1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Tìm hiểu công ty than nam mẫu

27 495 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 321,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tìm hiểu công ty than nam mẫu

Trang 1

VIỆN ĐIỆN

BỘ MÔN TỰ ĐỘNG HOÁ CÔNG NGHIỆP

====o0o====

Báo cáo THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

TÌM HIỂU CÔNG TY THAN NAM MẪU

Trưởng bộ môn : TS Trần Trọng MinhGiáo viên hướng dẫn : ThS Nguyễn Danh Huy

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU

Ngày nay sự phát triển không ngừng của khoa học kĩ thuật và công nghệ được

áp dụng vào sản xuất nhằm nâng cao năng xuất và chất lượng sản phẩm trong đó ngành điều khiển tự động hóa cũng được áp dụng và biến đổi không ngừng Là một sinh viên chuẩn bị ra trường nên quá trình thực tập là một cơ hội để tiếp xúc với công việc sắp tới, học hỏi và bổ xung thêm kiếm thức mới nhất về ngành điều khiển tự động hóa và cũng là cơ hội trau rồi kiến thức đã học được Vì những kiến thức được học trên ghế nhà trường là chưa đủ nên thực tập cũng là cơ hội để em tiếp thu thêm kiến thức thực tế về công việc phải làm sau này Trong kỳ hè này chúng em đã có cơ hội đến thực tập tại Công ty than Nam Mẫu và đã tìm hiểu được thêm nhiều về hệ thống băng tải cũng như công việc tại đây Để hoàn thành bản báo cáo thực tập này

em nhận được sự giúp đỡ rất nhiều của thầy giáo Nguyễn Danh Huy Do kiến thức

còn hạn chế nên quá trình thực tập và trong bài báo cáo không thể thiếu khỏi những sai xót Em rất mong được sự đánh giá góp ý từ thầy cô và các bạn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

Phần 1 Giới thiệu chung về công ty than Nam Mẫu

- Khai trường của Công ty than Nam Mẫu- Vinacomin thuộc vùng Than Thùng,

xã Thượng Yên Công, nằm cách trung tâm Thành phố Uông Bí hơn 20km về

phía Tây Bắc Nằm trong giới hạn tọa độ địa lý:

+ Phía Bắc là dãy núi Bảo Đài

+ Phía Nam là xã Thượng Yên Công, Thành phố Uông Bí, Tỉnh Quảng

Ninh

+ Phía Đông là khu cánh gà thuộc Công ty than Vàng Danh

+ Phía Tây là khu di tích Danh sơn Yên Tử

- Địa bàn Công ty Than Nam Mẫu- Vinacomin khai thác thuộc vùng núi cao,

trung bình 450m, phía Tây là rừng phòng hộ, địa hình thấp dần từ Bắc xuống

Nam, bề mặt địa hình bị chia cắt bởi nhiều suối nhỏ chạy dọc theo hướng Bắc

-Đặc tính công nghệ của than

Đặc tính công nghệ của than được thể hiện trong bảng (1.3):

5,57 - 37 17

2,01 - 9,95 3,92

1210 - 16941383

1,4 - 1,72 1,64

Kết luận: Các vỉa than trong khu vực khai thác của Công ty Than

Trang 4

Nam Mẫu- Vinacomin có độ biến chất cao, độ tro thấp, nhiệt lượng cao, bao gồm than cục rắn chắc và than cám thuộc loại Antraxit và bán Antraxit.

Nước mặt: Các cửa lò đều cao hơn vị trí thoát nước tự nhiên nên nước

mặt không ảnh hưởng nhiều đến công tác kiểm tra, quan hệ thuỷ lực nước trên mặt và nước dưới đất yếu Một số tính chất và thành phần nước mặt như sau:

+ Tổng độ cứng hoá: (0,25 - 0,59)g/lít;

+ Độ cứng tổng quát: 0,37 - 2,15;

+ Độ PH: 4,5 - 5,9;

+ Hệ số ăn mòn: 0,114 - 0,18

Nước ngầm: Trong địa tầng chứa than có các đứt gẫy làm cho các vỉa

than bị vò nhàu, nứt nẻ, nước ngầm vận động theo các đứt gẫy, kẽ nứt dựa vào các kết quả quan sát mùa khô nước có tính bazơ, mùa mưa nước có tính a xít

Thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa gần biển Nhiệt độ trung bình

