- Biết đợc các khái niệm về sự điện li, chất điện li.- Hiểu nguyên nhân về tính dẫn điện của dung dịch chất điện li.. Nguyên nhân tính dẫn điện của các dung dịch axit, bazơ, muối trong n
Trang 1GV: Em hãy cho biết nguyên
tử được cấu tạo như thế
nào ? Đặc điểm của các
hạt tạo nên nguyên tử ?
HS: Nguyên tử được cấu tạo
gồm hai phần : Vỏ(e) và
hạt nhân (p,n)
GV: Đàm thoại cho hs đưa ra
khối lượng và điện tích
của các loại hạt
Hoạt động 2 :
GV: Nguyên tử X có số khối
A và số hiệu nguyên tử Z
I.NGUYÊN TỬ 1.Cấu tạo :
Gồm hai phần
Trong nguyên tử trung hoà điện : Số e = số p
2.Hạt nhân nguyên tử – nguyên tố hoá học – đồng vị :
a.Kí hiệu nguyên tử : A X
+ A = Z + N : số khối
+ số hiệu nguyên tử Z = Số P = Số e = số
Trang 2được kí hiệu như thế nào ?
HS :A X
Z
GV: em hãy cho biết số hiệu
nguyên tử là gì ?
GV: Đàm thoại cho hs nêu ra
mối liên hệ giữa các hạt
GV: Lấy ví dụ : 35Cl
17 , 37Cl
17 yêu cầu hs cho biết số p, n,
A ? từ đó yêu cầu hs nhắc
lại khái niệm đồng vị
Hoạt động 3 :
GV: Nhắc lại sự chuyển động
của electron trong nguyên
tử Đàm thoại cho HS
nhắc lại lớp electron, phân
lớp electron
GV: yêu cầu HS nhắc lại
nguyên lí vững bền ? thứ
tự mức năng lượng áp
dụng viết cấu hình
n= : 1 2 3 4 Phân lớp e : 1s 2s2p 3s3p3d 4s4p4d4f
-Nguyên lí vững bền : Trong nguyên tử các electron chiếm lần lượt các mức năng lượng từ thấp đến cao
1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s 4d 5p 6s 4f
vd : 7N :1s22s22p3
26Fe : 1s22s22p63s23p64s23d6 ( mức năng lượng) cấu hình e : 1s22s22p63s23p63d6 4s2
Nhóm (trên xuống dưới):chu kì
(trái sang phải) :
rntử độ âm điện tính kl tính pk
+ Tính chất của các oxit và hiđroxit : ?
II.LIÊN KẾT HOÁ HỌC 1.Liên kết ion : Là liên kết được hình thành do
lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu
- Liên kết ion được hình thành giữa kim loại điển hình và phi kim điển hình vd : NaCl,
Al2O3,
2.Liên kết cộng hoá trị : Là liên kết được hình
thành giữa các nguyên tử bằng những cặp
Trang 3electron chung.
+ Liên kết cộng hoá trị có cực : Hình thành giữa các phi kim khác nhau Vd : H2O, NH3, HCl
+ Liên kết CHT không có cực Vd :H2, Cl2, N2
+ Liên kết cho nhận (Liên kết phối trí) : Cặp electron dùng chung do 1 nguyên tử bỏ ra.Vd :
SO2 , NH4+
Ngµy so¹n:15/8/2010
Trang 4Bài : ÔN TẬP (Tiết :2)
GV: yêu cầu Hs nhắc lại các nguyên tắc
sắp xếp ? Các khái niệm : Chu kì,
nhóm ? Mối liên hệ giữa cấu trúc
electron trong nguyên tử với ô nguyên
tố , nhóm , chu kì ?
GV: Nhắc lại số electron hoá trị của các
ntố nhóm A và B Cho hs viết cấu hình
e của : Cl, Mn và xác định vị trí của
chúng trong BTH ?
Hoạt động 5 :
GV: Đàm thoại cho Hs nhắc lại quy luật
biến đổi tính chất của các nguyên tố ?
Cho biết những tính chất nào đi đôi với
2 3
O SO
SO K
K t
Vậy : cân bằng hoá học là trạng
thái của hỗn hợp các chất phản
Trang 5Hoạt động 6 :
GV: Em hãy cho biết các loại liên kết đã
học ? Vì sao các nguyên tử lại liên kết
với nhau ?
HS : Trả lời
GV: Trong các phân tử sau : NaCl, Al2O3,
H2O, NH3, Cl2, N2 phân tử nào có
liên kết ion ? Liên kết CHT có cực,
không có cực ?
GV: Đàm thoại cho hs nhắc lại các khái
niệm
Hoạt động 7 :
GV: Cân bằng hoá học là gì ? Các yếu tố
nào ảnh hưởng đến cân bằng hoá học ?
GV: Lấy ví dụ , yêu cầu hs cho biết tốc độ
phản ứng thuận ? tốc độ phản ứng
nghịch từ đó yêu cầu hs nhắc lại
khái niệm cân bằng hoá học ?
HS:cân bằng hoá học là trạng thái của
hỗn hợp các chất phản ứng khi tốc độ
phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng
nghịch
GV: Yêu cầu HS nhắc lại nguyên lí
chuyển dịch cân bằng của lơ satơliê ?
