P h ần một giới th iệu ký hiệu phiên âm và cách p h á t âm của từng âm tiết, trong trường hợp có th ể cũng ghi âm tiếng Việt gần giống âm này, đồng thòi cũng chỉ ra sự khác biệt giữa chú
Trang 1IÁI NGUYÊN
/I HỌC LIỆU
Trang 3Tự HỌC PHIÊN ẨM PHÁT ÂM TIẾNG HÂN
Trang 5GIA LINH
Tự HỌC PHIÊN ÂM PHÁT ÂM TIẾNG HÁN
NHÀ XUẤT BẢN TỪ ĐIEN b á c h k h o a
Trang 7LỜI NÓI ĐẦU
N hu cầu học tiếng H án ngày càng nhiều, nên làm th ê nào để học phiên âm p h át âm cho đúng là yêu cầu bức th iế t của r ấ t nhiều học viên, ngưòi học Cuốn "Tự học phiên âm p h á t âm tiếng Hán" này được viết nhằm đáp ứng n h u cầu tự học, hoặc muốn rèn lại khả năng p h á t âm của học viên, sinh viên
Cuốn sách này có tấ t cả 10 bài Bài đầu tiên giới thiệu khái q u át hệ thống p h át âm của tiếng phổ thông, giúp mọi ngưòi nắm b ắt một cách tổng th ể hệ thống này Từ bài 2 đến bài 9 giới th iệu cụ th ể cách đọc từng âm, đồng thời hướng dẫn học 21 phụ âm và
36 nguyên ầm
Ngoài bài 2, mỗi bài đều có ba phần P h ần một giới th iệu ký hiệu phiên âm và cách p h á t âm của từng âm tiết, trong trường hợp có th ể cũng ghi âm tiếng Việt gần giống âm này, đồng thòi cũng chỉ ra sự khác biệt giữa chúng P h ần h ai là p h ần luyện tập, bao gồm luyện cách n h ận biết th an h , điệu, phân biệt
và p h á t âm P h ần ba là bài thơ hoặc bài vè luyện trá n h nói nhịu, giúp người học luyện tập thêm phần phiên âm đã học trong bài Bài 10 giới th iệu sơ qua
về quy tắc viết phiên âm âm tiết tiếng H án, và quy tắc biến điệu của ngữ âm tiếng Hán P h ần cuối của giáo trìn h có liệt kê những th u ậ t ngữ thường dùng
Trang 8ra, cuôn sách còn có nhiều bài luyện tập tạo cơ hội cho người học được luyện tập nhiều hơn những nội dung đã học.
Trong quá trìn h biên soạn, chắc không trá n h khỏi th iếu sót, rấ t mong bạn đọc góp ý để lần tái bản được hoàn thiện hơn Mọi ý kiến đóng góp xin gửi theo địa chỉ clbdocgia@gmail.com
Trang 9GIỚI THIỆU CHUNG
T rung Quốc có 1,3 tỷ người, với 56 dân tộc anh
em D ân tộc H án là dân tộc có dân s ố đông n h ấ t trong 56 dân tộc, chiếm 90% tổng dân sô" cả nưốc Ngôn ngữ dân tộc H án sử dụng đó là tiếng Hán Tiếng H án hiện đại có th ể chia th à n h 7 phương ngôn chính, chúng luôn thống n h ấ t với h ìn h thức viết của tiếng phổ thông, nhưng đặc trư n g ngữ âm lại hơi khắc Bảy phương ngôn lần lượt là: phương ngôn miền Bắc, phương ngôn Ngô, phương ngôn Việt, phương ngôn Tương, phương ngôn Mân, phương ngôn Khách Gia và phương ngôn Cán. _
Phương ngôn Vùng phân bố
Phương ngôn miên
Thượng Hải, Giang Tô, Chiết Giang (7.4%)
Phương ngôn Việt
Khách Gia § M
(tiếng Khách Gia)
Phía đông Quảng Đông, phía tây Phúc Kiến, phía nam Giang Tây và phía đông nam Quảng Tây (5%)
Phương ngôn Cán
f t
Hầu hết các khu vực của tỉnh Giang Tây (2.4%)
Trang 10Bảng trên đã th ể hiện rõ sự phân bỏ của 7 phương ngôn chính Trong 7 phương ngôn này, người nói tiếng miền Bắc chiếm 71% dân sô của dân tộc Hán Ngoài dân tộc Hán, khoảng 10% người T rung Quốc là dân tộc thiểu sô', họ nói bằng ngôn ngữ riêng của mình.
