH3 với các dd muối
MgSO4, AlCl3, FeCl3,…
GV nhận xét: DD NH 3 có thể t/d
với dd muối cuả nhiều KL tạo
thành hiđroxit không tan của
b/ Tác dụng với dung dịch muối
GV làm TN theo hình 2.4 hoặc
theo cách sau đây
( (Nhúng 2 que đũa vào 2 dd rồi để sát vào
nhau)
GV bổ sung: với các axit khác,
NH3 cũng có p/ứ tương tự
GV nhận xét: NH 3 tác với axit
tạo thành muối amoni.
HS quan sát TN và dựa vào SGK để:
• Viết PTHH như SGK.
• GT tại sao có
Muối amoni sunfat
…
GV nêu câu hỏi:
- Hãy cho biết số oxi hoá của
nitơ trog NH3 và dự đoán NH3 có
khả năng thể hiện tính oxi hoá
HS đọc SGK và rút ra kết luận:
Viết PTHH, nhận xét vàcho biết sản phẩm của phản ứng
Nhận xét: Khi t/d với các chất oxi hoá như oxi, clo… số oxi hoá của
N trong NH 3 tăng Vậy
NH 3 là chất khử.
2 Tính khử.
a) Tác dụng với oxi.
Cháy cho ngọn lửa màu vàng.
4NH-3 3 + 3O02 t0 2N02 +6H2O + Q-2
b) Tác dụng với clo.
+ Cháy tạo ra ngọn lửa có “khói” trắng
2NH-3 3 + 5Cl02 N02 +6HCl + Q-1
Kết luận: NH 3 có tính chất hoá học cơ bản là tính bazơ yếu và tính khử.
Trang 36HOẠT ĐỘNG 4:
GV cho HS tự đọc SGK rút ra
một số ứng dụng của NH3 hiểu
được các ứng dụng này dựa vào
t/c hoá học của NH3
- NH3 là nguồn nguyên liệu sản xuấtphân đạm, axit nitric
HOẠT ĐỘNG 5:
GV đặt vấn đề: NH3 được điều
chế bằng phương pháp nào trong
PTN và trong CN ?
* Trong PTN điều chế NH3 như
thế nào?
* Tại sao phải thu NH3 bằng
bình úp ngược? mà không bằng
cách đẩy nước?
* NH3 thu được thường có lẫn
chất nào? làm thế nào để tinh
chế NH3? Tại sao không dùng
H2SO4 hoặc P2O5 để làm khô khí
b/ Đun nóng dung dịch amoniac đậm đặc
GV: Phản ứng tổng hợp NH3 trực
tiếp từ N2 và H2 thuộc loại p/ứ
gì?
Muốn tăng hiệu suất p/ứ ta phải
là thế nào?
GV gợi ý: đây là phản ứng thuận
nghịch và là p/ứ ứng giữa các
chât khí, cần lưu ý số mol khí 2
vế của p/ứ, phản ứng toả nhiệt
và phản ứng cần có xúc tác
GV Phân tích kĩ cách lựa chọn
các điều kiện từ đó đưa ra điều
kiện thích hợp
GV tại sao phải sử dụng chu
trình kín và tận dụng nhiệt của
p/ứ?
- GV bổ sung về biện pháp
chống ô nhiễm môi trường trong
quá trình sản xuất NH3
HS đọc SGK, trả lờimột số câu hỏi của GVvà tóm tắt quá trìnhđiều chế NH3 trong CN
Y/C HS áp dụng nguyên
lí Lơ Sa –tơ- li- ê (học ởlớp 10) để nêu lên cáchlàm cho cân bằngchuyển dịch về phía tạothành NH3 nhiều hơn
2 Trong công nghiệp.
* Nguyên liệu chính: N2 và H2
ê để phản ứng tạo ra nhiều
NH3, điều kiện thích hợp nhất là:
• Sử dụng chu trình kín và tận dụng nhiệt của phản ứng
• - Áp suất: 200 – 300atm
- Nhiệt độ: 450 – 5000C
- Xúc tác: Bột Fe + hỗn hợp
Al 2 O 3 và K 2 O.
