1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GD CD 6- HK II- rất hay

10 297 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Công ước Liên hợp quốc về quyền trẻ em
Tác giả Vũ Thị Bích Mùi
Người hướng dẫn GV Trường THCS Thiệu Đô
Trường học Trường THCS Thiệu Đô
Chuyên ngành Giáo dục công dân
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2007-2008
Thành phố Thiệu Hoá
Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 73,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Biết cố gắng học tập, nâng cao kiến thức, rèn luỵên phẩm chất đạo đức đề trở thành ngời công dân có ích cho đất nớc; thực hiện đúng và đầy đ các quyền, nghĩa vụ của công dân.. - Biết c

Trang 1

Ngày soạn : 19-1-2008

Tiết 20 Bài 12.

Công ớc Liên hợp quốc về quyền trẻ em ( Tiếp theo )

A- Mục tiêu bài học :

Giúp học sinh :

- Hiểu các quyền cơ bản của trẻ em theo công ớc của Liên hợp quốc; hiểu ý nghĩa của quyền trẻ em đối với sự phát triển của trẻ em

- Phân biệt đợc những việc làm vi phạm quyền trẻ em và việc làm tôn trọng quyền trẻ em; HS thực hiện tốt quyền và bổn phận của mình; tham gia ngăn ngừa, phát hiện những hành vi vi phạm quyền trẻ em

- HS tự hào là tơng lai của dân tộc và nhân loại Biết ơn những ngời đã chăm sóc, dạy dỗ, đem ,lại cuộc sống hạnh phúc cho mình Phản đối những hành vi xâm phạm quyền trẻ em

B- Chuẩn bị :

- Tranh bài 12 do công ti thiết bị Giáo dục sản xuất

C- Tiến trình giờ dạy :

- Kiểm tra bài cũ :

? Nhóm quyền sống còn là gì ?

- Bài mới :

HS xem tranh

? Bức tranh đề cập đến nhóm quyền

n o ?à

? Quyền BV là gì ?

? Nhóm quyền phát triển là nhóm

quyền nh thế nào ?

? Nhóm quyền tham gia gồm những

quyền gì ?

? Tìm ở thực tế địa phơng em, có

những biểu hiện tốt hoặc cha tốt trong

việc thực hiện quyền trẻ em ?

? Suy nghĩ của em về những việc làm

đó ?

GV nêu nội dung BT a – SGK để HS

2- Nội dung bài học :

b) Nhóm quyền bảo vệ : là những quyền nhằm BV trẻ em khỏi mọi hình thức phân biệt đối xử, bị bỏ rơi , bị bóc lột và xâm hại

c) Nhóm quyền phát triển : là những quyền đợc đáp ứng nhu cầu cho sự phát triển một cách toàn diện nh vui chơi giải trí, học tạp, tham gia các hoạt động văn hoá nghệ thuật…

d) Nhóm quyền tham gia : là những quyền đợc tham gia vào những công việc có ảnh hởng đến cuộc sống của trẻ em nh bày tỏ ý kiến, nguyện vọng của mình

Trang 2

chuẩn bị trong vài phút.

HS phát biểu ý kiến, lớp nhận xét, bổ

sung

GV chốt đáp án đúng trong từng trờng

hợp

? Những hành động ngợc đãi,làm

nhục, bóc lột trẻ em bị xử lí ntn ?

? Công ớc về quyền trẻ em có ý nghĩa

gì ?

? Điều gì sẽ xảy ra nếu quyền trẻ em

không đợc thực hiện ?

? Học xong bài học này, là trẻ em, em

thấy mình cần phải làm gì ?

