Tin học quản lý - Thiết kế CSDL 7 Cơ sở dữ liệu Định nghĩa: tập hợp các bảng có liên quan với nhau, cùng phục vụ nhu cầu của nhiều người sử dụng theo một mục đích nào đó... Tin học qu
Trang 1TIN QUẢN LÝ Microsoft Access
Thiết kế cơ sở dữ liệu
Hệ quản trị MS Access
Trang 2Tin học quản lý - Thiết kế CSDL 2
Lịch trình
Tuần 1: Thiết kế CSDL
Tuần 2: Tạo CSDL trong Access (Table)
Tuần 3: Kiểm tra TN (nội dung tuần 1 + 2) +
Simple Query
Tuần 4: Total Query
Tuần 5: Total Query (tiếp)
Tuần 6: Crosstab + Parameter + Action Query
Tuần 7: KT2 (Nội dung tuần 3 – 6) + Report
Tuần 8: Form
Tuần 9: KT3 (Nội dung tuần 8-9) + Ôn tập
Trang 3Tin học quản lý - Thiết kế CSDL 3
Tài liệu tham khảo và đánh giá
Tài liệu tham khảo
Tin quản lý Access (tài liệu của trường)
Trang 4Bài 1 THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU
Trang 5Tin học quản lý - Thiết kế CSDL 5
Lý do nên dùng MS Access
Dữ liệu có dung lượng lớn và tính toán nhiều
Nhập dữ liệu dễ dàng
Tạo các báo cáo dùng bất cứ khi nào
Cho phép nhiều người dùng làm việc trên dữ liệu cùng một thời điểm
Kết nối với dữ liệu bên ngoài Access và có thể sửa dữ liệu đó
Trang 6Tin học quản lý - Thiết kế CSDL 6
MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
Cơ sở dữ liệu (CSDL - Database)
Bảng (Table)
Dữ liệu (Data) - Thông tin (Information)
Đầu vào – Đầu ra của ứng dụng
Trang 7Tin học quản lý - Thiết kế CSDL 7
Cơ sở dữ liệu
Định nghĩa: tập hợp các bảng có liên quan với
nhau, cùng phục vụ nhu cầu của nhiều người sử dụng theo một mục đích nào đó
Ví dụ
CSDL Quản lý học tập
Mục đích: theo dõi thông tin sinh viên và quản lý điểm
Người dùng: Sinh viên, người quản lý,
CSDL Quản lý bán hàng
Mục đích: Theo dõi nghiệp vụ bán hàng
Người dùng: Nhân viên, trưởng phòng, giám đốc,
Trang 8Tin học quản lý - Thiết kế CSDL 8
Bảng
Định nghĩa: Bao gồm
Trường (cột, thuộc tính): tên chung dùng để ghi
nhận tính chất của nhóm đối tượng quản lý
Bản ghi (dòng): tập hợp các giá trị tương ứng với
các trường, dùng để mô tả 1 đối tượng cần quản lý
Dùng để chứa số liệu cơ sở, ghi nhận thông tin về các nghiệp vụ phát sinh và biến động xung quanh đối tượng quản lý
Ví dụ: Bảng Sinhviên gồm Mã SV, Tên SV,
Trang 9Tin học quản lý - Thiết kế CSDL 9
Dữ liệu vs Thông tin
Dữ liệu
Giá trị ghi nhận các sự kiện được lưu trữ trong
CSDL để phục vụ 1 yêu cầu quản lý
Ví dụ: Sự kiện bán hàng cần lưu số hoá đơn, ngày mua, người mua, tên mặt hàng, số lượng,
Trang 10Tin học quản lý - Thiết kế CSDL 10
Dữ liệu vs Thông tin (tiếp)
Trang 11Tin học quản lý - Thiết kế CSDL 11
Đầu vào – Đầu ra của Ứng dụng
Đầu vào : các chứng từ, giấy tờ sổ sách cung
cấp thông tin để lưu trữ vào CSDL
Đầu ra : những thông tin trích rút, tổng hợp được
từ CSDL Đó có thể là các mẫu báo cáo, giấy tờ
mà trong thực tế đòi hỏi, yêu cầu đáp ứng
Ứng dụng CSDL
Giấy tờ,
Trang 12Tin học quản lý - Thiết kế CSDL 12
KH02 Đỗ Thu Dung 5 Tràng Tiền, HK, HN
KH03 Lê Kim Chi 7 Thái Hà, ĐĐa, HN
Tên thuộc tính
Bản ghi
Giá trị
Trang 13Chứng từ
Trang 15
Mô hình thực thể liên hệ (Entity Relationship – ER)
Trang 16Mô hình thực thể liên hệ
Bước 1: Xác định mục tiêu quản lý, đối tượng quản lý
Bước 2: Xác định các thuộc tính của thực thể
Bước 3: Xác định mối quan hệ giữa các thực thể
Bước 4: Kiểm tra lại mô hình
Trang 17QL BÁN HÀNG
HÀNG HÓA
LOẠI HÀNG HÀNG HÓA KHÁCH HÀNG
HÓA ĐƠN NHÂN VIÊN
Xác định mục tiêu quản lý và đối tượng quản lý
TÍNH DOANH THU THEO NGÀY/THÁNG TÍNH DOANH THU THEO KHÁCH/NHÂN VIÊN
Trang 18Tin học quản lý - Thiết kế CSDL 18
Bảng (Thực thể)
Định nghĩa: Bao gồm
Trường (cột, thuộc tính): tên chung dùng để ghi
nhận tính chất của nhóm đối tượng quản lý
Bản ghi (dòng): tập hợp các giá trị tương ứng với
các trường, dùng để mô tả 1 đối tượng cần quản lý
Dùng để chứa số liệu cơ sở, ghi nhận thông tin về các nghiệp vụ phát sinh và biến động xung quanh đối tượng quản lý
Ví dụ: Bảng Sinhviên gồm Mã SV, Tên SV,
Trang 19Mô hình thực thể liên hệ
Bước 1: Xác định mục tiêu quản lý, đối tượng quản lý
Bước 2: Xác định các thuộc tính của thực thể
Bước 3: Xác định mối quan hệ giữa các thực thể
Bước 4: Kiểm tra lại mô hình
Trang 20Tin học quản lý - Thiết kế CSDL 20
Trường (tên cột) là các thuộc tính chung dùng để
mô tả đối tượng (bảng)
Thông tin về từng đối tượng cụ thể là giá trị
Trường (tên cột) không thay đổi, giá trị của mỗi trường có thể thay đổi
Xác định các thuộc tính mô tả, khóa
Trang 21Thuộc tính khóa chính
Là thuộc tính xác định duy nhất một dòng (một thực thể cụ thể) trong bảng
Tính chất
Có thể (hoặc không) được xác định từ tập thuộc tính ban đầu trong mỗi thực thể
KHÔNG nhận các giá trị trống
KHÔNG tồn tại các giá trị trùng nhau
Giá trị lưu trữ trong khóa ngắn gọn
Trang 22Tin học quản lý - Thiết kế CSDL 22
Ví dụ khóa chính
Mã SV Tên SV Ngày sinh Giới tính
A0123 Nguyễn Minh Thu 1/1/1984 Nữ
A0231 Trần Khôi Nguyên 23/5/1983 Nam
Tên trường Mã SV Tên SV Ngày sinh Giới tính Thăng Long A0123 Nguyễn Minh Thu 1/1/1984 Nữ
Thăng Long A0231 Trần Khôi Nguyên 23/5/1983 Nam
Bách khoa A0123 Lê Hải Hà 21/2/1979 Nữ
Thủy lợi A0123 Cao Thái Sơn 3/9/1982 Nam
Bách khoa A0537 Nguyễn Minh Thu 1/1/1984 Nữ
Xác định khóa chính cho các bảng
Trang 23Mô hình thực thể liên hệ
Bước 1: Xác định mục tiêu quản lý, đối tượng quản lý
Bước 2: Xác định các thuộc tính của thực thể
Bước 3: Xác định mối quan hệ giữa các thực thể
Bước 4: Kiểm tra lại mô hình
Trang 24Tin học quản lý - Thiết kế CSDL 24
Xác định mối quan hệ giữa các bảng
Quan hệ giữa các thực thể là chỉ sự ràng buộc về mặt dữ liệu của các thực thể đó
Mỗi quan hệ đều có 2 chiều
Chú ý: Không tính đến các quan hệ về mặt vật lý
Ví dụ
Hóa đơn bán hàng do nhân viên nào lập
Hóa đơn bán hàng đó là của Khách hàng nào
Có bao nhiêu Khách hàng cùng sở hữu 1 Hóa đơn
Sinh viên tham gia học các Môn học
Có bao nhiêu Sinh viên cùng học 1 Môn học
…
Trang 25Tin học quản lý - Thiết kế CSDL 25
Phân loại quan hệ giữa các bảng
Trang 26Tin học quản lý - Thiết kế CSDL 26
Phân loại quan hệ giữa các bảng (tiếp)
Trang 27Tin học quản lý - Thiết kế CSDL 27
Phân loại quan hệ giữa các bảng
Quan hệ 1-1
Phongban 1 Có 1 Truongphong Lop 1 Là 1 Loptruong
Mã KH Họ tên Mã HS Mã NV Chức vụ KH01 Lê Na HS01 KH01 Kế toán
KH02 Mai Anh HS02 KH02 Quản lý
KH03 Trần Hà HS03 KH03 Nhân viên KH04 Hà Đức
Trang 28Tin học quản lý - Thiết kế CSDL 28
Thuộc tính của quan hệ
Là thuộc tính dùng để mô tả tính chất cho 1 mối quan hệ nào đó
Thuộc tính này thường thuộc về quan hệ n – n
Trang 29Mô hình thực thể liên hệ
Bước 1: Xác định mục tiêu quản lý, đối tượng quản lý
Bước 2: Xác định các thuộc tính của thực thể
Bước 3: Xác định mối quan hệ giữa các thực thể
Bước 4: Kiểm tra lại mô hình
Trang 30Thuộc tính sơ đẳng & phức hợp
Thuộc tính sơ đẳng là thuộc tính có các giá trị không thể tách ra thành những phần tử nhỏ hơn
mà vẫn có ý nghĩa và có thể đặt tên thành một trường mới
Thuộc tính phức hợp là thuộc tính có các giá trị
có thể tách ra thành những phần tử nhỏ hơn mà vẫn có ý nghĩa và có thể đặt tên thành một trường mới
Trang 31Họ và tên Giới tính Ngày sinh Địa chỉ
Nguyễn Văn An Nam 02/09/1985 157 Giảng Võ, Ba Đình,
HN Bùi Thị Hoa Nữ 20/10/1980 89 Thái Hà, Đống Đa, HN
Trần Anh Nam 01/05/1980 7 Tràng Thi, Hoàn kiếm,
HN
Khi nào thiết kế thuộc tính là phức hợp, khi nào cần tách ra thành
sơ đẳng???
Trang 32Thuộc tính đơn trị & đa trị
Thuộc tính đơn trị: là thuộc tính mà mỗi phần tử (ô giao giữa dòng và cột) chỉ là một giá trị
Thuộc tính đa trị: là thuộc tính mà mỗi phần tử (ô giao giữa dòng và cột) là một dãy hay một tập các giá trị
Trang 33Mã NV Họ và tên Ngoại ngữ
A01 Nguyễn Văn An Anh, Pháp, Nhật
A02 Bùi Thị Hoa
A03 Thái Sơn Kim Đức, Pháp, Tây Ban Nha, Hàn,
Trung quốc, Anh
Gặp thuộc tính đa trị thì xử lý như thế nào????
Trang 34Tin học quản lý - Thiết kế CSDL 34
CÁCH VẼ MÔ HÌNH ER
Bảng: Hộp chữ nhật 2 phần
P1: Tên bảng là DANH TỪ
P2: Danh sách thuộc tính, thuộc tính khóa gạch chân
Mối quan hệ: Hình thoi và Đường nối
Tên mối liên hệ là Động từ
Mũi tên () chỉ chiều của mối quan hệ
Thuộc tính của mối quan hệ: Hình elip
MÔN_HỌC
Mã môn Tên môn
Số ĐVHT Điểm
Trang 35Đầu vào, Đầu ra
Qui trình nghiệp
vụ thực tế
Thiết kế mô hình ER
Thiết kế mô hình dữ liệu quan hệ
Thiết kế bảng
dữ liệu chi tiết
Trang 36Chuyển từ mô hình ER sang mô hình DLQH
Mô hình dữ liệu quan hệ là mô hình thể hiện mối quan hệ giữa các bảng dữ liệu
Trong mô hình này chỉ có các quan hệ 1-n, không còn các hình thoi thể hiện mối quan hệ
Cách chuyển
Trang 37Mô hình dữ liệu quan hệ
Trang 38Tin học quản lý - Thiết kế CSDL 38
CHUYỂN MÔ HÌNH ER SANG MÔ HÌNH
DỮ LIỆU QUAN HỆ
Lý do chuyển
Mô hình thực thể liên hệ chỉ trừu tượng hóa thế
giới thực, không phải mô hình lưu dữ liệu
Trang 39Tin học quản lý - Thiết kế CSDL 39
Chuyển mô hình (tiếp)
Bỏ hình thoi thể hiện mối quan hệ đó
Thêm 1 trường ở bảng n và có thể lấy tên là tên
khóa chính của bảng 1 (khóa ngoại/ liên kết)
Vẽ đường nối từ khóa chính (bên 1) đến trường khóa ngoại (bên n)
Ví dụ: Thêm Mã ngành vào bảng Sinh viên
Quan hệ 1 – 1 làm tương tự 1 - n
SINH_VIÊN
# Mã SV
@ Mã ngành Tên SV Giới tính Ngày sinh Địa chỉ
Trang 40Tin học quản lý - Thiết kế CSDL 40
Chuyển mô hình (tiếp)
Quan hệ n - n
Cách chuyển
Thêm bảng trung gian (tên bảng tùy ý)
Khóa chính của bảng trung gian là khóa chính của 2 bảng n đưa sang
Thuộc tính của mối quan hệ đưa vào bảng này
Lần lượt vẽ đường nối từ khóa chính (bên 1) đến
trường khóa ngoại (bên n) trong bảng trung gian
Ví dụ: Thêm bảng KQHT có khóa chính là Mã SV
và Mã môn, thuộc tính riêng là Điểm
Trang 41Tin học quản lý - Thiết kế CSDL 41
Ví dụ chuyển mô hình
SINH_VIÊN
# Mã SV
@ Mã ngành Tên SV Giới tính Ngày sinh Địa chỉ
Trang 42Tin học quản lý - Thiết kế CSDL 42
Ví dụ minh họa về dữ liệu
NE Nhật - Anh doanh nghiệp
AP Tiếng Anh sư phạm
SINH_VIÊN
Mã SV Tên SV Mã ngành Giới tính Ngày sinh Địa chỉ
A01234 Nguyễn Anh Chi TE Nữ 1/1/1990 Khương Trung, TX
A12345 Trần Việt Hà QB Nam 2/25/1989 Ngọc Hà, Ba Đình
A12342 Vũ Quốc Việt TE Nam 2/12/1988 Linh Đàm, Hoàng Mai
A15421 Hà Anh Tuấn NE Nam 5/17/1983 Bà Triệu, HK
MÔN_HỌC
Mã môn Tên môn Số ĐVHT
IS201 Tin quản lý Access 3 AC201 Kế toán quản trị 3 ME101 Marketing căn bản 3
KQHT
Mã môn Mã SV Điểm
A01234 IS201 7.8 A01234 AC201 6 A12345 IS201 3 A12345 ME101 10 A12342 ME101 4.5