Kiểm tra việc thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường trong KHBVMT trong quá trình thực hiện dự án Tiếp nhận, xử lý các ý kiến đề xuất, kiến nghị của chủ dự án trong quá trình thực hiệ
Trang 1Đại Học Tài Nguyên và Môi Trường
Hồ Chí Minh
GVHD: Bùi Khánh Vân Anh
CHÍNH SÁCH VÀ LUẬT MÔI TRƯỜNG
Thành viên: Đào Nguyễn Quỳnh Như
Võ Thị Huyền TrangNguyễn Duy PhươngNguyễn Bá Gia MinhNguyễn Hoàng Sơn
4/4/17
1
KHOA MÔI TRƯỜNG
Trang 25 Các công tác thực hiện sau khi hoàn thành
3 Nội dung cơ bản
Trang 3KẾ HOẠCH BẢO VỆ
MÔI TRƯỜNG
(KHBVMT)
Trang 4I Giới thiệu về Kế Hoạch bảo vệ môi trường:
Là Cam kết BVMT
(theo luật MT 2005),
áp dụng từ 01/01/2015 thông qua nghị định 18/2015/NĐ-CP
Kế hoạch BVMT là gì ?
Vì sao phải áp dụng kế hoạch
BVMT ?
Trang 5Là hồ sơ pháp lý ràng buộc trách nhiệm giữa doanh nghiệp với cộng đồng và cơ quan quản lý nhà nước về môi trường
Đánh giá và dự báo các ảnh hưởng đến môi trường của dự án trong giai đoạn thực hiện và hoạt động của
dự án
Lường trước rủi ro để đưa ra những giải pháp để loại trừ và giảm thiểu rủi ro
Làm rõ các tác động tiêu cực lẫn tích cực của dự án đến MT tự nhiên và xã hội, là cơ sở để xây dựng các biện pháp
giảm thiểu tác động tiêu cực
Kế hoạch
BVMT
Trang 6Đối tượng không được quy định tại phụ lục IV, nghị định 18/2015/NĐ-
CP
Dự án đầu tư mới, đầu tư mở rộng quy mô, nâng công suất không thuộc đối tượng quy định tại Phụ lục II, IV 18/2015/NĐ-CP
Dự án, phương án đầu tư sản xuất, kinh doanh, dịch vụ nằm trên địa bàn từ hai (02) tỉnh trở lên, việc đăng ký KHBVMT được thực hiện tại một trong các Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo đề nghị của
chủ dự án, chủ cơ sở
II Đối tượng thực hiện:
Trang 7III Nội dung cơ bản Kế Hoạch BVMT:
Giới thiệu tóm tắt về
dự án
Lượng, chủng loại nguyên liệu, nhiên liệu tiêu thụ trong quá trình thực hiện
Các loại chất thải phát sinh: tải lượng tối đa, nồng
độ tối đa của từng loại chất thải nếu
4/4/17
7
Trang 8IV Các bước xác nhận kế hoạch BVMT
Thời gian thực hiện:
Đối tượng quy định tại điều 29 Luật BVMT phải lập KHBVMT gửi cơ quan có thẩm quyền quy định tại điều 32 luật BVMT xem xét, xác nhận trước khi triển khai dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.
Trang 9 Trách nhiệm xác nhận kế hoạch BVMT
Ủy Ban Nhân Dân cấp Tỉnh
Nằm trên địa bàn 02 huyện
trở lên
Nằm rên vùng biển có chất
thải đưa vào địa bàn tỉnh xử
lý
Có quy mô lớn và có nguy cơ
tác động xấu đến môi trường
trên địa bàn
UBND cấp huyện
Trên địa bàn, trừ dự án quy định tại khoản 1 điều 32 Luật môi trường số 55/2014/QH
trừ dự án quy định tại khoản
1 điều 32 Luật môi trường số 55/2014/QH
Trang 10Kiểm tra việc thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường
trong KHBVMT trong quá trình thực hiện dự án
Tiếp nhận, xử lý các ý kiến đề xuất, kiến nghị
của chủ dự án trong quá trình thực hiện dự án
Phối hợp với chủ dự án xử lý kịp thời
các sự cố trong quá trình thực hiện dự án
Trách nhiệm của cơ quan nhà nước
V Công tác thực hiện sau khi hoàn thành kế hoạch BVMT:
Trang 11Hợp tác, cung cấp thông tin
mô tương đương phải lập DTM
Nếu xảy ra sự cố,
dừng hoạt động và
báo cáo kịp thời
cho cơ quan quản
lý chỉ đạo và phối
hợp xử lý
Trách Nhiệm của Chủ Dự Án
Trang 12Thay đổi quy mô, công suất, công nghệ làm gia tăng tác động xấu đến môi trường hoặc phạm vi chịu tác
động.