26o C, cao nhất 38o C, được chia làm hai mùa rõ rệt

+ Mùa mưa: từ tháng 4 đến tháng 10 hàng năm số ngày mưa từ (120

- 160) ngày/năm Lượng mưa tối đa khoảng 209 mm/nước trên ngày

+ Mùa khô: từ tháng 11 đến tháng 5 năm sau, nhiệt độ trung bình từ (15 20)oC Gió thổi theo hướng Tây Bắc

Sơ đồ tổ chức bộ máy hành chính Công ty Than Nam Mẫu –

Vinacomin (hình vẽ 1.1)

Trang 5

Hình 1.1 : Tổ chức hành chính của công ty Than Nam Mẫu - Vinacomin

Trang 6

Phần 2 Tình hình cung cấp điện cao áp của công ty

Nguồn cung cấp điện cho công ty từ nhà máy nhiệt điện Uông Bí - Quảng Ninh cung cấp cho trạm biến áp 35/6 kV từ hai đường dây 35kV trên không, lộ N372 và N373, chiều dài mỗi tuyến là 6.800 m dùng loại dây dẫn AC – 70 Cả hai tuyến đều do sở điện lực Quảng Ninh quản lý

Trạm biến áp chính 35/6 kV đặt tại mức +127 Than Thùng, gồm 2 máy biến áp BAD 7500 – 35/6,3 kV Các hộ tiêu thụ 6kV còn lại phía sau trạm biến áp 35/6 kV được cấp theo sơ đồ hình tia đến các tủ máy cắt 6kV có mã hiệu BMΠΠ – 10T Hệ thống cung cấp điện này được giao cho phân xưởng Cơ điện lò của Công ty quản lý và vận hành từ trạm biến áp 35/6 kV đến các trạm phân phối 6 kV

2.2.1. Giới thiệu chung

Trạm biến áp 35/6 kV đặt ở Than Thùng cung cấp điện cho Công ty Than Nam Mẫu gồm 2 máy biến áp mã hiệu BAD – 7500 – 35/6,3 kV có công suất mỗi máy S=

7500 kVA, một máy làm việc và một máy dự phòng nguội Đầu vào 35 kV gồm các cầu dao cách ly C1; C2 mã hiệu PΛHO – 35T, máy cắt dầu MC- 35M; phía 35 kV còn có máy biến áp đo lường 3HOM- 35 và hệ thống van chống sét loại PBC – 35, đầu ra hai máy biến áp cấp điện 6,3 kV gồm các cầu dao cách ly PB-600 và hệ thống tủ phân phối với các máy cắt loại ЯKHO-10 đi khởi hành tới các biến áp 6/0,4 kV cung cấp điện cho các khu vực của Công ty

2.2.2. Sơ đồ nguyên lý trạm biến áp 35/6 kV

Sơ đồ nguyên lý trạm biến áp 35/6 kV được biểu diễn trên hình (2.1):

Đặc tính kỹ thuật các thiết bị điện lực:

Trang 7

Mó hiệu Sđm

(kVA)

Tổ đấu dõy Uđm ,(kV)

Un (%)

PN (kW)

Io (A)

Po (kW)

Sơ cấp Thứ cấpBAD7500-

U (kV)

I (A)

Sc (MVA)

Biên

độ

Hiệu dụng Cắt Đóng

Quán tính

2.2.3. Nguyờn lý vận hành trạm biến ỏp chớnh

Trước khi vận hành, người vận hành phải thực hiện cỏc yờu cầu sau:

+ Phải cú đầy đủ trang bị AT-BHLĐ do Cụng ty trang bị

+ Phải được huấn luyện quy trỡnh, quy phạm vận hành trạm

+ Phải kiểm tra tất cả cỏc cầu dao được mở về vị trớ an toàn

a. Phương ỏn 1

Mỏy biến ỏp T1 làm việc cũn mỏy biến ỏp T2 dự phũng, nguồn điện được cung cấp từ đường dõy 372

+ Trước khi đúng điện, tất cả cỏc cầu dao mỏy cắt ở vị trớ mở

+ Cỏc thao tỏc đúng điện đưa mỏy biến ỏp vào hoạt động như sau:

Đầu tiờn đúng cỏc cầu dao cỏch ly phớa cao ỏp: CDCL 372-7; CDCL 372-3 Đúng mỏy cắt dầu MC-35 T1 cấp điện cho mỏy biến ỏp T1 làm việc khụng tải Đúng cỏc mỏy

Trang 8

cắt phía hạ áp cấp điện cho máy biến áp 6 kV và lần lượt đưa từng khởi hành 6kV vào làm việc.

