xác định và tổng hợp các chất có tác dụng sinh học , của chúng ở mức độ phân tử , xây dựng các mối quan hệ giữa cấu trúc và tác dụng sinh học hay tác dụng dược lý gọi là SAR... Hóa dược
Trang 1TS Thái Khắc Minh
Bộ Môn Hoá Dược
Đại Học Y Dược TP HCM
Khoa Dược
Trang 2(IUPAC, Pure and Applied Chemistry, 1998, 70, 1129)
Thành phố Hồ Chí Minh
TS DS Thái Khắc Minh
Trang 3Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh
TS DS Thái Khắc Minh
Hóa dược theo định nghĩa của IUPAC là một ngành khoa học dựa trên nền tảng hóa học để nghiên cứu các vấn
đề của các ngành khoa học sinh học, y học và dược học.
xác định và tổng hợp các chất có tác dụng sinh học ,
của chúng ở mức độ phân tử , xây dựng các mối quan hệ giữa cấu trúc và tác dụng sinh học hay tác dụng dược lý
(gọi là SAR).
(IUPAC, Pure and Applied Chemistry, 1998, 70, 1129)
Định nghĩa Hóa Dược
Trang 4Hóa dược là một ngành khoa học thể hiện cao sự kết hợp giữa hóa hữu cơ và sinh hóa, hóa tin học, dược lý, sinh học phân tử, toán thống kê và hóa lý.
Một định nghĩa khác của Hóa dược là một ngành khoa học
kế và phát triển dược phẩm Hóa dược bao gồm việc xác định, tổng hợp và phát triển các hóa chất mới phù hợp cho mục đích trị liệu Hóa dược cũng bao gồm cả việc nghiên cứu các thuốc đã sẵn có, các hoạt tính sinh học mới và các mối quan hệ định lượng giữa cấu trúc và tác dụng sinh học (QSAR)
Định nghĩa Hóa Dược
Chemistry based
disciplines
Organic Chemistry Life Sciences
Medicinal Chemistry
Trang 5Glossary – Pharmacology – Dược lý
Dược lý học là môn khoa học nghiên cứu về thuốc trên 2 lĩnh vực chính:
Dược lý cơ bản : nghiên cứu mối liên quan giữa thuốc và cơ thể, gồm có
Dược lực học (pharmacodynamics)
là khoa học nghiên cứu các tác động
sinh hoá, sinh lý của thuốc lên cơ
thể, nghiên cứu cơ chế tác động của
thuốc và nghiên cứu mối liên quan
giữa nồng độ thuốc thuốc tới tác
động dược lực.
Dược động học (pharmacokinetics) là
khoa học nghiên cứu quá trình hấp thu
bao gồm các quá trình hấp thu , phân bố ,
thuộc vào các đặc tính dược động học của thuốc.
Trang 6Thuốc là những hóa chất:
- thường khối lượng phân tử nhỏ (khoảng 100-500)
- có khả năng tác động với các điểm tác động nằm trong cơ thể có khối lượng phân tử lớn hơn rất nhiều nhằm mục đích tạo ra các đáp ứng sinh học hay tác dụng dược lý
Dược phẩm: các đáp ứng sinh học hữu ích trong điều trị
Độc chất: các đáp ứng sinh học có hại cho cơ thể
Thuốc: sử dụng liều lớn hơn liều điều trị hay liều chỉ định Æ trở thành chất độc.
Thuốc là gì?
Trang 7Phân Loại Thuốc
1 Tác dụng dược lý:
Nhóm thuốc tim mạch, thuốc hen suyễn, giảm đau
Æ Giúp ích trong điều trị
Tuy nhiên có rất nhiều các mục tiêu tác động cũng như là cơ chế khác
nhau mà thuốc có thể mang lại hiệu quả mong muốn
Æ Không đáp ứng cho nghiên cứu hóa dược
tác động giảm đau nhưng tác động trên mục tiêu hoàn toàn khác nhau và không có mối liên hệ nào về cấu trúc
Trang 8Phân Loại Thuốc
2 Tác dụng lên các quá trình chuyển hóa chuyên biệt:
Thuốc kích thích hay ức chế hệ cholinergic hay adrenergic, Thuốc kháng histamin
Thuốc kháng histamin có tác động ức chế tác động của tác nhân gây dị ứng, gây viêm trong cơ thể là histamin
Æchuyên biệt hơn là cách phân loại thứ nhất
Nhưng không thể xác định được phần chung nhất giữa tất cả các thuốc kháng histamin vì có nhiều cách khác nhau để ức chế hoạt động của histamin.
Trang 9Phân Loại Thuốc
3 Cấu trúc hóa học:
Thuốc được phân loại bằng cách này thường có liên quan với nhau về khung cơ bản và thường có tác dụng dược lý giống nhau
Các thuốc thuộc nhóm penicillin đều chứa khung ß-lactam và tác động lên vi khuẩn với cùng một cơ chế
Cách phân loại này hữu ích trong hóa dược nhưng
Sulfonamid: có cấu trúc tương tự nhau, phần lớn
có tác dụng kháng khuẩn, nhưng một số được sử dụng để điều trị bệnh đái tháo đường
Steroid: Tất cả các steroid đều có cấu trúc 4 vòng nhưng tác dụng sinh học của các steroid lại khác nhau tùy thuộc vào các nhóm thế trên khung cơ bản
Trang 10Phân Loại Thuốc
Môn học này: Phân loại chính dựa theo tác dụng
dược lý (hóa trị liệu)
và phân loại thứ cấp tùy thuộc vào từng nhóm
thuốc: cấu trúc hóa học, điểm tác động và tác
dụng lên các quá trình chuyển hóa chuyên biệt
Trang 11•Lựa chọn bệnh lý
•Lựa chọn mục tiêu của thuốc
•Xác định các phương pháp thử nghiệm sinh học
thử nghiệm in vitro, in vivo, đánh giá giá trị của thử nghiệm, sàng lọc đầu
vào cao HTS, sàng lọc bằng cộng hưởng từ hạt nhân NMR
•Tìm kiếm chất khởi nguồn (từ nhiều nguồn khác nhau)
•Phân lập và tinh khiết hóa chất khởi nguồn
•Xác định cấu trúc chất khởi nguồn (kết tinh tinh thể nhiễu xạ tia X, NMR)
•Xác định các mối liên quan giữa cấu trúc và tác dụng dược lý
Các bước trong tìm ra một thuốc mới
Trang 12•Xác định các nhóm mang hoạt tính sinh học (pharmacophore)
•Nghiên cứu và cải tiến tác động của thuốc lên mục tiêu
•Cải tiến các tính chất dược động lực học
•Đăng ký bằng phát minh (patent)
•Nghiên cứu cơ chế chuyển hóa của thuốc
•Tổng hợp thuốc ở mức độ công nghiệp
•Thử nghiệm về độc tính, nghiên cứu về bào chế thuốc
•Thực hiện các thử nghiệm lâm sàng (Pha I, II, III và sau khi đưa thuốc ra
thị trường là pha IV)
•Tiếp thị thuốc
Các bước trong tìm ra một thuốc mới
Trang 14• Bước khám phá (phát hiện)
Xác định và tổng hợp chất khởi nguồn (lead compound)
• Bước tối ưu hoá
Tổng hợp các dẫn chất từ chất khởi nguồn với sự thay đổi ở cấu trúc nhằm mục đích cải thiện hoạt tính, chọn lọc và ít độc tính Nghiên cứu SAR.
• Loại trừ các vị khó chịu hoặc kích ứng
• Giảm đau tại vị trí tiêm.
Ba bước cơ bản trong nghiên cứu hóa dược
và khám phá thuốc mới
Trang 15COMPOUND DISCOVERY SAFETY TESTING PREPARE IND SUBMISSION CLINICAL DEVELOPMENT:
- Metabolism & Pharmacokinetics
Timeline in a Drug Discovery Process
Ooms, F Curr Med Chem 2000, 7, 141-158
Trang 16Nature Review Drug Discovery 2004, 3, 673-683 (Aug 2004)
Trang 17Liên Quan Cấu Trúc và Tác Dụng - SAR
(i) Thay đổi kích thước và hình dạng của khung carbon
Cấu hình lập thể
Chất khởi nguồn và nhóm mang tác dụng dược lý:
Lựa chọn thay đổi trong nghiên cứu SAR:
Lựa chọn tùy trường hợp cụ thể nhưng phải xem xét có hệ thống
vì thay đổi 1 nhóm thế sẽ ảnh hưởng hệ thống
Trang 18Chưa có Đã có
Cấu trúc không gian của mục tiêu tác động?!
Thiết kế thuốc dựa vào ligand Thiết kế thuốc dựa vào cấu trúc mục tiêu
Pharmacophore…
Thiết kế LEAD mới hoặc tối ưu hóa LEAD đã có (Thiết kế d e novo , Tìm kiếm trên cơ sở dữ liệu, Hóa tổ hợp )
TẠO CẤU TRÚC CHẤT KHỞI NGUỒN (LEAD)
Cấu trúc không gian mục tiêu?
Phân tích gắn kết, mô hình hồi qui tuyến tính
Thiết kế thuốc hợp lý
Trang 19Mục tiêu thuốc
Enzym
Chất ức chế enzym Điểm gắn kết của chất ức chế với enzym
Ức chế tương tranh và ức chế không tương tranh
Ức chế thuận nghịch và không thuận nghịch
Thụ thể (receptor)
Trung gian thần kinh và hormon Thụ thể nằm trên màng tế bào và thụ thể bên trong tế bào Chất chủ vận, chất kháng chủ vận, chủ vận từng phần
Protein vận chuyển
Ức chế quá trình tái hấp thu Vận chuyển bằng đánh lừa protein vận chuyển Protein cấu trúc
Acid nucleic (DNA, RNA)
Lipid
Carbohydrat
Trang 20C OH
O
H2N CHC CH OH O
CH3
CH3
H2N CHC
CH2OH O
CHCH3
CH3
H2N CHC CH OH O
CH3
CH2
CH3Glycin (Gly - G) Alanin (Ala - A) Prolin (Pro -P) Valin (Val -V)
Leucin (Leu - L) Isoleucin (Ile - I) Methionin (Met - M)
H2N CHC
CH2OH
O
H2N CHC
CH2OH O
OH
H2N CHC
CH2OH O
HN
Phenylalanin (Phe - F) Tyrosin (Tyr - Y) Tryptophan (Trp -W)
H2N CHC
CH2OH O
CH2
CH2NH C
NH2
NH2
H2N CHC
CH2OH O
N NH
H2N CHC
CH2OH O
OH
H2N CHC
CH
OH O
OH
CH3
H2N CHC
CH2OH O
SH
H2N CHC
CH2OH O
C
NH2O
H2N CHC
CH2OH O
CH2C
NH2O
Lysin (Lys - K) Arginin (Arg -R) Histidin (His -H) Serin (Ser -S) Threonin (Thr - T) Cystein (Cys -C)
H2N CHC
CH2OH O
CH2S
CH3
Asparagin (Asn - N) Glutamin (Gln - Q)
H2N CHC
CH2OH O
C O O
H2N CHC
CH2OH O
CH2C O O
Aspartat (Asp - D) Glutamat (Glu -E)
Nhóm R không phân cực và no Nhóm R vòng thơm
Nhóm R phân cực và không tích điện
Nhóm R tích điện âm Nhóm R tích điện dương
Acid amin
Trang 21Cấu trúc protein
Bậc 1: Trình tự acid amin Bậc 2: sự sắp xếp của các
chuỗi polypeptid
Trang 22Bốn chức năng sinh hóa chính của protein:
-Gắn kết -Xúc tác (enzym)
- Hoạt động như là công tắc phân tử -Cấu tạo nên các thành phần tế bào và cơ quan Chức năng protein
Trang 23Cơ chất
liên kết hydro
liên kết ion liên kết van der Waals
Ser
Asp
Phe Điểm tác động
OH
O O
Cơ chất
liên kết hydro
liên kết ion liên kết van der Waals
Enzym
Cảm ứng làm cho vừa khít Induced fit
Trang 24E E
Cơ chất
Chất ức chế
Điểm tác động Điểm tác động bị thay đổi
và mất khả năng nhận diện cơ chất
Điểm allosteric
Phản ứng xúc tác không diễn ra Cảm ứng làm
cho vừa khít Induced fit
S S
Enzym
Trang 25Thụ thể - Receptor
Điểm gắn kết
Chất hóa học truyền tín hiệu
Cảm ứng làm cho vừa khít (Induced fit)
tế bào chất
HO
NH2
N H
NH2HO
Acetylcholin R=H Norepinephrin (Noradrenalin)R=Me Epinephrin (adrenalin) Dopamin Serotonin
Trang 27Các thụ thể liên hợp G-protein
Trang 28Các thụ thể liên kết tyrosin kinase
Imatinib (Gleevec ® , Glivec ® , Novartis)
thụ thể yếu tố tăng trưởng biểu bì (EGFR, epidermal growth factor receptor)
Trang 29Cơ chế tác động của estrogen (A) và tamoxifen (B) lên thụ thể estrogen (ER)
Tamoxifen là kháng chủ vân trên ER và được dùng trong điều trị ung thư vú.
Thụ thể nằm bên trong tế bào
Trang 30Cơ chế hoạt động của thụ thể trong nhân Hình trình bày cơ chế
của thụ thể trong nhân (NR) loại I
Thụ thể nằm bên trong tế bào
Trang 31Cơ chế hoạt động của thụ thể trong nhân Hình trình bày cơ chế của thụ thể trong nhân (NR) loại II, ligand gắn kết với thụ thể tại nhân của tế bào
Thụ thể nằm bên trong tế bào
Trang 32Trong tế bào
màng tế bào Ngoài tế bào
tín hiệu
dây thần kinh
Protein vận chuyển Chất ức chế
Hoạt hóa thụ thể
Ức chế protein vận chuyển, ngăn cản quá trình tái hấp thu
Protein vận chuyển
HN N H
Protein vận chuyển
Trang 33Paclitaxel (Taxol™ )
O O
OH
NH O
HO
O O
O O OH
H
H HO
N
H OH
R
Vinblastin (R = CH3) Vincristin (R = CHO)
O O
O O
O O O
Thuốc điều trị ung thư theo cơ chế ức chế sự thành lập (alkaloid vinca)
và phân hủy (taxan) vi ống
Colchicin ức chế quá trình hình thành vi
ống bằng cách gắn kết với tubulin
Protein cấu trúc
Trang 34Phá hủy màng tế bào
Công thức polymyxin B (R = ‐CH3 polymyxinB1; R = ‐H polymycin B2)
Trang 35Sơ đồ quá trình tổng hợp thành tế bào ở vi khuẩn
Vancomycin
Lipid
Trang 37H5N1
Microbe 2007, Vol2 (10), 489‐497
Carbohydrat
Trang 38Acid Nucleic – DNA và RNA
Tác nhân chèn vào DNA
Tác nhân alkyl hóa DNA
Tác nhân cắt DNA
Liệu pháp antisense
Ức chế RNA ribosom
Trang 40Computer-Aided Drug Design
TS Thái Khắc Minh
Bộ Môn Hoá Dược
03-2009
Trang 41Locks and Keys
Trang 42Chưa có Đã có
Cấu trúc không gian của mục tiêu tác động?!