HS: Một phản ứng thuận nghịch đang ở
trạng thái cân bằng khi chịu một tác
động bên ngoài như thay đổi nồng độ,
nhiệt độ, áp suất thì cân bằng sẽ chuyển
dịch theo chiều chống lại sự thay đổi đó
GV: Phân tích nguyên lí, đàm thoại cho
HS đưa ra chiều hướng chuyển dịch
GV: Củng cố bài
ứng khi tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch
2.Các yếu tố ảnh hưởng :
a Nguyên lí chuyển dịch cân bằng
của Lơ satơliê :
Một phản ứng thuận nghịch đang
ở trạng thái cân bằng khi chịu một tác động bên ngoài như thay đổi nồng độ, nhiệt độ, áp suất thì cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều chống lại sự thay đổi đó
b.các yếu tố ảnh hưởng :
các yếu tố ảnh hưởng chiều chuyển dịch nồng độ tănggiảm khác phía với bên tăngvề phía giảmnhiệt độ theo chiều thu nhiệt
theo chiều toã nhiệt
tăng giảm áp suất
-Q +Q tăng
giảm
giảm số mol khí tăng số mol khí
Trang 6- Biết đợc các khái niệm về sự điện li, chất điện li.
- Hiểu nguyên nhân về tính dẫn điện của dung dịch chất điện li
- Hiểu đợc cơ chế của quá trình điện li
HS: Xem lại hiện tợng dẫn điện đã đợc học trong chơng trình vật lí lớp 7
III Tổ chức hoạt động dạy học:
- GV đặt vấn đề: Tại sao các dung dịch muối,
axit, bazơ dẫn điện
- HS: Vận dụng kiến thức dòng điện đã học ở
môn vật lí lớp 9 để trả lời: Do trong các dung
dịch trên có các tiểu phân mang điện tích đợc
gọi là ion Các ion này do các phân tử muối,
axit, bazơ khi tan trong nớc phân li ra
- GV: Biểu diễn sự phân li của muối, axit,
bazơ theo phơng trình điện li, Hớng dẫn
cách gọi tên các ion
- GV: Đa ra một số muối, axit, bazơ quen
thuộc để HS biểu diễn sự phân li và gọi tên
I Hiện tợng điện li:
1 Thí nghiệm: SGK
Kết quả:
- Dung dịch muối, axit, bazơ dẫn điện
- Các chất rắn khan: NaCl, NaOH và một số dung dịch rợu, đờng, không…dẫn điện
2 Nguyên nhân tính dẫn điện của các dung dịch axit, bazơ, muối trong nớc.
- Các muối, axit, bazơ khi tan trong
n-ớc phân li ra các ion làm cho dung dịch của chúng dẫn điện
- Quá trình phân li các chất trong nớc
ra ion là sự điện li
- Những chất tan trong nớc phân li thành các ion đợc gọi là chất điện li
- Sự điện li đợc biểu diễn bằng phơng
Trang 7Với dung dịch HCl bóng đèn sáng rõ hơn so
với dung dịch CH3COOH Điều đó chứng tỏ
nồng độ ion trong dung dịch HCl lớn hơn
trong dung dịch CH3COOH Do đó HCl phân
li mạnh hơn CH3COOH
- GV kết luận: Các chất khác nhau có khả
năng phân li khác nhau
Hoạt động 2:
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK và cho
biết: Thế nào là chất điện li mạnh? Chất điện
li mạnh có độ điện li bằng mấy?
- HS phát biểu định nghĩa SGK Dựa vào biểu
thức tính độ điện li và định nghĩa về chất
( GV để HS điền các axit mạnh, bazơ mạnh
và muối vào sau dấu 2 chấm)
- GV: Sự điện li của chất điện li mạnh đợc
biểu diễn bằng phơng trình điện li và dùng →
để chỉ chiều điện li và đó là sự điện li hoàn
toàn
- GV yêu cầu HS viết phân tử điện li các chất
HS vừa điền
- GV: Dựa vào phân tử điện li có thể tính đợc
nồng độ các ion trong dd nếu biết nồng độ
chất điện li
- GV yêu cầu HS tính nồng độ ion một số dd
Hoạt động 4:
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK và cho
biết: Thế nào là chất điện li yếu? Chất điện li
yếu có độ điện li bằng mấy?
- HS phát biểu định nghĩa SGK Dựa vào biểu
thức tính độ điện li và định nghĩa về chất
- Từ phơng trình điện li, nồng độ chất
điện Tính đợc nồng độ các ion trong dung dịch
Vd: Tính [CO32−] và [Na+] trong dung dịch Na2CO3 0,1M
Na CO CO
Trang 8- GV: Các chất điện li yếu là:
+ Các axit yếu: H2S, CH3COOH, H2CO3, HF,
…
+ Các bazơ yếu: Fe(OH)3, Mg(OH)2, …
( GV để HS điền các axit yếu vào sau dấu hai
chấm)
- GV: Sự điện li của chất điện li mạnh đợc
biểu diễn bằng phơng trình điện li và dùng
mũi tên hai chiều trong phơng trình điện li
Vậy đó là quá trình thuận nghịch
- GV yêu cầu HS viết phân tử điện li một số
chất điện li yếu
- GV đặt vấn đề: Sự điện li của chất điện li
yếu có đầy đủ những đặc trng của quá trình
thuận nghịch Vậy đặc trng của quá trình
- GV: Tơng tự nh vậy quá trình điện li sẽ đạt
đến trạng thái cân bằng gọi là cân bằng điện
li Cân bằng điện li đợc đặc trng bởi hằng số
điện li
- GV yêu cầu HS viết biểu thức tính hằng số
điện li cho quá trình điện li:
- GV: Sự chuyển dịch cân bằng điện li cũng
tuân theo nguyên lí Lơsatơlie
-GV nêu câu hỏi: Khi pha loãng dung dịch
độ điện li của các chất điện li tăng Vì sao
?
