Hóa dược bao gồm việc khám phá , phát minh , thiết kế , xác định và tổng hợp các chất có tác dụng sinh học , nghiên cứu sự chuyển hóa , giải thích cơ chế tác động của chúng ở mức độ phân
Trang 1Thành phốố Hốồ Chí
Minh
TS Thái Khắc Minh
Bộ Môn Hóa Dược
Rational Drug Design
https://sites.google.com/site/thaikhacminh/daihoc
www.facebook.com/thaikminh
thaikhacminh@gmail.comKen Thai (thaikminh)
Trang 2Đ i h c Y D ạ ọ ược Thành phốố Hốồ Chí
MinhBan Giảng Huấn
PGS Lê Minh Trí - Chủ nhiệm Bộ Môn Hóa Dược
TS Huỳnh Thị Ngọc Phương – Phó chủ nhiệm BM Hóa Dược
Trang 3Thành phốố Hốồ Chí
Minh
Trang 4Đ i h c Y D ạ ọ ược Thành phốố Hốồ Chí
Minh
Trang 5Thành phốố Hốồ Chí
Minh
Trang 6Đ i h c Y D ạ ọ ược Thành phốố Hốồ Chí
Minh
Trang 7Thành phốố Hốồ Chí
Minh
Trang 8Đ i h c Y D ạ ọ ược Thành phốố Hốồ Chí
Minh
(IUPAC, Pure and Applied Chemistry, 1998, 70, 1129)
Định nghĩa Hóa Dược
TS DS Thái Khắắc Minh
Trang 9Hóa dược bao gồm việc khám phá , phát minh , thiết kế , xác định và tổng hợp các chất có tác dụng sinh học , nghiên cứu sự chuyển hóa , giải thích cơ chế tác động của chúng ở mức độ phân tử , xây dựng các mối quan hệ giữa cấu trúc và tác dụng sinh học hay tác dụng dược lý (gọi là SAR).
(IUPAC, Pure and Applied Chemistry, 1998, 70, 1129)
Định nghĩa Hóa Dược
Trang 10Đ i h c Y D ạ ọ ược Thành phốố Hốồ Chí
Minh
Hóa dược là một ngành khoa học thể hiện cao sự kết hợp giữa hóa hữu cơ và sinh hóa, hóa tin học, dược lý, sinh học phân tử, toán thống kê và hóa lý
Một định nghĩa khác của Hóa dược là một ngành khoa học giao giữa hóa học
và dược học nghiên cứu các vấn đề thiết kế và phát triển dược phẩm Hóa dược bao gồm việc xác định, tổng hợp và phát triển các hóa chất mới phù hợp cho mục đích trị liệu Hóa dược cũng bao gồm cả việc nghiên cứu các thuốc đã sẵn có, các hoạt tính sinh học mới và các mối quan hệ định lượng giữa cấu trúc và tác dụng sinh học (QSAR)
Định nghĩa Hóa Dược
Chemistry based
disciplines
Organic Chemistry Life Sciences Medicinal Chemistry
Trang 11Glossary – Pharmacology – Dược lý
Dược lý học là môn khoa học nghiên cứu về thuốc trên 2 lĩnh vực chính:
Dược lý cơ bản: nghiên cứu mối liên quan giữa thuốc và cơ thể, gồm có dược
động học (pharmacokinetics), dược lực học (pharmacodynamics) và dược độc học (pharmacotoxicology)
Dược lý áp dụng hay dược lý lâm sàng (clinical pharmacology): nghiên cứu
cách vận dụng dược lý cơ bản trong điều trị, gồm có dược đồ (pharmacography)
và dược trị liệu (pharmacotherapeutics)
Dược động học (pharmacokinetic) Dược lực học (pharmacodynamic)
Dược lực học (pharmacodynamics) là
khoa học nghiên cứu các tác động sinh
hoá, sinh lý của thuốc lên cơ thể,
nghiên cứu cơ chế tác động của thuốc
và nghiên cứu mối liên quan giữa nồng
độ thuốc thuốc tới tác động dược lực
Dược động học (pharmacokinetics) là khoa
học nghiên cứu quá trình hấp thu của thuốc và số phận thuốc trong cơ thể bao gồm các quá trình hấp thu, phân bố, chuyển hoá và thải trừ, nghĩa là phụ thuộc vào các đặc tính dược động học của thuốc
Trang 12Đ i h c Y D ạ ọ ược Thành phốố Hốồ Chí
Minh
Thuốc là những hóa chất:
- thường khối lượng phân tử nhỏ (khoảng 100-500)
- có khả năng tác động với các điểm tác động nằm trong cơ thể có khối lượng phân tử lớn hơn rất nhiều nhằm mục đích tạo ra các đáp ứng sinh học hay tác dụng dược lý
Thuốc: sử dụng liều lớn hơn liều điều trị hay liều chỉ định trở thành chất độc
Thuốc là gì?