GV cho HS đọc lại phần nội dung bài

học

-> Thể hiện sự tôn trọngvà quan tâm của cộng đồng quốc tế đối với trẻ em,

là điều kiện cần thiết để rẻ em đợc phát triển đầy đủ trong bầu không khí hạnh phúc, yêu thơng và thông cảm

- Cần biết BV quyền của mình, tôn trọng quyền của ngời khác và phải thực hiện tốt bổn phận của mình

3- Luyện tập :

GV hớng dẫn HS làm BT

D- Hớng dẫn học ở nhà :

- Nắm nội dung bài học

- Làm bài tập tình huống sau :

Hoà là một em trai 11 tuổi, cha mẹ chết vì một tai nạn bất ngờ Hoà có hai ngời thân là cô ruột và chú ruột, nhng không ai chịu nuôi em vì em bị bại liệt Hoà phải bỏ nhà đi lang thang, xin ăn để kiếm sống.

? Ngời lớn đã vi phạm quyền gì mà đúng ra Hoà đợc hởng ?

? Những nguy cơ gì có thể xảy ra với Hoà trong cuộc sống lang thang trên đ-ờng phố ?

? Hoà cần sự giúp đỡ đặc biệt nào ?

- Chuẩn bị bài mới

* Điều chỉnh kế hoạch :

………

………

………

Trang 3

Ngày soạn : 26-1-2008

Tiết 21 : Bài 13 :

Công dân nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

A- Mục tiêu bài học :

Giúp học sinh hiểu:

- Công dân là ngời dân của một nớc, mang quốc tịch của nớc đó ; công dân Việt Nam là ngời có quốc tịch VN

- Tự hào là công dân nớc CHXHCN Việt Nam

- Biết cố gắng học tập, nâng cao kiến thức, rèn luỵên phẩm chất đạo đức đề trở thành ngời công dân có ích cho đất nớc; thực hiện đúng và đầy đ các quyền, nghĩa vụ của công dân

B- Chuẩn bị :

- Tranh ảnh chủ đề về đất nớc, con ngời VN, các thành tựu nổi bật về kinh tế, văn hoá,xã hội…

C- Tiến trình giờ dạy :

- Kiểm tra bài cũ :

? Công ớc LHQ có những nhóm quyền nào ? Công ớc có ý nghĩa gì ?

-Giới thiệu bài mới

GV cho Hs quan sát tình huống

? Theo em, bạn A-li-a nói nh vậy có

đúng không ?

? Ngời nớc ngoài đến VN công tác,

ngời nớc ngoài đến làm ăn sinh sống

lâu dài tại VN có đợc coi là công dân

VN không ?

? Trong những trờng hợp sau đây,

tr-ờng hợp nào đợc coi là CD VN ?

- Trẻ em khi sinh ra có cả bố và mẹ là

CD VN

- Trẻ em khi sinh ra có bố là CD VN,

mẹ là ngời nớc ngoài

- Trẻ em khi sinh ra có mẹ là CD

VN,bố là ngời nớc ngoài

- Trẻ em bị bỏ rơi ở VN, không rõ bố

mẹ là ai

? Em hiểu thế nào là CD ?

? Căn cứ nào để xác định CD của một

1- Bài học :

- Đúng, vì bố bạn là ngời VN (Nguyên tắc huyết thống )

- Đợc coi là CD VN (theo quy định của Luật Quốc tịch VN )

- Là CD VN ( Theo nguyên tắc huyết thống )

- Là CD VN ( Theo nguyên tắc huyết thống )

- Là CD VN ( Theo nguyên tắc huyết thống )

- Là CD VN ( Theo nguyên tắc nơi sinh )

=> CD là ngời dân của một nớc Quốc tịch là căn cứ xác định CD của một

Trang 4

n-nớc ?

? Những ai đợc coi là CD VN ?

? Các DT thiểu số cùng sinh sống trên

lãnh thổ Vn có đợc mang quốc tịch

VN không ?

