Đáp án đúng là: Khối lượng phần thưởng tuyệt đối mà họ nhận được cho nỗ lực của mình, và mối quan hệ giữa khối lượng đó với những gì những người khác nhận được... Vì: Học thuyết công bằ
Trang 1Học thuyết công bằng ngụ ý rằng khi các nhân viên hình dung ra sự bất công, họ
có thể có một hoặc một số trong năm khả năng lựa chọn sau đây?
Chọn một câu trả lời
A) Kiểm soát chặt chẽ nhân viên.
B) Quản lý dựa trên mục tiêu.
Trang 2Chọn một câu trả lời
A) Tỷ suất giữa sự đóng góp của họ với quyền lợi mà họ được hưởng.
B) Tỷ suất giữa sự đóng góp của họ với quyền lợi mà họ được hưởng với tỷ suất đó của người khác.
C) Sự đóng góp của người khác và sự đóng góp của bản thân.
D) Quyền lợi mà họ được hưởng với quyền lợi mà người khác được hưởng.
Câu4
Điểm: 1
Những yếu tố nào sau đây ảnh hưởng tới động lực của cá nhân?
Chọn một câu trả lời
A) Nhu cầu của cá nhân.
B) Đặc điểm của công việc.
C) Các chính sách thù lao và thăng tiến của tổ chức.
D) Nhu cầu của cá nhân, đặc điểm của công việc và các chính sách thù lao và thăng tiến của tổ chức.
Trang 3 B) Mục tiêu không thật rõ ràng nhưng phần thưởng lớn.
C) Xác định rõ mục tiêu và mục tiêu thử thách và có thể đạt được.
D) Các nhà quản lý đặt nhiều mục tiêu cho nhân viên.
Câu6
Điểm: 1
Với một người quản lý đã có chuyên môn vững như trưởng phòng Hồng Hà, cần
kỹ năng quản lý nào nữa để thực hiện tốt công việc ở cương vị một trưởng phòng?
Chọn một câu trả lời
A) Kỹ năng chuyên môn, kỹ năng giải quyết vấn đề.
B) Kỹ năng thúc đẩy động lực cho nhân viên, kỹ năng giao việc.
C) Kỹ năng giải quyết vấn đề.
D) Kỹ năng chuyên môn.
Câu7
Điểm: 1
Nhóm yếu tố thuộc về môi trường trong học thuyết của Herzberg đề cập đến?
Chọn một câu trả lời
A) Môi trường làm việc, sự tôn vinh.
B) Đặc điểm công việc, chính sách thù lao.
C) Môi trường làm việc, chính sách thù lao, cơ hội thăng tiến.
D) Chính sách thù lao, điều kiện làm việc, sự giám sát của cán bộ quản lý.
Trang 4Điểm: 1
Hai nhân viên phòng nghiên cứu phát triển, 1 nhân viên phòng kỹ thuật và một nhân viên phòng marketing tập hợp lại để thực hiện một dự án của công ty lập thành nào dưới đây?
Trang 5Một trưởng phòng marketing và 3 nhân viên trong phòng được lập thành nhóm nào dưới đây?
Chọn một câu trả lời
Trang 6 A) Hiệu quả làm việc nhóm tăng lên.
B) Tính liên kết nhóm tăng lên.
B) Có thể lưu lại được các thông tin.
C) Sự phản hồi thông tin nhanh.
Trang 7 D) Những người tham gia quá trình giao tiếp có trách nhiệm hơn với thông điệp truyền đi.
A) Có thể tạo nên nhiều mâu thuẫn và Khó khăn hơn.
B) Có thể tạo nên ít mâu thuẫn và Khó khăn hơn.
C) Có thể nảy sinh những mâu thuẫn như giao tiếp theo chiều dọc.
D) Nảy sinh nhiều hay ít mâu thuẫn hơn tùy thuộc vào điều kiện tổ chức.
Câu17
Điểm: 1
Trang 8Trong một tổ chức có các hướng giao tiếp sau đây, loại trừ:
Chọn một câu trả lời
A) Giao tiếp theo chiều ngang.
B) Giao tiếp theo chiều dọc.
C) Giao tiếp chéo cấp.
D) Giao tiếp bằng văn bản.
A) Qua điện thoại.
B) Qua thư điện tử.
C) Tiếp xúc trực tiếp mặt đối mặt.
D) Qua máy fax.