+ Khi cắt điện thì thứ tự thao tác ngược lại, đầu tiên cắt các khởi hành 6kV, sau đó cắt máy cắt phía 6kV đưa trạm biến áp về làm việc ở chế độ không tải, tiếp đó cắt máy cắt MC-35 T1 và cuối cùng cắt các cầu dao cách ly phía cao áp loại trạm ra khỏi lưới điện

b. Phương án 2

Máy biến áp T1 làm việc còn máy biến áp T2 dự phòng, nguồn điện được cung cấp từ đường dây 373

+ Trước khi đóng điện, tất cả các cầu dao máy cắt ở vị trí mở

+ Các thao tác đóng điện đưa máy biến áp vào hoạt động như sau:

Đầu tiên đóng các cầu dao cách ly phía cao áp: CDCL 373-7; 312; 311; CDCL 372-3 Đóng máy cắt dầu MC-35 T1 cấp điện cho máy biến áp T1 làm việc không tải Đóng các máy cắt phía hạ áp cấp điện cho máy biến áp 6kV và lần lượt đưa từng khởi hành 6kV vào làm việc

CDPĐ-+ Khi cắt điện thì thứ tự thao tác ngược lại, đầu tiên cắt các khởi thành 6kV, sau đó cắt máy cắt phía 6kV đưa trạm biến áp về làm việc ở chế độ không tải, tiếp đó cắt máy cắt MC-35 T1 và cuối cùng cắt các cầu dao cách ly phía cao áp loại Trạm ra khỏi lưới điện

* Đối với trường hợp máy biến áp T2 làm việc, máy biến áp T1 dự phòng thì thứ

tự vận hành cũng tương tự

2.2.4. Bảo vệ quá áp tự nhiên

Để bảo vệ các thiết bị trong trạm biến áp tranh sét đánh truyền từ dây và trạm biến

Trang 9

PBO - 6 7,6 1,6 35

+ Để bảo vệ sột đỏnh trực tiếp sử dụng 04 cột thu lụi cao 14,8 một, bố trớ ở 4 gúc trạm biến ỏp theo hỡnh chữ nhật

Cỏc thiết bị đo lường của trạm biến ỏp được thống kờ trong bảng (2.7):

3HOM-35+ Vôn kế Э-20/2T 02 Đo điện áp và báo tín

hiệu chạm đất

Tủ điều khiển hệ thống 35kV

HTMИ-6 + Vôn kế Э-30/20 04 Đo điện áp và báo tín

hiệu chạm đất Thanh cái 6kVBiến dòng + Ampe kế Э-320 02 Đo dòng đầu vào 6kV Tủ KRY-6

Biến dòng + Ampe kế Э-320 14 Đo dòng các khởi

Công tơ tác dụng CPZY-T 02 Đo điện năng tác dụng Tủ KRY-6

Công tơ phản kháng CPZY-T 02 Đo điện năng p.kháng Tủ KRY-6

Công tơ tác dụng CPZY-T 12 Đo điện năng tác dụng Tủ KRY-6

Công tơ phản kháng CPZY-T 12 Đo điện năng p.kháng Tủ KRY-6

2.4.1. Bảo vệ rũ điện

Để bảo vệ rũ điện, đảm bảo an toàn tia lửa và an toàn điện giật, sử dụng rơ le rũ cú

mó hiệu và thụng số kỹ thuật được ghi trong bảng 2.8

Bảng 2.8

Mó hiệu Uđm

’ c

Trang 10

+ Các thiết bị bảo vệ, các loại khởi động từ và các động cơ sử dụng cọc tiếp đất cục

bộ có đường kính 50mm, dài 1,5m hoặc thanh thép hình chữ nhật hay thép góc có chiều dài từ 2-3 m và cũng được chôn sâu cách mặt đất từ 0,5-0,7 m