Ngôn ngữ chung (tiếng phổ thông) của d ân tộc
H án hiện đại tuy dựa trên cơ sở là tiếng m iền Bắc, và lấy âm tiêu chuẩn là ngữ âm Bắc Kinh, nhưng đã tiếp th u một sô cách biểu đ ạt của r ấ t nhiều phương ngôn khác, đồng thời cũng loại bỏ bớt một s ố tiếng Bắc Kinh Chẳng hạn, tiếng phổ thông không sử
dụng nhiều âm uốn lưỡi, vì vậy, tiếng phổ thông
không có nghĩa là tiếng Bắc Kinh
Vì chữ H án dùng để ghi lại tiếng H án ban đầu là chữ tượng hình, nên chúng không có mối liên h ệ trực tiếp giữa âm và hình Trong lịch sử đã sử dụng hệ thống ký hiệu ngữ âm khác n h au để chú âm cho chữ Hán Trong đó có một loại gọi là phương pháp trực
âm, phương pháp này cụ th ể là dùng một chữ để chú
âm cho một chữ H án đồng âm Phương pháp phiên
th iết là một phương pháp chú âm khác, phương pháp này dùng hai chữ H án để chú âm cho một chữ Hán,
có nghĩa là dùng phụ âm của chữ H án đầu tiên và nguyên âm của chữ H án thứ hai để chú âm cho âm của một chữ H án khác, v ề sau lại dùng ký hiệu chú
âm, phương pháp này dùng hệ thống ký hiệu (chữ
H án cổ giản thể) để đại diện cho những âm khác nhau trong tiếng Hán, những năm 50 của th ế kỷ
Trang 11là giới th iệu với học sinh sinh viên mới học, hay ngưòi tự học những ký hiệu ngữ âm của tiếng phổ thông, đó cũng chính là phiên âm.
Trang 131
m m m
PHIÊN ÂM HÁN NGỮ
J 6 - * :BÀ11: PHIÊN ÂM HÁN NGỮ
I
GIỚI THIỆU Sơ LƯỢC VÉ PHIÊN AM HẤN NGỮ
P hiên âm H án ngữ viết dưối hình thức chữ cái
La Mã, nhưng h ai loại lại có sự khác biệt về cách
Trang 14** Theo "Phương án phiên ăm Hán ngữ" cõng bô tháng 2 năm 1958 của Ban cải cách chữ viết Trung Quốc, V chỉ dùng đ ể phiên ăm từ ngoại lai, từ của dân tộc thiểu sô và từ địa phương.
Trước khi giối thiệu âm tiế t H án ngữ, chúng tôi
sẽ giới thiệu tổng th ể tên gọi các bộ phận p h át-âm của ngữ âm H án ngữ H ình 1 đã nêu rõ tê n gọi của các bộ phận p h át âm và vị tr í đối ứng của chúng
Âm tiế t của tiếng H án cấu tạo bởi 3 yếu tố, đó là phụ âm, nguyên âm và th a n h điệu P hụ âm là phần
mở đầu của âm tiết, nguyên âm là bộ phận đứng sau phụ âm trong âm tiết, có một sô" âm tiế t không có phụ âm Trong tiếng phổ thông có tấ t cả 21 phụ âm (xem bảng 2), và 36 nguyên âm (xem bảng 3), trong
36 nguyên âm này bao gồm 7 nguyên âm đơn và 29 nguyên âm kép, nguyên âm kép có th ể chia th à n h nguyên âm nguyên âm kép, nguyên âm mũi trước và nguyên âm mũi sau
Trang 15H ình 1: Sơ đồ bộ máy phát âm
1 _h )Ịg Môi trê n
2 f íi Môi dưối
3 _h ổi R ăng trê n
Trang 16P hụ âm là phần mở đầu của âm tiết, nguyên âm
là bộ phận đứng sau phụ âm trong ấm tiết, có một sô'
âm tiết không có phụ âm
Sự khác biệt chủ yếu giữa phụ âm và nguyên -âm
là, khi đọc p hụ âm, luồng hơi thở ra sẽ bị chặn lại tại những bộ phận p h á t âm khác n h au trong khoang miệng hoặc khoang mũi Còn khi đọc nguyên âm, luồng hơi luôn lưu thông trong khoang miệng Chúng tôi sẽ từ ng bưốc trìn h bày đặc điểm p h á t âm của từng nguyên âm và phụ âm trong các bài sau
Trang 17th a n h điệu khác n h au cấu th à n h âm tiế t khác nhau,
và biểu đ ạt ý nghĩa khác nhau Chúng tôi sẽ nói rõ hơn về 4 th a n h điệu này trong bài 5