2 Chất điện li yếu:
- Khái niệm: SGK
- α của chất điện li yếu: 0 < α < 1
- Dùng ơ → để chỉ chất điện li yếu trong phơng trình điện li
điện li ( K chỉ phụ thuộc vào t0
.
Dặn dò: Về nhà làm các bài tập 4,5 SGK.
Trang 9
- Biết ý nghĩa của hằng số phân li axit, hằng số phân li bazơ.
- Biết muối là gì và sự điện li của muối
2 Về kỹ năng:
- Vận dụng lí thuyết axit – bazơ của A-rê-ni-ut và Bron-stet để phân biệt axit, bazơ, ỡng tính và trung tính
l Biết viết phơng trình điện li của muối
- Dựa vào hằng số phân li axit, bazơ để tính nồng độ ion H+ và OH- trong dung dịch
II Chuẩn bị:
GV: Dụng cụ: ống nghiệm
Hoá chất: Dung dịch NaOH, muối Zn, dung dịch HCl, NH3, quỳ tím
III Tổ chức hoạt động dạy học:
1 ổn định lớp: Kiểm tra sỹ số, tác phong.
2 Kiểm tra bài cũ: Trong các chất sau chất nào là chất điện li yếu, điện li mạnh:
HNO3, HCl, H2SO4, H2S, H2CO3, KOH, Ba(OH)2, NaOH, Fe)OH)2, … Viết phơng trình
điện li của chúng?
3 Tiến trình:
Hoạt động 1:
- GV cho HS nhắc lại các khái niệm về
axit đã học ở các lớp dới và cho ví dụ
- GV: Các axit là những chất điện li Hãy
viết phơng trình điện li của các axit đó
- GV yêu cầu 2 HS lên bảng viết 3 phơng
trình điện li của 3 axit Nhận xét về các
ion do axit và bazơ phân li ra
- GV kết luận: Axit là chất khi tan trong
n-ớc phân li ra ion H+
- GV cho HS nhắc lại các khái niệm về
bazơ đã học ở các lớp dới và cho ví dụ
Hoạt động 2:
- GV: Dựa vào phơng trình điện li HS viết
trên bảng, cho HS nhận xét về số ion H+
đ-ợc phân li ra từ mỗi phân tử axit
I Axit và bazơ theo A-re-ni-ut.
1 Định nghĩa: ( Theo A-re-ni-ut)
- Axit là chất khi tan trong nớc phân li
2 Axit nhiều nấc, bazơ nhiều nấc:
A Axit nhiều nấc:
-Axit là một phân tử chỉ phân li một nấc ra ion H+ là axit một nấc
.
Vd: HCl, HNO3, CH3COOH
…
Trang 10
-GV nhấn mạnh: Axit là một phân tử chỉ
phân li một nấc ra ion H+ là axit một nấc
Axit mà một phân tử phân li nhiều nấc ra
ion H+ là axit nhiều nấc
.
-GV yêu cầu HS lấy ví dụ về một axit một
nấc, axit nhiều nấc Sau đó viết phơng
trình phân li theo từng nấc của chúng
-GV: Đối với axit mạnh nhiều nấc và
bazơ mạnh nhiều nấc thì chỉ có nấc thứ
nhất điện li hoàn toàn
.
Hoạt động 3
:
-GV: Bazơ là những chất điện li Hãy viêt
phơng trình điện li của các axit và bazơ
đó
.