Hoạt động 6 4/ Củng cố: Làm bài tập 2 SGK trang 37- 38.
5/ Bài tập về nhà: Bài 1, 3, 4, 5 SGK trang 37 - 38.
Trang 37
BÀI 8
Tuần Tiết 2/2 Người soạn Ngày soạn Ngày lên lớp Dạy lớp
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC.
- Dựa vào trạng thái của N trong phân tử NH3 để dự đoán tính khử của NH3
- Quan sát các thí nghiệm hoặc tìm các thí dụ để kiểm tra những dự đoán và kết luận về tính chất của NH3, muối amoni
- Đọc tóm tắt về thông tin và ứng dụng của quan trọng của NH3 và phương pháp điều chế
NH3
- Phân biệt muối amoni, dung dịch NH3
3 Tình cảm thái độ: Biết nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường của việc sản xuất NH3, HNO3 và có
ý thức bảo vệ môi trường
II/ CHUẨN BỊ
2. Thí nghiệm về sự hoà tan của NH3 trong nước ( xem hình 2.3 SGK trang32)
- Chậu thuỷ tinh đựng nước
- Lọ đựng khí NH3 điều chế sẵn ( bình đựng phải thật khô, đậy nút cao su thật kĩ) với nút cao su có ống thuỷ tinh vuốt nhọn (thông) xuyên qua
2 Thí nghiệm nghiên cứu tính bazơ của NH3
- Giấy quỳ tím
- Dung dịch AlCl3 và dung dịch NH3
- Dung dịch HCl đặc, dung dịch H2SO4 và dung dịch NH3
5. Thí nghiệm điều chế NH3 từ NH4Cl và Ca(OH)2 rắn
6 Thí nghiệm: tác dụng của muối amoni với dung dịch kiềm.
- 2 ống nghiệm, 1 ống nhỏ giọt, muối amoni với dung dịch kiềm
5 Thí nghiệm: Nhiệt phân muối amoni;
- 1 giá ống nghiệm, 1 đèn cồn, thìa lấy hoá chất, 1 ống nghiệm đựng NH4Cl
7 Hệ thống câu hỏi:
- Các câu hỏi để HS xây dựng kiến thức mới
- Các câu hỏi củng cố sau mỗi phần hoặc toàn bài
III/PHƯƠNG PHÁP Trực quan, đàm thoại, phát vấn.
IV/ CÁC BƯỚC THỰC HIỆN
1/ Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, nắm tình hình lớp.
2/ Kiểm tra bài cũ:
a) Trình bày tính chất hoá học của NH3 Vì sao dd NH 3 có tính bazơ yếu, NH 3 chỉ là c/khử.
b) Bài tập: Cho vào bình kín 0,2 mol N2, và 0,8 mol H2với xúc tác thích hợp sau một thời gian thấy tạo ra 0,3 mol NH3 Hiệu suất của phản ứng là:
Trang 38A) 56,25% B) 75% C) 75,8% C) 80%
3/ Học bài mới:
HOẠT ĐỘNG 7 B MUỐI AMONI
GV hãy viết CTPT của một số
muối amoni GV gợi ý viết tổng
quát: (NH 4 ) n X
GV Muối amoni có những tính
chất vật lí và tính hoá học nào ?
Những tính chất nào giống và khác
với muối đã học?
GV cho HS quan sát một số muối
amoni đã chuẩn bị sẵn Hoà tan
vào nước, thử môi trường dung
dịch Phản ứng có xảy ra không?
vì sao? ( có khí thoát ra)
GV làm TN dd muối amoni + dd
kiềm và thử khí thoát ra bằng quỳ
tím ướt hoặc có mùi khai thoát ra
+ Tại sao nói ion +
4
NH là mộtaxit?
