1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT

92 837 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 3,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Định hướng phát triển kinh tế xã hội, quốc phòng, an ninh Nhu cầu sử dụng đất đai Quy hoạch phát triển của các ngành và địa phương Định mức sử dụng đất đai Yêu cầu bảo vệ môi trường, tôn tạo di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh…

Trang 1

Chương 2

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU QUY HOẠCH

SỬ DỤNG ĐẤT

Trang 2

2.1 CĂN CỨ, MỤC TIÊU VÀ ĐỐI TƯỢNG CỦA QHSDĐ2.1.1 Căn cứ lập QHSDĐ

Trang 3

2.1 CĂN CỨ, MỤC TIÊU VÀ ĐỐI TƯỢNG CỦA QHSDĐ2.1.1 Căn cứ lập QHSDĐ

Trang 4

2.1 CĂN CỨ, MỤC TIÊU VÀ ĐỐI TƯỢNG CỦA QHSDĐ2.1.2 Mục tiêu của QHSDĐ

Trang 5

2.1 CĂN CỨ, MỤC TIÊU VÀ ĐỐI TƯỢNG CỦA QHSDĐ2.2.3 Đối tượng của QHSDĐ

Do việc sử dụng đất chịu sự tác động của các nhân tố tự nhiên, kinh tế - xã hội và nhân tố không gian nên khi tiến hành xây dựng phương án QHSDĐ trên một vùng lãnh thổ xác định, cần thiết phải nghiên cứu kỹ các yếu tố sau:

Trang 6

2.1 CĂN CỨ, MỤC TIÊU VÀ ĐỐI TƯỢNG CỦA QHSDĐ2.2.3 Đối tượng của QHSDĐ

Trang 7

2.1 CĂN CỨ, MỤC TIÊU VÀ ĐỐI TƯỢNG CỦA QHSDĐ2.2.3 Đối tượng của QHSDĐ

Do tác động đồng thời của nhiều yếu tố nên để tổ chức sử dụng đất đầy đủ, hợp lý, có hiệu quả cao kết hợp với việc bảo vệ đất và môi trường cần đề ra những nguyên tắc chung

và riêng về chế độ sử dụng đất, căn cứ và những quy luật đã được phát hiện, tùy theo những điều kiện cu thể và mục đích cần đạt Như vậy, đối tượng nghiên cứu của QHSDĐ là:

- Nghiên cứu các quy luật về chức năng của đất như là một tư liệu sản xuất chủ yếu.

- Đề xuất các biện pháp tổ chức sử dụng đất đầy đủ, hợp

lý, có hiệu quả cao kết hợp với bảo vệ đất và môi trường trong tất cả các ngành.

Trang 8

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU TRONG QHSDĐ

2.2.1 Phương pháp luận trong nghiên cứu

Cơ sở phương pháp luận trong nghiên cứu QHSDĐ dựa trên phép biện chứng duy vật về mặt nhận thức, thể hiện ở các điểm sau:

- Nghiên cứu các sự kiện, hiện tượng, phạm trù xã hội trong mối liên hệ phụ thuộc lẫn nhau ở trạng thái vận động (phát triển).

- Nhìn nhận sự phát triển như là sự chuyển hoá từ lượng thành chất.

- Xem xét các sự kiện và hiện tượng trên quan điểm thống nhất của các mặt đối lập nhau.

- Phát hiện những nhân tố mới, tiến bộ trong quá trình vận động và phát triển

Trang 9

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU TRONG QHSDĐ2.2.2 Phương pháp nghiên cứu các vấn đề cụ thể

1. Phương pháp bản đồ

2. Phương pháp thống kê

3. Phương pháp điều tra nhanh (PRA)

4. Phương pháp công cụ GIS

5. Phương pháp luận đánh giá đất đai theo FAO

6. Phương pháp dự báo

7. Phương pháp định mức

8. Phương pháp cân bằng các chỉ tiêu sử dụng đất

9. Phương pháp đa phương án

10. Phương pháp tính toán hiệu quả sử dụng đất

11. Phương pháp nội ngoại suy

Trang 11

1 Phương pháp bản đồBản đồ nền cơ sở

Bản đồ địa hình

Bản

đồ đất

Bản

đồ chế độ nước

Bản

đồ khí hậu

Bản

đồ địa chất

Bản đồ hiện trạng SDĐBản đồ đơn vị đất

đai

Bản đồ thích nghi đất

đaiBản đồ định hướng sử dụng

đất Bản đồ quy hoạch sử dụng

Trang 13

b) Bản đồ trung gian

 Là bản đồ được tạo ra trong lúc lập quy hoạch, được xây dựng mới hay được kế thừa nhưng điều tra và chỉnh lý với khối lượng lớn.

