Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương là tổ chức tín dụng hợp tác do cácQuỹ tín dụng nhân dân cơ sở cùng nhau thành lập nhằm mục đích hỗ trợ và nângcao hiệu quả hoạt động của cả hệ thống Quỹ
Trang 1W , , , IW
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
TRẦN HƯƠNG LY
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY TIÊU DÙNG
TẠI NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2018
Trang 2W , , , IW
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
TRẦN HƯƠNG LY
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY TIÊU DÙNG
TẠI NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ VIỆT NAM
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 8340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN ĐỨC HẢI
HÀ NỘI - 2018
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các sốliệu trong luận văn là trung thực, được lấy từ nguồn đáng tin cậy và từ các báocáo tổng kết về hoạt động hàng năm của Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam
Hà Nội, ngày tháng năm
Tác giả luận văn
Trần Hương Ly
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CHO VAY TIÊU DÙNG
VÀ HIỆU QUẢ CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG HỢP TÁC 5
1.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG HỢP TÁC VÀ CHO VAY TIÊU
DÙNG CỦA NGÂN HÀNG HỢP TÁC 51.1.1 Những vấn đề cơ bản về Ngân hàng hợp tác 51.1.2 Cho vay tiêu dùng của Ngân hàng Hợp tác 81.2 HIỆU QUẢ CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG HỢP TÁC 19
1.2.1 Quan niệm về hiệu quả cho vay tiêu dùng 191.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cho vay tiêu dùng 191.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay tiêu dùng 221.3 KINH NGHIỆM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY TIÊU DÙNG
TẠI MỘT SỐ NGÂN HÀNG CÁC NƯỚC VÀ BÀI HỌC ĐỐI VỚI NGÂNHÀNG HỢP TÁC XÃ VIỆT NAM 271.3.1 Kinh nghiệm nâng cao hiệu quả cho vay tiêu dùng của các Ngân hàngcác nước 271.3.2 Bài học về nâng cao hiệu quả cho vay tiêu dùng đối với Ngân hàng Hợptác xã Việt Nam 30
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 32 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ VIỆT NAM 33
2.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ VIỆT NAM 33
2.1.1 Khái quát về quá trình hình thành và phát triển Ngân hàng Hợptác xãViệt Nam 332.1.2 Mô hình tổ chức của Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam 35
2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Hợp tác xãViệtNam
Trang 5giai đoạn 2014 - 2016 36
2.2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ VIỆT NAM 49
2.2.1 Chính sách cho vay tiêu dùng và các sản phẩm cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam 49
2.2.2 Quy trình cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam 53
2.2.3 Thực trạng hiệu quả cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam 54
2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ HIỆU QUẢ CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ VIỆT NAM 62
2.3.1 Những kết quả đạt được 62
2.3.2 Những hạn chế tồn tại 63
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 67
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ VIỆT NAM 68
3.1 ĐỊNH HƯỚNG, MỤC TIÊU NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN TỚI 68
3.2 Định hướng nâng cao hiệu quả chung 68
3.1.1 Định hướng nâng cao hiệu quả cơ bản trong nâng cao hiệu quả cho vay tiêu dùng 69
3.3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ VIỆT NAM 70
3.2.1 Đa dạng hóa các sản phẩm cho vay tiêu dùng 70
3.2.2 Áp dụng chính sách lãi suất linh hoạt 75
3.2.3 Phát triển kênh phân phối 76
3.2.4 Hoàn thiện công tác quảng bá, tiếp thị 77
Trang 63.2.5 Giải pháp về nguồn nhân lực 78
3.2.6 Nâng cao chất lượng tín dụng 79
3.2.7 Ngăn ngừa và xử lý nợ quá hạn 81
3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 83
3.3.1 Kiến nghị với Chính phủ và các Bộ ngành 83
3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 85
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 87
KẾT LUẬN 88
Trang 8DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Bảng 1.1 Sự khác nhau giữa NHTM và NHHT 7
Bảng 2.1: Diễn biến hoạt động nhận tiền gửi của các QTDND 37
Bảng 2.2: Diễn biến hoạt động cho vay các QTDND 37
Bảng 2.3 Diễn biến tình hình nguồn vốn của NHHTXVN giai đoạn 2014-2016 39
Bảng 2.4 Diễn biến nguồn vốn huy động tiền gửi của NHHTXVN 41
Bảng 2.5: Tình hình sử dụng vốn của NHHTXVN giai đoạn 2014-2016 44
Bảng 2.6: Diễn biến dư nợ cho vay khách hàng ngoài thành viên giai đoạn 2014-2016 45
Bảng 2.7: Một số chỉ tiêu lợi nhuận hoạt động của NHHTXVN giai đoạn 2014-2016 48
Bảng 2.8 Dư nợ cho vay tiêu dùng trong giai đoạn 2014-2016 57
Bảng 2.9 Thu lãi từ hoạt động cho vay tiêu dùng 59
Bảng 2.10 Nợ quá hạn cho vay tiêu dùng giai đoạn 2014-2016 60
Biểu đồ 2.1: Tình hình nguồn vốn của NHHTXVN giai đoạn 2014-2016 .40
Biểu đồ 2.2: Cơ cấu huy động tiền gửi theo đối tượng năm 2014-2016 41
Biểu đồ 2.3: Số lượng khách hàng vay tiêu dùng 55
Biểu đồ 2.4 Doanh số cho vay tiêu dùng 56
Biểu đồ 2.5: Dư nợ cho vay tiêu dùng theo mục đích 58
Biểu đồ 2.6 Tình hình nợ xấu tại NHHTXVN giai đoạn 2014-2016 61
Sơ đồ 1.1.Cho vay tiêu dùng theo hình thức gián tiếp 16
Sơ đồ 1.2.Cho vay tiêu dùng theo hình thức trực tiếp 17
Sơ đồ 2.1.Mô hình tổ chức của NHHTXVN 35
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Khi cuộc sống ngày càng hiện đại, mức sống của người dân cũng sẽngày càng được nâng cao và thêm biết bao nhu cầu khác cần được đáp ứng.Mặc dù nền kinh tế Việt Nam hiện nay gặp không ít khó khăn thử tháchnhưng vẫn phát triển với tốc độ cao và đạt được nhiều thành tựu đáng tự hào.Nhờ vậy, đời sống nhân dân đã được cải thiện đáng kể, nhu cầu chi tiêu phục
vụ đời sống ngày càng cao hơn, việc sở hữu những tài sản có giá trị lớn nhưnhà cửa, xe hơi đã trở thành nhu cầu của nhiều người Đây chính là điềukiện thuận lợi cho sự hoạt động của tín dụng ngân hàng nói chung và hoạtđộng tín dụng tiêu dùng nói riêng Cho vay tiêu dùng tạo điều kiện cho ngườidân có thể thỏa mãn nhu cầu của mình trước khi có khả năng thanh toán,mang lại nhiều lợi ích cho xã hội như tăng sức mua, tăng tốc độ lưu chuyểnhàng hóa trên thị trường, cung cầu hàng hóa được cân bằng Một mặt tăng thunhập cho ngân hàng, mặt khác mở rộng phạm vi và giảm rủi ro cho hoạt độngkinh doanh của ngân hàng Với dân số Việt Nam phần đông là dân số trẻ năngđộng, thu nhập người dân không ngừng được cải thiện đang mở ra thị trườngcho vay tiêu dùng vô cùng rộng lớn và đầy tiềm năng
Mặt khác, xu hướng hội nhập quốc tế và chính sách mở cửa nền kinh tế
đã tạo ra sự cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng nước ngoài, ngân hàng liêndoanh, ngân hàng thương mại quốc doanh, công ty tài chính và các ngân hàngthương mại cổ phần, đặc biệt là trong lĩnh vực cho vay tiêu dùng, thu hútkhách hàng cá nhân Như vậy, sự cạnh tranh gay gắt giữa các tổ chức tín dụng
để tranh giành thị trường này là điều tất yếu và vấn đề cấp thiết hiện nay củamỗi ngân hàng là làm thế nào có thể nâng cao hiệu quả cho vay tiêu dùngtrong thời gian tới
Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam (Co-opbank) là một trong những ngân
Trang 10năng, các sản phẩm chưa đa dạng và hiệu quả hoạt động chưa đồng đều đặcbiệt là các sản phẩm cho vay mang lại doanh thu và lợi nhuận lớn cho mỗichi
nhánh trong toàn hệ thống
Nhận thức được tầm quan trọng của việc xây dựng và phát triển ổnđịnh cho vay tiêu dùng trong tương lai, tôi đã chọn đề tài: “Giải pháp nângcao hiệu quả cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam” làm luậnvăn thạc sĩ của mình
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Phân tích về cho vay tiêu dùng, từ đó đưa ra những giải pháp nhằmnâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tiêu dùng là đề tài thu hút sự quan tâmcủa nhiều nhà nghiên cứu và được xuất bản ở nhiều giáo trình Một vài tácphẩm nổi bật có thể kể đến như:
Cuốn sách “Giải pháp nâng cao chất lượng trong hoạt động tín dụng"
của 2 tác giả Hoàng Văn Hoa và Tôn Thị Nga đăng trên tạp chí Khoa học và
Trang 11Việt Nam trong thời gian qua Trong đó, chỉ ra những sai lầm, hạn chế mà cácngân hàng, tổ chức tài chính mắc phải khiến cho hoạt động này chưa pháttriển mạnh mẽ, và đề xuất các giải pháp khắc phục
Tô Khánh Toàn (2014), ii Phat triển dịch vụ Ngân hàng bán lẻ tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam”, Luận án tiến sỹ kinh tế, Học viện Chính
trị Quốc gia Hồ Chí Minh Luận án đã hệ thống hóa và làm rõ hơn cơ sở lýluận về phát triển dịch vụ Ngân hàng bán lẻ, phân tích rõ những đặc điểm củaviệc phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ trong điều kiện toàn cầu hóa và hộinhập kinh tế quốc tế đang diễn ra mạnh mẽ, chỉ rõ những tác động tích cực và
cơ hội cho sự phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ của Ngân hàng Côngthương Việt Nam
Các công trình nghiên cứu trên đã tập trung nghiên cứu những yếu tốảnh hưởng đến hoạt động cho vay tiêu dùng trong phạm vi một chi nhánhhoặc ngân hàng Tuy nhiên, các tài liệu trên mới chủ yếu phân tích các yếu tốmôi trường bên trong ngân hàng mà vẫn chưa đi sâu về các yếu tố môi trườngbên ngoài ảnh hưởng đến hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng Bởivậy, bên cạnh việc kế thừa những thành tựu từ các công trình đi trước, luậnvăn của tác giả tập trung đi sâu nghiên cứu những yếu tố tác động từ bênngoài và tìm hiểu nhu cầu, thị hiếu của người tiêu dùng về hoạt động cho vaytiêu dùng cảu ngân hàng để từ đó đưa ra những đóng góp nhằm nâng cao hiệuquả hoạt động cho vay tiêu dùng Đây là điểm mới của luận văn
3 Mục đích nghiên cứu
- Hệ thống hóa và làm rõ những lý luận cơ bản liên quan đến Ngân hàng
Hợp tác, cho vay tiêu dùng và nâng cao hiệu quả cho vay tiêu dùng tại Ngânhàng Hợp tác, qua đó khẳng định nâng cao hiệu quả cho vay tiêu dùng là đòi hỏitất yếu trong quá trình hội nhập và phát triển của Ngân hàng Hợp tác
- Đánh giá thực trạng việc cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Hợp tác xã
Trang 12Việt Nam trong thời gian qua trên hai khía cạnh: nhưng kết quả đạt được,những hạn chế và nguyên nhân
- Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực tiễn, luận văn đề xuất những giải
pháp và kiến nghị để nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngânhàng Hợp tác xã Việt Nam trong thời gian tới
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Tập trung nghiên cứu vào hiệu quả cho vay
tiêu dùng của Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam trong thời gian qua Trên cơ
sở đó, đề ra các giải pháp góp phần đẩy mạnh phát triển và nâng cao hiệu quảcho vay tiêu dùng tại Ngân hàng trong thời gian tới
- Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu hiệu quả cho vay tiêu dùng tại Ngân
hàng Hợp tác xã Việt Nam giai đoạn 2014-2016
5 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng các phương pháp luận của Chủ nghĩa duy vật biệnchứng, duy vật lịch sử và logic trong khái quát tổng quan và phân tích để luậngiải vấn đề, đồng thời sử dụng phương pháp phân tích thống kê, phương phápphân tích hoạt động kinh tế, lý thuyết hệ thống để phân tích lý luận và luậngiải thực tiễn
6 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dungchính của luận văn bao gồm ba chương:
Chương 1: Một số vấn đề lý luận về cho vay tiêu dùng và hiệu quả chovay tiêu dùng tại Ngân hàng Hợp tác
Chương 2: Thực trang hiệu quả cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Hợptác xã Việt Nam
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay tiêu dùng tại Ngânhàng Hợp tác xã Việt Nam
Trang 13CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CHO VAY TIÊU DÙNG VÀ
HIỆU QUẢ CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG HỢP TÁC
1.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG HỢP TÁC VÀ CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG HỢP TÁC
1.1.1 Những vấn đề cơ bản về Ngân hàng hợp tác
1.1.1.1 Khái niệm Ngân hàng Hợp tác
Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam được thành lập trên cơ sở của Quỹ tíndụng nhân dân Trung ương
Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở là tổ chức tín dụng hợp tác do các thànhviên trong địa bàn tự nguyện thành lập và hoạt động theo quy định của Nghịđịnh này nhằm mục tiêu chủ yếu là tương trợ giữa các thành viên (Nghị địnhsố: 48/2001/NĐ-CP Về tổ chức và hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân)
Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương là tổ chức tín dụng hợp tác do cácQuỹ tín dụng nhân dân cơ sở cùng nhau thành lập nhằm mục đích hỗ trợ và nângcao hiệu quả hoạt động của cả hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân (Nghị đinh số:48/2001/NĐ-CP Về tổ chức và hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân)
Ngân hàng hợp tác là loại hình cao nhất trong hệ thống các tổ chức tíndụng hợp tác Nó là tổ chức thuộc sở hữu tập thể hoặc cổ phần được thành lậpbởi các ngành nghề khác nhau trong nền kinh tế; Ngân hàng Hợp tác đượcthực hiện mọi nghiệp vụ và dịch vụ ngân hàng theo mô hình ngân hàng đanăng Các ngân hàng có thể huy động vốn và cho vay cả các thành viên vàkhông thành viên cũng như không giới hạn về địa bàn hoạt động [3] Và theoluật các tổ chức tín dụng Việt Nam năm 2010 quy định: “Ngân hàng Hợp tác
xã là ngân hàng của tất cả các Quỹ tín dụng nhân dân do các Quỹ tín dụngnhân dân và một số pháp nhân góp vốn thành lập theo quy định của Luật này
Trang 14nhằm mục tiêu chủ yếu là liên kết hệ thống, hỗ trợ tài chính, điều hòa vốntrong hệ thống các Quỹ tín dụng nhân dân.”
1.1.1.2 Các hoạt động chủ yếu của Ngân hàng Hợp tác
Các hoạt động chủ yếu của Ngân hàng hợp tác bao gồm:
* Huy động vốn: Theo đó, Ngân hàng Hợp tác nhận tiền gửi của các
Quỹ tín dụng thành viên để cân đối điều hoà trong toàn hệ thống theo cơ chế
để cho vay Huy động vốn trong nước và vay vốn nước ngoài bằng đồng ViệtNam và bằng ngoại tệ, phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu, kỳ phiếu ngắnhạn và dài hạn, tiếp nhận vốn tài trợ, vốn uỷ thác đầu tư của Nhà nước, các tổchức quốc gia, quốc tế, cá nhân ở trong nước và nước ngoài cho các chươngtrình, dự án đầu tư và phát triển kinh tế
* Hoạt động cho vay: Cho vay các Quỹ tín dụng nhân dân thành viên
và doanh nghiệp theo nguyên tắc ưu tiên đối với các tổ chức trong hệ thống
* Các nghiệp vụ kinh doanh khác: Ngoài ra Ngân hàng Hợp tác còn
thực hiện các hoạt động khác như:
- Nhận chiết khấu các giấy tờ có giá
- Thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh theo quy chế bảo lãnh của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước
- Kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc, đá quý và làm các dịch vụ Ngân hàng
đối ngoại theo giấy phép của Ngân hàng Nhà nước
- Hùn vốn, liên doanh, mua cổ phần của doanh nghiệp và đầu tư
chứng khoán
- Làm dịch vụ giữ hộ tài sản quý và các giấy tờ có giá
- Thực hiện nghiệp vụ cầm cố, kinh doanh bất động sản
- Làm dịch vụ thanh toán, chuyển tiền, thu chi tiền mặt
- Mua bán và làm đại lý mua bán tín phiếu, trái phiếu chính phủ, các tổ
chức và doanh nghiệp trong nước và nước ngoài
Trang 15dụng, được hoạt động kinh
doanh các hoạt động thuộc
lĩnh vực ngân hàng và các
hoạt động khác nhằm mục
tiêu sinh lời
Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam dựa trên nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân (Nghị đinh số Số:
48/2001/NĐ-CP Về tổ chức và hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân):
- Tự nguyện gia nhập và ra Quỹ tín dụng nhân dân: Mọi công dân Việt Nam, các hộ gia đình và các đối tượng khác có đủ điều kiện theo quy định tại Điều 21 Nghị định này đều có thể trở thành thành viên Quỹ tín dụng nhân dân; thành viên có quyền ra Quỹ tín dụng nhân dân theo quy định của điều lệ Quỹ tín dụng nhân dân.
