định mức sử dụng đất ở đô thị
Trang 2- Theo khu chức năng (Quy chuẩn XD VN) gồm: khu dân dụng (đất khu ở; đất trung tâm và các công trình công cộng cấp II; đất đường giao thông và quảng trường; đất cây xanh, thể dục thể thao) và khu ngoài dân dụng (đất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp; đất kho tàng; đất giao thông
đối ngoại; đất khác còn lại thuộc khu ngoài dân dụng).
Trang 3- Định mức tổng hợp và định mức chi tiết sử dụng đất đô thị được tính theo m2/người và theo cơ cấu sử dụng các loại đất trong đô thị (%).
Trang 11+ Quy mô dân số của đô thị là số dân đô thị tính
đến năm QH, KH SD Đ
- Phân cấp quản lý đô thị: Cấp xã gồm đô thị loại V (thị trấn); Cấp huyện gồm đô thị loại IV (thị xã), loại II, loại III (thành phố trực thuộc tỉnh); cấp tỉnh gồm đô thị loại I, loại đặc biệt
Trang 12b Xác định diện tích đất đô thị các cấp
Xác định quy mô diện tích đất đô thị
Quy mô diện tích đất đô thị được xác định theo chỉ tiêu định mức sử dụng đất đô thị (m2/người) của loại đô thị và quy mô dân số đô thị
Trang 13Xác định quy mô diện tích đất đô thị theo
đơn vị hành chính
- Xác định diện tích đất đô thị cấp xã:
+ Đối với đơn vị hành chính là thị trấn, diện tích
đất đô thị của thị trấn áp dụng theo Bảng 9.1 -
Định mức tổng hợp sử dụng đất đô thị (chọn chỉ tiêu ứng với đô thị loại V)
Trang 14Định mức sử dụng đất khu dân cư nông thôn
KDC NT được X là địa bàn dân cư tập trung ở ĐVNT như: thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, Phạm vi khu dân cư được xác định bởi đường khoanh bao khép kín dựa vào các yếu tố địa lý,
địa vật (có thể là lũy tre làng, đường giao thông, kênh rạch, sông suối ).
Trang 15KDC NT được phân thành 4 loại:
- KDC NT kiểu đô thị vùng đb, ven biển
- KDC NT thuần tuý vùng đb, ven biển
- KDC NT kiểu đô thị vùng miền núi, trung du
- KDC NT thuần tuý vùng miền núi, trung du
Trang 16Khu dân cư nông thôn kiểu đô thị: là khu dân cư
có quy mô dân số lớn (Trung du và miền núi ≥
1000 dân, đồng bằng ≥ 2000 dân), mật độ dân
số cao, tỷ lệ hộ phi nông nghiệp và bán phi nông nghiệp đạt trên 50%, có không gian kiến trúc làng xã phát triển mang dáng dấp kiểu đô thị
(như các thị tứ, trung tâm cụm xã).
Trang 17Khu dân cư nông thôn thuần tuý: là những khu dân cư nông thôn chủ yếu phát triển kinh tế nông nghiệp, có tỷ lệ hộ phi nông nghiệp và bán phi nông nghiệp dưới 50% Đây là dạng khu dân cư phổ biến ở các thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc,
Trang 18Các loại đất theo mục đích sử dụng trong khu dân cư nông thôn:
- Khu dân cư nông thôn kiểu đô thị bao gồm:
Đất ở, đất làm đường giao thông, đất cây xanh,
đất tiểu thủ công nghiệp, đất xây dựng các công trình công cộng
Trang 19- Khu dân cư nông thôn thuần tuý bao gồm: Đất
ở, đất làm đường giao thông, đất cây xanh, đất tiểu thủ công nghiệp, đất xây dựng các công trình công cộng, đất vườn ao kinh tế liền kề đất ở (theo quy định giao đất ở của địa phương).
Trang 20Định mức tổng hợp và định mức chi tiết sử dụng
đất khu dân cư nông thôn được tính theo m2/ngư
ời (m2/hộ) và theo cơ cấu sử dụng các loại đất
trong khu dân cư nông thôn (%)
Trang 25X DT đất KDC NT cấp xãĐ
1 DT đất KDC NT của một VHC cấp xã bao Đgồm DT đất KDC NT tập trung và diện tích đất ở của các HG ở phân tán trên địa bàn xã Đ (xác
định DT đất ở của các hộ phân tán căn cứ theo
số lượng hộ ở phân tán và định mức đất ở theo quy định của P) Đ
Trang 262 Việc xác định diện tích đất khu dân cư nông thôn (làm mới hoặc mở rộng) căn cứ vào dân số
có nhu cầu sử dụng đất tính đến năm quy hoạch
(bao gồm: dân số phát sinh, dân só tồn đọng và dân số tái định cư trên địa bàn).
Trang 273 Các loại đất trong khu dân cư nông thôn:
- Đất ở của hộ gia đình, cá nhân tại nông thôn gồm: Đất để xây dựng nhà ở, xây dựng các công trình sinh hoạt phục vụ đời sống Đơn vị tính
định mức đất ở xác định theo mức quy định của các địa phương (m2/hộ).
Trang 28- Đất xây dựng các công trình công cộng gồm:
Đất trụ sở (hợp tác xã, thôn, ấp, ), trạm thú y,
trạm biến áp, trạm xử lý cung cấp nước, (không tính các công trình xây dựng từ cấp xã
đến cấp trung ương).
Trang 29- Đất giao thông bao gồm hệ thống các tuyến đường giao thông trong khu dân cư nông thôn
(không tính các hệ thống giao thông từ đường liên xã trở lên).
- Đất cây xanh bao gồm các loại đất làm công viên cây xanh trong khu dân cư nông thôn
Trang 304 Xác định diện tích đất khu dân cư nông thôn theo chỉ tiêu tổng hợp được áp dụng theo Bảng 10.1 - Định mức tổng hợp sử dụng đất khu dân cư nông thôn.
Trang 315 Định mức sử dụng các loại đất trong khu dân cư nông thôn kiểu đô thị được áp dụng theo Bảng 10.2 - Định mức sử dụng các loại đất trong khu dân cư nông thôn kiểu đô thị, Bảng 10.4 -
Định mức sử dụng đất xây dựng các công trình công cộng trong khu dân cư nông thôn
Trang 326 Định mức sử dụng các loại đất trong khu dân cư nông thôn thuần túy được áp dụng theo Bảng 10.3 - Định mức sử dụng các loại đất trong khu dân cư nông thôn thuần túy, Bảng 10.4 - Định mức sử dụng đất xây dựng các công trình công cộng trong khu dân cư nông thôn.
Trang 33Riêng đối với khu dân cư nông thôn thuần tuý, tuỳ vào quỹ đất của mỗi địa phương có thể giao thêm đất vườn ao làm kinh tế liền kề đất ở với diện tích như sau: Khu vực đồng bằng ven biển
70 - 100 m2/người (280 - 400 m2/hộ), khu vực miền núi trung du 100 - 200 m2/người (400 -
800 m2/hộ).
Trang 347 X tổng DT đất của các công trình công cộng và đất Đ giao thông cấp xã trong các KDC được áp dụng theo
định mức SD : Đất cơ sở y tế, đất cơ sở văn hóa - Đ thông tin, đất cơ sở giáo dục - đào tạo, đất cơ sở thể dục
- thể thao, đất thương nghiệp - dịch vụ, đất giao thông,
đất công nghiệp và đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp (tính theo diện tích công trình).
Trang 358 X mức đất theo cận trên hay cận dưới của định Đ mức phải căn cứ vào tình hình thực tế của địa phư
ơng và mục tiêu quy hoạch khu dân cư Đối với KDC quy mô DS lớn có khả năng phát triển thành
đô thị lấy định mức đất trên đầu người theo cận dư ới; khu dân cư khả năng phát triển thấp, quy mô dân
số nhỏ thì lấy định mức đất trên đầu người theo cận trên.
Trang 37- Dt đất xd các công trình thể thao: ≥ 4.000m2
Trang 38Phân thành loại đường nền đắp, nền đào 01 bên , nền đào
02 bên ; nền kg đào
kg đắp Đường thôn xóm, trục
chính nội đồng: CR ≥3,5m.
Trang 39Dự thảo luật đất đai (2013)
Dự thảo Luật gồm:
15 chương, 190 điều ( Luật 2003: 7 chương,
146 điều )
Phân loại đất: Điều 8
QHSDĐ: chương 4, điều 36 - 52 ( Luật 2003: chương 2, mục 2, điều 21 - 30 )
Trang 40Điều 36 Vai trò của QH, KH SDĐ
1 QH, KH SDĐ là căn cứ để thu hồi đất,
giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích
SDĐ, công nhận quyền SDĐ;
2 QH, KH SDĐ là cơ sở để lập quy hoạch ngành, lĩnh vực có sử dụng đất
Trang 433 SDĐ tiết kiệm và có hiệu quả;
4 Khai thác hợp lý TNTN;
5 Bảo vệ, tôn tạo DTLS - VH, DLTC, MTST;
6 Dân chủ và công khai;
7 QH, KH SDĐ phải đảm bảo ưu tiên quỹ đất cho các mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích cộng cộng, ANLT và BVMT;
Trang 44Điều 39 Kỳ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
1 Kỳ quy hoạch sử dụng đất là 10 năm
và tầm nhìn 20 năm.
2 Kỳ kế hoạch sử dụng đất là 5 năm
Trang 45Điều 40 Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia
1 Căn cứ lập quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia
a) Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của quốc gia và quy hoạch tổng thể phát triển các vùng kinh tế -
xã hội;
Trang 46b) Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội;
c) Hiện trạng sử dụng đất, tiềm năng đất đai
và kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất
kỳ trước;
d) Nhu cầu SDĐ của các ngành, lĩnh vực;
e) Tiến bộ khoa học và công nghệ có liên quan đến việc sử dụng đất
Trang 472 Nội dung quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia
a) Xây dựng định hướng SDĐ cấp quốc gia;
b) Xác định các chỉ tiêu sử dụng đất:
Xác định tổng diện tích nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp, nhóm đất chưa sử dụng;
Trang 48Xác định diện tích một số loại đất gồm: đất trồng lúa trong đó có đất chuyên trồng lúa nước, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản, đất quốc phòng, đất an ninh, đất khu công nghiệp, đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, đất bãi thải, xử lý chất thải, đất di tích danh thắng và đất xây dựng đô thị;
Trang 49c) Phân bổ diện tích các loại đất đã xác định tại điểm b khoản 2 Điều này của kỳ quy hoạch đến các vùng kinh tế - xã hội;
d) Xây dựng bản đồ quy hoạch SDĐ cấp quốc gia và các vùng kinh tế - xã hội;
đ) Giải pháp tổ chức, thực hiện quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia
Trang 503 Căn cứ lập kế hoạch SDĐ cấp QG
a) QHSDĐ cấp quốc gia;
b) Kế hoạch PT KT - XH năm (5) năm và hàng năm của cả nước;
c) Nhu cầu SDĐ năm (5) năm của các ngành, LV;
d) KQ thực hiện KH SDĐ năm (5) năm kỳ trước; đ) Khả năng đầu tư, huy động nguồn lực để thực hiện KH SDĐ.
Trang 514 Nội dung KH SDĐ cấp QG
a) Phân tích, ĐG KQ thực hiện KH SDĐ cấp quốc gia kỳ trước;
b) Xác định diện tích các loại đất quy định tại điểm
b khoản 2 Điều này trong kỳ KH SDĐ năm (5) năm;
c) Phân bổ KH SDĐ năm (5) năm theo các vùng
KT - XH;
d) Giải pháp tổ chức thực hiện KH SDĐ cấp QG.
Trang 52Điều 41 Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh
1 Căn cứ lập quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh
a) Quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia;
b) Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã
hội của vùng kinh tế - xã hội, của cấp tỉnh;
c) Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội;
Trang 53d) Hiện trạng sử dụng đất, tiềm năng đất đai và kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước;
đ) Nhu cầu SDĐ của các ngành, lĩnh vực;
e) Định mức sử dụng đất;
g) Tiến bộ khoa học và công nghệ có liên quan đến việc sử dụng đất
Trang 542 Nội dung quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnha) Xây dựng định hướng sử dụng đất;
b) Xác định diện tích các loại đất bao gồm diện tích đã được phân bổ trong quy hoạch
sử dụng đất cấp quốc gia và diện tích theo nhu cầu sử dụng đất cấp tỉnh;
Trang 55c) Khoanh vùng các khu vực SDĐ theo chức năng sử dụng.
d) Phân bổ diện tích các loại đất đã xác định tại điểm b đến từng ĐVHC cấp huyện;đ) Xây dựng bản đồ QH SDĐ cấp tỉnh;
e) Giải pháp thực hiện quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh
Trang 574 Nội dung kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh
a) Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh kỳ trước;
b) Xác định diện tích các loại đất quy định tại điểm b khoản 2 Điều này trong kỳ kế hoạch sử dụng đất năm (5) năm theo từng năm;
Trang 58c) Phân bổ KH SDĐ năm (5) năm theo từng năm đến từng ĐVHC cấp huyện;
d) XĐ quy mô, địa điểm các công trình, dự án thực hiện trong kỳ KH SDĐ;
đ) XĐ DT các loại đất cần chuyển mục đích SDĐ đ/v các loại đất phải xin phép quy định tại các điểm a, b, c khoản 1Điều 67 của Luật này;
e) GP tổ chức thực hiện KH SDĐ cấp tỉnh.
Trang 59Điều 42 Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện
1 Căn cứ để lập quy hoạch sử dụng đất cấp huyện
Trang 60d) Hiện trạng sử dụng đất, tiềm năng đất đai và kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước;
đ) Nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh
vực cấp huyện, cấp xã;
e) Định mức sử dụng đất;
g) Tiến bộ khoa học và công nghệ có liên quan đến việc sử dụng đất
Trang 612 Nội dung quy hoạch sử dụng đất cấp huyện
a) Xây dựng định hướng sử dụng đất;
b) XĐ DT các loại đất, bao gồm DT đã được phân bổ trong QHSDĐ cấp tỉnh và DT theo nhu cầu SDĐ của cấp huyện và cấp xã;
c) Khoanh định các khu vực SDĐ theo chức năng;
Trang 62d) Phân bổ diện tích các loại đất đã xác định tại điểm b khoản này đến từng đơn vị hành chính cấp xã.
đ) Xây dựng bản đồ quy hoạch sử dụng đất
cấp huyện và bản đồ quy hoạch sử dụng
đất chi tiết;
e) Xây dựng giải pháp thực hiện quy hoạch
sử dụng đất;
Trang 63g) Đối với những quận mà nội dung QHSDĐ trong QHĐT phù hợp với QHSDĐ của thành phố trực thuộc trung ương thì không phải lập quy hoạch sử dụng đất của quận; trường hợp nội dung QHSDĐ trong QHĐT chưa phù hợp với QHSDĐ của thành phố trực thuộc trung ương thì phải điều chỉnh QHĐT cho phù hợp với QHSDĐ.
Trang 643 Căn cứ lập KHSDĐ cấp huyện
a) KHSDĐ năm (5) năm cấp tỉnh; QHSDĐ cấp huyện;
b) KH PT KT-XH năm (5) năm và hàng năm của cấp huyện;
c) Nhu cầu SDĐ năm (5) năm của các ngành, lĩnh vực
của cấp huyện, cấp xã;
d) Kết quả thực hiện KHSDĐ kỳ trước;
đ) Khả năng đầu tư, huy động nguồn lực để thực hiện KHSDĐ.