Câu19
Điểm: 1
Khi tổ chức tham gia vào xung đột và việc giải quyết xung đột quyết định đến sự sống còn của tổ chức thì tổ chức sẽ có xu hướng sử dụng phong cách sau để giải quyết xung đột:
Chọn một câu trả lời
Trang 9 A) Xuất hiện nguyên nhân, nhận thức và cá nhân hóa, hành vi, kết quả.
B) Xác định nguyên nhân, hành vi, kết quả.
C) Xuất hiện nguồn gốc gây xung đột, xung đột bộc lộ, giải quyết xung đột, kết quả.
D) Xác định nguyên nhân, nhận thức về xung đột, giải quyết xung đột, kết quả.
Xem lại lần làm bài số 2
Quay lại
Bắt đầu vào lúc Monday, 19 December 2016, 04:41:41 PM
Trang 10Chọn một câu trả lời
A) Thời điểm làm việc linh hoạt
B) Thời gian làm việc linh hoạt
C) Lịch làm việc linh hoạt
D) Không gian làm việc linh hoạt
Sai Đáp án đúng là: Lịch làm việc linh hoạt.
Vì:
Lịch làm việc linh hoạt bao gồm cả không gian, thời gian, thời điểm làm việc linh hoạt, điều này sẽ tạo động lực cho
người lao động làm việc.
Tham khảo: Bài 4, mục 4.3 Biện pháp tạo động lực cho cá nhân trong tổ chức.
A) Khối lượng phần thưởng tuyệt đối mà họ nhận được cho nỗ lực của mình, và mối quan
hệ giữa khối lượng đó với những gì những người khác nhận được
B) Khối lượng phần thưởng tuyệt đối mà họ nhận được cho nỗ lực của mình
C) Mối quan hệ giữa khối lượng phần thưởng nhận được với những gì những người khác nhận được
D) Việc phân chia phần thưởng trong tổ chức
Đúng Đáp án đúng là: Khối lượng phần thưởng tuyệt đối mà họ nhận được cho nỗ lực của mình, và mối quan hệ
giữa khối lượng đó với những gì những người khác nhận được.
Trang 11Vì:
Học thuyết công bằng thừa nhận rằng các cá nhân không chỉ quan tâm tới khối lượng phần thưởng tuyệt đối mà họ
nhận được cho nỗ lực của mình, mà còn tới cả mối quan hệ giữa khối lượng đó với những gì những người khác nhận
A) Trách nhiệm, sự tôn vinh, đặc điểm công việc, cơ hội thăng tiến
B) Chính sách thù lao, đặc điểm công việc
C) Cơ hội thăng tiến, môi trường làm việc
D) Sự giám sát của người quản lý, môi trường làm việc
Đúng Đáp án đúng là: Trách nhiệm, sự tôn vinh, đặc điểm công việc, cơ hội thăng tiến.
Vì:
Nhóm yếu tố tạo động lực gồm các yếu tố bên trong như thành tích, sự công nhận và bản thân công việc, trách
nhiệm và sự thăng tiến.
Tham khảo: Bài 4, mục 4.2.2.3 Học thuyết hai yếu tố của Herzberg.
Đúng
Điểm: 1/1
Câu 4 [Góp ý]
Điểm : 1
Với một người quản lý đã có chuyên môn vững như trưởng phòng Hồng Hà, cần kỹ năng
quản lý nào nữa để thực hiện tốt công việc ở cương vị một trưởng phòng?
Trang 12Chọn một câu trả lời
A) Kỹ năng chuyên môn, kỹ năng giải quyết vấn đề
B) Kỹ năng thúc đẩy động lực cho nhân viên, kỹ năng giao việc
C) Kỹ năng giải quyết vấn đề
D) Kỹ năng chuyên môn
Đúng Đáp án đúng là: Kỹ năng thúc đẩy động lực cho nhân viên, kỹ năng giao việc.
Vì:
Cán bộ quản lý là làm việc thông qua người khác nhắm đạt mục tiêu của mình Trưởng phòng Hồng Hà về mặt kỹ
năng thì rất vững nhưng khả năng thúc đẩy được nhân viên chưa chắc đã tốt và có thể chưa biết cách giao việc cho
nhân viên một cách hợp lý Vì vậy những kỹ năng Hà cần bổ sung là: Kỹ năng thúc đẩy động lực cho nhân viên, kỹ
năng giao việc
Tham khảo: Bài 4, mục 4.3.2 Các biện pháp tạo động lực cho cá nhân trong tổ chức.