- Quản lý dân chủ và bình đẳng: Thành viên Quỹ tín dụng nhân dân có quyền tham gia quản lý, kiểm tra, giám sát Quỹ tín dụng nhân dân và có quyền ngang nhau trong biểu quyết.
- Tự chịu trách nhiệm và cùng có lợi: Quỹ tín dụng nhân dân tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động của mình; tự quyết định về phân phối thu nhập, bảo đảm Quỹ tín dụng nhân dân và thành viên cùng có lợi.
- Chia lãi bảo đảm kết hợp lợi ích của thành viên và sự phát triển của Quỹ tín dụng nhân dân: Sau khi làm xong nghĩa vụ nộp thuế, lãi còn lại được trích một phần vào các quỹ của Quỹ tín dụng nhân dân, một phần chia theo
7
- Tham gia thị trường liên Ngân hàng, thị trường tiền tệ ngắn hạn và thị
trường chứng khoán quốc gia
- Làm các dịch vụ tư vấn tài chính, Ngân hàng và đầu tư
- Thực hiện các nghiệp vụ khác theo Pháp lệnh Ngân hàng, Hợp tác xã
tín dụng và Công ty tài chính
1.1.1.3 Phân biệt giữa Ngân hàng Hợp tác và Ngân hàng thương mại
Giống nhau: Đều là tổ chức cho vay với mục đích sinh lời Khác nhau: Sự khác nhau của NHTM và NHHT là ở nguyên tắc hoạt
động và sự phân chia hình thức cho vay
Bảng 1.1 Sự khác nhau giữa NHTM và NHHT
Trang 16vốn góp của thành viên, phần còn lại chia cho thành viên theo mức độ sử dụng dịch vụ của Quỹ tín dụng nhân dân do Đại hội thành viên quyết định.
- Hợp tác và phát triển cộng đồng: Thành viên phải phát huy tinh thần tập thể, nâng cao ý thức hợp tác trong Quỹ tín dụng nhân dân và trong cộng đồng xã hội; hợp tác giữa các Quỹ tín dụng nhân dân với nhau ở trong nước
và ngoài nước theo quy định của pháp luật.
- Số lượng thành viên của Quỹ tín dụng nhân dân không hạn chế, nhưng tối thiểu phải có 30 thành viên.
NHTM không phân biệt cho
vay theo hình thức cho vay
ngoài hệ thống và cho vay
trong hệ thống
Ngân hàng Hợp tác xã có sự phân chia cho vay trong hệ thống Ngân hàng Hợp tác xã và cho vay ngoài hệ thống Ngân hàng Hợp tác xã.
- Cho vay trong hệ thống Ngân hàng Hợp tác xã là cho vay các thành viên thuộc hệ thống của Quỹ tín dụng nhân dân Hệ thống này bao gồm 1146 Quỹ tín dụng nhân dân thành viên ở các xã, phường trong phạm vi toàn quốc.
- Cho vay ngoài hệ thống Ngân hàng Hợp tác xã là các đối tượng khác như cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp không phải là thành viên thuộc hệ thống của
8
.1.2 Cho vay tiêu dùng của Ngân hàng Hợp tác
1.1.2.1 Khái niệm cho vay tiêu dùng
Cùng với sự phát triểu không ngừng về kinh tế - xã hội trong nhữngnăm qua, nhu cầu về vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nângcao Tuy nhiên, nguồn tài chính đáp ứng cho nhu cầu tiêu dùng của người dânhiện tại đôi khi chưa phù hợp với nguồn thu nhập hiện tại Do đó, các ngânhàng đã dưa ra một lĩnh vực tín dụng mới đó là cho vay tiêu dùng Sự ra đờicủa hoạt động cho vay tiêu dung đã giải quyết mâu thuẫn cơ bản giữa nhu cầutiêu dùng và khả năng thanh toán của cá nhân người dùng trong hiện tại Vìvậy, cho vay tiêu dùng đã nhanh chóng trở thành thị trường lớn đầy tiềm năng
và hấp đẫn với các ngân hàng Việc phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng
Trang 17từ đó góp phần cải thiện mức sống của người tiêu dùng với cam kết hoàn trả chongân hàng đầy đủ, đúng thời hạn khi họ xoay sở được nguồn tài chính của mình.
Như vậy, cho vay tiêu dùng là một hình thức cấp tín dụng, trong đóngân hàng thỏa thuận để khách hàng là cá nhân hay hộ gia đình sử dụng mộtkhoản tiền vào mục đích tiêu dùng, với nguyên tắc là khách hàng phải hoàntrả đầy đủ cả gốc và lãi sau một thời gian nhất định.[6]
1.1.2.2 Đặc điểm của hoạt động cho vay tiêu dùng
* Đối tượng vay tiêu dùng
Khách hàng vay là cá nhân và các hộ gia đình Vì vậy, cho vay tiêudùng còn tùy thuộc vào trình độ dân trí và thu nhập của họ Cụ thể:
Những người có thu nhập cao hay những gia đình mà người chủ gia đình,người tạo ra thu nhập chính cho gia đình có học vấn cao thường có xu hướngvay nhiều hơn so với thu nhập hằng năm của mình Với họ, việc vay mượn làmột công cụ để đạt được mức sống như mong muốn hơn là một lựa chọn chỉđược dùng trong tình trạng khẩn cấp Đối với các đối tượng này vay tiêu dùngnhằm tăng thêm khả năng thanh toán và coi nó như một khản vay linh hoạt đểchi tiêu khi mà tiền vốn tích lũy của mình đã đầu tư trung và dài hạn
Những người có thu nhập trung bình thường vay mượn để mua sắmhàng tiêu dùng lâu bền hơn là dùng chính tiền tích lũy, dự phòng của mình đểtrang trải cho những nhu cầu này
Những người có thu nhập thấp có nhu cầu vay tiêu dùng không cao,việc vay vốn thường tạo sự cân đối giữa thu nhập và chi tiêu
Trang 18Những khách hàng có việc làm, mức thu nhập ổn định và có trình độhọc vấn là những tiêu chí quan trọng để ngân hàng quyết định cho vay
*Mục đích của cho vay tiêu dùng
Khách hàng vay để đáp ứng các mục đích sau:
+ Cho vay sửa chữa, mua sắm nhà cửa
+ Cho vay mua đất xây nhà ở
+ Cho vay mua xe ô tô, xe máy
+ Cho vay phục vụ các nhu cầu đời sống khác
Mục đích vay nhằm phục vụ nhu cầu tiêu dùng của cá nhân, hộ giađình, không phải xuất phát từ mục đích kinh doanh Do đó, nhu cầu vay tiêudùng phụ thuộc vào tính cách của từng đối tượng khách hàng và chu kỳ kinh
tế của người đi vay
Trong thời kỳ nền kinh tế mở rộng, người dân cảm thấy lạc quan và tintưởng vào thu nhập trong tương lai thì nhu cầu vay tiêu dùng cao Ngược lại,khi nền kinh tế rơi vào suy thoái, rất nhiều cá nhân và hộ gia đình sẽ tăngcường tiết kiệm, chi tiêu ít hơn và hạn chế việc đi vay mượn ngân hàng
* Quy mô cho vay tiêu dùng
Trong hoạt động cho vay tiêu dùng, quy mô của từng hợp đồng vaythường nhỏ song tổng quy mô lại có giá trị lớn Điều này hoàn toàn khác sovới các hoạt động cho vay khác với quy mô của từng hợp đồng lớn hơn rấtnhiều lần cho vay tiêu dùng Đặc trưng này của cho vay tiêu dùng xuất phát từđối tượng và mục đích đặc thù của nó Nhu cầu chi tiêu của người tiêu dùngkhông lớn và thường họ đã chuẩn bị sẵn một phần tài chính, do đó họ đi vay để
bù đắp phần còn thiếu hụt tạm thời mà thôi Chính vì vậy so với các món vaykinh doanh thì các món vay tiêu dùng có quy mô nhỏ hơn rất nhiều Tuy nhiên,
số lượng các món vay tiêu dùng lại rất lớn và lớn hơn nhiều lần so với các mónvay kinh doanh bởi vì tính về số lượng thì cá nhân và hộ gia đình lớn hơn nhiều
Trang 19so với lương các doanh nghiệp và nhu cầu tiêu dùng thì rất đa dạng và phongphú Mặc dù, trên thực tế không phải tất cả các cá nhân và hộ gia đình đều làđối tượng vay tiêu dùng song với xu thế ngày càng gia tăng thu nhập thì nhucầu hưởng thụ của người dân cũng sẽ gia tăng Đến lúc này mâu thuẫn giữamong muốn thỏa mãn nhu cầu và khả năng thanh toán sẽ nảy sinh và số lượngngười tìm đến ngân hàng với mục đích vay tiêu dùng ngày càng tăng
*Lãi suất cho vay tiêu dùng
Không như các khoản cho vay sản xuất kinh doanh có lãi suất thay đổitheo điều kiện thị trường, lãi suất trong cho vay tiêu dùng được xem là khá
“cứng nhắc”, thường được cố định trong suốt thời gian vay đặc biệt là trongcho vay tiêu dùng trả góp Điều này là do giá trị mỗi khoản cho vay khôngcao và khách hàng vay tiêu dùng dường như kém nhạy cảm với lãi suất Họthường quan tâm đến khoản trả hàng tháng hơn là lãi suất mặc dù rõ ràngchính lãi suất ghi trên hợp đồng ảnh hưởng đến số tiền phải trả
*Rủi ro của cho vay tiêu dùng
Cho vay tiêu dùng được xem là khoản mục rủi ro cao nhất trong danhmục cho vay của ngân hàng Bên cạnh các yếu tố khách quan như môi trườngkinh tế - xã hội, môi trường tự nhiên, hoạt động cho vay tiêu dùng còn đốidiện với các rủi ro bắt nguồn từ các nguyên nhân sau:
Thứ nhất, đối tượng cho vay tiêu dùng là cá nhân và hộ gia đình nênngười đi vay dễ dàng giữ kín các thông tin đáng ra phải trình bày nên chấtlượng các thông tin tài chính của khách hàng vay thường không cao Vì vậy,
tư cách, phẩm chất của khách hàng vay thường rất khó xác định, chủ yếu dựavào cách đánh giá, cảm nhận và kinh nghiệm của cán bộ tín dụng Tuy nhiên,đây lại là yếu tố quan trọng quyết định khả năng hoàn trả khoản vay Ngoài
ra, khả năng trả nợ của khách hàng thay đổi nhanh chóng khi họ thay đổi điềukiện làm việc hoặc tình trạng sức khỏe Hơn nữa, cá nhân và hộ gia đình
Trang 201.1.2.3 Vai trò hoạt động cho vay tiêu dùng
* Đối với ngân hàng
Cho vay tiêu dùng giúp ngân hàng mở rộng quan hệ với khách hàng, từ
đó tạo chỗ đứng cho ngân hàng trong tâm trí khách hàng, góp phần quảng báhình ảnh của ngân hàng tới đông đảo khách hàng Mặt khác,việc gia tăngquan hệ với khách hàng cá nhân và hộ gia đình sẽ góp phần giúp ngân hàngtăng cường khả năng huy động tiền gửi từ đối tượng khách hàng này Đây làphần nguồn vốn chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu tổng vốn huy động của cácngân hàng hiện nay Ngoài ra, cho vay tiêu dùng còn giúp ngân hàng thiết lậpđược mối quan hệ với các hãng sản xuất, các hãng bán lẻ từ đó có thể là tiền
đề để cung cấp các dịch vụ ngân hàng đa dạng khác
Bên cạnh đó, cho vay tiêu dùng tạo điều kiện cho Ngân hàng đa dạnghóa hoạt động kinh doanh từ đó tăng lợi nhuận và phân tán rủi ro Một nguyêntắc trong hoạt động ngân hàng là tránh “bỏ trứng vào một giỏ” Nếu không đa
Trang 21dạng hóa thì khi rủi ro xảy ra Ngân hàng rất khó chống đỡ, dẫn tới phá sản, cả
hệ thống bị ảnh hưởng vì hoạt động gân hàng mang tính hệ thống rất cao Do
đó, mở rộng và nâng cao hiệu quả cho vay tiêu dùng là một hướng đi an toàn,đầy triển vọng sinh lời của ngân hàng
* Đối với khách hàng
Có thể khẳng định rằng người tiêu dùng, đặc biệt là người trẻ và người
có thu nhập thấp là những người hưởng thụ nhiều nhất những lợi ích mà hoạtđộng cho vay tiêu dùng mang lại Họ có thể mua sắm những hàng hóa thiếtyếu, có giá trị cao, thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng, cải thiện và nâng cao chấtlượng cuộc sống trước khi họ chưa có đầy đủ khả năng thanh toán ở hiện tại,
từ đó tạo cho họ động lực để làm việc, kiếm thêm thu nhập và tiết kiệm, đảmbảo nghĩa vụ trả nợ, không chi tiêu vô ích Điều này đặc biệt quan trọng đốivới trường hợp khi cá nhân có nhu cầu chi tiêu cấp bách, không thể trì hoãnđược như nhu cầu chi tiêu cho giáo dục, y tế Tuy nhiên, nếu lạm dụng việc
đi vay để tiêu dùng thì cũng rất tai hại vì nó có thể làm cho người đi vay chitiêu vượt mức cho phép sẽ làm giảm khả năng tiết kiệm và chi tiêu trongtương lai, nghiêm trọng hơn, nếu mất khả năng chi trả thì người này có thểgặp ít nhiều phiền toái trong cuộc sống Nhìn chung, cho vay tiêu dùng gópphần gián tiếp vào việc tiết kiệm, tăng thu nhập trong tương lai của người tiêudùng và đem đến cho họ những lợi ích tốt nhất
* Đối với nền kinh tế
Ngoài những chức năng, vai trò chung của tín dụng ngân hàng, cho vaytiêu dùng còn có vai trò quan trọng trong việc kích cầu từ đó tạo yếu tố kíchthích sản xuất phát triển, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Các hãng sảnxuất - kinh doanh sẽ có điều kiện mở rộng quy mô, nâng cao hiệu quả sử dụngvốn và tăng khả năng cạnh tranh trong việc cung ứng sản phẩm, tạo nên sự sôiđộng cho nền kinh tế Có thể nói, sản xuất và tiêu dùng có mối quan hệ biện
Trang 22chứng không tách rời nhau Hàng hóa trên thị trường chỉ có thể lưu thông khicung và cầu về hàng hóa đó gặp nhau, hay nói cách khác là các doanh nghiệpsản xuất hàng hóa tư liệu sản xuất và hàng hóa tiêu dùng phải đáp ứng nhucầu xã hội, hàng hóa đó phải có khả năng tiêu thụ Như vậy, doanh nghiệpmới có doanh thu để từ đó tạo điều kiện tái sản xuất, phát triển và tăng nănglực sản xuất, thúc đẩy nền kinh tế phát triển Tuy nhiên, trên thực tế nhu cầucủa con người là vô hạn nhưng khả năng thanh toán lại hữu hạn Do đó, chovay tiêu dùng là giải pháp giúp họ tiêu dùng ở hiện tại và thanh toán trongtương lai, góp phần tăng sức mua của nền kinh tế, là đòn bẩy hữu hiệu kíchcầu, kích thích sản xuất, thúc đẩy nền kinh tế phát triển
Bên cạnh đó, cho vay tiêu dùng còn giúp Nhà nước trong việc đạt đượccác mục tiêu xã hội như xóa đói, giảm nghèo, giải quyết vấn đề công ăn việclàm, tăng thu nhập cho người lao động, giảm tệ nạn xã hội, cải thiện và nângcao mức sống cho người dân
Tóm lại, hoạt động cho vay tiêu dùng có ý nghĩa không nhỏ trong nềnkinh tế, có tác động tới tất cả các chủ thể đặc biệt là người tiêu dùng, các hãngsản xuất và ngân hàng
1.1.2.4 Phân loại hoạt động cho vay tiêu dùng
* Căn cứ vào phương thức hoàn trả
Dựa trên tiêu chí “phương thức hoàn trả”, cho vay tiêu dùng bao gồmcác loại sau:
- Cho vay tiêu dùng trả góp: Đây là hình thức cho vay tiêu dùng, trong
đó người đi vay phải trả cho ngân hàng (bao gồm cả tiền gốc và lãi) làm nhiềulần, theo từng kỳ hạn nhất định trong thời hạn cho vay Phương thức nàythường được áp dụng đối với những khoản vay có giá trị lớn và thời hạn vaydài như vay để mua nhà, mua ô tô
- Cho vay tiêu dùng phi trả góp: Đây là một phương thức cho vay tiêu
Trang 23dùng mà trong đó khách hàng chỉ thanh toán cho ngân hàng một lần khi đếnhạn Theo phương thức này việc thanh toán tiền gốc và lãi được thực hiệnbằng các phương pháp sau đây:
Tiền gốc (C) và lãi (Cn) được thanh toán một lần vào cuối hạn cho vay.Trong đó:
Cn= C x i x n; Với i: lãi suất; n: kỳ hạn thanh tánTiền gốc (C) được thanh toán vào kỳ cuối cùng của thời hạn trả còntiền lãi mỗi kỳ (Ck) được thanh toán đều đặn theo từng kỳ hạn Trong đó:
Ck= C x i
* Căn cứ vào mục đích cho vay
Theo mục đích sử dụng tiền vay, cho vay tiêu dùng bao gồm các loạichủ yếu sau:
- Cho vay tiêu dùng cư trú: Là các khoản cho vay nhằm phục vụ nhu
cầu mua sắm nhà cửa, cải tạo nhà của hộ gia đình và cá nhân Những khoảncho vay này có đặc điểm là thời gian dài, quy mô lớn, mức lãi suất trongtrường hợp này là lớn và thường áp dụng lãi suất thả nổi
- Cho vay tiêu dùng không cư trú: Là các khoản cho vay phục vụ nhu
cầy mua sắm thiết bị nội thất, đồ đạc, dụng cụ, du học, Những khoản chovay này thường có quy mô nhỏ chính vì vậy độ rủi ro của nó thấp, các khoảnvay thường áp dụng mức lãi suất cố định [9]
* Căn cứ vào hình thức cho vay tiêu dùng
Căn cứ vào hình thức cho vay tiêu dùng, có thể phân thành 2 loại sau:
- Cho vay tiêu dùng gián tiếp: Là hình thức cho vay mà ngân hàng mua
các khoản nợ phát sinh của các DN đã bán chịu hàng hóa hoặc đã cung cấpcác dịch vụ cho người tiêu dùng Trong hình thức này ngân hàng cho vaythông qua các DN bán hàng Quá trình cho vay thể hiện qua sơ đồ sau:
Trang 24Sơ đồ 1.1 Cho vay tiêu dùng theo hình thức gián tiếp
(1) : Ngân hàng và Công ty bán lẻ ký kết hợp đồng mua bán nợ Trong
hợp đồng, ngân hàng thường đưa ra các điều kiện về đối tượng khách hàng
được bán chịu, số tiền bán chịu tối đa và loại tài sản bán chịu
(2) : Công ty bán lẻ và người tiêu dùng ký kết hợp đồng mua bán chịuhàng hóa Thông thường người tiêu dùng phải trả trước một phần giá trị tài sản
(3) : Công ty bán lẻ giao tài sản cho người tiêu dùng
(4) : Công ty bán lẻ bán bộ chứng từ bán chịu hàng hóa cho ngân hàng(5) : Ngân hàng thanh toán tiền cho Công ty bán lẻ
(6) : Người tiêu dùng thanh toán tiền trả góp cho ngân hàng
Loại hình cho vay này có ưu điểm chính, đó là:
- Dễ dàng mở rộng tăng doanh số cho vay
- Tiết kiệm và giảm được các chi phí khi cho vay
- Làm cơ sở để mở rộng quan hệ với khách hàng và tạo điều kiện thuận
lợi cho các hoạt động khác của ngân hàng
- Nếu ngân hàng có quan hệ tốt với các doanh nghiệp bán lẻ thì hình thức
này có mức độ rủi ro thấp hơn cho vay tiêu dùng trực tiếp sẽ nói đến sau đây
Bên cạnh đó, loại hình cho vay này cũng có những hạn chế, đó là khi
cho vay, các ngân hàng không tiếp xúc trực tiếp với khách hàng (người vay
vốn) mà thông qua các doanh nghiệp đã bán chịu hàng hóa, dịch vụ Nhất là
Trang 25trong việc lựa chọn khách hàng, tiêu chí lựa chọn của doanh nghiệp và ngânhàng không giống nhau Mặt khác, quy trình và kỹ thuật nghiệp vụ với hìnhthức cho vay này rất phức tạp
- Cho vay tiêu dùng trực tiếp
Trong hình thức cho vay tiêu dùng trực tiếp, ngân hàng và khách hàngtrực tiếp gặp nhau để tiến hành cho vay hoặc thu nợ
Quá trình cho vay thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.2 Cho vay tiêu dùng theo hình thức trực tiếp
(1) : Ngân hàng và người tiêu dùng ký kết hợp đồng
(2) : Người tiêu dùng trả trước một phần số tiền mua tài sản cho Công tybán lẻ
(3) : Ngân hàng thanh toán số tiền mua tài sản còn thiếu cho Công tybán lẻ
(4) : Công ty bán lẻ giao tài sản cho người tiêu dùng
(5) : Người tiêu dùng thanh toán tiền vay cho ngân hàng
So với cho vay tiêu dùng gián tiếp thì cho vay tiêu dùng trực tiếp cómột số ưu điểm như:
- Ngân hàng có thể sử dụng triệt để trình độ, kiến thức, kinh nghiệm và
kỹ năng của cán bộ tín dụng, do đó các khoản cho vay này thường có chấtlượng cao hơn so với cho vay thông qua các Doanh nghiệp bán lẻ
- Hình thức cho vay tiêu dùng trực tiếp linh hoạt hơn hình thức cho vay
Trang 26- Do đối tượng khách hàng rất rộng nên việc đưa ra các dịch vụ, tiện ích
mới là rất thuận lợi, đồng thời là hình thức để tăng cường quảng bá hình ảnhcủa ngân hàng đến với khách hàng
Tuy nhiên, hình thức cho vay tiêu dùng gián tiếp cũng có mặt hạn chế,
đó là khi lượng khách hàng đến đông cùng một thời gian thì sẽ gây khó khăncho ngân hàng bởi cán bộ ngân hàng phải trực tiếp làm việc với khách hàngnên sẽ tốn nhiều thời gian và chi phí so với hình thức gián tiếp
* Căn cứ theo thời hạn cho vay
Thời hạn cho vay thường được xác định cụ thể và ghi trong hợp đồngtín dụng Đó là thời hạn trong đó ngân hàng cam kết cấp cho khách hàng mộtkhoản tín dụng Việc phân chia thời gian có ý nghĩa quan trọng vì thời gianliên quan mật thiết đến tính an toàn và khả năng sinh lời của khoản vay cũngnhư khả năng trả nợ của khách hàng
- Cho vay tiêu dùng ngắn hạn: từ 12 tháng trở xuống
- Cho vay tiêu dùng trung hạn: từ trên 12 tháng đến 60 tháng
- Cho vay tiêu dùng dài hạn: từ trên 60 tháng.
* Căn cứ vào biện pháp bảo đảm
- Cho vay có tài sản đảm bảo: là hình thức cho vay với tài sản đảm
bảo là bất động sản, động sản hình thành từ vốn vay hoặc tài sản thuộc sởhữu của khách hàng trước khi vay vốn của ngân hàng Tài sản đảm bảo làmtăng tính an toàn cho khoản vay do ngân hàng có thể tạo áp lực để buộckhách hàng phải trả nợ hoặc trong tình huống xấu nhất khách hàng không trảđược nợ thì việc phát mại tài sản đảm bảo cũng giúp giảm bớt tổn thất của
Trang 27- Cho vay không có tài sản đảm bảo: là hình thức cho vay chỉ dựa trên
uy tín và khả năng trả nợ của khách hàng vay, không có tài sản thế chấp, cầm
cố hoặc sự bảo lãnh của người thứ ba Ngân hàng thường lựa chọn các kháchhàng có thân nhân và khả năng trả nợ tốt để cho vay
1.2 HIỆU QUẢ CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG HỢP TÁC 1.2.1 Quan niệm về hiệu quả cho vay tiêu dùng
Hiệu quả cho vay được hiểu là khả năng đáp ứng một cách phù hợp nhất nhu cầu về vốn của khách hàng trên cơ sở đảm bảo an toàn và sinh lời cho ngân hàng.
Hiệu quả cho vay được cấu thành bởi hai yếu tố: Mức độ an toàn vàkhả năng sinh lời cảu ngân hang do hoạt động cho vay đem lại Trước khi có
sự tài trợ của ngân hàng mối quan hệ giữa rủi ro và sinh lời là rủi ro càng caosinh lời càng lớn Tuy nhiên, sau khi cho vay, quan hệ đó là tổn thất càng caothì sinh lời càng thấp Do đó, ngân hàng có thể theo đuổi chiến lược tài trợ rủi
ro cao hoặc thấp trong ngắn hạn, song đều phải xác lập mối quan hệ giữa rủi
ro và sinh lời nhằm đảm bảo gia tăng thu nhập cho chủ sở hữu trong dài hạn
Cho vay tiêu dung là hình thức cho vay phân loại theo mục đích tài trợ
Vì vậy hiệu quả cho vay tiêu dung cũng được xem xét dựa trên khái niệm vềhiệu quả cho vay của ngân hàng
Hiệu quả cho vay tiêu dung là sự đáp ứng tốt nhất nhu cầu về vốn của khách hàng để thực hiện hoạt động tiêu dùng, đảm bảo sự tồn tại, phát triển của ngân hàng và phù hợp với sự phát triển kinh tế xã hội.
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cho vay tiêu dùng
* Chỉ tiêu về số lượng:
- Lợi nhuận từ họat động cho vay tiêu dùng
Tất cả các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng trước hết phải xuất phát từ lợiích của khách hàng nhưng cuối cùng cũng nhằm mục đích chính là phải
Trang 28đem lại lợi nhuận thực tế cho ngân hàng, Ngân hàng là doanh nghi ệp kinhdoanh vì mục tiêu lợi nhuận Tỷ trọng đóng góp của thu nhập từ họat độngcho vay doanh nghiệp vào tổng lợi nhuận trong họat động ngân hàng cũnggiống như chỉ tiêu số lượng khách hàng tiêu dùng, nó cho thấy sự chuyênmôn hóa, chuyên nghi ệp và thế mạnh trong việc cung cấp dịch vụ tín dụngtiêu dùng thể hiện sự hiệu quả của sản phẩm dịch vụ ngân hàng phong phú
và đa dạng
- - Số lượng khách hàng
Số lượng khách hàng là một chỉ tiêu quan trọng trong việc đánh giámức độ hiệu quả hoạt động cho vay tiêu dùng, số lượng khách hàng có thểtính theo một khoảng thời gian nhất định (quý, năm), nếu số lượng kháchhàng tìm đến ngân hàng để vay ngày càng tăng thì chứng tỏ hoạt động chovay của ngân hàng ngày càng được mở rộng, uy tín trong phân khúc chovay tiêu dùng, uy tín ngày càng được nâng cao và ngân hàng đã tập trungnhiều hơn vào lĩnh vực này
- Doanh số cho vay đối với tín dụng tiêu dùng
Doanh số cho vay đối với khách hàng tiêu dùng là tổng số tiền màngân hàng đã cho khách hàng vay trong một khoảng thời gian nhất địnhthường là một năm Doanh số cho vay ngày càng lớn, tốc độ tăng ngàycàng cao cho thấy khả năng mở rộng cho đối với doanh nghiệp của ngânhàng thương mại
Doanh số cho vay kỳ trướcNgoài ra cần phải xem xét tỷ trọng doanh số cho vay tiêu dùng trêntổng doanh số cho vay của cả ngân hàng mới thấy được sự gia tăng tươngđối của cho vay tiêu dùng so với các loại cho vay khác
- Dư nợ cho vay tiêu dùng
20
Trang 29Dư nợ cho vay tiêu dùng là số tiền mà khách hàng còn dư nợ ngânhàng tại một thời điểm nhất định, cho thấy lượng tiền mà ngân hàng chưathu hồi được Tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay qua các năm được xácđịnh theo công thức:
* Chỉ tiêu về chất lượng
- Nợ quá hạn và nợ xấu cho vay tiêu dùng
Nợ quá hạn là khoản nợ đến thời điểm hoàn trả của khách hàng màngân hàng vẫn chưa thu hồi được
Tý lệ nợ quá hạn = _D , quá _x100
Tổng dư nợ
Tý lệ nợ xấu = Nợ xấu x100
Tổng dư nợNếu tỉ lệ nợ quá hạn và nợ xấu vượt quá giới hạn cho phép phản ánhchất lượng tín dụng của ngân hàng còn yếu kém, chứa đựng nhiều rủi ro vàngược lại tý lệ nợ quá hạn thấp và được kiểm soát phản ánh chất lượng cáckhoản vay của ngân hàng được coi là tốt
Bên cạnh hệ thống chỉ tiêu định lượng nêu trên, việc đánh giá chovay tiêu dùng chon có th ể được đánh giá thông qua các chỉ tiêu định tínhsau đây:
Trang 30* Khả năng cạnh tranh: Ngân hàng có khả năng cạnh tranh cao hơn sẽ
có khả năng thu hút khách hàng, giành được thị phần lớn hơn, từ đó họat độngcho vay tiêu dùng cũng sẽ được hiệu quả, điều này chủ yếu được thể hiện qualãi suất tiêu dùng
* Mức độ thỏa mãn của khách hàng về các sản phẩm cho vay tiêu dùng: Đây là yếu tố quyết định khi khách hàng lựa chọn sản phẩm Mức độ
thỏa mãn càng cao thì sức thu hút đối với khách hàng sẽ càng lớn Khi sốlượng khách hàng tăng lên thường làm cho dư nợ tăng, từ đó sẽ giúp pháttriển hiệu quả hoạt động cho vay tiêu dùng
* Sự đa dạng về chủng loại sản phẩm: Số lượng chủng loại sản phẩm
cho thấy sự tập trung của ngân hàng đến hoạt động tín dụng, số lượng sảnphẩm số lượng sản phẩm tín dụng tiêu dùng càng nhiều, càng đa dạng thìcàng cho thấy dịch vụ tín dụng của NH phát triển và hiệu quả
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay tiêu dùng
1.2.3.1 Các nhân tố chủ quan
- Quy mô vốn và uy tín của ngân hàng:
Quy mô của một ngân hàng là một nhân tố quan trọng quyết định cấutrúc danh mục cho vay của ngân hàng Đặc biệt là vốn tự có, vốn tự có lớn làbiểu hiện của một ngân hàng bền vững, nó quyết định mức cho vay tối đa trênmột khách hàng Vốn tự có lớn thì ngân hàng càng có điều kiện hoạt động chovay nói chung và hoạt động cho vay doanh nghiệp nói riêng Ngoài ra kháchhàng cũng thường tìm đến những ngân hàng có uy tín với chất lượng dịch vụ,những tiện ích và sự an toàn mà những ngân hàng này mang lại
- Chính sách tín dụng
Các yếu tố của chính sách tín dụng như : hạn mức tín dụng, lãi suất, kỳhạn, mức phí, phương thức cho vay, tài sản đảm bảo, hướng giải quyết nợ khóđòi, đều tác động trực tiếp đến việc thực hiện các hoạt động của ngân hàng
Trang 31Với chính sách hợp lý, đúng đắn, linh hoạt, đa dạng sẽ thu hút được nhiềukhách hàng đến xin vay Và ngược lại với chính sách tín dụng cứng nhắc,kém linh hoạt, không đáp ứng được nhu cầu của khách hàng sẽ hạn chế việc
đi vay và giảm tính cạnh tranh trong hoạt động giữa các ngân hàng
- Chất lượng thẩm định khách hàng
