BÀ110: ÂM TIẾT TIẾNG HÁN

Một phần của tài liệu tự học phát âm tiếng trung (Trang 81 - 91)

Trong bài này trước tiên chúng tôi giối thiệu quy tắc phiên âm âm tiế t tiếng Hán, sau đó cùng thảo lu ận quy tắc biến điệu khi p h át âm song âm tiế t và đa âm tiết.

Q u y t ắ c g h i â m 1. Quy tắc cách âm

Trong bài 1 có nói, âm tiế t tiếng H án thường cấu tạo bởi phụ âm và nguyên âm, tuy nhiên, có một sô' âm tiế t tiếng H án cũng có thể chỉ có nguyên âm mà không có phụ âm. Ví dụ, nghĩa của các âm tiết "é", "p' và "ũ" có th ể lần lượt là - thiên nga", "ĩc - quần áo" và " ầ - cá". Khi một âm tiế t không có phụ âm mà chỉ có một nguyên âm, nó có th ể gây ra sự xáo trộn phiên âm trong quá trìn h viết. Ví dụ, nguyên âm "ã"

và "í" có th ể là hai âm tiết độc lập biểu thị "HU"- Nhưng, bản th â n "ài" ghép bởi "a" và "i" cũng là một

âm tiết, nghĩa là "H - yêu". Vì vậy, để trá n h sự xáo trộn khi viết phiên âm do quá trìn h cấu tạo âm tiêt của n h ữ n g p hụ âm zêrô này (phụ âm có âm đầu là nguyên âm), khi viết phiên âm thường dùng chữ cái cách âối "y" và "w", ngoài ra còn dùng dấu cách âm 0 để ngăn cách những âm tiế t dễ gây xáo trộn.

a, Cách dùng chữ cái cách âm "y" và "w"

P hiên âm tiếng H án sử dụng "y" và "w" làm chữ cái cách âm là vì "y" và "w" trong tiếng Anh đều là bán nguyên âm, cách p h á t âm "y" gần giông nguyên âm đơn "i" và nguyên âm đơn "u" -- "w" trong tiếng Hán, vì vậỷ dùng chúng r ấ t thích hợp để làm chữ cái cách âm cho âm tiế t có phụ âm zêrô mở đầu bằng "y"

và "u". "y" và V có âm tíhữ cái riêng, "y” đọc là "ia",

"w" đọc là "uđ". Khi chúng làm chữ cái cách âm và được sử dụng trong phiên âm, tự nhiên chúng trỏ th à n h một bộ phận của nguyên âm, th ế là "y" đọc th à n h nguyên âm đơn "i", "w" đọc th à n h nguyên âm

"u" trong tiếng Hán.

Quy tắc sử dụng "y" và "w" như sau:

* Khi "i" là một âm tiết, thêm "y" vào trước "i", tức là: i—>yi. Khi một âm tiế t b ắt đầu bằng "i", "i" sẽ được viết th à n h "y" (ngoài "in" và "ing"), có nghĩa là:

ia->ya, ie—ằ-ye, iao—ằyao, iou—>you, lan —>yan, iang^-yang, iong-+yong. Khi "in" và "ing" là âm tiết, thờm "y" vào trưốc "i", tức là: in—ằyin, ing—ằying.

* Khi "u" là âm tiết, thêm "w" trước "u", tức là:

u ^ w u . Khi âm tiế t b ắt đầu bằng "u", u sẽ được viết

________________ Ếịia. Mình._______________

th à n h "w", tức là: ua-+w a, uo—>wo, u ai—ằwai, uei—>wei, u a n —>wan, uen->wen, uang—>wang, ueng-ằw eng.

* Khi "ú" là âm tiết, hoặc âm tiế t b ắt đầu bằng

"ũ", thêm "y" vào trước-"ú", đồng thời bỏ dấu hai chấm trê n "ũ", tức là: ũ—>yu, ũe-+yue, ũan—>yuan, ũn—>yun.

b, Cách dùng dấu cách âm (')

Âm tiế t m ang phụ âm zêrô b ắt đầu bằng "a, o, e"

nếu đứng ngay sau âm tiế t "a" hoặc "i", hai âm tiế t sẽ phải dùng dấu cách âm (') để ngăn cách, th ế là, "xr ãn" ( một th à n h phô"của T rung Quốc), cách viết đúng là "XP ãn", còn "píằo" viết đúng là "pí1 ăo".

Ngoài ra, âm tiế t m ang phụ âm zêrô b ắt đầu bằng "a, o, e" nếu đứng sau nguyên âm cuối và âm m ũi "n" hoặc "ng", cũng phải dùng dấu cách âm (') để ngăn cách. Ví dụ: fáng ài ($& !) phải viết là "fáng' ài",

"dàng àn" ( ỉ i l l ) phải viết là "dàng' àn".

2. Quy tắc tỉn h lược

Để viết tiện hơn, trong phiên âm sử dụng một số’

quy tắc tỉn h lược.

Khi phía sau phụ âm "j, q, x" là nguyên âm "ú"

hoặc nguyên âm b ắt đầu bằng "ũ", ta bỏ hai dấu chấm trê n "ũ", tức là: jú—>ju, júe—>jue, jũan->juan, jũn—>jun, qũ-+qu, qũe—>que, qũan—^quan, qũn-ằqun, xũ—ằxu, xũe-ằxue, xuan-ằxuan, xũn->xun. Nguyờn n h ân vì, trong tiếng H án "j, q, x" không th ể kết hợp

cùng "u", vì vậy, h ai dấu chấm trê n "ũ” không thể gây xáo trộn khi viết phiên âm.

Khi "iou, uei, uen" là nguyên âm và đứng sau các p hụ âm khác th ì được viết th à n h "iu, ui, xin". Ví dụ:

niou—>niu, guei—>gui, luen—>lun. Nguyên n h ân tỉnh lược ỏ đây là, "o, e" trong một sô' trường hợp có thể làm m ất âm và dẫn đến hiện tượng nhược hóa. Vì vậy, để h ìn h thức tiện dụng, quy tắc viết phiên âm H án ngữ đã thống n h ấ t viết "iou, uei, uen" sau phụ âm th à n h "iu, ui, un".

3. Quy tắc đánh dấu th a n h điệu

'Trong phiên âm H án rigữ không th ể th iếu th an h điệu. T hanh điệu luôn được đánh tên chữ cái nguyên âm trong nguyên âm, không được đánh trê n phụ âm.

Nếu trong một âm tiế t chỉ có một nguyên âm, như vậy th a n h điệu sẽ được đánh trê n nguyên âm này.

N ếu trong một âm tiế t có nguyên âm kép, như vậy th a n h điệu sẽ được đánh theo th ứ tự "a, o, e, i, u, ũ", có nghĩa là, nếu một âm tiế t có âm "a" và các nguyên âm khác, th a n h điệu phải đánh trên "a". Nếu không có "a", th a n h điệu phải đánh trê n "o", cứ tiếp tục mà suy như vậy. Nhưng, "ui" và "iu" là trường hợp ngoại lệ, chúng ta phải đánh dấu th a n h điệu trê n nguyên âm cuối cùng, ví dụ: liu—>liú, dui—>duĩ.

4. Quy tắc viết song âm tiế t và đa âm tiế t

Khi viết phiên âm song âm tiế t và đa âm tiết, chúng ta cần tu ân theo những quy tắc sau:

- N ếu những âm tiế t này ghép th àn h một từ, giữa các âm tiế t không cần để cách. Ví dụ: "lăo shi”

(4s Ịlip) phải viết là "lăoshp'.

- Chữ đầu tiên của câu và danh từ riêng phải viết hoa. Ví dụ: "Zhongguo" (4111).

- Khỉ xuống dòng phải tách theo âm tiết, tức là thêm dấu nôi liền chữ vào chỗ chưa viết xong. Ví d ụ :... Lăo-shr(^ỊÍẸ), không được viết "Lă-oshĩ".

Q u y t ắ c b iế n đ iệ u • ' ■ .

P h ần trê n chúng ta đã nói, tiếng H án là ngôn ngữ m ang th a n h điệu, dựa-vào âm cao để phán đoán, mỗi âm tiế t của tiếng H án đều có những điệu trị khác nh au . Đôi vói một âm tiế t độc lập, điệu trị của nó luôn c ố định. Tuy nhiên, trong quá trìn h giao lưu ngôn ngữ, điệu tr ị luôn th ay đổi, điệu trị của âm tiết tiếng H án thường phụ thuộc vào ngữ cảnh. T hanh điệu trong tiếng H án th ay đổi khá phức tạp, ở đây chúng tôi chỉ giói th iệu những quy tắc cơ bản.

1. T hanh nhẹ

Trong bài 5 có nói, th a n h nhẹ còn được gọi là th a n h không (th an h zêrô). Khi đọc âm tiết m ang th a n h nhẹ th ì p h ải đọc n h an h và nhẹ. Thanh nhẹ có th ể x u ất hiện (nhưng không chỉ giới h ạn bởi) trong những trường hợp sau:

- Trong một sô' từ song âm tiết, âm tiế t thứ hai phải đọc th à n h th a n h nhẹ. Ví dụ: xiãnsheng (5fc4), mãma ( $ $ ) , vìsi ( Mĩ ẫ ) .

- Trong một số k ết cấu ba âm tiết, âm tiế t th ứ h ai phải đọc th à n h th a n h nhẹ. Ví dụ: dẽng yi dềng (If

— # ) , shuõ bu wán ( $ ^ %) , shuõ de hăo ( # % ẾJ).

- T ất cả trợ từ đều phải đọc th à n h th a n h nhẹ. Ví dụ: zồu ie < É T ) , tã de ( à t t / í i tt), hăo ba t ) .

2. Biến điệu của th a n h ba

Khi 2 th a n h ba đi cùng với nhau, th a n h ba thứ n h ấ t phải đọc th à n h th a n h hai. Ví dụ: "nĩhăo" phải đọc th à n h "ní hăo". Khi 3 th a n h bạ đi cùng với nhau, th a n h ba th ứ n h ấ t và th a n h ba th ứ hai đều phải đọc th à n h th a n h hai. Ví dụ:

zhanlanguan ( H ỊỄ n ) phải đọc thành

"zhánlánguăn"

diăn hăo huõ phải đọc thành "dián háo huõ"

ju .qĩshồu ( # Ề ¥ )phải đọc thành "jú qí shồu"

3. Biến điệu của y r(—) và bù ( ^ )

T hanh điệu cơ bản của "—" là th a n h một "yp, th a n h điệu cơ b ản của là th a n h bốn "bù". Chúng có sự th ay đổi th a n h điệu trong những trường hợp sau:

- Trong từ song âm tiết, nếu sau " là âm tiết mang th a n h bôn, như vậy nó sẽ được đọc th àn h th a n h hai. Ví dụ: yíqiè (— \fl), yízhì (— §fc).

- Trong từ song âm tiế t hoặc đa âm tiết, nếu sau là âm tiế t mang th a n h một, th an h hai hoặc

th a n h ba, như vậv nó sẽ được dọc thành thanh bôn.

Ví dụ: yì tiãn ( — yì yán yì xíng ( — a — if), yìbẽn ( — Ậ).

- Trong từ song âm tiết, nếu sau là âm tiêt m ang th a n h bôn, như vậy nó sẽ được đọc th àn h th a n h hai. Ví dụ: bú yào (T' IcK bú qù ('4' í ).

- Trong kết cấu ba âm tiêt, nếu "yi” " hoặc "bù là âm tiết th ứ hai, như vậy nó sẻ được đọc thành t h a n h nh ẹ. Ví dụ: xiăng yi xiăng (*n. ■*[!), trng yi trng (D)f — DJr), hăo bu hăo (bỉ ^ ịf). qù bu qù ( £ ^ £-).