 bản đồ đơn vị đất đai, bản đồ chất lượng đất đai

 bản đồ thích nghi đất đai, bản đồ định hướng sử dụng đất

Trang 14

c) Bản đồ thành quả

Các bản đồ thể hiện kết quả của công tác lập quy hoạch, kế hoạch

 Bản đồ quy hoạch sử dụng đất

Trang 15

2 Phương pháp thống kê

Là phương pháp nghiên cứu chủ yếu

Nhằm xác định tiềm năng tài nguyên vùng nghiên cứu Các loại số thống kê:

a) số thống kê tuyệt đối

b) số thống kê tương đối

c) số bình quân

d) phân tổ thống kê

e) dãy số thời gian

f) chỉ số hệ số

Trang 16

Số thống kê tuyệt đối

 Biểu thị quy mô của hiện tượng nghiên cứu, là chân lý khách quan, có sức thuyết phục lớn.

 Thể hiện cụ thể nguồn tài nguyên của vùng và khả năng hiện tại của vùng đó.

VD: Tổng diện tích tự nhiên của tỉnh Vĩnh Long là 140.000 ha

 Là cơ sở để đánh giá tình hình lập QH/KH và chỉ đạo công tác lập QH/KH

Trang 17

a) Số thống kê tuyệt đối

2 loại:

 Số thống kê tuyệt đối thời kỳ

 Số thống kê tuyệt đối thời điểm

Đơn vị tính: được sử dụng các đơn vị đo lường hợp phân do nhà nước quy định.

VD: m2, kg, km/km2, người/km2, tấn/km

Trang 18

a) Số thống kê tuyệt đối

Số thống kê tuyệt đối thời kỳ

Phản ánh về mặt số lượng của hiện tượng nghiên cứu trong khoảng thời gian nhất định.

VD:

 Diện tích gieo trồng lúa hè thu năm 2008

 Tổng số sinh ra (hay chết đi)

 Tổng sản lượng lương thực năm 2008

 Chu chuyển các loại đất qua các giai đoạn kế hoạch

Số thống kê tuyệt đối thời kỳ có thể được cộng dồn.

Trang 19

a) Số thống kê tuyệt đối

Số thống kê tuyệt đối thời điểm

Phản ánh về mặt số lượng của hiện tượng nghiên cứu vào một thời điểm nhất định.

Trang 20

b) Số thống kê tương đối

Biểu thị quan hệ so sánh giữa hai chỉ tiêu

VD: - GDP năm 2005 so với năm 2000 tăng 30%

- Diện tích đất nông nghiệp năm 2005 so với năm

2000 giảm 10%

- Dân số sẽ tăng gấp đôi sau 60 năm

 Đơn vị tính: số lần, %, %0

Trang 21

b) Số thống kê tương đối

 Giúp phân tích, so sánh xu hướng đặc điểm của hiện tượng nghiên cứu

 Được sử dụng để thay thế số thống kê tuyệt đối trong trường hợp bảo mật

 Các loại:

 Số thống kê tương đối động thái

 Số thống kê tương đối kế hoạch

 Số thống kê tương đối kết cấu

 Số thống kê tương đối cường độ

 Số thống kê tương đối so sánh

Trang 22

b) Số thống kê tương đối

Số thống kê tương đối động thái

Diễn tả mức độ biến động của một chỉ tiêu nghiên cứu qua một thời gian nào đó.