Thẩm định là giai đoạn khởi đầu và có ý nghĩa quan trọng trong đảmbảo an toàn vốn vay Ngân hàng sẽ tiến hành thẩm định về tư cách pháp nhânhoặc thể nhân, đánh giá tình hình tài chính, giá trị tài sản đảm bảo của doanhnghiệp đi vay Trên cơ sở thẩm định đầy đủ các yếu tố ngân hàng sẽ quyếtđịnh có cho vay hay không, nếu cho vay thì mức cho vay là bao nhiêu, điềunày phụ thuộc vào vốn của ngân hàng có tại thời điểm vay và giá trị tài sảnđảm bảo Quá trình thẩm định phải chặt chẽ mới giúp ngân hàng đảm bảo antoàn cho khoản vay, tuy nhiên nếu nó quá nhiều thủ tục phức tạp, rườm rà sẽlàm cho khách hàng đi vay mất quá nhiều thời gian và công sức và họ sẽ thấynản lòng Để hạn chế điều này việc thẩm định phải dựa trên các thủ tục cơ sởkhoa học hợp lý và song song với nó thì việc thực hiện phải nghiêm chỉnh, nó
là yếu tố quyết định chất lượng thẩm định và chất lượng khoản tín dụng
- Chất lượng cản bộ tín dụng
Chất lượng cán bộ là một yếu tố vô cùng quan trọng trong hoạt độngngân hàng nói chung và trong lĩnh vực cho vay tiêu dùng nói riêng Chấtlượng cán bộ được thể hiện ở: trình độ nghiệp vụ chuyên môn, đạo đức nghềnghiệp, khả năng giao tiếp, nhạy bén, nắm bắt tâm lý khách hàng, .Chấtlượng cán bộ có cao thì mới đáp ứng được yêu cầu công việc, mới thực hiệnđược tốt việc thẩm định, giảm thiểu được rủi ro cho ngân hàng Mặt khác, cán
bộ tín dụng phải có đạo đức nghề nghiệp tốt nếu không sẽ đưa lại những tổnhại cho ngân hàng Sự thân thiện và cởi mở của cán bộ tín dụng sẽ làm chokhách hàng hài lòng và tin tưởng hơn vào ngân hàng và từ đó dễ trở thành
Trang 321.2.3.2 Các nhân tố khách quan
Các nhân tố ở tầm vĩ mô ảnh hưởng tới hoạt động ngân hàng nói chung
và hoạt động cho vay tiêu dùng nói riêng bao gồm: môi trường kinh tế - chínhtrị, môi trường văn hóa - xã hội; mội trường luật pháp
- Môi trường kinh tế - chính trị
Môi trường kinh tế là yếu tố có tính chất tổng thể tác động tới hoạtđộng kinh doanh của ngân hàng Vì vậy, sự ổn định hay bất ổn đinh, sự tăngtrưởng nhanh hay chậm của nền kinh tế sẽ tác động mạnh mẽ tới hoạt độngngân hàng, đặc biệt là hoạt động cho vay nói chung và cho vay tiêu dùng nóiriêng Khi nền kinh tế ở thời kỳ hưng thịnh, tốc độ tăng trưởng cao và ổnđịnh, mức sống của người dân được nâng cao, nhu cầu tiêu dùng sẽ cao hơn,hoạt động cho vay tiêu dùng có cơ hội phát triển Ngược lại, khi nền hinh tếrơi vào tình trạng suy thoái, mất ổn định, có nhiều biến động không lường thìnhu cầu tiêu dùng theo đó cũng giảm theo, hoạt động cho vay tiêu dùng khóphát triển
Khi nhắc đến tác động của môi trường kinh tế thì cũng cần đề cập tới
Trang 33ảnh hưởng của các chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước Nhìn tổng thể, nếucác chính sách kinh tế hợp lý như khuyến khích đầu tư trong nước, thu hút vốnđầu tư nước ngoài, đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế, sẽ góp phần giảm thấtnghiệp, tăng thu cho người lao đồng, đồng thời làm thay đổi tâm lý, thóiquen tiêu dùng và quan nhiệm về vay tiêu dùng của người dân Bên canh đó,các chính sách thuế thu nhập, ưu đãi với các hộ nghèo vay vốn, sẽ dần rútngắn khoản cách giàu - nghèo, tạo điều kiện nâng cao mặt bằng dân trí Nhữngyếu tố này trước mắt cũng như lâu dài sẽ đều ảnh hưởng đến cầu tiêu dùng
Môi trường chính trị tác động không nhỏ đến hoạt động cho vay tiêudùng Nếu một quốc gia có môi trường chính trị lành mạnh, ổn định thì sẽ đảmbảo cho khả năng thu nợ của cho vay tiêu dùng, đồng nghĩa với việc hiệu quảcho vay tiêu dùng được nâng cao Ngược lại, một quốc gia có môi trường chínhtrị không ổn định, đối mặt với nhiều nguy cơ đảo chính, lật đổ, thì sẽ tác độngxấu tới nền kinh tế nói chung và hoạt động cho vay tiêu dùng nói riêng
- Môi trường văn hóa - xã hội
Các nhân tố này thể hiện ở phong tục tập quán, thói quen, bản sắc dântộc, tâm lý, lối sống, trình độ dân trí, Các nhân tố này sẽ quyết định nhu cầutiêu dùng của cá nhân và hộ gia đình, cách thức thỏa mãn nhu cầu và thóiquen tài trợ cho nhu cầu đó Nếu một cộng đồng có thói quen hưởng thu, luônmuốn thỏa mãn các nhu cầu và muốn nâng cao chất lượng cuộc sống thì họ sẽchú ý tới việc mua sắm hơn là tích lũy và do đó hoạt động cho vay tiêu dùng
có điều kiện để phát triển thuận lợi hơn Mặt khác, nếu công đồng có tínhsiêng năng, chăm chỉ, lao động cần cù thì họ sẽ chú trọng vào việc tiết kiệmhơn là hưởng thụ Vì vậy, hoạt động cho vay tiêu dùng sẽ khó có cơ hội pháttriển nhiều ở môi trường như vậy Người Việt Nam thường có thói quen tiếtkiệm đến khi tích lũy đủ tiền mới mua sắm, tiêu dùng.Họ thường không nghĩtới việc vay nợ để mua sắm công với tâm lý ngại tiếp xúc với ngân hàng, sợ
Trang 34các thủ tục hành chính rườm rà Tuy nhiên, trong bối cảnh hội nhập kinh tếhiện nay, thói quen cũng như tâm lý của người dân đang dần dần thay đổitheo hướng có lợi cho việc cho vay tiêu dùng phát triển, đặc biệt là nhữngngười trẻ tuổi, có thu nhập ổn định
rẽ nhiều kẽ hở gây khó khăn cho các ngân hàng trong hoạt động tín dụng cũngnhư các doanh nghiệp trong hoạt động của mình Do đó, nó gián tiếp gópphần làm giảm thu nhập của dân cư, tác động xấu tới quy mô và hoạt độngcho vay tiêu dùng
Ngoài ra, các chủ trương, chính sách của Nhà nước cũng có tác độngđáng kể tới hoạt động cho vay tiêu dùng Các chính sách của Nhà nước nhưkhuyến khích đầu tư trong nước, thu hút đầu tư nước ngoài, đẩy mạnh hộinhập kinh tế quốc tế, nếu thực hiện hiệu quả sẽ thúc đẩy nền kinh tế pháttriển, thất nghiệp giảm, mức sống của người dân được cải thiện, đồng thờilàm thay đổi thói quen tiêu dùng và quan niệm về vay tiêu dùng của ngườidân Mặt khác, các chính sách như giảm thuế thu nhập, chính sách ưu đãi vớicác hộ nghèo vay vốn, các chương trình xóa đói giảm nghèo, sẽ rút ngắnkhoảng cách giàu- nghèo, tạo điều kiện nâng cao mặt bằng dân trí Đây rõràng là tiền đề thuận lợi để hoạt động cho vay tiêu dùng phát triển
Trang 351.3 KINH NGHIỆM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI MỘT SỐ NGÂN HÀNG CÁC NƯỚC VÀ BÀI HỌC ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ VIỆT NAM.
1.3.1 Kinh nghiệm nâng cao hiệu quả cho vay tiêu dùng của các Ngân hàng các nước
* Kinh nghiệm Ngân hàng Bangkok - Thái Lan
Ngân hàng Bangkok có lợi thế được biết đến như là một trong số ngânhàng lớn nhất tại Thái Lan Theo số liệu thống kê, cứ 6 người Thái thì có 1người mở tài khoản giao dịch tại Ngân hàng Bangkok Mặc dù ngân hàng này
có mạng lưới chi nhánh hoạt động rộng nhưng Ngân hàng Bangkok vẫn tiếptục phát triển các chi nhánh nhỏ để hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ,khách hàng cá nhân trên khắp đất nước Chi nhánh nhỏ của Ngân hàngBangkok được mở tại siêu thị Lotus ở Ramintra, Bangkok và hơn 18 thángsau đó, Ngân hàng này đã mở thêm 36 chi nhánh mới ở các siêu thị lớn, cáctrường đại học và mở rộng giờ làm việc lên cả tuần để phục vụ các đối tượngkhách hàng đến giao dịch Kết quả của việc mở rộng mạng lưới và gia tăngthời gian phục vụ, các chi nhánh nhỏ đã mang lại thành công với doanh thutăng gấp 7 lần và tăng thêm 60% khách hàng so với ban đầu
Với thành công phát triển mạng lưới, Ngân hàng Bangkok không dừnglại ở đó, họ tiếp tục khôi phục lại các chi nhánh ở các khu đô thị lớn nhằmphục vụ tốt hơn nhu cầu của khách hàng Ngoài ra, Ngân hàng Bangkok cũng
mở thêm 32 trung tâm kinh doanh mới Các trung tâm kinh doanh mới và cácchi nhánh phục vụ tiêu dùng là một phần trong chiến lược của ngân hàng nàynhằm tiếp cận khách hàng bằng các dịch vụ hấp dẫn cho mỗi mãng kháchhàng chính (doanh nghiệp vừa và nhỏ ở các vùng trọng điểm, khách hàng cánhân ở đô thị, các đối tượng học sinh, sinh viên)
Ngân hàng Bangkok xây dựng trung tâm xử lý séc tiên tiến nhất ở Thái
Trang 36Lan, mở rộng các dịch vụ kinh doanh điện tử bằng cách đưa ra các dịch vụtiền mặt trực tiếp cho các chi nhánh ở cấp tỉnh và đô thị chính Đồng thờivới
triển khai dịch vụ séc, Ngân hàng Bangkok cũng đã triển khai trên quy môlớn về việc phát hành thẻ ghi nợ trên thị trường, kết quả ngân hàng nàychiếm
22% thị phần thẻ ghi nợ nội địa
Để tiếp tục phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ trong đó có hoạt độngtín dụng tiêu dùng, dịch vụ khách hàng cũng được nâng cao khi Ngân hàngBangkok cho ra đời trung tâm hoạt động ngân hàng hiện đại thực hiện quađiện thoại, các dịch vụ ngân hàng khác nhằm cung cấp dịch vụ đầy đủ chokhách hàng trong suốt 24/24 giờ
*Kinh nghiệm của ngân hàng Union - Philippin
Ngân hàng Union Philippine được bình chọn là ngân hàng bán lẻ tốt nhấttrong các ngân hàng thương mại ở Philippine Thành công của Ngân hàng UnionPhilippine trong lĩnh vực bán lẻ được ghi nhận từ việc chuyển đổi đầy ấn tượng
và thành công với hai sản phẩm truyền thống (nhận tiền gửi và cho vay trong đótiêu biểu là hoạt động tín dụng tiêu dùng) sang công ty dịch vụ tài chính đa sảnphẩm và sử dụng công nghệ trong hoạt động kinh doanh ngân hàng bán lẻ Khibắt đầu thực hiện mục tiêu này, Ngân hàng Union Philippine đã đối mặt vớinhiều khó khăn và thách thức, thiếu nguồn nhân lực để trở thành một ngân hàng
có khả năng cạnh tranh được với ngân hàng lớn hơn Theo Edwin R Bautista,Phó giám đốc ngân hàng này nói rằng: “Theo phương diện nào đó, chúng ta bịlựa chọn trong việc áp đặt chiến lược Công thức thông thường đối với tăngtrưởng hoạt động ngân hàng bán lẻ ở ngân hàng Philippine là thông qua việc mởthêm chi nhánh Với những mục tiêu khó khăn của chúng ta, cách lựa chọn nàyrất tốn kém và có thể không đạt được trong phạm vi thời gian eo hẹp Do đóchúng ta lựa chọn cách sử dụng công nghệ”
Trang 38Hà Lan và các công ty con quốc tế Rabobank hiện có khoảng 56.900 nhân viêntrên toàn thế giới và hoạt động tại 41 quốc gia Hiện Rabobank là nhà cung cấpdịch vụ tài chính quốc tế hoạt động trên cơ sở các nguyên tắc hợp tác xã Dựatrên đánh giá điểm tín nhiệm Fitch, S&P, Moody's năm 2014 thì Rabobankđược đánh giá là một trong những ngân hàng an toàn, hiệu quả nhất thế giới.Rabobank tập trung chủ yếu vào thị trường trong nước và lĩnh vực thực phẩm,nông nghiệp nước ngoài Bên cạnh đó, Rabobank là một trong những ngânhàng tiên phong trong lĩnh vực cho vay tiêu dùng ở Hà Lan và mang lại nguồnthu nhập không hề nhỏ cho ngân hàng
Rabobank đã và đang mang tới cho khách hàng những sản phẩm vàdịch vụ thực sự khác biệt so với các ngân hàng khác Đặc biệt Rabobank cungcấp cho khách hàng cá nhân các sản phẩm tín dụng đa dạng, tiện ích và lãisuất hấp dẫn với chất lượng dịch vụ được nâng cao, thời gian thẩm định hồ sơnhanh chóng, tư vấn khách hàng chi tiết đã giúp ngân hàng Rabobank đượcđánh giá là có khả năng xử lý công việc ưu việt hơn so với các ngân hàngquốc tế và nội địa
Đồng thời, Rabobank cũng đã xây dựng thành công hệ thống kiểm soátrủi ro và xem đây là một chỉ số để đánh giá khả năng làm việc của nhân viên
Họ đã phát triển đội ngũ tư vấn tài chính cá nhân để hỗ trợ việc Rabobank trởthành ngân hàng đi đầu trong trên thị trường trong một số lĩnh vực, đặc biệt làcho vay mua nhà và thẻ tín dụng
1.3.2 Bài học về nâng cao hiệu quả cho vay tiêu dùng đối với Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam
Qua kinh nghiệm thành công của một số ngân hàng đầu tại khu vựcĐông Nam Á trong phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ, trong đó có dịch vụtín dụng tiêu dùng, một số bài học kinh nghiệm cho ngân hàng Việt Nam nóichung và Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam nói riêng như sau:
Trang 39Một là, muốn nâng cao được hiệu quả tín dụng tiêu dùng thì cầnchuyển đổi tốt ngân hàng sang mô hình ngân hàng bán lẻ, không thể tách rờitín dụng tiêu dùng ra khỏi ngân hàng bán lẻ, bởi tín dụng tiêu dùng là mộtphần của ngân hàng bán lẻ Cần phát triển và nâng cao hiệu quả của ngânhàng bán lẻ thì mới có thể phát triển và nâng cao hiệu quả của dịch vụ tíndụng tiêu dùng
Hai là, để phát triển thành công dịch vụ ngân hàng bán lẻ trên thịtrường, ngân hàng thương mại cần phải nghiên cứu thị trường, xác định đượckhả năng thực lực và mục tiêu phát triển của mình để xây dựng chiến lượcphát triển phù hợp Chiến lược phát triển tổng thể được xây dựng trên cơ sởmục tiêu của doanh nghiệp, chiến lược khách hàng, chiến lược phát triển sảnphẩm và hệ thống mạng lưới, cơ sở hạ tầng kỹ thuật
Ba là, công tác thẩm định, giám sát khoản vay cần phải được chú trọng
và quan tâm nhằm cho các khoản vay được sử dụng đúng mục đích, góp phầngiảm thiểu rủi ro cho ngân hàng Nếu cán bộ tín dụng tại ngân hàng vừa cấptín dụng, vừa giám sát khoản vay cũng có thể gây ra rủi ro cho ngân hàng nếucàn bộ ngân hàng không có đủ phẩm chất nghề nghiệp Ngân hàng cần thànhlập them bộ phận giám sát sau vay tách riêng với bộ phận tín dụng để đảmbảo tính khách quan
Bốn là, ứng dụng công nghệ hiện đại trong các sản phẩm dịch vụ, đặcbiệt dịch vụ ngân hàng điện tử để mang lại nhiều tiện ích cho khách hàng vàgiảm chi phí cho ngân hàng Mấu chốt thành công trong phát triển dịch vụngân hàng bán lẻ là nền tảng khách hàng lớn, sự phong phú về sản phẩm dịch
vụ và phát triển trên một không gian rộng lớn nên phải tận dụng công nghệ
Năm là, đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ ngân hàng để đáp ứng cácnhu cầu khách hàng Nếu ngân hàng chúng ta vẫn tiếp tục dựa trên các hoạtđộng ngân hàng truyền thống (huy động vốn và cho vay) thì khó có thể thành
Trang 40công trong phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ được
Sáu là, muốn phát triển được dịch vụ tín dụng tiêu dùng, đòi hỏi từngngân hàng phải xây dựng chiến lược Marketting phù hợp nhằm gây dựng hìnhảnh và thương hiệu mạnh trên thị trường Chiến lược Marketting có thể đượcthực hiện theo định kỳ hoặc theo từng sản phẩm
Tóm lại, những nghiên cứu mang tính lý luận được trình bày ở Chương
1 là cơ sở để luận văn đánh giá đúng mức hiệu quả cho vay tiêu dùng tại Ngânhàng Hợp tác xã Việt Nam được trình bày ở Chương 2, đồng thời có những đềxuất trong Chương 3