Trang 13Phân Loại Thuốc
1 Tác dụng dược lý:
Nhóm thuốc tim mạch, thuốc hen suyễn, giảm đau
Giúp ích trong điều trị
Tuy nhiên có rất nhiều các mục tiêu tác động cũng như là cơ chế
khác nhau mà thuốc có thể mang lại hiệu quả mong muốn
Không đáp ứng cho nghiên cứu hóa dược
tác động giảm đau nhưng tác động trên mục tiêu hoàn toàn khác nhau và không có mối liên hệ nào về cấu trúc
Trang 142 Tác dụng lên các quá trình chuyển hóa chuyên biệt:
Thuốc kích thích hay ức chế hệ cholinergic hay adrenergic, Thuốc kháng histamin
Thuốc kháng histamin có tác động ức chế tác động của tác nhân gây
dị ứng, gây viêm trong cơ thể là histamin
chuyên biệt hơn là cách phân loại thứ nhất
Nhưng không thể xác định được phần chung nhất giữa tất cả các thuốc kháng histamin vì có nhiều cách khác nhau để ức chế hoạt động của histamin
Phân Loại Thuốc
Trang 153 Cấu trúc hóa học:
Thuốc được phân loại bằng cách này thường có liên quan với nhau về khung cơ bản và thường có tác dụng dược lý giống nhau
Các thuốc thuộc nhóm penicillin đều chứa khung lactam và tác động lên vi khuẩn với cùng một cơ chế
ß-Cách phân loại này hữu ích trong hóa dược nhưng có thể đem lại sự nhầm lẫn
Sulfonamid: có cấu trúc tương tự nhau, phần lớn có tác dụng kháng khuẩn, nhưng một số được sử dụng
để điều trị bệnh đái tháo đường
Steroid: Tất cả các steroid đều có cấu trúc 4 vòng nhưng tác dụng sinh học của các steroid lại khác nhau tùy thuộc vào các nhóm thế trên khung cơ bản
Phân Loại Thuốc
Trang 16Môn học này: Phân loại chính dựa theo tác dụng dược lý
(hóa trị liệu)
và phân loại thứ cấp tùy thuộc vào từng nhóm thuốc: cấu trúc hóa học, điểm tác động và tác dụng lên các quá trình
chuyển hóa chuyên biệt
Phân Loại Thuốc
Trang 17Thành phốố Hốồ Chí
Minh
•Lựa chọn bệnh lý
•Lựa chọn mục tiêu của thuốc
•Xác định các phương pháp thử nghiệm sinh học
thử nghiệm in vitro, in vivo, đánh giá giá trị của thử nghiệm, sàng lọc
đầu vào cao HTS, sàng lọc bằng cộng hưởng từ hạt nhân NMR
•Tìm kiếm chất khởi nguồn (từ nhiều nguồn khác nhau)
•Phân lập và tinh khiết hóa chất khởi nguồn
•Xác định cấu trúc chất khởi nguồn (kết tinh tinh thể nhiễu xạ tia X, NMR)
•Xác định các mối liên quan giữa cấu trúc và tác dụng dược lý
Các bước trong tìm ra một thuốc mới
Trang 18Đ i h c Y D ạ ọ ược Thành phốố Hốồ Chí
Minh