+ Mạng hạ áp được sử dụng các lại cáp có lõi tiếp đất kết nối với các tiếp địa cục bộ của các thiết bị tạo thành mạng tiếp đất Các tiếp địa đều có điện trở Rtđ < 2Ω đối với hầm

lò và Rtđ < 4Ω đối với ngoài mặt bằng

2.5.1. Biểu đồ phụ tải ngày điển hình

+ Biểu đồ phụ tải ngày đêm được xây dựng theo chỉ số đồng hồ đo năng lượng tác dụng, năng lượng phản kháng có đặt tại trạm biến áp 35/6 kV, các thông số này được ghi theo thời gian 1 giờ trong suốt ngày đêm 24 giờ/ngày đêm Căn cứ vào số liệu thống kê được trong 7 ngày từ ngày 22/08/ 2016 đến ngày 28/08/2016, năng lượng tác dụng Wa và năng lượng phản kháng Wp được liệt kê trong bảng 2.9

Trang 11

Tính :

1 486505

69500( )7

210169644920

24719117811156

Từ kết quả trong bảng 2.10, cho thấy mặc dù tình trạng trang thiết bị điện của công ty trong các năm gần đây không có biến động đáng kể nhưng do tăng được năng lực sản xuất (tăng sản lượng) nên lượng điện năng tiêu thụ và công suất tiêu thụ thực tế năm sau cao hơn năm trước

So sánh giá trị năng lượng tác dụng tiêu thụ trung bình với giá trị năng lượng tác dụng tiêu thụ của các ngày khảo sát, là ngày có năng lượng tác dụng tiêu thụ gần với giá trị năng lượng tiêu thụ trung bình trong khoảng thời gian khảo sát Dựa vào số liệu năng lượng tác dụng và năng lượng phản kháng tiêu thụ của ngày điển hình ta xây dựng được biểu đồ phụ tải

Bảng 2.11: Kết quả khảo sát phụ tải công ty than Nam Mẫu

Trang 13

Phần 3 TèM HIỂU CÁC THIẾT BỊ CễNG NGHỆ CỦA BĂNG TẢI

động đợc bọc cao su có xẻ rãnh để tăng ma sát

Trạm dẫn động gồm: động cơ, hộp giảm tốc, khớp nối thuỷ lực, phanh ly hợp thuỷ lực, bộ giá đỡ, bộ kết nối trục

Dây băng cao su loại 1200 x 4 x (4,5+1,5)

Bộ phận căng băng dùng tời điện JH-8, cụm xe chạy và cáp thép Φ16

Trang 14

3.2 Các thiết bị điều khiển, bảo vệ gồm :

3.2.1 Biến tần

Mỗi biến tần điều khiển một động cơ

Vị trí đặt: Nhà điều khiển- Trạm dẫn động băng tải

Công dụng: Điều khiển, bảo vệ 02 động cơ điện có công suất tơng đơng mỗi băng Tốc độ động cơ đợc thay đổi nhờ sự điều chỉnh tần số của biến tần điều khiển

3.2.2 Động cơ điện

Vị trí đặt: Đặt cố định trên giá của hai bộ dẫn động- Trạm dẫn động băng tải

Tác dụng: Truyền chuyển động cho băng tải hoạt động

Trên động cơ có gắn cảm biến đo nhiệt độ, khi nhiệt độ vòng bi lớn hơn 75o( nhiệt

độ bên trong phần Stato lớn hơn 95o) thì đèn báo quá nhiệt trên bàn điều khiển sẽ báo sáng đồng thời tự động dừng băng tải

3.2.3 Bộ ly hợp thủy lực loại hạn chế mụ men xoắn YOXII-Z500

Số lợng: mỗi động cơ- hộp giảm tốc đi kèm 01 bộ

Vị trí đặt: Đặt cố định trên giá của hai bộ dẫn động nối giữa động cơ điện và hộp giảm tốc của 02 bộ dẫn động

Tác dụng: Truyền chuyển động từ động cơ điện tới hộp giảm tốc

3.2.4 Bộ phanh chế động YWZ5-400/80

Số lợng: mỗi động cơ - hộp giảm tốc đi kèm 01 bộ

Vị trí đặt: Đặt giữa trục ra của bộ li hợp và trục vào của hộp giảm tốc

Tác dụng: Khi hoạt động băng thì phanh mở để truyền chuyển động cho băng tải hoạt động, khi dừng băng thì phanh đóng ngay lại để đảm bảo cho băng dừng an toàn