-GV yêu cầu 2 HS lên bảng viết 3 phơng
trình điện li của 3 bazơ Nhận xét về các
ion do axit và bazơ phân li ra
Hiđroxit lỡng tính
:
-Khái niệm: SGKVd: Zn(OH)3 là Hiđrôxit lỡng tính
2 2
Trang 11-HS: Cả 2 ống Zn(OH)2 đều tan Vậy
Zn(OH)2 vừa phản ứng với axit vừa phản
-GV giải thích: Theo A-re-ni-ut thì
Zn(OH)2 vừa phân li theo kiểu axit vừa
phân li theo kiểu baz
là: Al)OH)3, Cr(OH)3, Pb(OH)2, Sn(OH)2,
Tính axit và bazơ của chúng đều yếu
-GV yêu cầu HS cho ví dụ về muối, viết
phơng trình điện li của chúng? Từ đó cho
,
…
2
Sự điện li của muối trong nớc
Trang 12Ngày soạn: 24/08/2010
Tiết 5 Bài 3: sự điện li của nớc, ph,
Chất chỉ thị axit bazơ–
Ngaứy daùy
I Mục tiêu bài học:
1 Về kiến thức:
- Biết đợc sự điện li của nớc
- Biết đợc tích số ion của nớc và ý nghĩa của đại lợng này
- Biết đợc khái niệm về pH và chất chỉ thị axit-bazơ
2 Về kỹ năng:
- Vận dụng tích số ion của nớc để xác định nồng độ ion H+ và OH- trong dung dịch
- Biết đánh giá độ axit, bazơ của dung dịch dựa vào nồng độ ion H+, OH- và pH
- Biết sử dụng 1 số chất chỉ thị axit, bazơ để xác định tính axit, kiềm của dung dịch
- GV nêu vấn đề: Thực nghiệm đã xác
nhận đợc rằng nớc là chất điện li rất yếu
Hãy biểu diễn quá trình điện li của nớc
theo thuyết A-rê-ni-ut và thuyết
- GV bổ sung: Hai cách viết này cho hệ
quả giống nhau Để đơn giản ngời ta
Trang 13điện li rất yếu nên [H2O] trong (3) là
không đổi Gộp giá trị này với hằng số
- GV gợi ý: Dựa vào hằng số cân bằng
(1) và tích số ion của nớc, hãy tìm nồng
độ ion H+ và OH-
- HS đa ra biểu thức:
[H+] = [OH-] = 10−14 =10 M−7
- GV kết luận: Nớc là môi trờng trung
tính nên môi trờng trung tính là môi
tr-ờng có [H+] = [OH-] = 10-7M
Hoạt động 3:
- GV thông báo K H O2 là một hằng số
đối với tất cả dung dịch các chất Vì vậy:
nếu biết [H+] trong dung dịch sẽ biết đợc
[OH-] trong dung dịch và ngợc lại
Ví dụ: Tính [H+] và [OH-] của dung dịch
3 ý nghĩa tích số ion của nớc:
A Môi trờng axit:
Vậy: [H+] là đại lợng đánh giá độ axit,
độ kiềm của dung dịch:
-Môi trờng trung tính: [H+] = 10-7M
II Khái niệm về pH, chất chỉ thị
Trang 14axit-Hoạt động 4
:
-GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK và
cho biết pH là gì? Cho biết dung dịch
axit, kiềm, trung tính có pH bằng mấy
?
-HS: Môi trờng axit coa pH < 7, môi
tr-ờng kiềm có pH > 7, môi trtr-ờng trung
tính có pH = 7
.
-GV bổ sung: Để xác định môi trờng
của dung dịch ngời ta dùng chất chỉ thị
nh quỳ tím, phenolphtalein
.
-GV yêu cầu HS dùng chất chỉ thị đã
học để nhận biết các chất trong 3 ống
nghiệm đựng nớc, axit, baz
tr-[H+] = 10-11M → pH = 11: Môi trờng bazơ
[H+] = 10-7M → pH = 7: Môi trờng trung tính
Trang 15- Viết phơng trình ion rút gọn của phản ứng.
- Dựa vào điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi trong dung dịch chất điện li để biết đợc phản ứng xảy ra hay không xảy ra
- GV: Khi trộn dung dịch Na2SO4 với
dung dịch BaCl2 sẽ có hiện tợng gì xảy
ra? Viết phơng trình?
- GV hớng dẫn HS viết phản ứng ở dạng
ion
- GV kết luận: Phơng trình ion rút gọn
cho thấy thực chất của phản ứng trên là
phản ứng giữa 2 ion Ba2+ và SO42- tạo kết
tủa
- Tơng tự GV yêu cầu HS viết phơng
trình phân tử, ion thu gọn của phản ứng
giữa CuSO4 và NaOH và HS rút ra bản
chất của phản ứng đó
Hoạt động 2:
- GV: Yêu cầu HS viết phơng trình phân
tử, phơng trình ion rút gọn của phản ứng
giữa hai dung dịch NaOH và HCl và rút
ra bản chất của phản ứng này
- GV làm thí nghiệm: Đổ dung dịch HCl
vào cốc đựng dung dịch CH3COONa,
thấy có mùi giấm chua Hãy giải thích
PTPT:
Na2SO4 + BaCl2→ BaSO4 ↓ + 2NaClDo: Ba2+ + SO42- → BaSO4↓( Phân tử ion thu gọn)
Vd 2: Dung dịch CuSO4 phản ứng đợc với dung dịch NaOH
PTPT:
CuSO4 + NaOH → Na2SO4 + Cu(OH)2↓
Do: Cu2+ + 2OH-→ Cu(OH)2↓
2 Phản ứng tạo thành chất điện li yếu:
Trang 16và rút ra bản chất của phản ứng này.
B Tạo thành axit yếu:
Na2CO3+2HCl 2NaCl + H2O + CO2
CO32- + 2H+ H2O + CO2
Kết luân:
Để phản ứng trao đổi ion xẩy ra thì:
sản phẩm phản ứng phải có chất kết tủa hoặc chất điện li yếu hoặc chất dễ bay hơi
Dặn dò:Về nhà làm bài tập 2, 3, 4, SGK
Tiết sau luyện tập, về nhà ôn lại kiến thức theo nội dung mục kiến thức cần nhớ SGK và chuẩn bị những bài tập trong mục bài tập SGK
Trang 17- Hiểu đợc bản chất, điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi trong dung dịch chất điện li.