Thiết kế thuốc dựa vào ligand Thiết kế thuốc dựa vào cấu trúc mục tiêu
Pharmacophore…
Thiết kế LEAD mới hoặc tối ưu hóa LEAD đã có (Thiết kế d e novo , Tìm kiếm trên cơ sở dữ liệu, Hóa tổ hợp )
TẠO CẤU TRÚC CHẤT KHỞI NGUỒN (LEAD)
Cấu trúc không gian mục tiêu?
Phân tích gắn kết, mô hình hồi qui tuyến tính
Thiết kế thuốc hợp lý
Trang 43No Yes
Is Protein Structure Known?
PHARMACOPHORE-BASED APPROACHES STRUCTURE-BASED APPROACHES
QSAR or 3D QSAR model,
Hydration Free Energy…
Generate Working Model of Protein
EVALUATE NEW STRUCTURES
Propose New Lead or Optimize Existing Lead ( De Novo Design, Database Search, Combinatorial Chemistry…)
GENERATE NEW LEAD STRUCTURES
Is Protein Structure Known?
Trang 44MR = 25.0
d = 1.057
1825, Michael Faraday
"bicarburet of hydrogen", Fp 42°F = 5.5°C
1879, Adolf v Baeyer, Indigblau reaction
1882, Victor Meyer and Traugott Sandmeyer
Discovery of thiophene
Khám phá ngẫu nhiên Thiophen
Trang 45Hoàn toàn giống nhau, tương tự hay phân hoá?
Andy Warhol, Campbell’s Soup; © MOMA New York
Trang 473D StructureThiết kế thuốc dựa vào ligand
Trang 48Bề mặt dựa vào khả năng thân nước
hydrophobic H‐bond Mild polar
Trang 49Bề mặt dựa vào khả năng tích tĩnh điện
Trang 50Bề mặt tiếp xúc dựa vào khả năng kỵ nước (hydrophobic)
Trang 51Bề mặt tiếp xúc dựa vào khả năng tạo liên kết hydro
Trang 52Khả năng tích tĩnh điện: nhóm nhận liên kết hydro
Trang 53Khả năng tích tĩnh điện: nhóm cho liên kết hydro
Trang 54Có giống nhau giữa những động vật?
Trang 55Giống nhau về mặt phân loại
Trang 56Giống nhau cho thợ săn
Trang 57Giống nhau về mức độ nguy hiểm
Trang 58Giống nhau về hình dáng
Trang 59Giống nhau để đi xem trong sở thú
Trang 60Giống nhau về thiết kế
Trang 61Giống nhau trong ẩm thực
?
Trang 62Giống nhau trong chuyên chở
Trang 63Khả năng nhận diện và gắn kết với Theophyllin của RNA
N
N
O Me
O
Me
R
A theophyllin-binding aptamer binds
theophylline (R = H)
10,000-times better than caffeine (R = Me)
G R Zimmermann et al., Nat Struct Biol 4, 644-649 (1997)
© IMB Jena
Trang 64The Similarity Principle in Drug Design Lead Optimization is an Evolutionary
-Procedure
Medicinal chemists, all the time, used
the similarity of chemical compounds
to design new analogs of active leads Whenever they discovered compounds with improved activity, selectivity,
pharmacokinetics, etc., they used these compounds to search analogs with even further improved properties However,
Trang 65Substituents: F, Cl, Br, I, CF 3 , NO 2
Methyl, Ethyl, Isopropyl, Cyclopropyl, t.-Butyl,
-OH, -SH, -NH 2 , -OMe, -N(Me) 2
Linkers: -CH 2 -, -NH-,
-COCH 2 -, -CONH-,
>C=O, >C=S, >C=NH, >C=NOH, >C=NOAlkyl
N N
O H
H H
N NH N
N
,
O N
N H
O
