Bài toán dẫn đến khái niệm đạo hàm Bài toán: Xét chuyển động của chất điẻm trên trục s’o s.. Quãng đường của chuyển động là hàm số của thời gian s=st.. Bài toán dẫn đến khái niệm đạo hà
Trang 1CHUYÊN ĐỀ: ĐẠO HÀM
Trang 3CHƯƠNG V: ĐẠO HÀM
1 ĐỊNH NGHĨA VÀ Ý NGHĨA CỦA ĐẠO HÀM
Trang 4= 0
0
( ) - ( )-
tb
s t s t v
t t
I ĐẠO HÀM TẠI 1 ĐIỂM
1 Bài toán dẫn đến khái niệm đạo hàm
Bài toán: Xét chuyển động của chất điẻm trên trục s’o s Quãng đường
của chuyển động là hàm số của thời gian s=s(t) Tính vận tốc tức thời
của chuyển động tại thời điểm t0
+ Trong khoảng thời gian t-t 0 chất điểm đi được quãng đường: s(t)-s(t 0 )
Chất điểm cđ không đều vận tốc trung bình là:
+Nếu t càng gần tO thì v tb càng gần v(t 0 ) Vậy vận tốc tức thời tại t 0 là:
0
( ) ( )( ) lim
t t
s t s t
v t
t t
Trang 50 0
0
( ) ( ) ( ) lim
0
( ) ( )( ) lim
0
( ) ( ) ( ) lim
( ) ( ) lim
Trang 6I ĐẠO HÀM TẠI 1 ĐIỂM
1 Bài toán dẫn đến khái niệm đạo hàm
2 Định nghĩa đạo hàm tại 1 điểm:
Định nghĩa: Cho hàm số y=f(x) xác định trên (a;b) và
Nếu tồn tại giới hạn hữu hạn của tỉ số khi x dần đến
gọi là đạo hàm của hàm số đã cho tại điểm , kí hiệu là:
0 0
0
( ) ( ) '( ) lim
Trang 70 0
0
( ) ( ) '( ) lim
I ĐẠO HÀM TẠI 1 ĐIỂM
1 Bài toán dẫn đến khái niệm đạo hàm
2 Định nghĩa đạo hàm tại 1 điểm:
3 Cách tính đạo hàm bằng định nghĩa
Bước 1: Giả sử là số gia của đối số tại x 0, tính
là số gia tương ứng của hàm sốBước 2: Tính
Trang 8Bài tập :Tính đạo hàm của hàm số
bằng định nghĩa:
Trang 90 0
0
( ) ( ) '( ) lim
0
( ) ( ) '( ) lim
Trang 10Bài về nhà
Trang 11Cuộc Sống Có Cần Đạo Hàm?
Ứng dụng hàm trong vật lý
• Trong bài toán điện, sức điện động cảm ứng là đạo hàm của từ thông biến thiên.Trong
tụ điện thì dòng điện là đạo hàm của điện áp
Ứng dụng trong hoá học
• Vận tốc phản ứng tức thời tại một thời điểm bất kì
Ứng dụng trong sinh học
• Sự tăng trưởng dân số theo thời gian
Ứng dụng của đạo hàm vào thực tế thì hầu như ngành nào cũng có.
Từ khoa học tự nhiên, kĩ thuật, công nghệ, đến các bài toán trong các quá trình khoa học
xã hội
VD:
• Trong ngành cơ học lưu chất thì lưu lượng là đạo hàm của khối lượng lưu chất.
• Đạo hàm được ứng dụng trong các bài toán cực trị trong kinh tế hay là các bài toán về tối ưu hóa trong kinh tế
• Đạo hàm là một phép tính cơ bản tiền đề cho việc xây dựng toán học cao cấp tiền đề cho những môn học như giải tích hàm,giải tích phức , phương trình vi phân đạo hàm riêng….
Trang 124.Quan hệ giữa sự tồn tại của đạo hàm và tính liên tục của hàm số
a) Định lý: Nếu hàm số y = f(x) có đạo hàm tại x0 thì
nó liên tục tại x0
hay không ?