ớc, thể hiện mqh giữa Nhà nớc và CD

đó CD nớc CHXHCN VN là ngời có quốc tịch VN

=> ở nớc CHXHCN VN, mỗi cá nhân

đều có quyền có quốc tịch; mọi CD thuộc các DT cùng sinh sống trên lãnh thổ VN đều có quyền có quốc tịch VN

2- Luyện tập :

a) Những trờng hợp là CD VN :

- Ngời VN định c và nhập quốc tịch nớc ngoài

- Ngời VN đi công tác có thời hạn ở nớc ngoài

- Ngời nớc ngoài sang công tác ở VN

D- Hớng dẫn học ở nhà :

- Nắm nội dung bài học

- Làm bài tập còn lại

- Chuẩn bị bài mới

* Điều chỉnh kế hoạch :

………

………

………

Ngày soạn : 12-2-2008

Tiết 22 : Bài 13 :

Công dân nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ( Tiếp theo )

A- Mục tiêu bài học :

Giúp học sinh hiểu:

- Công dân là ngời dân của một nớc, mang quốc tịch của nớc đó ; công dân Việt Nam là ngời có quốc tịch VN

- Tự hào là công dân nớc CHXHCN Việt Nam

- Biết cố gắng học tập, nâng cao kiến thức, rèn luỵên phẩm chất đạo đức đề trở thành ngời công dân có ích cho đất nớc; thực hiện đúng và đầy đ các quyền, nghĩa vụ của công dân

B- Chuẩn bị :

- Tranh ảnh chủ đề về đất nớc, con ngời VN, các thành tựu nổi bật về kinh tế, văn hoá,xã hội…

C- Tiến trình giờ dạy :

- Kiểm tra bài cũ :

Trang 5

? Thế nào là CD ? CD nớc CHXHCN VN ?

- Bài mới :

GV cho HS quan sát nội dung truyện

đọc 2

? Tấm gơng rèn luyện và phấn đấu

của Thuý Hiền gợi cho em suy nghĩ gì

về nghĩa vụ học tập và trách nhiệm

của ngời HS, ngời CD đối với đất

n-ớc ?

? Từ đó em rút ra bài học gì ?

? Em thấy những tấm gơng nào cố

gắng phấn đấu và phục vụ đất nớc ?

? Để là CD VN tốt, em phải xây dựng

cho mình một kế hoạch học tập và rèn

luyện ntn ?

? Ngời nớc ngoài có quyền và nghĩa

vụ đối với Nhà nớc VN hay không ?

? Đối với những trẻ em sinh ra trên

lãnh thổ VN, có đợc nhập quốc tịch

VN không ?

=> CD VN có quyền và nghĩa vụ đối với Nhà nớc CHXHCN VN; đợc nhà nớc CHXHCN VN bảo vệ và bảo đảm việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật

- Không, họ có quyền và nghĩa vụ quy

định trong văn bản riêng cho từng đối tợng

=> Nhà nớc CHXHCN VN tạo điều kiện cho trẻ em sinh ra trên lãnh thổ

VN có quốc tịch VN

2- Luyện tập :

a) Những trờng hợp là CD VN :

- Ngời VN định c và nhập quốc tịch nớc ngoài

- Ngời VN đi công tác có thời hạn ở nớc ngoài

- Ngời nớc ngoài sang công tác ở VN

D- Hớng dẫn học ở nhà :

- Nắm nội dung bài học

- Làm bài tập còn lại

- Chuẩn bị bài mới

* Điều chỉnh kế hoạch :

………

………

………

Trang 6

Ngày soạn : 18-2-2008

Tiết 23 : Bài 14 :

Thực hiện trật tự an toàn giao thông

A- Mục tiêu bài học :

Giúp học sinh hiểu :

- Tính chất nguy hiểm và nguyên nhân phổ biến của các vụ tai nạn giao

thông; tầm quan trọng của trật tự an toàn giao thông; hiểu những quy định cần thiết về trật tự an toàn giao thông; hiểu ý nghĩa của việc chấp hành trật tự an toàn giao thông và các biện pháp bảo đảm an toàn khi đi đờng