A) Tỷ suất giữa sự đóng góp của họ với quyền lợi mà họ được hưởng
B) Tỷ suất giữa sự đóng góp của họ với quyền lợi mà họ được hưởng với tỷ suất đó của người khác
C) Sự đóng góp của người khác và sự đóng góp của bản thân
D) Quyền lợi mà họ được hưởng với quyền lợi mà người khác được hưởng
Trang 13Đúng Đáp án đúng là: Tỷ suất giữa sự đóng góp của họ với quyền lợi mà họ được hưởng với tỷ suất đó của người
khác.
Vì:
Học thuyết công bằng phát biểu rằng người lao động so sánh những gì họ bỏ vào một công việc (đầu vào) với những
gì họ nhận được từ công việc đó (đầu ra) và sau đó đối chiếu tỷ suất đầu vào đầu ra của họ với tỷ suất đầu vào đầu ra của những người khác
-Tham khảo: Bài 4, mục 4.2.2.2 Học thuyết công bằng (J Stacy Adam).
A) Nhu cầu tồn tại, nhu cầu thành tích và nhu cầu phát triển
B) Nhu cầu tồn tại, nhu cầu giao tiếp và nhu cầu phát triển
C) Nhu cầu quyền lực, nhu cầu giao tiếp và nhu cầu phát triển
D) Nhu cầu sinh lý, nhu cầu quyền lực và nhu cầu phát triển
Đúng Đáp án đúng là: Nhu cầu tồn tại, nhu cầu giao tiếp và nhu cầu phát triển.
Trang 14Chọn một câu trả lời
A) Tồn tại song song nhau
B) Được phân chia thành nhu cầu bậc thấp và nhu cầu bậc cao
C) Được thỏa mãn thì động lực của cá nhân giảm sút
D) Được sắp xếp theo các thứ bậc, khi các nhu cầu bậc thấp được thỏa mãn thì cá nhân sẽ
có nhu cầu ở bậc cao
Đúng Đáp án đúng là: Được sắp xếp theo các thứ bậc, khi các nhu cầu bậc thấp được thỏa mãn thì cá nhân sẽ có
nhu cầu ở bậc cao.
Vì:
Theo Maslow, các nhu cầu của cá nhân được sắp xếp theo các thứ bậc – nhu cầu bậc thấp, nhu cầu bậc cao Khi các
nhu cầu bậc thấp được thỏa mãn thì cá nhân sẽ có nhu cầu ở bậc cao hơn.
Tham khảo: Bài 4, mục 4.2.1.1 Học thuyết nhu cầu của Maslow.
D) Không phải các lựa chọn trên
Đúng Đáp án đúng là: Sự đa dạng của các quan điểm.
Vì:
Trang 15Các nhóm thường bao gồm các cá nhân không giống nhau Nhờ đó, sẽ có nguồn thông tin cũng như năng lực của các thành viên đa dạng hơn để ra quyết định giải quyết vấn đề một cách hữu hiệu.
Tham khảo: Bài 5, mục 5.3.5 Thành phần nhóm và 5.4 Quyết định nhóm.
Chuẩn mực nhóm có thể gồm những tiêu chuẩn hành vi liên quan đến quy định về giờ giấc làm việc, giao tiếp ứng
xử, sự thực hiện công việc.
Tham khảo: Bài 5, mục 5.3.2 Chuẩn mực nhóm.
Trang 16Nhóm chỉ huy là nhóm gồm 1 cán bộ quản lý và các nhân viên dưới quyền.
Tham khảo: Bài 5, mục 5.1.2 Phân loại nhóm.
Trang 17 A) Khi các cá nhân trong nhóm có nhiều điểm khác biệt
B) Khi có sự cạnh tranh từ bên ngoài
C) Khi quy mô nhóm nhỏ
D) Khi các thành viên trong nhóm có thời gian chia sẻ với nhau
Đúng Đáp án đúng là: Khi các cá nhân trong nhóm có nhiều điểm khác biệt.
Vì:
Khi các cá nhân trong nhóm có nhiều điểm khác biệt sẽ phần nào cản trở sự gắn kết giữa họ.
Tham khảo: Bài 5, mục 5.3.3 Tính liên kết nhóm.