•Xác định các nhóm mang hoạt tính sinh học (pharmacophore)
•Nghiên cứu và cải tiến tác động của thuốc lên mục tiêu
•Cải tiến các tính chất dược động lực học
•Đăng ký bằng phát minh (patent)
•Nghiên cứu cơ chế chuyển hóa của thuốc
•Tổng hợp thuốc ở mức độ công nghiệp
•Thử nghiệm về độc tính, nghiên cứu về bào chế thuốc
•Thực hiện các thử nghiệm lâm sàng (Pha I, II, III và sau khi đưa thuốc ra
thị trường là pha IV)
•Tiếp thị thuốc
Các bước trong tìm ra một thuốc mới
Trang 19Thành phốố Hốồ Chí
Minh
Các bước trong tìm ra một thuốc mới
Trang 20• Bước khám phá (phát hiện)
Xác định và tổng hợp chất khởi nguồn (lead compound)
• Bước tối ưu hoá
Tổng hợp các dẫn chất từ chất khởi nguồn với sự thay đổi ở cấu trúc nhằm mục đích cải thiện hoạt tính, chọn lọc và ít độc tính Nghiên cứu SAR.
• Bước phát triển
– Tối ưu hoá con đường tổng hợp ở quy mô lớn (công nghiệp)
– Thay đổi các tính chất dược động học và bào chế của hoạt chất với mục đích thích hợp dùng làm thuốc Có thể bao gồm tối ưu hoá các tính chất liên quan đến:
• Công thức hoá học
• Độ tan
• Loại trừ các vị khó chịu hoặc kích ứng
• Giảm đau tại vị trí tiêm.
Ba bước cơ bản trong nghiên cứu hóa dược
và khám phá thuốc mới
Trang 21Thành phốố Hốồ Chí
Minh
COMPOUND DISCOVERY SAFETY TESTING PREPARE IND SUBMISSION CLINICAL DEVELOPMENT:
- Metabolism & Pharmacokinetics
Ongoing 3-4 Years
Ooms, F Curr Med Chem 2000, 7, 141-158
Trang 22Đ i h c Y D ạ ọ ược Thành phốố Hốồ Chí
Minh
Drug Discovery Process
Nature Review Drug Discovery 2004, 3, 673-683 (Aug 2004)
Trang 23Ức chế tương tranh và ức chế không tương tranh
Ức chế thuận nghịch và không thuận nghịch
Thụ thể (receptor)
Trung gian thần kinh và hormon Thụ thể nằm trên màng tế bào và thụ thể bên trong tế bào Chất chủ vận, chất kháng chủ vận, chủ vận từng phần
Trang 24Đ i h c Y D ạ ọ ược Thành phốố Hốồ Chí
HN
C OH
O
H2N CHC CH OH O
CH3
CH3
H2N CHC
CH2OH O
CHCH3
CH3
H2N CHC CH OH O
CH3
CH2
CH3Glycin (Gly - G) Alanin (Ala - A) Prolin (Pro -P) Valin (Val -V)
Leucin (Leu - L) Isoleucin (Ile - I) Methionin (Met - M)
H2N CHC
CH2OH
O
H2N CHC
CH2OH O
OH
H2N CHC
CH2OH O
HN
Phenylalanin (Phe - F) Tyrosin (Tyr - Y) Tryptophan (Trp -W)
H2N CHC
CH2OH O
CH2
CH2NH C
NH2
NH2
H2N CHC
CH2OH O
N NH
H2N CHC
CH2OH O
OH
H2N CHC
CH
OH O
OH
CH3
H2N CHC
CH2OH O
SH
H2N CHC