Các trường hợp phải lập lại KHBVMT
Trang 13ĐỀ ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Trang 14I Giới thiệu về Đề án bảo vệ môi trường:
Đề án BVMT là một loại thủ tục pháp lý mà các
doanh nghiệp phải lập theo quy định của pháp luật.
Tùy thuộc vào quy mô, loại hình dự án mà có 2 loại
Đề Án BVMT:
Đề án BVMT
chi tiết
Đề án BVMT đơn giản.
Trang 15ĐỀ ÁN
BVMT
Theo dõi diễn biến của môi trường xung quanh khu vực dự án
Đánh giá được mức độ tác động của nguồn ô nhiễm đối với môi trường
DN có thể xây dựng được các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm, đưa ra các biện pháp xử lý môi trường thích hợp
I Giới thiệu về Đề án bảo vệ môi trường:
Trang 16II Đối tượng lập Đề án bảo vệ môi trường:
Đã đi vào hoạt động
Không có quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc giấy xác nhận đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường
Nghị định
18/2015/NĐ
-CP
Trang 17Đề án BVMT chi tiết Đề án BVMT đơn giản
Các doanh nghiệp có quy mô
lớn Các cơ sở có quy mô vừa và nhỏ
Tính chất tương đương với
đối tượng phải lập báo cáo
đánh giá tác động môi
trường ĐTM
Gửi cơ quan có thẩm quyền
quy định tại Khoản 1 Điều
14 Nghị định
18/2015/NĐ-CP thẩm định, phê duyệt
Tính chất tương đương với đối tượng phải đăng ký bản kế hoạch bảo vệ môi trường
Gửi cơ quan có thẩm quyền quy định tại Khoản 1 Điều 19 nghị định 18/2015/NĐ-CP để đăng ký
II Đối tượng lập Đề án bảo vệ môi trường:
Trang 1804 03
Thu mẫu tại nguồn thải và xung quanh, phân tích
Đánh giá mức độ tác động của các nguồn ô nhiễm
Xác định các nguồn gây ô nhiễm của dự án
Khảo sát, thu thập số liệu về hiện
trạng
Các bước lập đề án BVMT:
III Nội dung thực hiện Đề án BVMT:
Trang 191 9
Soạn thảo công văn, hồ
sơ đề nghị phê duyệt Đề án
trườngCác bước lập đề án BVMT:
Trang 20Thời gian bắt đầu thi hành và căn cứ pháp lý lập
đề án bảo vệ môi trường:
Theo khoản 1 điều 23 nghị định 18/2015/NĐ-CP có nêu rõ rằng cho phép doanh nghiệp thực hiện lập hồ sơ Đề án bảo
vệ môi trường kể từ ngày 01/04/2015
Nghị định 38/2015/NĐ-CP, ban hành ngày 24/04/2015,
Nghị định về quản lý chất thải và phế liệu
Thông tư 26/2015/TT-BTNMT quy định về đề
án BVMT chi tiết, đề án BVMT đơn giản
Trang 21Nội dung chi tiết nội dung chi
tiết
TIÊU ĐỀ
Trang 231 Đề án BVMT Đơn Giản:
Các hồ sơ cần thiết để lập Đề án BVMT đơn giản:
Điều 11 chương III Thông tư 26/2015/TT-BTNMT quy định về các hồ sơ cần thiết để lập đề án bảo vệ môi trường đơn giản
Một (01) văn bản đăng ký đề án đơn giản của chủ cơ sở theo mẫu quy định tại Phụ lục 13 ban hành kèm theo Thông tư 26/2015/TT-BTNMT;
Trang 243 bản đề án BVMT đơn giản; trường hợp cần thiết theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền, chủ cơ sở có trách nhiệm gửi bổ sung số lượng bản đề án đơn giản theo yêu cầu Bìa, phụ bìa, nội dung và cấu trúc của đề án đơn giản được quy định như sau:
Cơ sở đăng ký tại Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện theo quy định tại Phụ lục 14a ban hành kèm theo Thông tư 26/2015/TT-BTNMT;
Cơ sở đăng ký tại Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện theo quy định tại Phụ lục 14b ban hành kèm theo Thông tư 26/2015/TT-BTNMT
Các hồ sơ cần thiết để lập Đề án BVMT đơn giản:
Trang 25 Luật bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 ban hành ngày 23/06/2014, có hiệu lực từ ngày 01/01/2015;
Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 01/04/2015 quy định về đánh giá tác động môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, kế hoạch BVMT
Nghị định 35/2014/NĐ-CP ngày 29/04/2014: các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phải lập đề án bảo vệ môi trường đơn giản và nộp cơ quan chức năng thẩm định, phê duyệt trước ngày 31/12/2014