- Nhận biết đợc một số dấu hiệu chỉ dẫn giao thông thông dụng và biết xử lí những tình huống đờng thờng gặp; biết đánh giá hành vi đúng hay sai cuả ngời khác về thực hiện trật tự an toàn giao thông; thực hiện nghiêm chỉnh trật tự an toàn giao thông và nhắc nhở bạn bè cùng thực hiện

- Có ý thức tôn trọng các quy định về trật tự an toàn giao thông; ủng hộ những việc làm tôn trọng trật tự an toàn giao thông

B- Chuẩn bị :

- Tranh ảnh về các tình huống đi đờng

- Luật giao thông đờng bộ năm 2001

- Một số biển báo giao thông

C- Tiến trình giờ dạy :

- Kiểm tra bài cũ :

? Thế nào là CD và CD VN ?

? CD VN có trách nhiệm và nghĩa vụ ntn đối với đất nớc ?

- Bài mới :

GV cho HS đọc phần thông tin và rút

ra nhận xét :

? Em hãy quan sát bảng thống kê và

nêu nhận xét về tình hình tai nạn giao

thông ? ( Chiều hớng tăng hay giảm?)

? Mức độ thiệt hại về ngời ?

? Hình dung mức độ thiệt hại về của

cải, tài sản ?

? Em hãy nêu nguyên nhân dẫn đến

1- Bài học :

- Tăng lên nhanh chóng

- Tai nạn giao thông hằng năm làm chết và bị thơng hàng vạn ngời, trở thành mối quan tâm lo lắng của toàn xã hội

- Gây thiệt hại hàng chục tỉ đồng -> Tai nạn giao thông ngày càng tăng, nhiều vụ tai nạn nghiêm trọng, trở thành mối quan tâm lo lắng của toàn xã hội, của từng nhà

Trang 7

tai nạn giao thông ? Nguyên nhân nào

là phổ biến nhất ?

? An toàn giao thông có tầm quan

trọng ntn ?

? Trách nhiệm của mỗi ngời, của em ?

? Làm thế nào để tránh đợc tai nạn

giao thông, đảm bảo an toàn khi đi

đ-ờng ?

? Từ đó em rút ra bài học gì ?

- Coi thờng pháp luật, không hiểu pháp luật về trật tự an toàn giao thông ( đua xe trái phép, phóng nhanh vợt

ẩu, đi hàng ba, hàng t, không đi đúng làn đờng và chiều đờng quy định, bám nhảy tàu xe )…

-> An toàn giao thông là hạnh phúc của mọi ngời, của mọi nhà, sự cần thiết cấp bách là phải khắc phục tai nạn giao thông

- Phải học tập, hiểu pháp luật về trật

tự an toàn giao thông

- Tự giác tuân theo quy định của pháp luật về đi đờng

- Chống coi thờng hoặc cố tình vi phạm pháp luật về đi đờng

a) Để đảm bảo an toàn khi đi đờng, ta phải tuyệt đối chấp hành hệ thống báo hiệu giao thông gồm hiệu lệnh của ngời điều khiển giao thông, tín hiệu

đèn giao thông, biển báo hiệu, vạch kẻ

đờng, cọc tiêu hoặc tờng bảo vệ, hàng rào chắn

2- Luyện tập :

b) Biển cho phép ngời đi bộ đợc đi : 305; 423b

- Biển cho phép ngời đi xe đạp đợc đi : 226

D- Hớng dẫn học ở nhà :

- Nắm nội dung bài học

- Làm bài tập còn lại

- Chuẩn bị bài mới

* Điều chỉnh kế hoạch :

………

………

………

Trang 8

Ngày soạn : 25-2-2008

Tiết 24 : Bài 14 :

Thực hiện trật tự an toàn giao thông ( Tiếp )

A- Mục tiêu bài học :

Giúp học sinh hiểu :

- Tính chất nguy hiểm và nguyên nhân phổ biến của các vụ tai nạn giao

thông; tầm quan trọng của trật tự an toàn giao thông; hiểu những quy định cần thiết về trật tự an toàn giao thông; hiểu ý nghĩa của việc chấp hành trật tự an toàn giao thông và các biện pháp bảo đảm an toàn khi đi đờng