CH2OH O
C
NH2O
H2N CHC
CH2OH O
CH2C
NH2O
Lysin (Lys - K) Arginin (Arg -R) Histidin (His -H) Serin (Ser -S) Threonin (Thr - T) Cystein (Cys -C)
H2N CHC
CH2OH O
CH2S
CH3
Asparagin (Asn - N) Glutamin (Gln - Q)
H2N CHC
CH2OH O
C O O
H2N CHC
CH2OH O
CH2C O O
Aspartat (Asp - D) Glutamat (Glu -E)
Nhóm R không phân cực và no Nhóm R vòng thơm
Nhóm R phân cực và không tích điện
Nhóm R tích điện âm Nhóm R tích điện dươngAcid amin
Trang 25Thành phốố Hốồ Chí
MinhCấu trúc protein
Bậc 1: Trình tự acid amin Bậc 2: sự sắp xếp của các
chuỗi polypeptid
Trang 26Đ i h c Y D ạ ọ ược Thành phốố Hốồ Chí
Minh
Đ i h c Y D ạ ọ ược Thành phốố Hốồ Chí
Minh
Locks and Keys
Trang 27Đ i h c Y D ạ ọ ược Thành phốố Hốồ Chí
Minh
Cấu trúc không gian của mục tiêu tác động?!
Thiết kế thuốc dựa vào ligand Thiết kế thuốc dựa vào cấu trúc mục tiêu
Mô hình QSAR, 3D QSAR,
Năng lượng tự do
Tính chất điểm gắn kết của mục tiêu
ĐÁNH GIÁ CÁC CẤU TRÚC MỚI
Thiết kế LEAD mới hoặc tối ưu hóa LEAD đã có
(Thiết kế de novo, sàng lọc trên cơ sở dữ liệu, Hóa tổ hợp )
TẠO CẤU TRÚC CHẤT KHỞI NGUỒN (LEAD)
Cấu trúc không gian mục tiêu?
Docking, Điểm số docking, Năng lượng liên kết, Phân tích gắn kết, mô hình hồi qui tuyến tính
Tổng hợp và thử nghiệm hoạt tính sinh học
Làm việc trên phân tử có tác động
Trang 28Đ i h c Y D ạ ọ ược Thành phốố Hốồ Chí
Minh
Is Protein Structure Known?
PHARMACOPHORE-BASED APPROACHES STRUCTURE-BASED APPROACHES
QSAR or 3D QSAR model,
Hydration Free Energy…
Generate Working Model of Protein
SAR Qualitative SAR Pharmacophore Characterize Active Site (grid-based electrostatic potential…)
EVALUATE NEW STRUCTURES
Propose New Lead or Optimize Existing Lead
(De Novo Design, Database Search, Combinatorial Chemistry…)
GENERATE NEW LEAD STRUCTURES
Is Protein Structure Known?
Docking, Free Energy Perturbation, Hydration Free Energy, Regression Methods…
Synthesize/Test Best Candidates
Generate Working Models of Ligands
Overview of Rational Drug Design
Trang 29MR = 25.0
d = 1.057
1825, Michael Faraday
"bicarburet of hydrogen", Fp 42°F = 5.5°C
1879, Adolf v Baeyer, Indigblau reaction
1882, Victor Meyer and Traugott Sandmeyer
Discovery of thiophene
Khám phá ngẫu nhiên Thiophen
Trang 30Đ i h c Y D ạ ọ ược Thành phốố Hốồ Chí
Minh
Hoàn toàn giống nhau, tương tự hay phân hoá?