A) Sự khác biệt tính cách giữa các cá nhân
B) Sự khác biệt về mục tiêu của các cá nhân
C) Quy mô nhóm
Trang 18 D) Sự khác biệt về nhận thức
Sai Đáp án đúng là: Quy mô nhóm
Vì:
Quy mô nhóm không thuộc nhóm yếu tố cá nhân ảnh hưởng đến sự liên kết giữa các thành viên trong nhóm.
Tham khảo: Bài 5, mục 5.3.3 Tính liên kết nhóm.
B) truyền tải thông điệp qua các kênh giao tiếp
C) truyền thông điệp từ người gửi sang người nhận
D) nhận và phản hồi thông tin
Đúng Đáp án đúng là: “Truyền tải thông điệp từ người gửi sang người nhận sao cho người nhận có thể hiểu được
các thông điệp”.
Vì:
Giao tiếp là sự truyền đạt điều muốn nói từ người này sang người khác để đối tượng có thể hiểu những thông điệp
được truyền đi.
Tham khảo: Bài 6, mục 6.1.1.3 Quá trình giao tiếp.
Đúng
Điểm: 1/1
Câu 15 [Góp ý]
Điểm : 1
Trang 19Khi giao tiếp với người khác nền văn hoá, để giảm bớt sự hiểu lầm, giải thích không đúng
và đánh giá sai, chúng ta cần sử dụng các nguyên tắc sau đây, loại trừ:
Chọn một câu trả lời
A) Kiên định với ý kiến của mình
B) Thừa nhận sự khác nhau cho đến khi chứng tỏ được sự tương đồng
C) Tập trung mô tả chứ không giải thích, đánh giá
D) Thể hiện sự đồng cảm
Đúng Đáp án đúng là: “Kiên định với ý kiến của mình”.
Vì:
Việc kiên định với ý kiến của mình sẽ làm tăng nguy cơ hiểu lầm, đánh giá sai vì các nền văn hóa khác nhau có
những truyền thống quan điểm khác nhau và cách hiểu về từ ngữ, hành vi của từng cá nhân cũng khác nhau.
Tham khảo: Bài 6, mục 6.1.3.1 Các yếu tố liên quan đến người gửi và nhận thông tin.
Trang 20 A) Có thể tạo nên nhiều mâu thuẫn và Khó khăn hơn
B) Có thể tạo nên ít mâu thuẫn và Khó khăn hơn
C) Có thể nảy sinh những mâu thuẫn như giao tiếp theo chiều dọc
D) Nảy sinh nhiều hay ít mâu thuẫn hơn tùy thuộc vào điều kiện tổ chức
Đúng Đáp án đúng là: “Có thể tạo nên nhiều mâu thuẫn và Khó khăn hơn”.
Mức độ phong phú của thông tin được truyển tải qua quá trình giao tiếp là cao nhất khi sử
dụng kênh giao tiếp nào dưới đây?
Trang 21Chọn một câu trả lời
A) Qua điện thoại
B) Qua thư điện tử
C) Tiếp xúc trực tiếp mặt đối mặt
D) Qua máy fax
Đúng Đáp án đúng là: “Tiếp xúc trực tiếp mặt đối mặt”.
Vì:
Khi tiếp xúc trực tiếp mặt đối mặt, số lượng thông tin được truyền đi trong quá trình giao tiếp là phong phú nhất.
Tham khảo: Bài 6, mục 6.1.3.2 Các yếu tố thuộc về kênh giao tiếp.
Trang 22Tham khảo: Bài 6, mục 6.2.1.1 Các quan điểm về xung đột.
A) Xuất hiện nguyên nhân, nhận thức và cá nhân hóa, hành vi, kết quả
B) Xác định nguyên nhân, hành vi, kết quả
C) Xuất hiện nguồn gốc gây xung đột, xung đột bộc lộ, giải quyết xung đột, kết quả
D) Xác định nguyên nhân, nhận thức về xung đột, giải quyết xung đột, kết quả
Đúng Đáp án đúng là: “Xác định nguyên nhân, nhận thức và cá nhân hóa, hành vi, kết quả”.
Vì:
Quá trình xung đột gồm 4 bước: Xuất hiện nguyên nhân, nhận thức và cá nhân hóa, hành vi ứng xử, kết quả
Tham khảo: Bài 6, mục 6.2.2 Quá trình xung đột.
Đúng
Điểm: 1/1
Xem lại lần làm bài số 3
Quay lại
Bắt đầu vào lúc Monday, 19 December 2016, 05:00:21 PM
Trang 23Khi nhân viên biểu hiện mong muốn có một vị trí quản lý hay cơ hội thăng tiến trong
doanh nghiệp, đó là họ mong muốn được thỏa mãn nhu cầu nào sau đây?