Trang 15

3.2.6 Tủ điều khiển + tủ biến tần GGD

Vị trí đặt: Nhà điều khiển- Trạm dẫn động băng tải

Tủ điều khiển, điều khiển biến tần thay đổi tần số để điều chỉnh tốc độ động cơ Toàn bộ hệ thống điều khiển, bảo bệ, thông tin tín hiệu đều đợc đấu liên động qua tủ, vì vậy ngời vận hành chỉ thao tác tại các công tắc trên tủ để vận hành băng tải

Trên mặt tủ có các đồng hồ đo, hệ thống đèn báo để nhận biết khi vận hành hoặc có

sự cố thiết bị

3.2.7 Cảm biến mức GUJ15(A)

Vị trí đặt: Treo tại bun ke rót tải đầu băng

Công dụng: Đo kiểm tra vật liệu tại bun ke

Nguyên lý hoạt động: Bình thờng bộ truyền cảm đợc treo móc ở trạng thái vuông góc thẳng đứng Khi vật liệu tại bun ke đợc chất đầy đến vị trí chạm vào bộ cảm biến làm cho nghiêng quá 19o thì cảm biến hoạt động, khi đó đèn báo trên bàn điều khiển sẽ báo sáng đồng thời tự động dừng băng tải Thông báo bằng tiếng nói và đèn sẽ báo trên tủ PLC loại sự cố vừa xảy ra cho ngời vận hành biết

Khi vật liệu hạ xuống, bộ cảm biến ở trạng thái thẳng vuông góc thì nó lại tự động khôi phục lại

3.2.8 Công tắc dừng khẩn cấp KHJ0.5/12

Vị trí đặt: Cố định trên dọc khung băng, khoảng cách giữa hai cái kề nhau khoảng 60m

Công dụng: Để dừng khẩn cấp khi phát hiện băng tải sự cố dọc tuyến băng

Nguyên lý hoạt động: ở trạng thái bình thờng tay thao tác ở vị trí thẳng đứng thì các tiếp điểm ở vị trí thờng mở Khi có sự cố ngời trực sẽ tác động kéo dây cố định tại hai

đầu công tắc làm cho tay điều khiển bật nằm ngang, lúc này tiếp điểm trong công tắc

đóng lại làm kín mạch, khi đó đèn báo trên bàn điều khiển sẽ báo sáng đồng thời tự động dừng băng tải Thông báo bằng tiếng nói và đèn sẽ báo trên tủ PLC loại sự cố vừa xảy ra cho ngời vận hành biết

Khi kiểm tra thấy đèn báo sự cố dừng khẩn cấp trên tủ điều khiển sáng thì phải kiểm tra xử lý sự cố, khi xử lý xong thì phải phục hồi lại trên bàn điều khiển mới khởi động đợc băng tải

3.2.9 Cảm biến chống lệch băng GEJ45(A)

Vị trí đặt: Trên khung băng tại vị trí đoạn đầu băng và đuôi băng

Trang 16

Công dụng: Dùng để chống lệch băng tải.

Nguyên lý hoạt động: ở trạng thái bình thờng dây băng tải không chạm vào cần tác

động của cảm biến Khi băng tải chạy lệch sẽ va vào cần tác động của cảm biến làm kín mạch điều khiển, nếu cần tác động lệch đến 19o thì đèn trên tủ điều khiển sẽ sáng báo hiệu băng chạy lệch, nếu lệch lớn hơn 35o thì sẽ tự động dừng băng tải Thông báo bằng tiếng nói và đèn sẽ báo trên tủ PLC loại sự cố vừa xảy ra cho ngời vận hành biết

3.2.10 Máy điện thoại đa chức năng KTT3C.

Vị trí đặt: Trạm điều khiển băng tải, Đầu băng tải, giữa băng tải và đuôi băng tải.Công dụng: Dùng để tín hiệu chạy băng tải và đàm thoại giữa ngời vận hành các băng tải

3.2.11 Cảm biến khói GQQ0.1

Vị trí đặt: Phía trên tang truyền động băng tải

Công dụng: Dùng phát hiện khói cháy trong trờng hợp tang truyền động quay trợt với băng tải tạo ra ma sát làm cháy băng

Nguyên lý hoạt động: Khi có khói cảm biến hoạt động, đèn báo trên bàn điều khiển

sẽ sáng đồng thời hệ thống phun nớc dập lửa KG3008 tự động làm việc phun nớc để dập lửa Thông báo bằng tiếng nói và đèn sẽ báo trên tủ PLC loại sự cố vừa xảy ra cho ngời vận hành biết