Andy Warhol, Campbell’s Soup; © MOMA New York
Trang 32Đ i h c Y D ạ ọ ược Thành phốố Hốồ Chí
Minh
3D StructureThiết kế thuốc dựa vào ligand
Trang 33Thành phốố Hốồ Chí
Minh
Bề mặt dựa vào khả năng thân nước
hydrophobic H-bond Mild polar
Trang 34Đ i h c Y D ạ ọ ược Thành phốố Hốồ Chí
Minh
Bề mặt dựa vào khả năng tích tĩnh điện
Trang 35Thành phốố Hốồ Chí
Minh
Contact preference: hydrophobic
Bề mặt tiếp xúc dựa vào khả năng kỵ nước (hydrophobic)
Trang 36Đ i h c Y D ạ ọ ược Thành phốố Hốồ Chí
Minh
Contact preference: hydrogen bond
Bề mặt tiếp xúc dựa vào khả năng tạo liên kết hydro
Trang 37Thành phốố Hốồ Chí
Minh
Electrostatic map: hydrogen bond acceptor
Khả năng tích tĩnh điện: nhóm nhận liên kết hydro
Trang 38Đ i h c Y D ạ ọ ược Thành phốố Hốồ Chí
Minh
Electrostatic map: hydrogen bond donnor
Khả năng tích tĩnh điện: nhóm cho liên kết hydro
Trang 39Thành phốố Hốồ Chí
Minh
Có giống nhau giữa những động vật?
Trang 40Đ i h c Y D ạ ọ ược Thành phốố Hốồ Chí
Minh
Giống nhau về mặt phân loại
Trang 41Thành phốố Hốồ Chí
Minh
Giống nhau cho thợ săn
Trang 42Đ i h c Y D ạ ọ ược Thành phốố Hốồ Chí
Minh
Giống nhau về mức độ nguy hiểm
Trang 43Thành phốố Hốồ Chí
Minh
Giống nhau về động vật ăn thịt và ăn thực vật
Trang 44Đ i h c Y D ạ ọ ược Thành phốố Hốồ Chí
Minh
Giống nhau về hình dáng
Trang 45Thành phốố Hốồ Chí
Minh
Giống nhau để đi xem trong sở thú
Trang 46Đ i h c Y D ạ ọ ược Thành phốố Hốồ Chí
Minh
Giống nhau về thiết kế
Trang 47Thành phốố Hốồ Chí
Minh
Giống nhau trong ẩm thực
?
Trang 48Đ i h c Y D ạ ọ ược Thành phốố Hốồ Chí
Minh
Giống nhau trong chuyên chở
Trang 49Thành phốố Hốồ Chí
MinhKhả năng nhận diện và gắn kết với Theophyllin của RNA
N
N
O Me
O
Me
R
A theophyllin-binding aptamer binds
theophylline (R = H)
10,000-times better than caffeine (R = Me)
G R Zimmermann et al., Nat Struct Biol 4, 644-649 (1997)
IMB Jena
Trang 50Đ i h c Y D ạ ọ ược Thành phốố Hốồ Chí
Minh
The Similarity Principle in Drug Design Lead Optimization is an Evolutionary
Procedure
Medicinal chemists, all the time, used
the similarity of chemical compounds
to design new analogs of active leads Whenever they discovered compounds with improved activity, selectivity,
pharmacokinetics, etc., they used these
further improved properties However,
Trang 51Thành phốố Hốồ Chí
Minh
Substituents: F, Cl, Br, I, CF 3 , NO 2
Methyl, Ethyl, Isopropyl, Cyclopropyl, t.-Butyl,
-OH, -SH, -NH 2 , -OMe, -N(Me) 2
Linkers: -CH 2 -, -NH-,
-COCH 2 -, -CONH-,
>C=O, >C=S, >C=NH, >C=NOH, >C=NOAlkyl
O H
H H
N NH N
N
,
O N
N H
O
Isosteric Replacement of Atoms and Groups
Trang 52Đ i h c Y D ạ ọ ược Thành phốố Hốồ Chí