Trang 23

b) Số thống kê tương đối

Số thống kê tương đối kế hoạch

Dùng để lập kế hoạch và kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạchĐơn vị tính: %

Trang 24

b) Số thống kê tương đối

Số thống kê tương đối kết cấu

Dùng để xác định tỷ lệ hay tỷ trọng của mỗi bộ phận cấu

Trang 25

b) Số thống kê tương đối

Số thống kê tương đối kết cấu (tt)

VD: Kết quả kiểm kê đất đai năm 2005 xã A: Tổng diện tích

là 2000 ha; trong đó: đất nông nghiệp 1500 ha, đất phi

nông nghiệp 300 ha, đất chưa sử dụng 200 ha

Trang 26

b) Số thống kê tương đối

Số thống kê tương đối cường độ

Nhằm giúp ta so sánh chỉ tiêu của 2 hiện tượng khác nhau nhưng có mối quan hệ với nhau

Đơn vị tính: sử dụng đơn vị kép

VD: Mật độ dân số = Tổng số dân (người/km2)

Diện tích

Trang 27

b) Số thống kê tương đối

Số thống kê tương đối so sánh

Nhằm đánh giá độ chênh lệch giữa hai bộ phận trong tổng thể

hay giữa hai đối tượng cùng loại nhưng khác nhau về điều

kiện không gian

VD: Xã A có diện tích đất nông nghiệp 1500 ha, trong đó: đất

cây hàng năm 500 ha, đất cây lâu năm 1000 ha

- Tỷ lệ diện tích đất CHN so với CLN

(500/1000)*100 = 50%

- Tỷ lệ diện tích đất CHN so với CLN

(1000/500)*100 = 200%

 trong nội bộ đất nông nghiệp

tỷ lệ cây lâu năm nhiều hơn so với cây hàng năm (trình độ kỹ thuật của người dân cao)

Trang 28

Số thống kê

 Trong QH/KH và trong TK/KK đất đai nên sử dụng kết hợp số thống kê tương đối và số thống kê tuyệt đối để phân tích và so sánh được sâu sắc hơn.

Trang 30

c) Các loại số bình quân

Bình quân nhân khẩu/hộ =

 Nhu cầu đất ở NT = Số hộ phát sinh x Định mức đất ở

Số hộ phát sinh = Bình quân nhân khẩu/hộ Dự báo dân số - số hộ hiện tại

Nhu cầu đất ở NT = 2000*300 = 600000 m 2 = 60 ha

 DT đất cho QH đất ở là 66 ha

(dự phòng 10% cho khu dân cư NT)

Trang 31

c) Các loại số bình quân (tt)

 Bình quân đất nông nghiệp/người =

Diện tích đất nông nghiệp

Dân số

 Bình quân đất phi nông nghiệp/người =

Diện tích đất phi nông nghiệp

Dân số

 Bình quân DT từng loại đất/Tổng DT tự nhiên =

Diện tích từng loại đất Tổng diện tích tự nhiên

Trang 32

 Bình quân thu nhập/hộ =

c) Các loại số bình quân (tt)

 Bình quân thu nhập/người = Tổng thu nhập Dân số

 Bình quân hiệu quả kinh tế của từng loại hình sử dụng đất

Trang 33

2. Số bình quân tần suất =

c) Các loại số bình quân (tt)

1. Số bình quân đơn giản = Tổng số liệu của mẫu Số mẫu

(Số liệu * Tần suất xuất hiện)

Tổng số mẫu

Trang 34

Số liệu điều tra đất ở của xã B:

140 150 160

Trang 36

d) Phân tổ thống kê

 Căn cứ vào tiêu chí để phân chia các đơn vị của hiện tượng nghiên cứu thành các tổ thống kê có tính chất khác nhau để thuận tiện cho việc phân tích, đánh giá, so sánh

 Bộ TNMT chia thành 3 nhóm đất: NN, PNN, CSD có mối liên hệ với cơ cấu kinh tế.

Trang 37

e) Dãy số thời gian

 Là dãy số liệu của các chỉ số cùng một chỉ tiêu thống kê, cùng cấp phân tổ thống kê được sắp xếp theo thứ tự thời gian.

 Giúp cho việc phân tích tình hình biến động của hiện tượng nghiên cứu theo thời gian  quy mô, tốc độ, xu hướng phát triển.

 Có thể tính mức độ bình quân theo thời gian

Trang 38

e) Dãy số thời gian

1. Bình quân dãy số thời kỳ

Được tính bằng phương pháp bình quân đơn giản.

VD: Năm 2005, xã A có diện tích gieo trồng lúa các vụ:

ĐX 200 ha, HT 180 ha, TĐ 130 ha.

Vậy diện tích gieo trồng bình quân mỗi vụ là:

(200 + 180 + 130)/3 = 170 ha/vụ

Trang 39

f) Chỉ số hệ số

 Là số tương đối, dùng để diễn tả quan hệ so sánh giữa

2 mức độ của một chỉ tiêu (sự biến động theo không

gian và thời gian).