- Nhận biết đợc một số dấu hiệu chỉ dẫn giao thông thông dụng và biết xử lí những tình huống đờng thờng gặp; biết đánh giá hành vi đúng hay sai cuả ngời khác về thực hiện trật tự an toàn giao thông; thực hiện nghiêm chỉnh trật tự an toàn giao thông và nhắc nhở bạn bè cùng thực hiện

- Có ý thức tôn trọng các quy định về trật tự an toàn giao thông; ủng hộ những việc làm tôn trọng trật tự an toàn giao thông

B- Chuẩn bị :

- Tranh ảnh về các tình huống đi đờng

- Luật giao thông đờng bộ năm 2001

- Một số biển báo giao thông

C- Tiến trình giờ dạy :

- Kiểm tra bài cũ :

? Để đảm bảo an toàn khi đi đờng, em phải làm gì ?

- Bài mới :

GV giới thiệu hệ thống báo hiệu giao

thông ( nh SGK )

? Mô tả màu sắc, hình dạng của các

loại biển báo ? ý nghĩa của từng biển

báo ?

? Các biển báo trong SGK có nội

dung gì ?

? Các biển báo trong SGK có ý nghĩa

gì ?

? Các biển báo trong SGK thể hiện

điều gì ?

? Nhận xét hành vi của những ngời

trong bài tập a- SGK ?

b) Các loại biển báo thông dụng :

- Biển báo cấm : hình tròn, nền màu trắng, có viền đỏ, hình vẽ màu đen thể hiện điều cấm

Chú ý : biển báo 101 và 102 là biển báo đặc biệt

- Biển báo nguy hiểm : hình tam giác

đều, nền màu vàng có viền đỏ, hình vẽ màu đen thể hiện điều nguy hiểm cần

đề phòng

- Biển hiệu lệnh : hình tròn, nền xanh lam, hình vẽ màu trắng nhằm thể hiện

điều phải thi hành

c) Một số quy định về đi đờng :

Trang 9

? Kể ra những trờng hợp không tuân

thủ quy tắc giao thông, phân tích và

rút ra nhận xét ?

? Từ đó em rút ra quy tắc giao thông

khi đi đờng ntn cho ngời đi bộ ?

? Ngời đi xe đạp thì phải tuân thủ

những quy định gì ?

? Đờng sắt có cần tuân thủ những quy

định gì không ?

? Em đã tuân thủ đúng pháp luật về đi

đờng cha ?

* Ngời đi bộ :

- Phải đi sát hè phố, lề đờng Trờng hợp không có hè phố, lề đờng thì phải

đi sát mép đờng

- Nơi có đèn tín hiệu, vạch kẻ đờng dành cho ngời đi bộ qua đờng thì phải tuân thủ đúng

* Ngời đi xe đạp :

- Không đợc đi xe dàn hàng ngang, lạng lách đánh võng ; không đi vào phần đờng dành cho ngời đi bộ hoặc phơng tiện khác; không sử dụng xe để kéo đẩy xe khác; không mang vác và chở vật cồng kềnh; không buông cả hai tay hoặc đi xe bằng một bánh

- Trẻ em dời 12 tuổi không đợc đi xe

đạp ngời lớn

* Quy định về an toàn đờng sắt :

- Không chăn thả trâu bò, gia súc hoặc chơi đùa trên đờng sắt

- Không thò đầu, chân tay ra ngoài khi tàu đang chạy

- Không ném đất đá và các vật nguy hiểm lên tàu và từ trên tàu xuống

2- Luyện tập :

GV hớng dẫn HS làm bài tập c, d

D- Hớng dẫn học ở nhà :

- Nắm nội dung bài học

- Làm bài tập còn lại

- Chuẩn bị bài mới

* Điều chỉnh kế hoạch :

………

………

………

Ngày đăng: 27/06/2013, 11:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w