Trang 13Ví dụ 1:
Cho hàm số:
a) Xét tính liên tục của hàm số tại x = 0 b) Tính đạo hàm của hàm số tại x = 0
Trang 14* Tính liên tục:
Trang 15* Tính đạo hàm
Vậy f(x) không có đạo hàm tại x = 0
Trang 16f(x)=-x^2 f(x)=x
f(x)=0 x(t)=0, y(t)=t
-8 -7 -6 -5 -4 -3 -2 -1
1
x y
y = -x 2
y = x
Trang 17CÔNG THỨC ĐẠO HÀM
Trang 201 Hàm số y=s inx có đạo hàm trên R, và
(s inx)′ = cos x
2 Nếu hàm số u=u(x) có đạo hàm trên D thì trên D ta có:
3 Tương tự như trên mở rộng ta có:
[(Sinun) ’] = n.(Sinu)n-1.(sinu)′
Ví dụ: Tính đạo hàm của hàm số y=sin(x3−x+2)
Giải: [sin(x3−x+2)]′=[cos(x3−x+2)].(x3−x+2)′=(3x2−1)cos(x3−x+2)
Trang 211 Hàm số y=cosx có đạo hàm trên R, và
(cosx)′ = -sin x
2 Nếu hàm số u=u(x) có đạo hàm trên D thì trên D ta
có:
(cosu)′ = -(u′).sinu
3 Tương tự như trên mở rộng ta có:
[(cosun) ’] = n.(cosu)n-1.(cosu)′
Trang 221 Hàm số lượng giác y=tanx có đạo hàm trên mỗi khoảng ( ;
) ; (tanx)’=
2 Nếu hàm số u=u(x) có đạo hàm trên D và
u(x) ≠ với mọi x∈ D Khi đó trên D ta có :
Trang 231 Hàm số lượng giác y=cotx có đạo hàm trên mỗi khoảng ( ;
) ; (cotx)’=
2 Nếu hàm số u=u(x) có đạo hàm trên D và
u(x) ≠ với mọi x ∈ D Khi đó trên D ta có :
u u
−
1
[(cotu) ]' = n.(cotu) (cot ) ' n n − u
Trang 24ĐẠO HÀM CỦA HÀM HỢP
Trang 250 w v u0 0
Trang 271 sin
1 sin
x y
Trang 28 Ý nghĩa hình học của đạo hàm.
Lập phương trình tiếp tuyến:
Loại 1: Phương trình tiếp tuyến tại tiếp điểm M(x 0 ;y 0 ) (C).
Loại 2: Phương trình tiếp tuyến khi biết hệ số góc
Loại 3: Tiếp tuyến đi qua điểm A cho trước.
∈
Trang 29+ f′ (x 0 ) là hệ số góc của tiếp tuyến của đồ thị hàm số y = f(x) tại
+ Khi đó phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số y = f(x) tại
là:
y – y 0 = f′ (x 0 ).(x – x 0 )
Trang 300 0 0
y y − = f '(x )(x x ) −(C)
- Tính y’ = f’(x) Rồi tính f’(x0)
Trang 31+ Giải phương trình trên tìm x 0 , rồi tìm
+ Viết phương trình tiếp tuyến theo công thức.
Dạng 2 Viết phương trình tiếp tuyến với (C)
biết tiếp tuyến có hệ số góc k:
Trang 32Vấn đề 3 : Viết phương trình tiếp
tuyến (d) với (C) ,biết (d) đi qua điểm
( x1 , y1 ).
• Bước 1: Gọi (x 0 , y 0 ) là tiếp điểm (với y 0 =f(x 0 )).
• Bước 2 : Phương trình tiếp tuyến (d) qua A(x 1 ,y 1 ) y 1 - y 0 = f’( x 0 )(x 1 –x 0 ) (1)
• Bước 3: Giải phương trình (1) với ẩn là x 0 , rồi tìm y 0 = f(x 0 ) và f’(x 0 )
• Bước4: Từ đó viết phương trình (d) theo công thức (*).
Trang 34CHUYÊN ĐỀ: VI PHÂN
Trang 36CHÚ Ý
Trang 37Ví dụ: tính vi phân của các hàm số
sau
Trang 38II ỨNG DỤNG VI PHÂN VÀO PHÉP TÍNH
GẦN ĐÚNG
Trang 39Ví dụ
Trang 40Đạo hàm cấp 2, cấp 3
Đạo hàm cấp n