Trang 18QUY TẮC ĐỌC NGUYÊN AM
N guyên âm khác n h au chủ yếu phụ thuộc vào độ cao thấp, vị tr í trước sau của vị tr í lưỡi và độ trò n của môi Do đó, dựa vào 3 tiêu chuẩn dưới đây có th ể phân loại nguyên âm thành: hình môi, vị tr í vuông góc (cao hoặc thấp) của lưỡi, và vị tr í chuẩn (trưốc hoặc sau) của lưỡi
H ình môi có th ể chia th à n h tròn môi và không tròn môi, xem hình m inh họa:
Vị tr í vuông góc của lưõi là vị tr í của lưỡi nằm giữa p h ần trê n và phần dưới của khoang m iệng khi đọc nguyên âm Xem h ìn h m inh họa:
Trang 19tr í vuông góc của lưỡi: cao
Vị tr í chuẩn của lưõi là vị tr í trước (kề gần răng) sau (kề gần yết hầu) của lưỡi khi đọc nguyên âm Xem h ìn h m inh họa:
Trang 20Căn cứ vào hình môi (tròn môi, không tròn môi),
vị tr í vuông góc của lưỡi (cao, nửa cao, nửa thâp, thấp), vị tr í chuẩn của lưỡi (trước, giữa, sau), 7 nguyên âm cơ bản trong tiếng phổ thông có th ê biêu
Trang 21Ngoài h ình môi, vị trí vuông góc và vị tr í chuẩn của lưỡi, trong quá trìn h p h á t âm, chúng ta còn phải lưu ý hai điều quan trọng sau: th a n h đối luôn rung
và giữ cho cưòng độ p h át âm th ậ t đều
III
QUY TẮC ĐỌC PHỤ ÂM
P hụ âm khác n h au quyết định bởi bộ phận p h át
âm và cách p h á t âm khác nhau Bộ phận p h át âm tức là vị tr í luồng hơi bị cản, cách p h át âm chủ yếu chỉ luồng hơi bị cản và cách loại bỏ vật cản
Khi đọc phụ âm, luồng hơi sẽ bị cản trong khoang miệng, luồng hơi bị cản th ậm chí cần sự phổi hợp của h ai bộ p h ận p h át âm Nói chung, có 7 cặp bộ phận p h át âm được dùng để cản luồng hơi:
Môi môi: b p m
R ăng trê n và môi dưới: f
Trang 22Đầu lưỡi và lợi trên: d t n 1
Cuống lưỡi và ngạc mềm: g k h ng
M ặt lưỡi và phần trưốc ngạc cứng: j q X
Trang 23Đ ầu lưỡi và phần trước ngạc cứng: zh ch sh r
Đ ầu lưỡi và m ặt sau của răn g trê n hoặc m ặt sau của răn g dưới: z c s
Ngoài vị trí luồng hơi bị cản, cách p h át âm khác
n h au cũng có th ể tạo th à n h những phụ âm khác nhau, yếu tố- chính bao gồm mức độ luồng hơi bị cản (bị cản hoàn toàn hoặc bị cản một phần), sự th ay đổi
Trang 24của luồng hơi bị cản, mức độ của luồng hơi và độ
ru n g của th a n h đới Trong các bài sau sẽ sử dụng những th u ậ t ngữ dưối đây để nói rõ cách đọc phụ âm:
Ầ m tắ c :
H ai bộ phận cấu th à n h v ật cản trong khoang miệng tắc hoàn toàn, sau đó n h an h chóng ép luồng hơi đẩy v ật cản hình th à n h âm tắc
hỏ này rồi cọ x át th à n h tiếng
Trang 25^ t a M in h _
 m đ ụ c / â m tr o n g :
Khi đọc âm đục, th a n h đới rung theo sự th o át ra của luồng hơi Khi đọc âm trong, th a n h đới không rung
Âm bên
Bộ phận
phát âm
Âm trong
Âm trong
Âm đục
Âm trong
Âm đục
Âm đục Không
bât hơi
Bật hơi
Không bât hơi
Bật hơi
Trang 272
É Ễ iílS a o e er i u ũ
i= B b p m f NGUYÊN ÂM ĐƠN a 0 e er i u ũ
a
Khi p h á t âm, miệng mỏ rộng, th a n h đối rung,
lưỡi đặt ồ giữa, vị tr í lưỡi nằm ỏ mức thấp n h ất của
vị trí vuông góc, để luồng hơi th o át ra tự nhiên Âm này p h á t âm giống như âm cuối cùng của từ "jar" trong tiếng A nh (phần thêm dấu gạch chân), nhưng
Trang 28vị trí lưỡi của "a" trong tiếng H án di chuyển v ề phía trước nhiều hơn "ar" trong "jar".