LUYỆN TẬP A . Ề R Ỉ ằ T M ă v ,

Đọc n h ữ n g âm tiêt dưới đây và chú V quy tác viết p h iên âm củ a chúng:

I. u: kú — wũ 2. i: m ĩ — \T 3. la: jiã — yã 1. le: qiè — về 4. ua: suà — wà 6. uo: huố — WO 7. Lie: liiè — yuè 8. lao: tiào — yào 9. 10U (1U): 1 lũ — you 10. uai: huài — wài I I . u e i ( u i ) : suì — wèi 12. un: ịũn — yũn 13. ìan: mán — yán 14. uan: huán — wán 15. nan: juan — yuan 16. uen(un): gùn — wen

17. ing: ping — yíns 18. lang: liáng — yáng 19. uaẩg: huàng — wàng 20. long: ji6ng — yồng 21. ueng: wẽng

B.

Đọc n h ử n g âm tiế t sau:

1. IOU ( i u ) : X1Ũ — ịiũ — qiú — liú

2. uei(ui): huí — tuĩ — zuì — shuĩ

3. u e n ( u n ) : dũn — chún — kùn — lùn 4. U (u) : xũ — qù — ju — yu

c .

Đọc nhủng âm tiết sau và chú ý dấu cách âm:

1. nu 1 ér 2. xT'ài

3. Xĩ' ãn 4. shí' èr

5. Cháng'é 6. fáng'ài

D.

Đọc những âm tiết sau và chú ý thanh nhẹ:

1. mãma 2. bàba 3. jiejie 4. chúle õ. bízi

6. nĩmen 7. bõli 8. dòufu 9. ịuéde 10. piányi

E.

Đọc những từ gạch chân và chú ý sự thay đổi thanh điệu:

1. nĩ hấo -ằ nớ hao 2. chĩrỳ —ằ chrru

3. qushe -> qúshế 4. xĩ zao -> xí zao

5. Iiaojie -ằ liỏọịiế 6. wudao -ằ wiidao 7. qĩpăo -ằ qớpăo

8. biaoyanzhe -> bmoyanzhe 9. dănxiăoguĩ -> dánxiáoguĩ

10. băibăi shou -> bái bái shou 1. — (y0

yìqT yìbiãn yìxiẽ yì kou yíqiè yígài yízhì yídào

2. $ (bù)

búcuò bú duì bú shì búdàn bù xíng bujiu bùdỗng bùguăn

F.

Đ ánh dấu th a n h điệu cho những âm tiết đã nghe được:

1. hai 2. lao 3. mei 4. zhuan

5. qiang 6. gun 7. miao 8. niu 9. dui 10. 1 Lie 11. shuang 12. jun

13. hua 14. kou 15. jin 16. chang

17. weng 18. duo 19. ben 20. pan

Viết ra những âm tiết đã nghe được và đánh dấu th a n h điệu cho chúng:

a, ặ e T Ì Đơn âm tiết

1 .____ 2 . _____ 3 . _____ 4 . _____ 5. _ 6 . ____ 7 ._____ 8 . _____ 9 . _____ 10.

b, £ B T> Đa âm tiết

1 ._____ 2 . _____ 3. ____ 4 . _____ õ. _ 6 . _____ 7 . _____ 8 ._____ 9 . _____ 10.

Shige ì# ®

BÀI THƠ:

Jìng Yè Sĩ

ằ ft s Táng Lĩ Bái

â \ $ à

Chuáng qián míng yuèguãng,

*

Yí shì dì shang shuãng.

g ẫ iẳ nl

Ju tóu wàng míng yuè,

# ỉk M m n . • Dĩ tóu sĩ gùxiãng.

ÍS * s

K f *

Một phần của tài liệu tự học phát âm tiếng trung (Trang 81 - 91)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(102 trang)