GV cho các ví dụ khác…
GV làm TN ( như hình 2.6 SGK tr
36)
Khí NH 3 HCl
+ Định nghĩa, phân loại, đồng phân danh pháp
+ Tính chất vật lí
+ Tính chất
NH 4 Cl
NH 4 Cl
Tấm kính
và
GV giải thích sự tái tạo NH4Cl là
chất rắn, trắng ở nhiệt độ thấp và
khẳng định, phản ứng:
NH4Cl(r) →t C0 NH 3 (k) + HCl(k)
Còn gọi là sự thăng hoa hoá học.
Muối NH4HCO3 còn dùng làm
bánh xốp
HS quan sát một sốmuối amoni, viết CTcác muối, cho biếttrạng thái, màu sắccủa một số muốiamoni, tính tan, nhậnxét:
HS quan sát, mô tảTN
NH4+ không màu
I TÍNH CHẤT HOÁ HỌC.
1/ Tác dụng với dung dịch kiềm.
(NH 4 ) 2 SO 4 +2NaOH→t C0 2NH 3 +
Na 2 SO 4 + 2H 2 O.
+ 4
Vậy, dd muối amoni phản ứng với
dd kiềm tạo ra amoniac.
2/ Phản ứng nhiệt phân.
+ Muối amoni không bền Ở t0
thường hoặc đun nóng bị phân huỷtuỳ theo từng loại muối, tạo ra cácsản phẩm khác nhau Ví dụ:
+ Muối amoni tạo bởi axit không cótính oxi hoá như HCl, H2CO3…:
4 Củng cố: GV nhắc lại những kiến thức cơ bản của bài học
+ Muối amoni sunfat:
(NH4)2SO4 →Đun nóng NH3 + NH4HSO4
3NH4HSO4 Đun nóng mạnh→
NH3 +N2 + 3SO2 + 6H2O
5 Bài tập: 6, 7, 8 trang 38 SGK
Trang 39Bài tập chép BS: Khi cho 0,5 mol N2 phản ứng với 1,5 mol H2 với hiệu suất 75% thì số mol NH3
thu được là: A) 0,75mol B) 1mol C) 1,5 mol D) 2 mol
BÀI 9
Tuần Tiết Người soạn Ngày soạn Ngày lên lớp Dạy lớp
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC.
1 Kiến thức:
HS biết: Cấu tạo phân tử, tính chất vật lí của axit nitric, tính chất của các muối nitrat; phương
pháp điều chế axit nitric trong PTN và trong CN
HS hiểu: Tính chất hoá học của axit nitric và muối nitrat
2 Kĩ năng:
- Dựa vào CTPT của HNO3 và số oxi hoá của N trong phân tử HNO3 HS dự đoán tính chất hoá học cơ bản của HNO3; tính axit và tính oxi hoá; Viết các PTHH dưới dạng phân tử và ion thu gọn, các PTHH của phản ứng oxi hoá khử chứng minh tính axit và tính oxi hoá của HNO3.
- Quan sát thínghiệm, mô tả hiện tượng, giải thích và rút ra kết luận về tính chất hoá học của axit HNO3 và muôi nitrat
- Nhận biết HNO3 và muối nitrat
- Giải các bài toán hoá học: tính khối lượng các chất kèm theo hiệu suất phản ứng, xác định nồng độ phần trăm hoặc nồng độ mol của dung dịch
II/ CHUẨN BỊ Thí nghiệm kiểm chứng tính chất hoá học của axit HNO3 và muối nitrat
1 Tính axit:
- Quỳ tím - 3 ống nghiệm riêng biệt đựng dd HNO3
- Lọ đựng canxi cacbonat (đá vôi)
2 Tính oxi hoá:
- Các lọ đựng Cu, Fe và 2 ống nghiệm đựng HNO3
3 Tính chất của muối amoni:
* Tính tan: 2 ống nghiệm riêng biệt đựng KNO3 và NH4NO3 ( hoặc muối khác), nước
*
Tính chất của muối: 2 ống nghiệm đựng KNO3 rắn và dung dịch H2SO4 đặc
* Phản ứng nhiệt phân của muối nitrat: đèn cồn, giá ống nghiệm, ống nghiệm chịu nhiệt
đựng KNO3 rắn
III/PHƯƠNG PHÁP Trực quan, đàm thoại, phát vấn.
IV/ CÁC BƯỚC THỰC HIỆN
1/ Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, nắm tình hình lớp.
2/ Kiểm tra bài cũ:
a/ Bài tập 2 và 4 hoặc 5 SGK trang 37 -38
b/ Bài tập 8 SGK trang 38.
c/ Bài tập SGK trang
3/ Học bài mới:
Trang 40I CẤU TẠO PHÂN TỬ
GV yêu cầu HS viết CTCT và
CTPT, xác định soh của nitơ HS viết CTCT và CTPT,xác định soh của nitơ
O O
3
H N O
N có só oxi hoá cao nhất + 5
II TÍNH CHẤT VẬT LÍ
GV giới thiệu lọ đựng dd
HNO3
GV nhắc lại tóm tắt và bổ
sung thêm: HNO3 không bền,
dễ phân huỷ bởi nhiệt và ánh
sáng, theo PTHH: tạo khí màu
nâu đỏ NO2
4HNO4 4NO2 + O2 + 2H2O
Khí NO2 tan trong dd làm cho
dd HNO3 thường có màu vàng
nâu
HS quan sát lọ đựng dd HNO3 và nghiên cứu nộidung bài học trong SGK để rút ra t/c vật lí: trạng thái, màu sắc, tính tan, độ bền, nồng độ đậm đặc và khối lượng riêng
- HNO3 là chất lỏng không màu, bốc khói trong không khí
- Dễ bị nhiệt và ánh sáng phân huỷ 4HNO4 4NO2+ O2 + 2H2O Đỏ nâu
- HNO3 tan vô hạn trong nước
- Dd HNO3 đậm đặc chỉ đạt 68%có D = 1,4 g/cm3
- HNO 3 dễ gây bỏng nặng, phá huỷ
da, giấy, vải và các chất khác nên hết sức cẩn thận khi tiếp xúc.
HOẠT ĐỘNG 2
III TÍNH CHẤT HOÁ HỌC
GV yêu cầu HS lấy các ví dụ
về tính axit của axit nitric? Vì
sao? (vì HNO 3 là axit nên có
đầy đủ tính chất hoá học chung
của axit)
- GV làm TN biểu diễn hoặc
HS tự làm các TN chứng minh
- GV y/c HS kết luận: a HNO3
là một axit mạnh, trong dd
loãng phân li hoàn toàn thành
ion H+ và ion NO ; dd HNO3− 3
làm quỳ tím hoá đỏ; tác dụng
được với …
- Tính axit của HNO3 là do…
quyết định? Y/C HS giải thích
theo thuyết A –rê- ni-ut
===============
GV đặt câu hỏi: Dựa vào
CTCT của HNO3 hãy dự đoán
HNO3 có tính chất hoá học cơ
HS thoả luận:
- Làm quỳ tím hoá đỏ, tác dụng với bazơ, oxit bazơ và một số muối
- HS làm TN và viết PTHH
Y/C Tính chất hoá học cơ
1 Tính axit.
Axit nitric là một axit mạnh, làm đổi màu quỳ tím, tác dụng với bazơ, oxit bazơ và một số muối
Ví dụ:
HNO3 loãng H+ + NO3−2HNO3+ CuO Cu(NO3)2 + H2O2HNO3+Ba(OH)2Ba(OH)2+2H2O2HNO3+ CaCO3 Ca(NO3)2 +
CO2+ H2O
2 Tính oxi hoá.
Axit HNO3 là axit có tính oxi hoá