o
Khi p h át âm, miệng tròn, lưỡi co về phía sau và
gồ lên vị trí nửa cao Âm này gần giông âm th ứ hai của từ "log" trong tiếng Anh, nhưng vị tr í lưỡi của
"o" trong tiếng H án cao hơn "o" trong "log", ngoài ra hình môi cũng tròn hơn, còn "o" trong "log" th ì miệng hình quả trám
e
Khi p h át âm, h ình môi và vị tr í lưỡi ban đầu giống như khi p h át âm "o", tiếp theo bẹt môi th àn h hình quả trám Âm này r ấ t giống âm th ứ h ai của từ
"bird" trong tiếng Anh, điểm khác là, vị tr í lưỡi của
"e" trong tiếng H án cao hơn, h ìn h môi cũng bẹt hơn
e r
Tuy "er" gồm hai chữ cái, nhưng nó chỉ đại diện cho một âm Khi p h át âm, hình môi và vị tr í lưỡi giông như khi p h át âm "e", nhưng phần giữa của lưỡi phải nâng cao hơn, đồng thời đầu lưỡi uốn về phía sau Đặc biệt cần chú ý, vị tr í lưỡi phải duy trì ở vị trí chính giữa của khoang miệng, không được tiếp xúc với bộ phận khác
Trang 29Khi p h á t âm, đầu lưỡi nâng cao về phía trước và tiếp xúc với m ặt sau của răn g dưới, đồng thời bạnh môi, mép b ạn h r a h ai bên Nguyên âm "i" giống âm đầu tiên của từ "east" trong tiếng Anh
Điều quan trọng khi p h á t âm "u" là co lưỡi về phía sau, để th ấ p đầu lưỡi, h ai môi chúm lại th à n h hình quả trá m nhỏ và hơi nhô về phía trưóc Nguyên
âm này gần giống âm th ứ hai của từ "m oon" trong tiếng Anh, điểm khác biệt là, vị trí lưỡi của "u" trong tiếng H án cao hơn, h ìn h môi cũng tròn hơn
Trước tiên p h á t âm "i", sau đó th u dần miệng rồi chuyển từ bẹt sang tròn, lúc này có thể p h át ra âm
"Ũ" Trong tiếng Anh không có cách p h át âm như âm này
u
ũ
Trang 30Sau đây xin giới thiệu 4 phụ âm "b p m F Phụ
âm đều là phụ âm, khi đọc phụ âm, luông hơi phai chịu sự ngăn cản của các bộ phận khác nhau, âm nhẹ
và ngắn, không vang, nghe không rõ lăm Vì vậy, chúng ta thêm một nguyên âm vào sau từng p hụ âm (như để trong ngoặc), để những âm này nghe rõ và vang hơn
b (+o)
"b" là âm tắc - trong Khi p h át âm "b”, môi khép lại, luồng hơi bị môi cản lại nên tích trong khoang miệng, sau đó môi mỏ rộng để hơi th o át ra và đọc
th à n h âm tắc - trong - không b ật hơi Âm này gần giống âm đầu tiên của từ " b ro th e r" trong tiếng Anh, điểm khác biệt là "b" trong tiếng H án là âm trong,
th a n h đới không rung
p (+o)
"p" cũng là âm tắc - trong Bộ phận ngăn cản và cách p h á t âm "p" giông âm "b", nhưng khi p h á t âm
"p", luồng hơi th o át ra m ạnh hơn nên tạo th à n h âm
b ật hơi P hụ âm "p" giốhg âm đầu tiên của từ "]5Ìe" trong tiêng Anh, chú ý "p" trong tiếng H án phải b ật hơi
m (+o)
"m" là âm mũi Khi p h át âm, khép lại, luồng hơi
th o át ra từ khoang mũi, đồng thòi th a n h đới ru n g
th à n h tiếng P hụ âm "m" giống âm đầu tiên của từ
"m ug" trong tiếng Anh
Trang 31• ’ M in h _
f(+ o)
"f" là âm s á t - trong Bộ phận p h á t âm là răn g trê n và môi dưới Khi p h át âm "f", răn g trê n chạm môi dưới, để luồng hơi th o át ra qua khe hở nhỏ giữa răn g và môi rồi cọ x át th à n h tiếng Đây là âm trong -
b ật hơi, giống n h ư âm đầu tiên của từ "far" trong tiếng Anh
Trang 32Tự HOC PHIÊN Am phA t Am TIẾH6 lU H
Trang 330 i a J l i n h
G 5 Hi Bi Iff 81 ft M
Viết ra những phiên âm đã nghe được:
a, p ộ ểt ộ P hụ âm hoặc nguyên âm
Trang 34b ật hơi P hụ âm "d" trong tiếng H án gần giống âm đầu tiên của từ "dust" trong tiếng Anh, điểm khác là
"d" trong tiếng H án là âm trong
t (+e)
"t" cũng là âm tắc - trong Cách p h á t âm giống
"d", chỉ khác là "d" là âm trong - không b ật hơi, còn
"t" là âm trong - b ật hơi Vì vậy khi p h át âm "t”, luồng hơi th o át ra m ạnh hơn khi p h á t âm ”d" r ấ t nhiều Phụ âm này giống âm đầu tiên của từ "tide"
Trang 35từ "n a tio n " tro n g tiếng Anh.
1 (+e)
T là âm bên Cách p h át âm "1" giống V , chỉ khác là để luồng hơi th o á t ra từ giữa khoảng trống ỏ hai bên lưỡi, chứ không th o át ra từ khoang mũi
Trọng điểm là, khi p h á t âm "1", đầu lưỡi chống lợi
trêh, ngạc mềm n ân g lên, để luồng hơi không bị chặn
h ẳn trong khoang miệng Âm đầu tiên của từ "Ịearn" trong tiếng A nh cũng p h á t âm như vậy
g(+ e)
"g" là âm tắc - trong Bộ phận p h á t âm là cuống lưỡi và ngạc mềm Khi p h á t âm "g", trước tiên cuống lưỡi gồ lên để chống ngạc mềm và chặn luồng hơi, sau đó vị tr í lưỡi h ạ th ấ p n hanh chóng, để luồng hơi
th o át ra ngoài P h ụ âm này gần giống âm đầu tiên của từ "grill" trong tiếng Anh, nhưng "g" trong tiếng
H án là âm trong
k (+e)
Trang 36'k" cũng là âm tắc - trong Cách p h á t âm "k" giống như "g", chỉ khác là, "k" là âm bật hơi Phụ âm này giổng âm đầu tiên của từ "keg" trong tiêng Anh, nhưng khi p h á t âm "k" trong tiếng Hán, luồng hơi
th o át ra m ạnh hơn r ấ t nhiều
h (+ e )
"h" là âm sát - trong Khi p h át âm "h", ngạc mềm
n ân g lên, cuống lưỡi gồ lên, k ết hợp với ngạc mềm
h ìn h th à n h một khe hở nhỏ, luồng hơi th o á t r a qua khe hở này rồi cọ x át th à n h tiếng Âm "h" trong tiếng
H án giống âm đầu tiên của từ " h e a rt" trong tiếng Anh, nhưng cần lưu ý khi p h át âm "h" trong tiếng
H án, vị tr í lưổi tiến về phía trước nhiều hơn âm "h" trong tiếng Anh
ră n g dưới, h ình th à n h một khe hở nhỏ Đồng thời, luồng hơi th o át ra qua khe hỏ này rồi cọ x át th à n h tiếng P hụ âm này giông âm đầu tiên của từ "ieep" trong tiếng Anh, nhưng khi p h át âm "j" th ì vị tr í lưỡi cao hơn khi p h át âm "j" trong từ "jeep", và m ặt lưỡi của "j" là bằng Ngoài ra, "j" trong tiếng H án là âm trong, "j" trong từ "jeep" là âm đục
q (+i)
Trang 37"q" cũng là âm tắc sát - trong Bộ phận p h át âm
và cách p h á t âm "q" giông như "j", nhưng "q" là âm
b ật hơi Trong tiếng Anh không có âm đối ứng vối "q"
X ( + i )
"x" là âm s á t - trong Bộ p h ận p h á t âm của "x" giông "j" và "q" Khi p h át âm "j" và "q", luồng hơi bị chặn trước rồi mối thoát ra ngoài T rái lại, khi p h át
âm "x", luồng hơi lưu thông suốt quá trìn h trong khoang miệng Trong tiếng Anh không có âm đối ứng với âm "x"
LUYỆN TẬP
Viết và đọc âm tiế t theo những phụ âm và nguyên
Trang 39kj
q
X
1
Ũ (u) oe
Điền vào chỗ trống những âm tiế t đã nghe được:1.1-
Viết ra những phiên âm đã nghe được:
a, p # ẩc ộ P hụ âm hoặc nguyên âm