- Hiểu đợc phản ứng thuỷ phân của muối
- GV: Cho quỳ tím vào 4 lọ đựng nớc
cất, rồi cho lần lợt các muối
CH3COONa; Fe(NO3)3; NaCl vào Yêu
cầu HS nhận xét và xác định môi trờng,
ống 3 màu chỉ thị hoá đỏ, môi trờng axit
ống 4 màu chỉ thị không đổi, môi trờng
trung tính
- GV: Nh vậy khi hoà tan một số muối
vào nớc đã xảy ra phản ứng trao đổi ion
giữa muối hoà tan và nớc làm cho pH
biến đổi Phản ứng nh vậy gọi là phản
ứng thuỷ phân
Hoạt động 5:
- GV: Tại sao dung dịch CH3COONa có
môi trờng bazơ?
- HS: Do:
CH3COONa → Na+ + CH3COO
-III Phản ứng thuỷ phân của muối:
1 Khái niệm phản ứng thuỷ phân của muối:
Phản ứng trao đổi ion giữa muối hoà tan
và nớc làm cho pH thay đổi là phản ứng thuỷ phân muối
2 Phản ứng thuỷ phân của muối:
Vd 1: Dung dịch CH3COONa thuỷ phân tạo môi trờng bazơ Do:
CH3COONa → Na+ + CH3COO
CH COO−+HOH € CH COOH OH+ −
Còn ion Na+ trung tính nên [OH-] tăng
→ [OH-] > 10-7M có môi trờng baz
Vd 3: Dung dịch Fe(CH3COO)3
Do: Fe(NO3)3→ Fe3+ + 3NO3
Fe++HOH € Fe OH ++H+
Trang 18- GV yêu cầu HS cho biết CH3COONa
là sản phẩm của axit nào và bazơ nào,
cho biết thêm một số muối là sản phẩm
của axit yếu và bazơ mạnh nh muối trên?
- HS: Đó là sản phẩm của axit yếu
CH3COOH và bazơ NaOH Một số muối
khác là Na2CO3, Na2S, K2SO3
- GV: Dung dịch các muối này đều có
pH > 7 Hay muối trung hoà tạo bởi axit
yếu và bazơ mạnh khi thuỷ phân cho
môi trờng kiềm Do anion phản ứng với
-GV yêu cầu HS cho biết Fe(NO3)3 là
sản phẩm của axit nào và bazơ nào, cho
biết thêm 1 số muối là sản phẩm của axit
mạnh và bazơ yếu nh muối trên
?
-HS: Đó là sản phẩm của axit HNO3
mạnh và bazơ yếu Fe(OH)3 Một số
muối khác là FeSO4, Al(NO3)3, ZnCl2
.
-GV: Dung dịch các muối này đều có
pH < 7 Hay muối trung hoà tạo bởi axit
mạnh và bazơ yếu khi thuỷ phân cho
môi trờng axit Do cation phản ứng với
nớc tạo H
+
.
-GV đặt vấn đề: Đối với các muối là sản
phẩm của axit yếu và bazơ yếu khi hoà
tan vào nớc pH thay đổi nh thế nào? Ví
dụ nh dung dịch Fe(CH3COO)3
?
-GV yêu cầu HS viết quá trình tơng tác
của các ion với nớc
Vd 4: dung dịch muối axit NaHCO3,
Na2HPO4 có môi trờng kiềm Dung dịch NaH2PO4 có môi trờng axit Tuỳ thuộc vào bản chất của từng ion
Trang 19
-HS: Môi trờng là axit hay bazơ phụ
thuộc vào độ thuỷ phân của 2 ion
.
-GV đặt vấn đề: Đối với các muối axit
của axit yếnh NaHCO3, Na2HPO4,
NaH2PO4 khi hoà tan vào nớc pH thay
đổi nh thế nào
?
-GV: Dung dịch muối axit NaHCO3,
Na2HPO4 có môi trờng kiềm Dung dịch
NaH2PO4 có môi trờng axit
.
-GV yêu cầu HS viết quá trình tơng tác
của ion HCO
baz
.ơ
- GV yêu cầu HS nhắc lại dung dịch
những loại muối nào có môi trờng axit,
bazơ, muối Những ion nào trong các
muối đó đã làm cho pH của chúng thay
Trang 20TiÕt 8: Bµi 6: Bµi thùc hµnh sè 1
Dông cô thÝ nghiÖm
Ho¸ chÊt: Chøa trong lä thuû tinh, nót thuû tinh kÌm èng hót nhá giät
-Thay dung dÞch HCl b»ng dung dÞch NH4Cl 0,1M giÊy chuyÓn sang mµu øng víi
pH=5 M«i trêng axits yÕu
-Thay dung dÞch HCl b»ng dung dÞch NaOH 0,1M giÊy chuyÓn sang mµu øng víi
pH=13 M«i trêng kiÒm m¹nh
Trang 21
-Nhỏ dung dịch NaOH vào dung dịch CuSO4, xuất hiện kết tủa xanh nhạt Cu(OH)2
Nhỏ tiếp dung dịch NH3 đặc và lắc nhẹ Cu(OH)2 tan tạo thành dung dịch phức màu xanh thẩm trong suốt
.