Minh
Liên Quan Cấu Trúc và Tác Dụng - SAR
(i) Thay đổi kích thước và hình dạng của khung carbon
Cấu hình lập thể
Chất khởi nguồn và nhóm mang tác dụng dược lý:
Lựa chọn thay đổi trong nghiên cứu SAR:
Lựa chọn tùy trường hợp cụ thể nhưng phải xem xét có hệ thống
vì thay đổi 1 nhóm thế sẽ ảnh hưởng hệ thống
Trang 53Thành phốố Hốồ Chí
Minh
Thiết kế thuốc hợp lý
các chất kháng histamin H2
Trang 54Đ i h c Y D ạ ọ ược Thành phốố Hốồ Chí
Basic guanidin thioure trung tính
hoạt tính tăng 100 lần so với
N-guanylhistamin Rất ion hoá không PO
Thiết kế thuốc hợp lý
các chất kháng histamin H2
Trang 55Thành phốố Hốồ Chí
Minh
-4-methyl ở vòng imidazol
tăng hoạt tính
-Nhóm hút điện tử S ở chuỗi bên
Hoạt tính tăng 10 lần so với
Burimamide và kém ion hóa
Dùng được PO
Nhóm thiourea: TDP trên thần kinh,
bạch cầu không dùng trên lâm sàng
Trang 56Đ i h c Y D ạ ọ ược Thành phốố Hốồ Chí
Thay thế bằng các vòng khác
Hoạt tính gia tăng
Trang 57N -aminosulfonil guanidin
Trang 58Đ i h c Y D ạ ọ ược Thành phốố Hốồ Chí
Minh
Different Modes of Action of Chemically
Similar Molecules
N S
N
CH3C
N S
antagonist)
a, R = CH3, imipramine
b, R = H, desipramine (uptake blocker)
Trang 59taste: bitter sweet
Trang 60Đ i h c Y D ạ ọ ược Thành phốố Hốồ Chí
Minh
Percentage
of achiral drugs, single enantiomers and
racemates
Chiral and Achiral Drugs, 1983-2002
H Caner et al., Drug Discov today 9, 105-110 (2004)
Trang 61(+)-Butaclamol
Biological Activities of Enantiomers
Trang 62Đ i h c Y D ạ ọ ược Thành phốố Hốồ Chí
MinhDẫn xuất của benzimidazol
THUỐC ỨC CHẾ BƠM PROTON
vị trí 5’ vị trí 4’ vị trí 3’ Vị trí 5
Trang 63= benatoprazole Mitsubishi Pharma
Eisai Co - Janssen-Cilag
1994 - Altana - NycomedAstra-Zeneca
2000 - Astra-Zeneca
1991
Trang 64Đ i h c Y D ạ ọ ược Thành phốố Hốồ Chí
Trang 65Thành phốố Hốồ Chí
Minh
Sulphenamid vịng
hoạt tính(pKa=4)
Sự ức chế do tác động vào nhóm -SH của enzym.
Trang 66Đ i h c Y D ạ ọ ược Thành phốố Hốồ Chí
Trang 68Đ i h c Y D ạ ọ ược Thành phốố Hốồ Chí
Trang 69Thường sử dụng phối hợp antifolat methotrexat
Chuyển hóa: Thioamid
Trang 70Đ i h c Y D ạ ọ ược Thành phốố Hốồ Chí
Minh
• Mục tiêu:
Tìm kiếm và xây dựng mối quan hệ định luợng giữa
của thông số mô tả phân tử.
(Mối quan hệ toán học liên kết giữa cấu trúc hóa học và hoạt tính sinh học ở trạng thái định lượng của một dãy dẫn chất Phương pháp có thể sử dụng trong QSAR bao gồm các dạng hồi qui tuyến tính và kỹ
thuật nhận điện mô hình)
Phương pháp thống kê
Thông số mô tả phân tử
MEP MLP Volume log P …
Hoạt tính sinh học
IC50
KiMICKhả năng thấm
…
QSAR (Ligand-Based)
y = f(x)