Isosteric Replacement of Atoms and Groups
Trang 66Thiết kế thuốc hợp lý
các chất kháng histamin H2
Trang 67Basic guanidin Æ thioure trung tính
Æhoạt tính tăng 100 lần so với N-guanylhistamin
Rất ion hoá Æ không PO
Thiết kế thuốc hợp lý
các chất kháng histamin H2
Trang 68- 4-methyl ở vòng imidazol
- Nhóm hút điện tử S ở chuỗi bên
ÆHoạt tính tăng 10 lần so với
Burimamide và kém ion hóa
Æ Dùng được PO
Nhóm thiourea: TDP trên thần kinh,
bạch cầu Æ không dùng trên lâm sàng
Trang 69Thiết kế thuốc hợp lý
các chất kháng histamin H2
Vòng imidazol hiện diện ở histamin và cimetidin không ảnh hưởng đến hoạt tính kháng H2
ÆThay thế bằng các vòng khác
ÆHoạt tính gia tăng
Trang 70N -aminosulfonil guanidin
Trang 71Thử nghiệm cho tác động ức chế tiết HCl tốt thông qua kháng H2Độc tính trên Gan nên không sử dụng trong điều trị
Lafutidine
Niperotidine
Trang 72Arpromidin có ảnh hưởng đến sự co thắt của cơ tim:
Kết hợp chất chủ vận H2 yếu (Guanylhistamin) và chất kháng H1 yếu
Æ Tăng chủ vận trên H2 100 lần và kháng H1 tăng 10 lần
Nghiên cứu thuốc mới
Trang 73Different Modes of Action of Chemically
Similar Molecules
N S
N
CH3C
N S
antagonist)
a, R = CH3, imipramine
b, R = H, desipramine (uptake blocker)
Trang 74Biological Effects of Enantiomers
O
CH3O
Trang 75Odor Threshold Values of Isomeric Wine Lactones
O
CH 3
O C
H 3
O
CH 3
O C
H 3
O
CH 3
O C
H 3 O
CH 3
O C
H 3 0.00002 ng/l > 1,000 ng/l 0.25 ng/l 120 ng/l
O
CH 3
O C
H 3
O
CH 3
O C
H 3
O
CH 3
O C
H 3 O
CH 3
O C
H 3
0.01 ng/l 20 ng/l 0.1 ng/l 12 ng/l
3S,3aS,7aR 3R,3aR,7aS 3R,3aS,7aR 3S,3aR,7aS
3S,3aS,7aS 3R,3aR,7aR 3S,3aR,7aR 3R,3aS,7aS
3a
4
7a 3
Trang 76of achiral drugs, single enantiomers and
racemates
Chiral and Achiral Drugs, 1983-2002
H Caner et al., Drug Discov today 9, 105-110 (2004)
Trang 77Biological Activities of Enantiomers
Trang 78N N
O
O
O C
MAO inhibitor
ibuprofen
Biological Activities of Enantiomers
Trang 79Dẫn xuất của benzimidazol
THUỐC ỨC CHẾ BƠM PROTON
vị trí 5’ vị trí 4’ vị trí 3’ Vị trí 5
Trang 80THUỐC ỨC CHẾ BƠM PROTON
imidazopyridine
benzimidazol
= benatoprazole Mitsubishi Pharma
Eisai Co - Janssen-Cilag
1994 - Altana - NycomedAstra-Zeneca
2000 - Astra-Zeneca
1991
Trang 81THUỐC ỨC CHẾ BƠM PROTON
* Omeprazole (Astra-Zeneca): Losec, Prilosec, Zegerid, ocid, Lomac,
Omepral, Omez)
* Lansoprazole (brand names: Prevacid, Zoton, Inhibitol, Levant, Lupizole)
* Dexlansoprazole (brand name: Kapidex)
* Esomeprazole (brand names: Nexium, Esotrex)
* Pantoprazole (brand names: Protonix, Somac, Pantoloc, Pantozol, Zurcal, Pan)
* Rabeprazole (brand names: Rabecid, Aciphex, Pariet, Rabeloc Dorafem: combination with domperidone)
PO, IV (ngoại trừ rabeprazol và dexlansoprazol)