 Hệ số sử dụng đất CHN =

 Hệ số sử dụng đất hiện trạng =

Diện tích gieo trồngDiện tích đất CHN

Diện tích đất đã sử dụngDiện tích đất tự nhiên

DT đất đã sử dụng = Tổng DT tự nhiên - DT đất CSD

= DT đất NN + DT đất PNN

Trang 41

2.3 CHỈ TIÊU CÁC LOẠI ĐẤT THEO MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG TRONG QH, KHSDĐ

Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Thứ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, được áp dụng thống nhất trong cả nước, bao gồm:

Trang 42

Hệ thống chỉ tiêu sử dụng đất cấp quốc gia

Trang 44

Hệ thống chỉ tiêu sử dụng đất cấp tỉnh

Trang 45

Hệ thống chỉ tiêu sử dụng đất cấp tỉnh

Trang 46

Hệ thống chỉ tiêu sử dụng đất cấp tỉnh

Trang 47

Hệ thống chỉ tiêu sử dụng đất cấp huyện

Trang 49

Hệ thống chỉ tiêu sử dụng đất cấp huyện

Trang 51

2.5.3 Nghiên cứu, phân tích các chuyên đề

2 Phân tích đặc điểm kinh tế - xã hội

a Tình hình phát triển các ngành và lĩnh vực

Phân tích tình hình chuyển dịch cơ cấu các ngành kinh tế, tốc độ phát triển bình quân, tổng thu nhập, năng suất, sản lượng, loại sản phẩm và áp lực đối với việc sử dụng đất đai…của các ngành nông nghiệp, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng, dịch vụ, du lịch và các ngành khác

Trang 52

2.5.3 Nghiên cứu, phân tích các chuyên đề

2 Phân tích đặc điểm kinh tế - xã hội

b Đặc điểm dân số, lao động, việc làm và mức sống:

- Về dân số: Tổng số dân, cơ cấu theo nông nghiệp và phi nông nghiệp, theo đô thị và nông thôn, đặc điểm phân bố,

tỷ lệ tăng dân số (tự nhiên và cơ học), số hộ, quy mô bình quân hộ…

- Về lao động và việc làm: Thống kê tổng số lao động, tỷ lệ lao động so với tổng số dân, cơ cấu theo ngành nghề, độ tuổi, giới tính, dân tộc, đặc điểm phân bố và vấn đề việc làm…

- Về thu nhập và mức sống của các loại hộ: Xác định nguồn thu nhập, mức thu nhập bình quân năm của hộ và trên đầu người, cân đối thu chi và áp lực đối với việc sử dụng đất đai

Trang 53

2.5.3 Nghiên cứu, phân tích các chuyên đề

2 Phân tích đặc điểm kinh tế - xã hội

c Đặc điểm phát triển và phân bố các khu vực dân cư:

Hình thức định cư, hệ thống khu dân cư về số lượng và đặc điểm phân bố Phân loại khu dân cư theo ý nghĩa và vai trò, quy mô diện tích, dân số, số hộ và khả năng phát triển mở rộng các khu dân cư

Trang 54

2.5.3 Nghiên cứu, phân tích các chuyên đề

2 Phân tích đặc điểm kinh tế - xã hội

d Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng và quá trình đô thị hóa

Hiện trạng các công trình cơ sở hạ tầng như: Giao thông, thủy lợi, xây dựng cơ bản và các công trình về du lịch, dịch vụ thương mại, văn hóa giáo dục, thể thao, y tế, bưu chính viễn thông, năng lượng, an ninh quốc phòng Điều tra rõ loại công trình, đặc tính kỹ thuật, chức năng, diện tích chiếm đất, vị trí phân bố, mức độ hợp lý, hiệu quả sử dụng và áp lực đối với việc sử dụng đất đai

Phân tích được tốc độ đô thị hóa, xu hướng đô thị hóa của khu vực; thực trạng về loại, số lượng, chất lượng các công trình, khả năng phục vụ, vị trí phân bố, diện tích chiếm đất, mức độ đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật và áp lực từ sự phát triển cơ sở hạ tầng và quá trình đô thị hóa đối với việc

sử dụng đất đai

Trang 55

2.5.3.2 Phân tích, đánh giá tình hình quản lý và hiện

trạng sử dụng đất

a Ý nghĩa và mục đích:

Phân tích hiện trạng sử dụng đất chính là việc đánh giá hiệu quả sử dụng đất, phát hiện những tồn tại và đề xuất các giải pháp khắc phục làm luận cứ cho QHSDĐ

Mục đích chủ yếu của phân tích hiện trạng là:

- Phát huy đầy đủ tiềm năng đất đai và nâng cao trình

độ sử dụng đất;

- Nâng cao hiệu quả sử dụng và hiệu quả sản xuất của đất đai;

- Tạo ra những luận cứ để lập QHSDĐ

Trang 56

2.5.3.2 Phân tích, đánh giá tình hình quản lý và hiện

trạng sử dụng đất

a Ý nghĩa và mục đích:

Phân tích hiện trạng sử dụng đất chính là việc đánh giá hiệu quả sử dụng đất, phát hiện những tồn tại và đề xuất các giải pháp khắc phục làm luận cứ cho QHSDĐ

Mục đích chủ yếu của phân tích hiện trạng là:

- Phát huy đầy đủ tiềm năng đất đai và nâng cao trình

độ sử dụng đất;

- Nâng cao hiệu quả sử dụng và hiệu quả sản xuất của đất đai;

- Tạo ra những luận cứ để lập QHSDĐ

Trang 57

2.5.3.2 Phân tích, đánh giá tình hình quản lý và hiện

trạng sử dụng đất

b Nội dung và phương pháp phân tích tình hình quản lý, hiện trạng và biến động đất đai:

* Phân tích tình hình quản lý nhà nước về đất đai

- Đánh giá chung về tình hình quản lý đất đai

- Đánh giá khái quát tình hình thực hiện các nội dung quản lý nhà nước về đất đai qua các thời kỳ, đặc biệt là việc giao đất, cho thuê đất, giải quyết tranh chấp, lấn chiếm đất đai…qua đó rút ra những mặt hạn chế, tồn tại

để khắc phục trong giai đoạn tiếp theo

Trang 58

2.5.3.2 Phân tích, đánh giá tình hình quản lý và hiện

4 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

5 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất.

6 Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất.

Trang 59

2.5.3.2 Phân tích, đánh giá tình hình quản lý và hiện

trạng sử dụng đất

Luật đất đai 2013 quy định các nội dung quản lý nhà nước về đất đai:

7 Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

8 Thống kê, kiểm kê đất đai.

9 Xây dựng hệ thống thông tin đất đai.

10 Quản lý tài chính về đất đai và giá đất.

11 Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất.

12 Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai.

13 Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai.

14 Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý và sử dụng đất đai.

15 Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai.

Trang 60

2.5.3.2 Phân tích, đánh giá tình hình quản lý và hiện

trạng sử dụng đất

* Phân tích hiện trạng các loại hình sử dụng đất

- Diện tích (%) so với toàn bộ quỹ đất, tổng diện tích đang sử dụng và diện tích các loại đất chính (đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất khu dân cư nông thôn, đất đô thị, đất chuyên dùng

và đất chưa sử dụng);

- Đặc điểm phân bố các loại đất trên địa bàn;

- Bình quân diện tích loại đất trên đầu người

Mục đích của phân tích hiện trạng bao gồm:

- Phát huy đầy đủ tiềm năng đất đai và nâng cao trình độ sử dụng đất đai

- Nâng cao hiệu quả sử dụng và hiệu quả sản xuất của đất đai

- Tạo những luận cứ để lập quy hoạch sử dụng đất

Trang 61

2.5.3.2 Phân tích, đánh giá tình hình quản lý và hiện

trạng sử dụng đất

* Phân tích hiệu quả sử dụng đất

Hiệu quả sử dụng đất biểu thị mức độ khai thác sử dụng đất và thường được đánh giá thông qua một số chỉ tiêu sau:

- Tỷ lệ SDĐĐ (%) = (DTĐĐ – DT đất chưa sử dụng)/Diện tích đất đai

- Tỷ lệ SD các loại đất (%) = DT từng loại đất/Diện tích đất đai

- Hệ số SDĐĐ (lần) = DT gieo trồng trong năm/DT đất cây

hàng năm (đất canh tác);

- Độ che phủ (%) = (DT đất LN có rừng + Đất cây lâu năm)/Dt đất đai

Ngày đăng: 01/04/2017, 11:30

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w