IV Nội dung tờng trình:
1
Tên HS Lớp…
…
2
Tên bài thực hành
…
3
Nội dung tờng trình
:
Trình bày cách tiến hành thí nghiệm, mô ta hiện tợng quan sát đợc, giải thích, viết phơng trình, các thí nghiệm nếu có
Trang 22Ngày soạn:08/09/2010
Tiết 9: Bài 5: luyện tập
axit, bazơ và muối.
phản ứng trong dung dịch các chất điện li
Ngaứy daùy
I Mục tiêu bài học:
1 Về kiến thức: Củng cố kiến thức về phản ứng trao đổi xảy ra trong dung dịch các
chất điện li
2 Về kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng viết phơng trình phản ứng dới dạng ion và ion thu
- Tạo thành chất kết tủa
- Tạo thành chất điện li yếu
Trang 24Tiết 10: KIEÅM TRA 1 TIEÁT
CHệễNG 1: Sệẽ ẹIEÄN LY
Ngaứy daùy
I MUẽC TIEÂU CUÛA BAỉI
kieồm tra ủaựnh giaự khaỷ naờng lúnh hoọi kieỏn thửực cuỷa caực em qua keỏt quaỷ giaựo vieõn ủieàu chổnh phửụng phaựp giaỷng daùy cho phuứ hụùp vụựi mửc hoùc cuỷa hoùc sinh tửứng lụựp
II ẹEÀ VAỉ ẹAÙP AÙN
Câu 1: Tính pH của các dd sau:
a) Khi a=0.1M thì ddA có tính Bazơ hay Axit tính pH của ddA
b) Để phản ứng trung hoà xẩy ra thì a có giá trị là bao nhiêu? hãy tính khối lợng muối thu đợc?
Câu 2: a) nHCl = 0.3*0.1 = 0.03mol nH+ = 0.03mol
nH2SO4 =0.3*0.1= 0.03mol nH+ = 0.06mol
Tổng số mol H+ là: 0.03+0.06=0.09mol
nNaOH = 0.2*0.1= 0.02mol nHO-= 0.02mol
nCa(OH)2=0.2*0.2=0.04mol nHO-= 0.04mol
Tổng sos mol OH- là: 0.02+0.04=0.06mol
Vậy số mol H+ d là: 0.09-0.06=0.03mol
pH= - lg0.03/0.5 =
b) để phản ứng trung hoà xẩy ra thì số mol H+ = số mol OH
Trang 250.03+0.3a = 0.06 vËy a = 0.1M
mmuèi = maxit + mbaz¬-mníc
Ch¬ng 2: Nhãm Nit¬
Trang 26Về kỹ năng
:
-Vận dụng đợc kiến thức về cấu tạo nguyên tử và vị trí của nhóm nitơ để hiểu đợc
những TCHH chung của các nguyên tố nhóm nit
HS: Xem lại phần kiến thức chơng 1 và chơng 2 SGK hoá học lớp 10
.
III Tổ chức hoạt động dạy học:
1
ổn định lớp
:
2
Kiểm tra bài cũ
ổn định lớp
:
2
Kiểm tra bài cũ
:
Trang 27Tiến trình
:
Hoạt động của trò
Hoạt động của thầy
I Cấu tạo phân tử nit
.á
1
Tính khử
:Tác dụng với oxi: ở 30000C hoặc hồ quang điện
.
Hoạt động 1
:
-GV nêu câu hỏi: Mô tả liên kết trong
phân tử nitơ? Hai nguyên tử trong phân
tử nitơ liên kết với nhau nh thế nào
?
-GV gợi í: Dựa vào đặc điển cấu tạo của
nguyên tử N, để đạt cấu hình bền giống
khí hiếm thì các nguyên tử N phải làm
Hai nguyên tử trong phân tử N liên kết
với nhau bằng 3 liên kết cộng hoá trị
Số oxi hóa của N ở dạng đơn chất là
bao nhiêu? Dựa vào các số oxi hoá của
Nitơ dự đoán TCHH của nit
-GV kết luận: + ở nhiệt độ thờng N khá
trơ về mặt hoá học Còn ở nhiệt độ cao
đặc biệt khi có xúc tác N trở nên hoạt
động
.
+
Tuỳ thuộc vào sự thay đổi số oxi hoá,
nitơ có thể thể hiện tính khử hay tính oxi
ho
.á
Hoạt động 4
:
Trang 28Kết luận: Nitơ thể hiện tính khử khi tác dụng với nguyên tố có độ âm điện lớn hơn và thể hiện tính khử khi tác dụng vớinguyên tố có độ âm điện nhỏ hơn
Trạng thái thiên nhiên: SGK
-GV đặt vấn đề: Hãy xét xem nitơ thể
hiện tính khử hay tính oxi hoá trong
tr-ờng hợp nào
?
-GV thông báo phản ứng của N với H và
kim loại hoạt động
.
-HS xác định số oxi hoá của N trớc và
sau phản ứng, từ đó cho biết vai trò của
-HS xác định số oxi hoá của nitơ trớc và
sau phản ứng, từ đó cho biết vai trò của
nitơ trong phản ứng
?
-GV nhấn mạnh: Phản ứng này xảy ra
rất khó khăn cần ở nhiệt độ cao và là
-GV kết luận: N2 thể hiện tính khử khi
tác dụng với ntố có độ âm điện lớn hơn
và thể hiện tính oxi hoá khi tác dụng với
Trang 29III Tổ chức hoạt động dạy học:
1 ổn định lớp: Kiểm tra sỹ số, tác phong
2
Kiểm tra bài cũ
:
Trình bày tính chất hoá học của nit
.ơ
3
H
-Trong ptử NH3 ntử N l k với 3 nguyên
tử H bằng 3 l/k cộng hoá trị có cực, ở ntử N còn có một cặp e cha tham gia l/k
-Ntử N trong ptử NH3 có số oxi hoá -3
là thấp nhất trong các số oxi hoá có thể
3 đỉnh của tam giác đều là đáy của hình
tháp → có cấu tạo không đối xứng nên
ptử NH3 phân cực
.
Hoạt động 2
:
Trang 301
Khả năng tạo phức
:Cu(OH)2 + 4NH3→[Cu(NH3)4](OH)2
Cu(OH)2 + 4NH3→
]
-GV chuẩn bị một ống nghiệm chứa sẵn
khí NH3 Cho HS quan sát trạng thái, màu
- GV bổ sung: Khí NH3 tan rất nhiều
trong nớc, ở 200C 1 lít nớc hoà tan đợc
800 lít NH3
Hoạt động 3
:
-GV yêu cầu: Dựa vào thuyết axit-bazơ
của Bron-stet để giải thích tính bazơ của
-GV: Khi cho dung dịch FeCl3 vào dung
dịch NH3 sẽ xảy ra phản ứng nào giữa các
ion trong 2 dung dịch này
đầu có kết tủa sau đó kết tủa tan, thu đợc
dung dịch xanh thẩm trong suốt
-GV bổ sung: dung dịch NH3 còn hoà tan
một số kết tủa nh: AgCl, Zn(OH)2, tạo ra
Trang 313
-Gv yêu cầu HS cho biết: Số oxi hoá của
N trong NH3 và nhắc lại số oxi hoá của N
Từ đó d đoán TCHH tiếp theo của NH3
dựa vào sự thay đổi số oxi hoá của N
.
-HS: Trong phân tử NH3 nitơ có số oxi
hoá -3 và các số oxi hoá có thể có của N
là -3, 0, +1, +2, +3, +4, +5 Nh vậy trong
các phản ứng hỗn hợp khi có sự thay đổi
số oxi hoá, số oxi hoá của N trong NH3
-GV yêu cầu HS n/c SGK và cho biết tính
khử của NH3 thể hiện nh thế nào
Trang 32III Tổ chức hoạt động dạy học:
1 ổn định lớp: Kiểm tra sỹ số, tác phong
2
Kiểm tra bài cũ
:
Trình bày tính chất hoá học của nit
.ơ
3
Tiến trình
:
Hoạt động của trò Hoạt động của thầy
V ứng dụng
:SGK
V Điều chế
:
1
-HS n/c SGK cho biết NH3 đợc điều chế
trong phòng TN nh thế nào? Viết pthh
Trang 33, 2
N + t → xt
∆H = -92kJCác biện pháp khoa học đã áp dụng
Phản ứng trao đổi ion
:Với axit, dung dịch bazơ, dung dịch muối
o
o
t t
-GV cho HS quan sát tinh thể muối
amoni clorua sau đó hoà tan vào nớc,
dùng giấy quỳ thử môi trờng dd HS nhận
xét trạng thái, màu sắc, khả năng tan và
nghiệm hết, xuất hiện muối ở gần miệng
ống nghiệm Do NH4Cl bị phân huỷ tạo
Trang 34Từ đó phân tích để HS thấy bản chất của
phản ứng phân huỷ muối amoni là: Khi
đun nóng muối amoni đều bị phân huỷ ra
axit và NH3, tuỳ thuộc vào axit có tính oxi
hoá hay không mà NH3 bị oxi hoá thành
Trang 35ổn định lớp
:
2
Kiểm tra bài cũ
:
3
-GV chuẩn bị một ống nghiệm chứa
sẵn axit nitric GV mở nút lọ axit, đun
Axit HNO3 không bền ngay ở nhiệt
độ thờng, dới tác dụng của ánh sáng
Trang 36III Tính chất hoá học
:
1
- 3 0 +
1
HNO3 có thể bị khử thành NH4NO3, N2, N2O
.
+ 2 +
2H2O3Cu +8HNO3(l) → 3Cu(NO3)2 + 2NO
+
4H2O5Mg + 12 HNO3(l)→ 5Mg(NO3)2 + N2
+
6H2O8Al + 30 HNO3 (l)→ 8Al(NO3)2 + 3N2O + 15H2O
4Zn + 10HNO3(l)→4Zn(NO3)2
+
NH4NO3+ 3H2OChú í:- Fe, Al thụ động với HNO3 đặc nguội
Vì vậy axit HNO3 lâu ngày có màu
vàng do NO2 phân huỷ ra tan vào axit
-HS: Làm quỳ tím hoá đỏ, tác dụng
với bazơ, oxit bazơ và một muối
.
-GV nêu vấn đề: Tại sao axit nitric có
tính oxi hoá? Tính oxi hoá của axit
nitric đợc biểu hiện nh thế nào
-HS: Trong phân tử HNO3 nitơ có số
oxi hoá +5 là số oxi hoá cao nhất của
nitơ Vì vậy trong các phản ứng có sự
thay đổi số oxi hoá, số oxi hoá của
nitơ chỉ có thể giảm xuống các giá trị
năng oxi hoá của HNO3 phụ thuộc
vào nồng độ axit và bản chất của chất
khử
.
-TN1: GV lấy 2 ống nghiệm, 1 ống
đựng dung dịch axit HNO3 đặc và
loãng rồi bỏ vào mỗi ống nghiệm một
Trang 37HNO3 đặc nguội GV giải thích cho
thuỷ Cờng thuỷ hoà tan đợc cả Au và
phân tử Trong khi đó HNO3 đặc nóng
không phản ứng đợc GV giải thích
nguyên nhân
.