3.2.12 Cảm biến rách băng KP5001

Vị trí đặt: Phía dới của dây băng nhánh có tải

Công dụng: Dùng phát hiện băng tải bị rách làm rơi than xuống dây băng nhánh không tải

Nguyên lý hoạt động: Khi mặt băng bị rách làm than trên nhánh băng có tải rơi vào

bề mặt cảm biến sẽ phát tín hiệu dừng băng để thay thế và sửa chữa Thông báo bằng tiếng nói và đèn sẽ báo trên tủ PLC loại sự cố vừa xảy ra cho ngời vận hành biết

3.2.13 Cảnh báo tiếng quang

Trờn mỗi đầu băng lắp một bộ cảnh bỏo tiếng quang, khi cú sự cố băng tải nào thì

bộ cảnh bỏo của băng đú sẽ kêu và đèn cảnh báo quang sáng và nhấp nháy, đồng thời trờn mỏy chủ cũng sẽ bỏo sự cố để ngời vận hành biết, kiểm tra và khắc phục sự cố của băng

Trang 17

Tủ điều khiển băng tải số 1 gồm 04 tủ: 01 tủ điều khiển, 01 tủ chiếu sáng, 02 tủ biến tần.

Thiết bị điều khiển tập trung gồm:

Bàn điều khiển trung tâm đặt các thiết bị điều khiển tập trung và hệ thống giám sát tập trung

Hệ thống điều khiển sử dụng một hệ thống điều khiển phân tán (DCS) - quản lý tập trung (PC) và điều khiển phân tán (sub-trạm PLC) Máy chủ sử dụng máy tính công nghiệp, trên màn hình máy chủ được tự động hoặc bằng tay điều khiển toàn bộ hệ thống

và được hiển thị tình hình vận hành và thông tin cảnh báo của các trạm phụ (tủ điều khiển tại mỗi đầu băng tải gọi tắt là trạm điều khiển phụ), trạm phụ sử dụng PLC, mô-đun thông tin và mô-đun thu thập dữ liệu, trong các trạm phụ có lắp bộ bảo vệ băng tải tổng hợp, kiểm tra dòng điện của các động cơ, kiểm tra tốc độ băng tải, trong mỗi trạm phụ được thao tác bằng tay và đưa thông tin cho máy chủ

Hệ thống camera giám sát gồm bộ chuyển đổi quang – điện, bộ ghi hình dung lượng 1000Gb và màn hình theo dõi 42” hiển thị hình ảnh của 11 camera tại các vị trí đầu băng tải, vị trí chất và dỡ tải của hệ thống băng tải Bộ ghi hình dung lượng 1000Gb lưu lại hình ảnh theo dõi của các camera giám sát hàng ngày, khi đầy bộ nhớ sẽ tự động xoá các hình ảnh lưu cũ nhất dần khỏi bộ nhớ Khi cần xem lại các hình ảnh, thông tin của những thời gian trước thì mở bộ nhớ ghi hình sẽ xem lại được

- Tổng thể dọc tuyến băng đảm bảo không có vật cản nào làm ảnh hưởng vướng vào băng khi chạy

- Độ chắc chắn của các khớp nối Kết cấu khung băng phải chắc chắn, an toàn

- Mặt băng tải, các mối nối lưu hóa băng tải

Ngày đăng: 25/03/2017, 10:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1 : Tổ chức hành chính của công ty Than Nam Mẫu - Vinacomin - Tìm hiểu công ty than nam mẫu
Hình 1.1 Tổ chức hành chính của công ty Than Nam Mẫu - Vinacomin (Trang 5)
Bảng 2.11: Kết quả khảo sát phụ tải công ty than Nam Mẫu - Tìm hiểu công ty than nam mẫu
Bảng 2.11 Kết quả khảo sát phụ tải công ty than Nam Mẫu (Trang 11)
Bảng 2.10: Năng lượng tác dụng, năng lượng phản kháng trung bình một ngày của  các công ty trong những năm gần đây - Tìm hiểu công ty than nam mẫu
Bảng 2.10 Năng lượng tác dụng, năng lượng phản kháng trung bình một ngày của các công ty trong những năm gần đây (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w