Thông tư 26/2015/TT-BTNMT ngày 28/05/2015 của
Bộ TNMT quy định đề án BVMT chi tiết; đề án BVMT đơn giản
Căn cứ pháp lý của đề án BVMT đơn giản
Trang 27Quy trình lập, đăng ký và xác nhận đăng ký đề án
UBND cấp huyện giao cho cơ quan thường trực đăng ký tiến hành xem xét hồ sơ Trường hợp nội dung hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định tại Phụ lục 19a, Phụ lục 19b kèm theo Thông tư 26/2015/TT-BTNMT thì có văn bản thông báo chủ cơ sở để hoàn thiện
Trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy định, cơ quan thường trực đăng ký tiến hành xử lý hồ sơ
Trang 29Các hồ sơ cần thiết để lập đề án BVMT chi tiết:
1 Giấy phép kinh doanh
2 Giấy phép đầu tư
3 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất/ Hợp đồng thuê đất
4 Sơ đồ vị trí dự án
5 Bản vẽ các hệ thống xử lý môi trường (nếu có)
6 Các hồ sơ môi trường hiện có: Sổ chủ nguồn đăng ký chất
thải nguy hại, hợp đồng thu gom chất thải nguy hại
7 Một (01) văn bản đề nghị thẩm định, phê duyệt đề án chi tiết
theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông
tư này
8 Bảy (07) bản đề án chi tiết theo mẫu quy định tại Phụ lục 3
ban hành kèm theo Thông tư 26/2015/TT-BTNMT
9 Một (01) đĩa CD ghi nội dung của đề án bảo vệ môi trường
chi tiết.
2 Đề án BVMT chi tiết:
Trang 30IV Trách nhiệm xác nhận Đề án BVMT:
Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh: đề án BVMT chi tiết tương ứng với các cơ sở sản xuất, kinh doanh có quy mô, công suất lập báo cáo đánh giá tác động môi trường theo phụ lục II Nghị định 18/2015/NĐ-CP quy định về đánh giá tác động môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, kế hoạch BVMT;
Phòng tài nguyên môi trường cấp huyện: đề án BVMT đơn giản tương đương đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh có quy mô, công suất lập kế hoạch bảo vệ môi trường - cơ sở có quy mô, công suất nhỏ hơn quy mô, công suất nêu tại phụ lục
II Nghị định 18/2015/NĐ-CP
Trang 32UBND cấp huyện xác nhận đăng ký đề án bảo vệ môi trường đơn giản, trừ các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 12, Thông tư 26/2015/TT-BTNMT.
UBND cấp xã xác nhận đăng ký đề án đơn giản khi được Ủy ban nhân dân huyện ủy quyền bằng văn bản
Cơ quan tiếp nhận, thẩm định đăng ký Đề án bảo
vệ môi trường đơn giản:
1 Đề án BVMT Đơn Giản:
Trang 34 Trong thời hạn mười (10) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị đăng ký xác nhận đề án đơn giản, cơ quan có thẩm quyền xác nhận bằng văn bản theo mẫu quy định tại Phụ lục 15 ban hành kèm theo Thông tư 26/2015/TT-BTNMT Trường hợp chưa xác nhận, cơ quan có thẩm quyền xác nhận thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do
Thời hạn xác nhận đăng ký Đề án bảo vệ môi trường đơn giản:
1 Đề án BVMT Đơn Giản:
Trang 36 Các Bộ, cơ quan ngang Bộ tổ chức thẩm định, phê duyệt đề
án chi tiết của cơ sở thuộc quyền quyết định, phê duyệt của mình; trừ trường hợp quy định tại các Khoản 1, 2 và 4 Điều 6 thông tư 26/2015/BTNMT
UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) tổ chức thẩm định, phê duyệt
đề án chi tiết của cơ sở trên địa bàn của mình; trừ trường hợp quy định tại các Khoản 1, 2, 3 Điều 6 thông tư 26/2015/BTNMT
2 Đề án BVMT chi tiết:
Trang 38Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức thẩm định, phê duyệt đề án chi tiết của cơ sở có quy mô, tính chất tương đương với đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 18/2015/NĐ-CP; trừ các cơ sở thuộc bí mật
an ninh, quốc phòng
Bộ Công an, Bộ Quốc phòng tổ chức thẩm định, phê duyệt
đề án chi tiết của cơ sở khác thuộc bí mật an ninh, quốc phòng và cơ sở thuộc quyền quyết định, phê duyệt của mình; trừ trường hợp quy định tại các Khoản 1 Điều 6, thông tư 26/2015/BTNMT
2 Đề án BVMT chi tiết: