1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

marketing sản phẩm than cám nhập khẩu của công ty than nam mẫu

63 570 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 503 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Than là một trong những lại nhiên liệu hóa thạch được hình thành ở các hệ sinh thái đầm lầy, các xác cây cối thực vật được nước và bùn lưu giữ khỏi bị oxy hóa và phân hủy bởi sinh vật mà

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Tính cấp thiết của đề tài.

Than là một trong những tài nguyên khoáng sản trong lòng đất của mộtquốc gia, cùng với các loại khoáng sản khác như: Đồng, chì, kẽm, thiếc… đãtạo thành một nguồn tài nguyên khoáng sản đa dạng phong phú và có giá trịcủa Việt Nam

Than là một trong những lại nhiên liệu hóa thạch được hình thành ở các

hệ sinh thái đầm lầy, các xác cây cối thực vật được nước và bùn lưu giữ khỏi

bị oxy hóa và phân hủy bởi sinh vật mà hình thành lên than đá ngày nay.Thành phần chính của than là chất Cacbon lên than có tính năng đốt cháy tốt

và sinh ra lượng nhiệt lớn, vì vậy than là nguồn nhiên liệu sản xuất điện nănglớn nhất thế giới Hiện nay, lượng than được khai thác trên thế giới và ViệtNam được sử dụng trong các ngành năng lượng, sử dụng sản xuất nhà máynhiệt điện và các ngành công nghiệp sử dụng chất đốt… Than đang được khaithác từ các mỏ than lộ thiên nằm sâu dưới lòng đất

Ngày nay, với trình độ công nghệ hiện đại, công tác thăm dò và khai thácgiúp con người phát hiện ra nhiều nguồn tài nguyên khoáng sản và khai thác

có hiệu quả hơn đối với quốc gia này Việt Nam được đánh giá là có nguồn

dự trữ than đá đáng kể và có giá trị về mặt kinh tế, trong tài nguyên vềkhoáng sản thì than là nguồn tài nguyên có trữ lượng và hiệu quả kinh tế lớnnhất và có nhu cầu sử dụng nhiều nhất đối với các khu công nghiệp, nhà máy,

hộ tiêu dùng…

Công ty than Nam Mẫu- vinacomin được thành lập và bắt đầu đi vàohoạt động ngày 01/04/1999 là một công ty đã đạt được bề dày thành tích tronghoạt động khai thác sản xuất than Với nguồn tài nguyên thiên nhiên phongphú, nhiều mỏ than đã khai thác đã cho ra những sản lượng lớn đáp ứng đượcmột phần nhu cầu cho năng lượng quốc gia Ngày nay khi Việt Nam ra nhập

Trang 2

WTO nhiều nhà máy, công ty mọc lên, nhu cầu sử dụng nguồn năng lượngthan tăng nhanh chóng, trong khi các đầu tư cho các công ty than về vật chất,công nghệ, cơ sở hạ tầng là không nhiều, điều này dẫn đến sự đáp ứng nhiênliệu cho thị trường gặp nhiều khó khăn, ảnh hưởng đến nguồn năng lượng củamột quốc gia Các chuyên gia tại Việt Nam nhận định với mức tiêu thụ thannhư hiện nay thì đến năm 2015 Việt Nam sẽ không còn đủ lượng than để phục

vụ cho nhu cầu quốc gia và nhiều khả năng đến giai đoạn đó Việt Nam chỉnhập khẩu thuần than chứ không còn xuất khẩu vì vậy một số tập đoàn thanđang có xu hướng thử nghiệm hoạt động sản xuất nhập khẩu nhằm đáp ứngnhu cầu của thị trường và cung cấp nguồn năng lượng cho hoạt động của quốcgia sau này

Vậy thực trạng hoạt động marketing của công ty đang diễn ra như thếnào và cần có những giải pháp gì để thúc đẩy hơn nữa hoạt động marketing là

lý do em chọn đề tài “ marketing sản phẩm than cám nhập khẩu của công

ty than nam mẫu-vinacomin” để nghiên cứu trong bài viết này.

- Tổng kết những lý luận về marketing sản phẩm nhập khẩu

- Phân tích đánh giá thực trạng hoạt động marketing sản phẩm nhập khẩucủa công ty

- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện hoạt động marketing sản phẩm nhậpkhẩu của công ty

Trang 3

Phạm vi nghiên cứu:

Nghiên cứu hoạt động marketing sản phẩm nhập khẩu của công ty thannam mẫu-vinacomin giai đoạn 2009-2011

Kết cấu của đề tài.

Ngoài phần mở đầu, kết luận, bảng hình, danh mục tài liệu tham khảo,bài viết được trình bày thành 3 chương như sau:

Chương 1: Khái quát chung về công ty than Nam Mẫu-Vinacomin Chương 2: Thực trạng marketing sản phẩm than cám nhập khẩu của công ty giai đoạn 2009-2011.

Chương 3: Hoàn thiện hoạt động marketing than nhập khẩu của công ty than Nam Mẫu-vinacomin.

Trang 4

CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY THAN NAM VINACOMIN.

MẪU-1.1 Khái quát chung về công ty than nam mẫu-vinacomin.

1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty.

- Tên đầy đủ: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Than Nam Mẫu-Vinacomin.

- Tên viết tắt: Công ty Than Nam Mẫu-Vinacomin.

- Tên giao dịch quốc tế: NAM MAU COAL COMPANY LIMITED

- Trụ sở: Số 1A-Trần Phú-phường Quang Trung-thành phố Uông Bí-tỉnhQuảng Ninh

- Logo Công ty:

+ Thăm dò, khảo sát địa chất và địa chất công trình

+ Thi công xây lắp các công trình mỏ, công nghiệp, giao thông và dândụng

+ Sản xuất, sửa chữa cơ khí, thiết bị mỏ, phương tiện vận tải

+ Vận tải đường sắt, đường bộ, đường thủy

+ Sản xuất vật liệu xây dựng

Trang 5

+ Sản xuất, kinh doanh nước uống tinh khiết, hàng hóa phục vụ sản xuất

và đời sống

- Khai trường Công ty Than Nam Mẫu

+ Công ty Than Nam Mẫu-Vinacomin là đơn vị khai thác than hầm lò,không có diện khai thác lộ thiên Khai trường của Công ty thuộc khu vựcThan Thùng, xã Thượng Yên Công, nằm cách trung tâm thành phố Uông Bíhơn 20 km về phía Tây Bắc Từ trụ sở Công ty có thể đi vào khai trường theohai lối Dốc Đỏ hoặc Lán Tháp đến ngã ba Miếu Bòng, từ ngã ba Miếu Bòngchỉ có một đường duy nhất đi vào Than Thùng

+ Phía Đông là ranh giới quản lý tài nguyên của Công ty CP Than VàngDanh-Vinacomin

+ Phía Tây là rừng phòng hộ của khu di tích Danh sơn Yên Tử

+ Phía Nam là thôn Miếu Bòng, xã Thượng Yên Công, thành phố UôngBí

+ Phía Bắc là dãy núi Bảo Đài, ranh giới giữa tỉnh Quảng Ninh và tỉnhBắc Giang

+ Địa bàn khai trường của Công ty thuộc vùng núi cao, địa hình thấp dần

từ Bắc xuống Nam, bề mặt địa hình bị chia cắt bởi nhiều suối nhỏ chạy dọctheo hướng Bắc đổ về suối lớn

- Lịch sử hình thành và phát triển

+ Mỏ Than Nam Mẫu được thành lập ngày 01/4/1999 (nay là Công tyTNHH một thành viên Than Nam Mẫu-Vinacomin) trên cơ sở sáp nhập 2 mỏThan Than Thùng và Than Yên Tử theo quyết định số 502/QĐ - TCCB - ĐT,ngày 23/3/1999 của Tổng Giám đốc Tổng Công ty Than Việt Nam (nay làTập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam) Trụ sở đặt tại phườngQuang Trung - thị xã Uông Bí - tỉnh Quảng Ninh Nhiệm vụ chủ yếu là sản

Trang 6

xuất than hầm lò tại khu vực Than Thùng (xã Thượng Yên Công, thị xã Uông

Bí, tỉnh Quảng Ninh)

+ Ngày đầu thành lập Mỏ Than Nam Mẫu có tổng số 1.515 người, trong

đó có 579 thợ lò, bộ máy tổ chức gồm 10 phòng ban, 10 phân xưởng sản xuất;trong đó có 6 phân xưởng khai thác và đào lò, 4 phân xưởng phục vụ khác.+ Ngày 16/10/2001 mỏ Than Nam Mẫu được đổi tên thành Xí nghiệpThan Nam Mẫu theo quyết định số 4311/ QĐ-TCCB, ngày 04/10/2001 củaTổng Giám đốc Tổng Công ty Than Việt Nam (nay là Tập đoàn Công nghiệpThan – Khoáng sản Việt Nam) Tổng số CBCNVC là 1.954 người, trong đó

có 825 thợ lò, bộ máy tổ chức gồm 13 phòng ban, 14 phân xưởng sản xuất;trong đó có 7 phân xưởng khai thác và đào lò, 7 phân xưởng phục vụ khác.+ Đến ngày 15/5/2006 Xí nghiệp Than Nam Mẫu được chuyển thànhCông ty TNHH một thành viên Than Nam Mẫu theo quyết định số 1084/QĐ-BCN, ngày 27/4/2006 của Bộ trưởng bộ Công nghiệp Tổng số CBCNVC2.820 người, trong đó có 1.435 thợ lò, bộ máy tổ chức gồm 16 phòng ban, 24phân xưởng, trong đó có 14 phân xưởng khai thác và đào lò, 10 phân xưởngphục vụ khác

+ Ngày 11/6/2008 HĐQT Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sảnViệt Nam có quyết định số 1372/QĐ-HĐQT chuyển Công ty TNHH mộtthành viên Than Nam Mẫu về trực thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than –Khoáng sản Việt Nam lấy tên là Công ty TNHH một thành viên Than NamMẫu – TKV, kể từ ngày 01/7/2008 Tại thời điểm đó tổng số CBCNVC là3.760 người, trong đó có 1.652 thợ lò, bộ máy tổ chức gồm 17 phòng ban, 25phân xưởng, trong đó có 16 phân xưởng khai thác và đào lò, 9 phân xưởngphục vụ khác

- Bảng vàng thành tích

Trang 7

Từ ngày đi vào hoạt động sản xuất công ty đều đạt được những thànhthích đáng kể qua các năm như :

Năm 2008:

+ Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ:

Phân xưởng KT9

+ Bằng khen của Bộ Công Nghiệp:

Các Phân xưởng: KT5, KT6, KT9, Đào lò 5 và các cá nhân: ông Lê VănLợi-PX KT6; Đặng Trung Thành-PX KT 9; Nguyễn Trung Hiếu-PX KT12;Nguyễn Trọng Mạnh-PX Đào lò 5; Bùi Quốc Tuấn-Giám đốc; Ngô Đức Tiện-Chủ tịch Công đoàn

Năm 2009:

+ Chủ tịch nước tặng thưởng Huân chương Lao động Hạng nhì cho Công

ty Than Nam Mẫu - TKV

+ Bộ Công Thương tặng bằng khen cho 07 tập thể và 11 cá nhân

+ 12 cá nhân được tặng thưởng danh hiệu Chiến sĩ thi đua Bộ CôngThương

1.2 Cơ cấu tổ chức và hoạt động của công ty.

1.2.1 Cơ cấu tổ chức của công ty.

Trang 8

Hình 1.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty.

- Tổng Giám đốc: Thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người đại diệntheo pháp luật của Tập đoàn than Nam Mẫu-vinacomin, là tổng điều hành cáchoạt động kinh doanh của Tập đoàn và kế hoạch phối hợp kinh doanh của Tậpđoàn các công ty Trực tiếp chỉ đạo công tác tổ chức, cán bộ, chiến lược pháttriển và quan hệ quốc tế, Là Chủ tịch Hội đồng thi đua Tập đoàn, Thực hiệncác nhiệm vụ khác được phân công

Phòng TCĐT

VP giám đốc Phòng kế hoạch Phòng LĐTL Phòng kiểm toán

Phòng vật tư

Phòng cơ điện

Phòng kĩ thuật vận tải

Trung tâm chỉ huy sản xuất

Các P/X vận tải

CT khoan nổ

Các CT xúc

CT băng tải

CT máng ga

P/X trạm mạng

Các P/X sửa chữa

P/X phục vụ

Trang 9

- Các phó giám đốc : Phó giám đốc có trách nhiệm điều hành toàn diệnhoạt động sản xuất, kinh doanh của các khối kinh doanh cụ thể của tập đoàn,thực hiện các nhiệm vụ khác được phân công.

- Kế toán trưởng: Thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Kếtoán trưởng Tập đoàn theo quy định của pháp luật, theo Điều lệ và các quychế quản lý của Tập đoàn, đồng thời là Trưởng ban Kế toán - Thống kê - Tàichính theo Luật kế toán, Thường trực Ban đổi mới và phát triển doanh nghiệpTập đoàn, Thực hiện những nhiệm vụ khác được phân công

Các phòng ban nhỏ cấp dưới thực hiện các chức năng quản lý theo sự chỉđạo của các phòng điều hành cấp trên

1.2.2 Hoạt động của công ty.

Công ty hoạt động trên nhiều lĩnh vực nhưng mục tiêu nghiên cứu của đềtài chủ yếu nghiên cứu hoạt động sản xuất và khai thác than từ các mỏ than lộthiên, hiện nay công nghệ máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất than của công tyvẫn còn thô sơ và chưa có nhiều sự đầu tư về mặt công nghệ thiết bị

Xét trong giai đoạn 2009-2011 công ty cũng đã có sự phát triển khôngngừng khi mở thêm được một số mỏ than lộ thiên Ngoài việc đẩy mạnh hoạtđộng sản xuất kinh doanh than, công ty còn mở rộng theo hướng đa dạng hóangành nghề với nhiều ngành khác nhau, sản xuất và kinh doanh than vẫn làtrung tâm

Bảng 1.1 Một số chỉ tiêu chủ yếu của công ty.

Trang 10

Qua một số chỉ tiêu của công ty cho thấy trong giai đoạn 2009-2011 có

sự tăng khá mạnh về các chỉ tiêu hiện vật và tỷ lệ than sạch cũng tăng theonhưng mức độ tăng không cao bằng tỷ lệ nguyên khai Lượng than tiêu thụcủa công ty cũng có sự tăng lên theo lượng than nguyên khai Điều đó chothấy lượng than dự trữ tại công ty là không nhiều điều này phần nào làm giảm

đi những ảnh hưởng đến chất lượng của than trong khâu bảo quản

Quá trình sản xuất than qua nhiều giai đoạn như khoan, nổ mìn… vàcông nghệ máy móc vẫn còn thô sơ chưa có nhiều sự đầu tư cải tiến Cơ cấuquá trình hoạt động khai thác than của công ty được thể hiện qua sơ đồ sau:

Trang 11

Hình 1.2 Quá trình khai thác và sản xuất than.

- Khoan nổ : Khoan bằng các loại khoan hiện đại đường kính từ 45 đến

250 mm Áp dụng phương pháp nổ mìn tiên tiến vi sai qua hàng qua lỗ

- Khai thác: Theo phưng pháp lộ thiên, xúc bốc bằng các máy xúc điệngầu thuận của Nga, máy xúc thuỷ lực gầu ngược của Nhật, Mỹ có dung tíchgầu từ 1.8 đến 4.6 m3 Ô tô vận chuyển có trọng ti từ 15 đến 58 tấn kết hợpvận chuyển than bằng băng tải năng suất >5000Tấn/ca

- Đổ thải: Sử dụng bãi thải ngoài và một phần bãi thải trong, áp dụngcông nghệ gạt và tự đổ

- Thoát nước: Xây dựng các hệ thống thoát nước tự chảy bao quanh khaitrường kết hợp thoát nước cưỡng bức bằng các hệ thống bơm có công suất từ1250-2000 m3/h với chiều cao đẩy trên 120m

Khoan

Nổ mìn

Xúc bốc

Xúc đất đá

Vận chuyển

ô tô

Vận chuyển băng tải

Hệ thống sàng 1

Sàng 2 Sàng 19/5

Tiêu thụ cảng lẻ

Ra tuyển cửa ông

Trang 12

- Gia công chế biến: Bằng các hệ thống sàng có công suất từ 2500Tấn/Ca Hệ thống tuyển huyền phù tự sinh và ma nhê tít công suất120Tấn/h.

1250-Từ ngày công ty bắt đầu được thành lập và đi vào hoạt động cho đến naymáy móc, công nghệ thiết bị gần như không có sự thay đổi phát triển tiên tiếnhơn, các công nghệ thiết bị dùng để khai thác mỏ than lộ thiên vẫn chưa có sựđầu tư cải tiến một cách tốt nhất

1.3 Nguồn nhân lực và chính sách quản lý nguồn nhân lực.

Tính đến năm 2011 công ty than Nam Mẫu-Vinacomin có 5.216 ngườivới 2.291 thợ lò, 29 phân xưởng trong đó có 17 phân xưởng khai thác và đào

lò, 19 phòng ban khác nhau So với các năm trước đó thì tỷ lệ tăng trong cácnăm gần đây lớn dần, điều này một phần nào đó cho thấy quy mô khai thácsản xuất than của công ty được mở rộng hơn Xét trong giai đoạn 2009- 2011nguồn nhân lực của công ty theo trình độ được phân bố theo bảng sau

Bảng 1.2 Cơ cấu lao động quản lý của công ty theo trình độ giai đoạn 2009-2011.

Trình độ

Năm

Đại họctrở lên

Cao đẳng Trung cấp Dưới trung

Trang 13

nguồn lực lao động tay chân hơn lao động trí thức vì công nghệ thiết bị khaithác sản xuất của công ty không có nhiều cải tiến về mặt kĩ thuật Chính vìvậy mà các kĩ sư giám sát công trình thi công có tỷ lệ tăng hằng năm là rấtthấp, trong khi việc mở rộng quy mô thị trường công ty chủ yếu tập trung vàotuyển nguồn nhân lực trình độ thấp, sức khỏe tốt, đáp ứng được nhu cầu côngviệc Việc quá ít kĩ sư có trình độ giám sát cũng đã phần nào ảnh hưởng đếnchất lượng khai thác than của công ty điển hình là trong những năm gần đây

tỷ lệ các vụ sập hầm lò gây ra những tai nạn đáng tiếc hàng năm cao hơn khicông ty mở rộng quy mô khai thác Trong giai đoạn tới công ty có dự địnhtuyển nhiều hơn nguồn nhân lực có trình độ đại học trở lên để đảm nhiệm vàocác phòng ban mới và mở rộng quy mô khai thác, thi công công trình

Với chính sách khuyến khích người lao động phát huy sáng kiến, cải tiến

kỹ thuật, động viên công nhân tăng năng suất lao động, Tập công ty luôn có

kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ cho người lao động theo nhucầu kinh doanh, chính sách và tiêu chuẩn công nhân viên chức

Bảng 1.3 Độ tuổi của nguồn nhân lực trong công ty giai đoạn 2009-2011

Trang 14

- Trình độ công nghệ

- Trang thiết bị công ty hầu hết đều được đầu tư đã khá lâu, giá trị còn lạicủa các chủng loại máy công tác cũng như thiết bị điện đều chỉ nằm trongkhoảng 50-70% Thế hệ các trang thiết bị và sự đồng bộ của chúng trong dâychuyền sản xuất còn ở mức thấp, so với các nước khác, ngành khai thác than

lộ thiên của công ty có trình độ kỹ thuật công nghệ có thể coi vào loại trungbình tiên tiến

- Trình độ kỹ thuật công nghệ của nhân lực ngành than tại công ty ở mứctrung bình Cấp độ tinh xảo của công nhân chỉ ở mức có “khả năng tiếp thu vàcải tiến công nghệ”, chưa đạt đến mức có khả năng có những phát minh vàsáng chế

1.4 Tình hình nhập khẩu của công ty.

Căn cứ vào khả năng sản xuất và nhu cầu sử dụng than thì đến năm 2015Việt Nam sẽ thiếu khoảng 6 triệu tấn, sau đó tăng dần lên theo các năm tùythuộc vào tiến độ sử dụng Chủ yếu là nhu cầu của các nhà máy điện chạythan Nhập khẩu than là nhiệm vụ tất yếu để đảm bảo an ninh năng lượngquốc gia đã được Thủ tướng chính phủ giao cho Tập đoàn Vinacomin làm đầumối thực hiện

Hiện nay tình hình nhập khẩu than một cách ổn định là vô cùng khókhăn, nhất là trong bối cảnh thị trường cung cấp than nhập khẩu trên thế giớingày càng khan hiếm và phần lớn nắm giữ bởi các công ty Nhật Bản, HànQuốc, Đài Loan, Trung Quốc, Ấn Độ Ngoài việc chuẩn bị về tài chính vànguồn lực thì việc nhập khẩu thử nghiệm than là hết sức quan trọng, nó làbước đệm cần thiết để tìm hiểu, học hỏi kinh nghiệm, từng bước thâm nhậpsâu vào thị trường nhập khẩu than thế giới, giảm thiểu những rủi ro khi thựchiện nhập khẩu than với số lượng lớn sau này Giai đoạn 2009-2011 là giaiđoạn than Nam Mẫu- vinacomin thử nghiệm việc nhập khẩu sản phẩm than

Trang 15

cám với sản lượng nhỏ để có căn cứ và kinh nghiệm cho quá trình hoạt độngnhập khẩu than sau này

Bảng 1.4 Cơ cấu sản phẩm nhập khẩu của công ty giai đoạn 2009-2011.

- Sản lượng và kim ngạch nhập khẩu của Công ty nhìn chung tăng từ

năm 2009 đến năm 2011 Tuy nhiên, sự tăng trưởng này là không đều giữacác năm: giai đoạn 2009 – 2010 tăng cao - sản lượng tăng 21%, KNNK tăng22%, 2010 – 2011 tăng ít hơn - năm 2011 sản lượng tăng 10% so với 2009

và giảm so với 2010, KNNK tăng 10% so với 2009, Năm 2011 Nhà nước đãkhuyến khích hoạt động nhập khẩu mặt hàng này và từ năm nay nhu cầu sửdụng than của Việt Nam nhìn chung tăng cao do nhu cầu nguyên liệu thancung cấp cho ngành luyện kim, lò luyện thép nhiều Qua phân tích cũng chothấy mức độ tăng giảm sản lượng và KNNK không đồng đều, nguyên nhânchủ yếu là do nhu cầu sử dụng than trong nước và thế giới đang biến độngtheo xu hướng ngày càng tăng và không ổn định

Hoạt động nhập khẩu vẫn là hoạt động mới mẻ đối với công ty, ngànhkinh doanh “nhập khẩu than cảm của Công ty còn non trẻ, chủ yếu thực hiện

Trang 16

theo phương thức “nhập khẩu dựa vào những mối quan hệ đã có” Thực tếcho thấy, hoạt động kinh doanh “ nhập khẩu than cảm” trong giai đoạn này

chưa thực sự làm ăn có hiệu quả, doanh thu thấp, hình thức kinh doanh còn

manh mún, nhỏ bé, phân tán Doanh thu từ hoạt động kinh doanh này chỉchiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng doanh thu của Công ty

Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tình trạng trên là do:

Do mới bước đầu đi vào hoạt động nhập khẩu đầu tư cho hoạt động nàycủa Công ty còn hạn hẹp, chưa có đội ngũ nghiên cứu sâu rộng về hoạt độngnày nên không thể thực hiện các hợp đồng lớn về nhập khẩu để giảm thiểu rủi

ro không cần thiết Ngoài ra, việc chưa có phòng ban marketing là nguyênnhân tạo ra sự bất lợi về thời gian tìm hiểu nghiên cứu và điều kiện gia nhậpthị trường chưa đủ để tạo lập cho mình một vị trí và chỗ đứng trên thị trườngngoài nước tạo cơ hội làm ăn lâu dài ổn định Vì vậy Công ty chưa khẳngđịnh được uy tín của mình, Điều này khiến cho công việc kinh doanh củaCông ty gặp rất nhiều khó khăn

Bảng 1.5 Cơ cấu sản phẩm nhập khẩu tại các thị trường nhập khẩu.

là Indonesia và Malaysia Còn các thị trường khác trong khu vực Đông Nam

Á có những quốc gia trữ lượng than tương đối thấp có những quốc gia mà

Trang 17

công ty chưa thâm nhập được Quốc gia Indonesia nổi lên ở khu vực ĐôngNam Á là quốc gia xuất khẩu than vào top đầu của thế giới và là thị trườngtiềm năng của công ty trong tương lai Quốc gia Malaysia là quốc gia có trữlượng than tương đối và ít sử dụng than cám nên việc nhập khẩu từ quốc giaMalaysia sẽ có nhiều thuận lợi hơn Mục tiêu trong tương lai của công ty làhướng tới những thị trường tiềm năng Châu Á và thế giới như Trung Quốc,

Ấn Độ…

1.5 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.

Trong giai đoạn 2009-2011 công ty nhập khẩu than cám với giá FOBtrung bình là 75,5 USD/tấn, cước vận chuyển về Việt Nam là 30USD So vớimức giá than xuất tại Việt Nam trung bình là 115.2 USD/tấn Ta có kết quảhoạt động kinh doanh của công ty như sau:

Bảng 1.6 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh nhập khẩu của công ty giai đoạn 2009-2011.

Trang 18

như Trung Quốc, Nhật Bản hoặc có thể tham khảo giá của bạn hàng truyềnthống Đông Nam Á hay giá trên các tạp chí Tuy nhiên, Công ty không thểkhông tính đến giá đầu ra cho mặt hàng này nhằm đảm bảo thu lợi nhuận vàlàm ăn có hiệu quả Để đi đến quyết định có chấp nhận giá của phía chào hàngđưa ra hay không, Công ty phải tính toán phần chênh lệch giữa giá than cámnhập khẩu và giá bán lại ở thị trường trong nước, sau khi trừ đi các khoản chiphí có liên quan có thu được lợi nhuận không và khoản lợi nhuận thu đượcnày có được coi là đã đạt được hiệu quả kinh doanh hay không.

Bảng 1.7 Giá than cám nhập khẩu của công ty giai đoạn 2009-2011

Với mức giá nhập khẩu như trên cũng phần nào cho thấy được bước đầu

sự thành công trong hoạt động nhập khẩu, mặc dù so với giá xuất khẩu củaViệt Nam thì mức giá nhập khẩu của công ty cũng tương đối cao tuy nhiênđây cũng là sự thành công bước đầu cho hoạt động nhập khẩu của công ty.Với mức lợi nhuận trong giai đoạn 2009-2011 về hoạt động nhập khẩuphần nào cho thấy được sự thành công ban đầu của công ty và đặt ra tháchthức lớn hơn cho công ty trong tương lai

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG MARKETING SẢN PHẨM THAN CÁM NHẬP KHẨU CỦA CÔNG TY GIAI ĐOẠN 2009-2011

Trang 19

2.1 Hệ thống lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và kiểm tra marketing của công ty.

2.1.1 Nghiên cứu thị trường.

- Vấn đề nghiên cứu thị trường là một việc cần thiết đầu tiên đối vớicông ty khi tham gia vào thị trường thế giới Nghiên cứu thị trường theo nghĩarộng là quá trình điều tra để tìm triển vọng mua bán trao đổi hàng hóa chomột sản phẩm cụ thể hay một nhóm sản phẩm, kể cả phương pháp thực hiệnmục tiêu đó Quá trình nghiên cứu thị trường giúp công ty thu thập thông tin,

số liệu về thị trường, so sánh, phân tích những số liệu đó và rút ra kết luận.Những kết luận đó sẽ giúp cho nhà quản lý có cơ sở để đưa ra những quyếtđịnh đúng đắn, hợp lý để lập kế hoạch marketing Trong quá trình nghiên cứuthị trường công ty tập trung trả lời một số câu hỏi sau:

+ Nước nào có triển vọng nhất đối với công ty?

+ Khả năng số lượng sản phẩm nhập khẩu được là bao nhiêu với giá cảthế nào?

+ Chi phí cho vận chuyển ra sao?

+ Chất lượng của sản phẩm như thế nào?

- Về phương pháp nghiên cứu thị trường

Công việc đầu tiên mà công ty làm khi công tác nghiên cứu thị trường làthu thập những thông tin có liên quan đến thị trường và sản phẩm than cámcông ty đang quan tâm Về mặt phương pháp công ty sử dụng phương pháp:+ Dựa vào các mối quan hệ đã có để trao đổi với nước đối tác nhằm xác địnhđược thị trường than tại các quốc gia mục tiêu và các quốc gia lân cận

+ Nghiên cứu mức giá xuất khẩu của nước đó sang các nước khác để có sựtương quan so sánh đồng nhất

+ Phân tích cung cầu về sản phẩm trên thị trường Việt Nam để xem xét địnhhướng chiến lược làm sao đạt lợi nhuận cao nhất

Trang 20

+ Phân tích chất lượng than nhập khẩu tại các vùng miền quốc gia xuất khẩu.+ Phân tích môi trường văn hóa, chính trị, luật pháp của các quốc gia mục tiêunhằm dự đoán những rủi ro có thể xảy ra trong quá trình trao đổi hàng hóa.Sau quá trình nghiên cứu thị trường công ty rút ra một số nhận định như sau:

- Nhìn chung về thị trường than hiện nay thì tại châu Á có một số thịtrường được coi là tiềm năng như Nhật Bản, Trung Quốc Nhật Bản là thịtrường giữ trữ lượng than cục nhiều nhất Châu Á còn trung quốc là thị trườngcủa than cám Tuy nhiên việc nhập khẩu than cám của Trung Quốc gặp rấtnhiều khó khăn Vì Trung Quốc là quốc gia sử dụng than cám là chủ yếu đểchạy các nhà máy nhiệt điện phục vụ năng lượng cho quốc gia Ngoài ra việcTrung Quốc xuất khẩu thường rất ít và chỉ xuất khẩu cho những quốc gia cóquan hệ lâu dài Nhật Bản là một nước giàu tài nguyên thiên nhiên, Nhật Bảnthường sử dụng nguồn năng lượng than cho nền công nghiệp sản xuất thép,luyện kim là nhiều nhất Tại khu vực Đông Nam Á Indonesia nổi lên như mộtthị trường giàu tài nguyên thiên nhiên nhất, và với khoảng cách địa lý gần hơncác quốc gia khác Indonesia hứa hẹn là một thị trường kì vọng của công ty

- Nhật Bản và Trung Quốc vẫn là hai thị trường tiềm năng mà trongtương lai công ty muốn thâm nhập, trong giai đoạn 2009-2011 mục tiêu khảthi của công ty là thâm nhập vào các thị trường Đông Nam Á vì thị trườngĐông Nam Á có mối quan hệ tốt hơn với Việt Nam so với các thị trườngkhác, và trong quá khứ mối Việt Nam cũng có nhiều mối quan hệ trao đổihàng hóa với các quốc gia Đông Nam Á vì vậy mà việc thương lượng là dễdàng hơn

2.1.2 Thị trường mục tiêu.

- Khái quát chung về thị trường indonesia

Indonesia là nước sản xuất than đứng thứ 7 và xuất khẩu than đứng thứ 2trên thế giới Theo báo cáo thăm dò trữ lượng địa chất thì trữ lượng than tại

Trang 21

Indonesia hiện nay vào khoảng 6,97 tỷ tấn, chiếm 0,5% tổng trữ lượng thantrên toàn thế giới Trong đó 83% trong trữ lượng than của Indonesia là thanlinhit và bán bitum, 17% còn lại là than chứa bitum và than antraxit Hiện nayIndonesia đang tiến hành khai thác khoảng hơn 40 mỏ than tại EastKalimantan, South Kalimantan và Sumatra.

Theo kế hoạch, sản lượng than năm 2011 của Indonesia sẽ đạt khoảngtrên 340 triệu tấn, tăng 20 triệu tấn so với năm 2010 Tuy nhiên, theo Hiệp hộicác nhà sản xuất than Indonesia APBI, nếu thời tiết những tháng cuối nămthuận lợi, sản lượng than 2011 tại nước này có thể lên đến 380 triệu tấn Sảnlượng tăng cao cùng với giá than đang ở mức 104 -105 USD/tấn sẽ giúpngành than Indonesia thu được một khoản lợi nhuận cao Thị trường xuấtkhẩu than chính của Indonesia vẫn là các thị trường lớn như Trung Quốc và

Ấn Độ…

Hiện nay tại Indonesia chỉ có hai mỏ than là Pinang (thuộc Bumi) và mỏBontang (thuộc Banpu) là có khả năng xuất khẩu than trực tiếp qua các cảngbiển Các mỏ khác đều phải sử dụng các phương tiện như xe tải, tàu hỏa hay

sà lan để vận chuyển than ra các cảng như Balikpapan Coal Terminal,Indonesia Bulk Terminal hay North Pulau Laut Coal Terminal Cung độ vậnchuyển than thường là từ 10km đến 35km, cá biệt có trường hợp lên tới 75km.Tập đoàn Năng lượng Adaro là nhà sản xuất than nhiệt lớn nhấtIndonesia, với sản lượng hàng năm đạt trên 48 triệu tấn và là nhà cung cấpchính cho thị trường than thế giới, chủ yếu qua đường biển Sản phẩm thancủa Công ty là loại than bán bitum, giá trị nhiệt lượng tương đối cao, độ ẩmcao, hàm lượng tro và lưu huỳnh cực thấp Để xây dựng hệ thống băng tải nóitrên, tập đoàn Adaro đã ký một hợp đồng cung cấp thiết bị với hãng SandvikAsia và chỉ định PT Ripatra Engineers and Construction làm nhà thầu phụtrách kỹ thuật và thi công Hệ thống băng tải vẫn được thiết kế theo truyền

Trang 22

thống gồm sáu phân đoạn, mỗi phân đoạn dài từ 2,4km đến 9,9km và 6 trạmtrung chuyển Tốc độ dịch chuyển của băng tải theo thiết kế là 7,2m/ giây, cókhả năng vận chuyển được khoảng 6000 tấn than/giờ băng tải được thiết kếnằm sát mặt đất và hoạt động liên tục Tập đoàn Adaro hy vọng sẽ tạo ra công

ăn việc làm cho trên dưới 500 người, bao gồm các kĩ sư, nhân viên bảo vệ vàbảo dưỡng thiết bị Điện năng cho hệ thống được cung cấp từ nhà máy điệncủa của mỏ với công suất 2x30MW, ngoài việc sử dụng trong khai thác thancòn cấp miễn phí 2MW vào lưới điện địa phương

Nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu thụ than ngày càng tăng cao trên thị trường,ngoài việc nâng cao năng lực sản xuất tại khoáng sàng hiện có, trong năm nay

sẽ tiến hành mở rộng khai thác khoáng sàng than Wara có tổng trữ lượng than

- Khái quát chung về thị trường malaysia

Khác với Indonesia Malaysia là một nước xuất khẩu nhỏ, và trữ lượngthan tại quốc gia Malaysia nhỏ hơn rất nhiều so với Indonesia tuy nhiênMalaysia là nước sử dụng ít than cám, chỉ đa số các hoạt động sử dụng nguồnnăng lượng đến từ than cục vì vậy đó là một cơ hội kinh doanh của công ty

Trang 23

2.1.3 Các chiến lược marketing.

Do nhu cầu xuất khẩu than ở mỗi thị trường là khác nhau vì vậy mà mỗithị trường sẽ có những chiến lược thâm nhập khác nhau Công ty phân loại thịtrường theo trữ lượng sản phẩm có khả năng xuất khẩu

- Thị trường Indonesia với trữ lượng than cám nhiều và khả năng tiêu thụcủa quốc gia Indonesia về sản phẩm than cám cũng tương đối nhiều vì vậy màthị trường Indonesia sản phẩm than cám sẽ có mức giá cao hơn so với thịtrường Malaysia

- Thị trường Malaysia là thị trường có nhu cầu sử dụng than cục nhiềuhơn và than cám có mức sử dụng ít hơn

- Phương thức thâm nhập thị trường chủ yếu là dựa vào các đối táctruyền thống mà công ty đã xuất khẩu trong quá khứ Thương hiệu và uy tíncủa Việt Nam đối với các thị trường Đông Nam Á đã được khẳng định làquốc gia giữ trữ tín với bạn hàng và cùng nhau phát triển

- Chiến lược về giá than nhập khẩu:

Giá than của công ty tồn tại hai loại giá than khác nhau là giá than nộiđịa và giá than nhập khẩu

+ Giá than nội địa áp dụng cho các hộ tiêu thụ trong cả nước ( điện, ximăng, sản xuất… ) giá này hiện nay vẫn do nhà nước quy định trên cơ sở trợgiá cho các ngành công nghiệp sử dụng than nhằm đảm bảo cho sự ổn định vàphát triển của nền kinh tế quốc dân

+ Giá than nhập khẩu được hình thành trên cơ sở quan hệ cung cầu trênthị trường, giá được hình thành do sự thỏa thuận của công ty và đối tác

+ Cơ sở định giá: Do được hình thành theo cơ chế thị trường nên giá thannhập khẩu của công ty không chỉ là sự ấn định chủ quan của hai bên đối tác

mà còn chịu sự tác động của nhiều yếu tố khác Định giá nhập khẩu của công

ty là sự kết hợp của nhiều yếu tố:

Trang 24

+ Điều kiện tài nguyên: Xét về độ khan hiếm tài nguyên của công ty vàcủa công ty đối tác cùng với các điều kiện khai thác Đối với loại tài nguyênhữu hạn không tái tạo như than thì mức độ khan hiếm sẽ ngày một gia tăng,việc khai thác tuy có sự hỗ trợ của khoa học công nghệ ngày một tiên tiếnhiện đại nhưng cũng sẽ ngày một khó khăn hơn Indonesia là một nước giàutài nguyên vì vậy mức giá nhập khẩu tại Indonesia bình thường sẽ thấp hơnvới mức giá nhập khẩu tại các quốc gia khác, tuy nhiên Việt Nam lại khôngphải là quốc gia nhập khẩu chính của quốc gia Indonesia vì vậy để tạo đượcmối quan hệ bền vững lâu dài việc định mức giá cần nhiều sự nghiên cứu.+ Mối quan hệ cung- cầu than trên thị trường: Đây là yếu tố thường cónhiều sự biến động, lại là yếu tố tác động mạnh nhất đến giá sản phẩm Đốivới những quốc gia có nhu cầu sản phẩm càng cao thì khi nhập khẩu tại quốcgia đó giá nhập khẩu sẽ càng cao và ngược lại tùy thuộc vào độ khan hiếmcủa mình mà công ty có cơ sở để định giá theo nhu cầu Sự biến động tại thịtrường Trung Quốc đã phần nào làm giảm mức giá than trên thị trường thếgiới và đó cũng là một yếu tố để công ty có cơ sở định giá.

+ Mức độ tự do hóa: Trên phương diện khả năng xuất nhập khẩu thanhay các loại nhiên liệu năng lượng thay thế khác Than là nguồn nhiên liệuchính và rẻ và gần như không bị tác động bởi các sản phẩm thay thế như xăngdầu vì các nguồn nhiên liệu này có giá quá cao so với than và không thích hợpcho quá trình hoạt động sản xuất

+ Khả năng cạnh tranh của các đối thủ cạnh tranh, khả năng chấp nhậnchi trả của đối thủ cạnh tranh Khả năng cạnh tranh lớn nhất của công ty làcác đối thủ như Nhật Bản, Trung Quốc, Ấn Độ… đó là các quốc gia nhậpkhẩu than nhiều nhất trên thế giới, với sự phát triển mạnh mẽ và tiến bộ hơn,các đối thủ cạnh tranh luôn đưa ra mức giá nhập khẩu tương đối cao so với

Trang 25

các quốc gia trong Đông Nam Á như Việt Nam, và tác động phần nào đếnchiến lược giá cho hoạt động nhập khẩu.

- Tình hình giá than tại Việt Nam: Hiện tại giá than trong nước và giáthan các nước phát triển khác có sự chênh lệch khá lớn Hiện tại giá than củaViệt Nam chỉ xấp xỉ bằng 75-80% giá than của thị trường nước ngoài Chínhphủ chưa chấp nhận cho cơ chế giá thị trường cho mặt hàng than tiêu thụ nộiđịa Đáng lẽ ra phải để giá cả cho cung cầu thị trường quyết định thì chínhphủ lại đặt một mức giá cố định và rất thấp cho than tiêu thụ trong nước

- Giá than Việt Nam rẻ hơn mặt bằng chung giá than thế giới chủ yếu là

do chúng ta có giá công nhân rẻ Giá công nhân của Việt Nam nói chung là rẻhơn so với các nước khác Đặc biệt giá công nhân ngành khai thác than thì lạicàng rẻ hơn, bởi vì với nhiều nước đây được coi là một ngành lao động cómức độ độc hại cao do đó mà lương và các khoản phúc lợi đều cao Tuy vậygiá công nhân của lao động ngành than tính theo mức sống và mức thu nhậptrung bình tại Việt Nam cũng không thấp nhất là với lao động trực tiếp sảnxuất Nhìn chung giá than trên thị trường thế giới từ 2007 trở về trước giáthan trên thị trường quốc tế cũng liên tục giảm

Giá than trên thế giới đã có dấu hiệu tăng trở lại từ năm 2008 do biếnđộng về giá dầu thô và lượng cung dầu khiến mức cầu than tăng mạnh, cộngvới việc nhiều nước hạn chế sản xuất than Năm 2009 giá than tăng mạnh nhấttăng 29% so với năm 2008

Giá than trong nước chắc chắn sẽ tăng, do nhà nước dù vẫn quản lý giáthan bán cho hộ tiêu thụ lớn trong nước nhưng sẽ đảm bảo đủ bù đắp chi phí

và có mức lợi nhuận hợp lý cho việc đầu tư và phát triển ngành than

Việc giá than Việt Nam có xu hướng tăng nhanh đã tạo cho công ty cónhiều lợi thế hơn trong việc nhập khẩu than nhất là khi so với thị trường thế

Trang 26

giới các thị trường tại Đông Nam Á mức giá than xuất khẩu tăng lên khôngnhiều

- Chiến lược về sản phẩm nhập khẩu:

Than là sản phẩm tương đối rẻ và cấp thiết lên chiến lược về sản phẩmcủa công ty đơn giản hơn chiến lược về giá các sản phẩm về than cám các loạiđược kiểm định tiêu chuẩn theo các tiêu chí đo lường chất lượng than cám vàchất lượng đạt mốc tiêu chuẩn là đủ điều kiện để tham gia hoạt động nhậpkhẩu

2.2 Nỗ lực marketing nhập khẩu của công ty.

2.2.1 Sản phẩm nhập khẩu.

Sản phẩm than cám tiêu chuẩn nội địa của công ty

Than cám là sản phẩm được sử dụng rất phổ biến trong các ngành côngnghiệp của cả Việt Nam và thế giới Than hay các loại nhiên liệu rắn khác cónhững đặc tính cần thiết để có thể phân biệt thành các loại than tốt, than xấu,than dễ cháy, khó cháy, có nhiệt lượng cao, nhiệt lượng thấp v.v Để có thểhiểu được đặc điểm của than ta có các đặc tính của than cám như sau:

- Thành phần hoá học của than cám tiêu chuẩn của công ty

Cacbon: Cacbon là thành phần cháy chủ yếu trong nhiên liệu rắn , nhiệt

lượng phát ra khi cháy của 1kg cacbon gọi là nhiệt trị của cacbon, khoảng34.150 kj/kg Vì vậy lượng cacbon trong nhiên liệu càng nhiều thì nhiệt trịcủa nhiên liệu càng cao Tuổi hình thành nhiên liệu càng già thì thành phầncacbon càng cao, song khi ấy độ liên kết của than càng lớn nên than càng khócháy

Lưu huỳnh: Lưu huỳnh là thành phần cháy trong nhiên liệu Trong than

lưu huỳnh tồn tại dưới ba dạng: liên kết hữu cơ Shc, khoáng chất Sk, liên kếtsunfat Ss Lưu huỳnh hữu cơ và khoáng chất có thể tham gia quá trình cháygọi là lưu huỳnh cháy Sc Còn lưu huỳnh sunfat thường nằm dưới dạng

Trang 27

CaSO4, MgSO4 , FeSO4 , những liên kết này không tham gia quá trình cháy

mà chuyển thành tro của nhiên liệu

Vì vậy: S = Shc + Sk + Ss , %

= Sc + Ss , %

Lưu huỳnh nằm trong nhiên liệu rắn ít hơn trong nhiên liệu lỏng

Nhiệt trị của lưu huỳnh bằng khoảng 1/3 nhiệt trị của cacbon Khi cháylưu huỳnh sẽ tạo ra khí SO2 hoặc SO3 Lúc gặp hơi nước SO3 dễ hoà tan tạo raaxit H2SO4 gây ăn mòn kim loại Khí SO2 thải ra ngoài là khí độc nguy hiểm

vì vậy lưu huỳnh là nguyên tố có hại của nhiên liệu

Oxy và Nitơ Oxy và Nitơ là những chất trơ trong nhiên liệu rắn và lỏng Sự

có mặt của oxy và nitơ làm giảm thành phần cháy của nhiên liệu làm chonhiệt trị của nhiên liệu giảm xuống Nhiên liệu càng non thì oxy càng nhiều.Khi đốt nhiên liệu, nitơ không tham gia quá trình cháy chuyển thành dạng tự

do ở trong khói

Tro, xỉ (A): Là thành phần còn lại sau khi nhiên liệu được cháy kiệt.

Độ ẩm (M): Là thành phần nước có trong nhiên liệu thường được bốc hơivào giai đoạn đầu của quá trình cháy Như vậy, về thành phần hoá học củanhiên liệu thì ta có các thành phần sau: C, H, O, N, S, A, M và có thể đượcthể hiện bằng thành phần phần trăm

C+ H + O + N + S + A + M = 100%.

- Thành phần công nghệ của than cám

Ngoài thành phần hoá học, người ta còn đánh giá đặc tính của than dựatrên thành phần công nghệ Các thành phần công nghệ sử dụng để đánh giáthan bao gồm độ ẩm, hàm lượng cốc, hàm lượng chất bốc, hàm lượng tro,nhiệt trị nhiên liệu

Độ ẩm trong than “M” : Độ ẩm của than là hàm lượng nước chứa trongthan Độ ẩm toàn phần của than được xác định bằng cách sấy nhiên liệu trong

Trang 28

tủ sấy ở nhiệt độ 1050 C cho đến khi trọng lượng nhiên liệu không thay đổi.Phần trọng lượng mất đi gọi là độ ẩm nhiên liệu Thực ra ở nhiệt độ 1050 Cchưa đủ để thải hoàn toàn độ ẩm ra khỏi nhiên liệu vì một số loại độ ẩm trongnhư ẩm tinh thể, thường phải ở nhiệt độ 500- 8000 C mới thóat ra ngoài được.

Độ tro trong than “A”: Các vật chất ở dạng khoáng chất trong than khicháy biến thành tro, Sự có mặt của chúng làm giảm thành phần cháy nghĩa làlàm giảm nhiệt trị của than Tỷ lệ tro trong than ảnh hưởng rất lớn đến tínhchất cháy của than như: giảm nhiệt trị của than, gây nên mài mòn bề mặt ốnghấp thụ nhiệt, bám bẩn làm giảm hệ số truyền nhiệt qua vách ống Ngoài ramột đặc tính quan trọng nữa của tro ảnh hưởng lớn đến quá trình làm việc củathiết bị cháy là độ nóng chảy của tro

Độ tro của nhiên liệu được xác định bằng cách đem mẫu nhiên liệu đốtđến 800- 8500 C đối với nhiên liệu rắn, 5000 C đối với nhiên liệu lỏng cho đếnkhi trọng lượng còn lại không thay đổi Phần trọng lượng không thay đổi đótính bằng phần trăm gọi là độ tro của nhiên liệu

Chất Bốc của than (V ) : Khi đem đốt nóng nhiên liệu trong điều kiệnmôi trường không có Oxy thì mối liên kết các phân tử hữu cơ bị phân huỷ.Quá trình đó gọi là quá trình phân huỷ nhiệt Sản phẩm của phân huỷ nhiệt lànhững chất khí được gọi là "Chất bốc" và kí hiệu là VC %, bao gồm nhữngkhí Hydro, Cacbuahydro, Cacbonoxit, Cacbonic

Những liên kết có nhiều Oxy là những liên kết ít bền vững dễ bị phá vỡ ởnhiệt độ cao, vì vậy than càng non tuổi bao nhiêu thì chất bốc càng nhiều bấynhiêu

Nhiệt độ bắt đầu sinh ra chất bốc phụ thuộc vào tuổi hình thành của than,than càng non tuổi thì nhiệt độ bắt đầu sinh chất bốc càng thấp Lượng chấtbốc sinh ra còn phụ thuộc vào thời gian phân huỷ nhiệt

Trang 29

Theo tiêu chuẩn ASTMD388 thì Chất bốc của than thành phần bay hơicủa than đã trừ đi độ ẩm khi mẫu than được đốt nóng trong chén có nắp đậykín (không đưa không khí vào) ,ở nhiệt độ 800-820OC trong thời gian 8 phút,

là than thiêu kết ( than mỡ, than béo ), nếu cốc ở dạng bột thì gọi là thankhông thiêu kết (than đá ,than antraxit ) Than có nhiều chất bốc thì cốc càngxồp, than càng có khả năng phẩn ứng cao Các bon không những dễ bị Oxyhoá mà còn dễ bị hoàn nguyên khí CO2 thành khí CO Than gầy và thanAntrxit không không cho cốc xốp khi cháy, cho nên chúng là loại than khócháy Tuỳ thuộc khả năng thiêu kết của than mà than có màu sắc khác nhau.Than không thiêu kết có màu xám, than ít thiêu kết có màu ánh kim loại

Độ cứng của than phụ thuộc vào độ xốp của cốc, than càng xốp thì độbền càng bé than càng dễ nghiền

Nhiệt trị của than: Nhiệt trị của than là nhiệt lượng phát ra khi cháy hoàn

toàn 1 kg than được kí hiệu bằng chữ Q (Kj/kg) Nhiệt trị của than được phânthành Nhiệt trị cao và nhiệt trị thấp

Xác đinh nhiệt trị bằng thực nghiệm được tiến hành bằng cách đo trựctiếp lượng nhiệt sinh ra khi đốt cháy một lượng nhiên liệu nhất định trong “Bom nhiệt lượng kế” Bom nhiệt lượng kế là một bình bằng thép trong chứaOxy ở áp suất 2,5 – 3,0 MN/m2 Bom được đặt trong một thùng nhỏ chứanước ngập đền toàn bộ bom gọi là “bình nhiệt lượng kế” Nhiệt lượng toả ra

Trang 30

khi cháy nhiên liệu dùng để đun nóng khối lượng nước này Người ta đo đượcnhiệt độ của nước nóng và suy ra nhiệt trị của nhiên liệu Để hạn chế ảnhhưởng do toả nhiệt ra môi trường xung quanh, người ta thường đặt bình nhiệtlượng kế vào một thùng khác có hai vỏ và chứa đầy nước, đảm bảo cho khônggian xung quanh nhiệt lượng kế có nhiệt độ đồng đều Phương pháp xác địnhnhiệt trị bằng tính toán dựa trên cơ sở tính nhiệt lượng toả ra khi cháy từngthành phần nguyên tố của nhiên liệu Như vậy để tính chính xác nhiệt trị cầnphải xác định chính xác, cũng như ảnh hưởng của hiệu ứng nhiệt sinh ra kèmtheo các phản ứng cháy.

Song trong sản phẩm cháy có hơi nước nếu như hơi nước đó ngưng đọnglại thành nước thì nó còn toả thêm một lượng nhiệt nữa Nhiệt trị cao củanhiên liệu chính là nhiệt trị có kể đến phần lượng nhiệt thêm đó

Trang 31

Bảng 2.1 Chất lượng than cám Vàng Danh - Nam Mẫu tiêu chuẩn.

Loại Kí hiệu Cỡ

hạt(mm)

Giới hạn Trung

bình

Khônglớnhơn

Trungbình

Trungbình

Khônglớnhơn

Khôngnhỏhơn

3 VD VD 0800¸15 13 10¸15 8,5 13 3,5 0,9 1,5 67004a

2.2.2 Giá nhập khẩu.

Dựa vào chiến lược marketing giá nhập khẩu là cơ sở để công ty nỗ lựcđịnh giá cho sản phẩm nhập khẩu của mình Nhận xét về nỗ lực marketing giátrong giai đoạn này giá nhập khẩu toàn phẩn( kể cả phí vận chuyển) có xuhướng tăng dần Giá nhập năm 2009 của công ty chỉ bằng 85% giá nội địa,giá năm 2011 bằng 91% giá nội địa Trong các năm gần đây các quốc gia

Ngày đăng: 20/04/2015, 00:10

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
6. Marketing quốc tế - NXB tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketing quốc tế
Nhà XB: NXB tài chính
1. Quản trị Marketing - Philip Kotle – NXB thống kê Khác
2. Marketing căn bản – GS.TS Trần Minh Đạo – NXB thống kê Khác
3. Giáo trình nghiên cứu Marketing – TS Nguyễn Viết Lâm – NXB giáo dục Khác
4. Tạp chí Than – Nam Mẫu, 2009-2010 5. thannammau.vn Khác
7. Báo cáo kinh doanh năm 2009,2010,2011 của công ty than Nam Mẫu Khác
8. Các website và tài liệu khác Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty. - marketing sản phẩm than cám nhập khẩu của công ty than nam mẫu
Hình 1.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty (Trang 8)
Bảng 1.1  Một số chỉ tiêu chủ yếu của công ty. - marketing sản phẩm than cám nhập khẩu của công ty than nam mẫu
Bảng 1.1 Một số chỉ tiêu chủ yếu của công ty (Trang 9)
Bảng 1.2 Cơ cấu lao động quản lý của công ty theo trình độ giai đoạn 2009-2011. - marketing sản phẩm than cám nhập khẩu của công ty than nam mẫu
Bảng 1.2 Cơ cấu lao động quản lý của công ty theo trình độ giai đoạn 2009-2011 (Trang 12)
Bảng 1.4 Cơ cấu sản phẩm nhập khẩu của công ty giai đoạn 2009-2011. - marketing sản phẩm than cám nhập khẩu của công ty than nam mẫu
Bảng 1.4 Cơ cấu sản phẩm nhập khẩu của công ty giai đoạn 2009-2011 (Trang 15)
Bảng 1.6 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh nhập khẩu của công ty giai đoạn 2009-2011. - marketing sản phẩm than cám nhập khẩu của công ty than nam mẫu
Bảng 1.6 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh nhập khẩu của công ty giai đoạn 2009-2011 (Trang 17)
Bảng 2.1 Chất lượng than cám Vàng Danh - Nam Mẫu tiêu chuẩn. - marketing sản phẩm than cám nhập khẩu của công ty than nam mẫu
Bảng 2.1 Chất lượng than cám Vàng Danh - Nam Mẫu tiêu chuẩn (Trang 31)
Hình 3.1 Quá trình quản lý nghiệp vụ marketing. - marketing sản phẩm than cám nhập khẩu của công ty than nam mẫu
Hình 3.1 Quá trình quản lý nghiệp vụ marketing (Trang 45)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w