I. MỤC TIÊU
-Kiến thức : Hs hiểu cấu tạo của giác kế
- Kĩ năng: Biết cách sử dụng giác kế để đo góc trên mặt đất.
- Thái độ: Giáo dục ý thức tập thể, kỉ luật và biết thực hiện những qui định về kĩ thuật thực hành cho hs
II.CHUẨN BỊ
-1 bộ thực hành mẫu gồm: 01 giác kế, 2 cọc tiêu dài1,5 m có một đầu nhọn, một cọc tiêu ngắn 0,3 m; 1 búa đóng cọc.
- 4 bộ thực hành cho hs
- Chuẩn bị địa điểm thực hành, huấn luyện trước một nhóm cốt cán thực hành( mỗi tổ từ 1 đến 2 em)
III. CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP 1. Tổ chức :
Kiểm diện:
6B: ...
2. Kiểm tra :
Kiểm tra sự chuẩn bị của HS 3. Bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu chung về dụng cụ thực hành 1) Dụng cụ đo góc trên mặt đất.
GV đặt giác kế trước lớp rồi giới thiệu với HS: Dụng cụ đo góc trên mặt đất là giác kế.
Cấu tao: - Bộ phận chính của giác kế là một đĩa tròn.
Hãy cho biết trên mặt đĩa tròn có gì?
Gv: Trên mặt đĩa tròn có 1 thanh có thể quay xung quanh tâm của đĩa( GV quay mặt đĩa cho hs quan sát) Hãy mô tả thanh quay đó.
GV: Đĩa tròn được đặt như thế nào?
Cố định hay quay được?
Gv giới thiệu dây dọi treo dưới tâm đĩa.
Sau đó gv yêu cầu hs nhắc lại cấu tạo của giác kế.
2) Cách đo góc trên mặt đất ( Gv hướng dẫn hs) gv gọi hs đọc SGK trang 88
Bước 1: Đạt giác kế sao cho mặt đĩa tròn nằm ngang và tâm của giác kế nằm trên đường thẳng đứng đi qua đỉnh C của <CB
Bước 2: Đưa thanh quay về vị trí 00
Và quay mặt đĩa sao cho cọc tiêu đóng ở A và hai khe hở thẳng hàng.
Gv thực hành thước để hs quan sát.
Bước 3: Cố định mặt đĩa, đưa thanh quay đến vị trí sao cho cọc tiêu ở B và 2 khe hở thẳng hàng.
Bước 4: Đọc số đo độ của góc ACB trên mặt đĩa.
Gv yêu cầu hs nhắc lại 4 bước làm để đo góc trên mặt đất.
Hoạt động 2: Chuẩn bị thực hành
Gv yêu cầu các nhóm trưởng báo cáo việc chuẩn bị thực hành của 4 nhóm về:
- Dụng cụ đo
Mỗi nhóm cử một bạn ghi biên bản thực hành
Hoạt động 3: HS thực hành
Gv cho hs tới địa điểm thực hành, phân công vị trí từng nhóm và nói rõ yêu cầu: các nhóm chia thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm nhỏ 3 người làm nhiệm vụ đóng cọc tiêu tại A và B, sử dụng giác kế theo 4 bước đã học. Các nhóm thực hành lần lượt. Có thể thay đổi vị trí các điểm A và B, C để luyện tập cách đo.
Gv quan sát các tổ thực hành, nhắc nhở, điều chỉnh, hướng dẫn thêm hs cách đo góc.
Gv kiểm tra kỹ năng đo góc trên mặt đất của các tổ, lấy đó là 1 cơ sở cho điểm thực hành của tổ.
Gv nhận xét, đánh giá kết quả thực hành của các tổ. Thu báo cáo thực hành của các tổ để cho điểm thực hành của cá nhân hs
4. Củng cố
Các nhóm báo cáo số liệu.
5. Hướng dẫn về nhà:
GV nhận xét giờ thực hành
HD HS về nhà đọc bài và chuẩn bị bài mới
Soạn: 2/4/2016
Giảng: 6/4/2016
Tiết 26: ĐƯỜNG TRÒN
I. MỤC TIÊU
- Kiến thức: Hiểu đường tròn là gì? Hình tròn là gì? Hiểu thế nào là cung, dây cung, đường kính, bán kính.
-Kỹ năng : Sử dụng compa thành thạo. Biết vẽ đường tròn, cung tròn. Biết giữ nguyên độ mở của compa.
- Thái độ: Rèn tính cẩn thận, chính xác khi sử dụng compa vẽ hình
II. CHUẨN BỊ
Thước thẳng, compa, thước đo góc phấn màu
III. CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Tổ chức:
6B: ...
2. Kiểm tra:
Kiểm tra sự chuẩn bị của HS Bài mới :
Hoạt động 1: ĐƯỜNG TRÒN VÀ HÌNH TRÒN
Em hãy cho biết để vẽ đường tròn người ta dùng dụng cụ gì?
Cho điểm O, vẽ đường tròn tâm O, bán kính 2 cm
Gv vẽ đường tròn trên bảng.
Lấy các điểm A, B, C .. bất kì trên đường tròn. Hỏi các điểm này cách tâm O một khoảng là bao nhiêu?
Gv: Vậy đường tròn tâm O bán kính 2 cm là hình gồm các điểm cách O một khoảng bằng 2 cm
Tổng quát: Đường tròn tâm O bán kính R là một hình gồm các điểm như thế nào?
Gv giới thiệu ki hiệu đường tròn tâm O bán kính 2 cm (O;2cm)
Đường tròn tâm O bán kính R (O;R)
gv giới thiệu điểm nằm trên đường tròn: M, A, B, C ∈ (O;R)
Điểm nằm bên trong đường tròn: N Điểm nằm bên ngoài đường tròn: P
em hãy so sánh độ dài các đoạn thẳng ON và OM; OP và OM
làm thế nào để so sánh được các đoạn thẳng đó?
- Dùng com pa để vẽ đường tròn.
- HS vẽ đường tròn vào vở.
Nếu có A, B, C trên đường tròn thì OA = OB = OC = r
TQ: Đường tròn tâm O bán kính R là hình gồm các điểm cách O một khoảng bằng R., kí hiệu (O,R).
M là điểm nằm trên đường tròn N là điểm nằm trong đường tròn.
P là điểm bên ngoài đường tròn.
Gv hướng dẫn cách dùng compa để so sánh hai đoạn thẳng
Vậy các điểm nằm trên đường tròn, các điểm nằm bên trong đường tròn và các điểm nằm bên ngoài đường tròn cách tâm một khoảng như thế nào so với bán kính?
Ta đã biết đường tròn là đường bao quanh hình tròn ( Tiểu học) Vậy hình tròn là hình gồm những điểm nào ?
Gv yêu cầu hs qua sát hình 43b SGK Gv nhấn mạnh lại sự khác nhau giữa khái niệm đường tròn và hình tròn
Hình tròn là hình gồm các điểm nằm trên đường tròn và các điểm nằm trong đường tròn.
Hoạt động 2: CUNG VÀ DÂY CUNG
Gv yêu cầu hs đọc sGK
Quan sát hình 44, 45 và trả lời câu hỏi:
- Cung tròn là gì?
- Dây cung là gì?
Gv vẽ hình
Gv yêu cầu hs vẽ đường tròn (O;2cm) vẽ dây cung EF dài 3 cm
vẽ đường kính PQ của đường tròn
Hỏi đường kính PQ dài bao nhiêu? Tại sao?
Vậy đường kính so với bán kính như thế nào?
Gv cho hs làm bài tập 38 ( 91 SGK)
Đoạn thẳng nối hai điểm trên đường tròn gọi là dây cung, dây đi qua tâm gọi là đường kính.
Trên hình vẽ: CD là dây, AB là đường kính.
Đường kính gấp 2 lần bán kính.
Hoạt động 3: MỘT CÔNG DỤNG KHÁC CỦA COMPA
Gv: Compa là dụng cụ chủ yếu để vẽ đường tròn. Em hãy cho biết compa còn có công dụng nào khác?
Gv: ở trên ta đã dùng compa để so sánh các đoạn thẳng ON, OM, OP
Quan sát hình 46, em hãy nói cách làm để so sánh đoạn thẳng AB và đoạn thẳng MN.
HS nghe GV hướng dẫn công dụng khác của compa rồi áp dụng làmVD (SGK)
4. Củng cố : Bài 38 ( 92 SGK) GV vẽ hình lên bảng Gọi HS trả lời:
a) Vẽ đường tròn tâm (C;2cm)
b) Vì sao đường tròn (C; 2cm) đi qua O và A?
5. H ướng dẫn về nhà :
-Học bài theo SGK, nắm vững các khái niệm đường tròn, hình tròn, cung tròn, dây cung.
-Bài tập số 40,41,42(92,93 SGK) -Bài tập số 35, 36,37,38 ( 59, 60 SBT)
-Tiết sau mỗi em mang một vật dụng có dạng hình tam giác
Soạn: 09/4/2016 Giảng: 13/4/2016
Tiết 27:TAM GIÁC I. MỤC TIÊU:
Kiến thức: - HS định nghĩa được tam giác
- Hiểu đỉnh, cạnh, góc của tam giác là gì ? Kĩ năng: - Biết vẽ ta giác
- Biết gọi tên và kí hiệu tam giác
- Nhận biết điểm nằm trong và nằm ngoài tam giác Thái độ: - Vẽ hình, sử dụng compa cẩn thận chính xác.
II. CHUẨN BỊ :
Giáo viên: Thước thẳng, SGK, compa, bảng phụ Học sinh: Thước thẳng, SGK, compa
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Tổ chức:
6B: ...
2. Kiểm tra:
* Câu hỏi:
HS1: Định nghĩa đường tròn, hình tròn.
Chữa bài tập 39. SGK
* Đáp án:
HS1:Đường tròn tâm O bán kính R là hình gồm ...
HS2: Nêu khái niệm cung tròn, dây cung, đường kính.
HS2: - Cung tròn là một phần đường tròn (gọi tắt là cung).
-Đoạn nối hai mút của cung gọi là dây cung.
-Dây đi qua tâm gọi là đường kính
3. Bài mới :
Hoạt động 1: Tìm hiểu định nghĩa tam giác - Quan sát hình 53 và cho biết tam giác
ABC là gì ?
- Dùng thước thẳng vẽ tam giác ABC - Có mấy cáh gọi tên tam giác ABC ? - Đọc tên ba đỉnh , ba cạnh của Tam giác ABC
- Đọc tên ba góc của tam giác ABC - Lấy M nằm bên trong ∆
ABC. Lấy N nằm ngoài ∆
ABC
- Yêu cầu HS làm miệng bài tập 43 - Bài tập 44 điền trên bảng phụ
A
B C
M N
* Định nghĩa SGK
Tam giác ABC được kí hiệu là ∆
ABC có các cạnh là AB, AC, BC. Các góc là ABC, BAC. ACB, Các đỉnh là A, B, C Bài tập 43
a) ba cạnh MN, NP, MP
b) tạo bỏi ba cạnh TU, UV, TV Bài tập 44
Tên Tam giác
Tên ba đỉnh
Tên ba góc
Tên ba cạnh
∆ABI A,..
∆AIC
∆ABC Hoạt động 2. Vẽ tam giác - Đọc và cho biết để vẽ tam giác ∆
ABC khi biết độ dài ba cạnh ta làm thế nào ?
- Yêu cầu một số HS trình bày cách vẽ.
Ví dụ:
Dùng thước thẳng có chia vạch vẽ độ dài cạnh BC = 4 cm
- Dùng com pa vẽ cung tròn tâm B bán kính 3 cm
4. Củng cố.
Bài tập 47. Vẽ và trình bày cách vẽ
- Vẽ đoạn thẳng IR = 3 cm
- Vẽ cung tròn tâm I bán kính 2,5 cm - Vẽ cung tròn tâm R bán kính 2cm
- Gọi một giao điếm là T. Nối T với I và R ta đươc tam giác IRT
T
I R
5. Hướng dẫn về nhà:
-Học bài theo SGK
-Bài tập 45, 46 (b) trang 95 SGK -Ôn tập phần hình học từ đầu chương
-Học ôn lại định nghĩa các hình ( trang 95) và 3 tính chất ( trang 96) -Làm các câu hỏi và bài tập ( trang 96 SGK)
-Tiết sau ôn tập chương để chuẩn bị kiểm tra 1 tiết
Soạn: 16/4/2016 Giảng: 20/4/2016