-TN 2: Cho mẫu S bằng hạt đậu xanh
vào ống nghiệm đựng HNO3 đặc Sau
đó đun nóng nhẹ, khi phản ứng kết
thúc nhỏ vào dung dịch trong ống
nghiệm vài giọt BaCl2
.
-HS: xác định sản phẩm sinh ra và
viết phản ứng Nhận xét: Trong phản
ứng trên số oxi hoá của nitơ giảm từ
+5 xuống +4 số oxi hoá của S tăng từ
và nhận xét: Dầu thông bốc cháy khi
tác dụng với dung dịch HNO3 đặc
Vậy HNO3 đặc phản ứng đợc với một
số hợp chất
.
-GV mô tả hiện tợng thí nghiệm: Nếu
nhỏ dung dịch HNO3 vào dung dịch
H2S thấy xuất hiện kết tủa trắng đục
và có khí không màu hoá nâu ngoài
không khí Yêu cầu HS viết phơng
Axit HNO3 là chất oxi hoá mạnh,
tác dụng với hầu hết các kim loại,
một số phi kim và hợp chất có tính
khử
.
+
Khă năng oxi hoá của HNO3 phụ
thuộc nồng độ của axit và độ hoạt
động của chất phản ứng của axit và
nhiệt độ
.
Trang 38ổn định lớp
:
2
Kiểm tra bài cũ
:
3
V Điều chế
:
1
Trong PTN: H2SO4 đặc + KNO3, NaNO3 rắn đun nóng
Trong CN: HNO3 đợc sản xuất qua ba giai đoạn
:
2 2
, , 3
HS: Dựa vào SGK và tìm trong thực tế
các ứng dụng của HNO3
-HS tìm hiểu SGK và cho biết trong PTN
HNO3 đợc điều chế nh thế nào? Giải
thích
?
-HS tìm hiểu SGK và cho biết trong PTN
NHO3 từ NH3 có mấy giai đoạn? Viết
phản ứng của mỗi giai đoạn
?
-GV nhận xét í kiến của HS và yêu cầu
HS tóm tắt các giai đoạn sản xuất HNO3
bằng sơ đồ Đợc điều chế nh thế nào?
Trang 39Tính chất hoá học
:Các muối M(NO3)n đều kém bền bởi nhiệt ( M là kim loại) Sản phẩm phân huỷ phụ thuộc vào bản chất của cation M
-M còn lại: Oxit kim loại + O2 + NO2
Ví dụ: 2KNO3→2KNO2 + O2
2AgNO2 → 2Ag + 2NO2 + O2
2Cu(NO3)2→ 2CuO + O2 + 4NO2
→ Khi đun nóng M(NO3)n là chất oxi hoá mạnh
.
3
Nhận biết muối nitrat
:Trong môi trờng axit ion NO3- thể hiện tính oxi hoá giống HNO3
.
Ví dụ: dung dịch NaNO3 + H2SO4 loãng + Cu → dung dịch màu xanh + khí không màu hoá nâu ngoài không khí
-HS nghiên cứu SGK và cho biết đặc
điểm về tính tan của muối nitrat Viết
ph-ơng trình điện li của một số muối
-GV bổ sung: Ion NO3- không màu và
một số muối nitrat dễ bị chảy rữa trong
ở ống 2 thấy có khí thoát có màu nâu
đỏ bay ra ( Khí NO2) và làm cho que
đóm bùng cháy lên ( khí O2
.(
-GV: Khi ống 2 đã nguội, rót nớc vào
lắc nhẹ thấy có kết tủa đen Rót vào một
chút H2SO4 loãng thấy dung dịch có màu
xanh HS giải thích hiện tợng, viết ptpứ
.
-HS: Kết tủa đen là CuO, dung dịch có
màu xanh là CuSO4 Ptrình phản ứng
-GV bổ sung: Nhiệt phân muối nitrat
của kim loại đứng trớc magiê trong dãy
hoạt động hoá học sẽ thu đợc muối nitric
và O2, còn nhiệt phân muối nitrat của
kim loại đứng sau Cu sẽ thu đợc kim
-HS qs hiện tợng giải thích: dd đang từ
không màu chuyển sang màu xanh, có
khí không màu sau đó hoá nâu trong
Trang 40-GV kết luận: Trong môi trờng axit ion
NO3- thể hiện tính oxi hoá giống HNO3
Dùng pứ này nhận biết dd muối nitrat
.
Hoạt động 9
:
-HS nghiên cứu SGK tìm hiểu thực tế
cho biết muối nitrat có những ứng dụng
-Tìm hiểu trong tự nhiên nitơ có mặt ở
đâu? Tồn tại ở dạng nào? Nitơ luân
chuyển trong tự nhiên nh thế nào
Đề bài: Có các dd mất nhãn sau, bằng phơng pháp hoá học hãy nhận biết các dd đó?
dd NaCl; dd (NH4)NO3; dd CH3COONa; dd HCl; dd HNO3; dd Ca(OH)2; dd NaNO3
Đáp án: Nhận biết đợc dd HCl; dd HNO3; dd Ca(OH)2; dd (NH4)NO3
mỗi chất 1đ
Nhận biết đợc: dd NaCl; dd CH3COONa; dd NaNO3
mỗi câu 2đ