Chọn một câu trả lời
A) Nhu cầu tự khẳng định bản thân
B) Nhu cầu an toàn
C) Nhu cầu quan hệ xã hội
D) Nhu cầu được tôn trọng
Đúng Đáp án đúng là: “Nhu cầu được tôn trọng”
Vì:
Khi có được vị trí quản lý trong doanh nghiệp, nhân viên này sẽ có một địa vị và có quyền gây ảnh hưởng đến người
khác và thường được người khác tôn trọng
Tham khảo: Phần học thuyết nhu cầu của Maslow trong bài 4, mục 4.2.1.1
Đúng
Điểm: 1/1
Câu 2 [Góp ý]
Điểm : 1
Học thuyết công bằng ngụ ý rằng khi các nhân viên hình dung ra sự bất công, họ có thể có
một hoặc một số trong năm khả năng lựa chọn sau đây?
Trang 24Đúng Đáp án đúng là: Làm méo mó các đầu vào hay đầu ra bản thân, thay đổi các đầu vào hay đầu ra của chính
bản thân họ, chọn một tiêu chí đối chiếu khác để so sánh, bỏ việc.
Vì:
Học thuyết công bằng ngụ ý rằng khi các nhân viên hình dung ra sự bất công, họ có thể có một hoặc một số trong
năm khả năng lựa chọn sau đây:
-Làm méo mó các đầu vào hay đầu ra của chính bản thân mình hay của những người khác.
-Cư xử theo một cách nào đó để làm cho những người khác thay đổi các đầu vào hay đầu ra của họ.
-Cư xử theo một cách nào đó để làm thay đổi các đầu vào hay đầu ra của chính bản thân họ.
-Chọn một tiêu chí đối chiếu khác để so sánh.
A) Nhu cầu của cá nhân
B) Đặc điểm của công việc
C) Các chính sách thù lao và thăng tiến của tổ chức
D) Nhu cầu của cá nhân, đặc điểm của công việc và các chính sách thù lao và thăng tiến của
tổ chức
Đúng Đáp án đúng là: Nhu cầu của cá nhân, đặc điểm của công việc và các chính sách thù lao và thăng tiến của tổ
chức.
Vì:
Các yếu tố ảnh hưởng tới động lực của cá nhân gồm các yếu tố thuộc về cá nhân (nhu cầu, sở thích), các yếu tố
thuộc về công việc và các yếu tố thuộc về tổ chức.
Trang 25Tham khảo: Bài 4, mục 4.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến động lực.
B) Mục tiêu không thật rõ ràng nhưng phần thưởng lớn
C) Xác định rõ mục tiêu và mục tiêu thử thách và có thể đạt được
D) Các nhà quản lý đặt nhiều mục tiêu cho nhân viên
Đúng Đáp án đúng là: Xác định rõ mục tiêu và mục tiêu thử thách và có thể đạt được.
Vì:
Theo Locke, nhân viên sẽ có động lực làm việc khi các nhà quản lý xác định rõ mục tiêu mà nhân viên cần đạt được
trong quá trình thực hiện công việc Hơn nữa, nếu mục tiêu đặt ra càng rõ ràng, càng cao, càng thử thách nhưng vẫn
có thể đạt được, thì động lực làm việc của cá nhân càng cao.
Tham khảo: Bài 4, mục 4.2.2.4 Học thuyết đặt mục tiêu của Locke.
A) Tồn tại song song nhau
B) Được phân chia thành nhu cầu bậc thấp và nhu cầu bậc cao
Trang 26 C) Được thỏa mãn thì động lực của cá nhân giảm sút
D) Được sắp xếp theo các thứ bậc, khi các nhu cầu bậc thấp được thỏa mãn thì cá nhân sẽ
có nhu cầu ở bậc cao
Đúng Đáp án đúng là: Được sắp xếp theo các thứ bậc, khi các nhu cầu bậc thấp được thỏa mãn thì cá nhân sẽ có
nhu cầu ở bậc cao.
Vì:
Theo Maslow, các nhu cầu của cá nhân được sắp xếp theo các thứ bậc – nhu cầu bậc thấp, nhu cầu bậc cao Khi các
nhu cầu bậc thấp được thỏa mãn thì cá nhân sẽ có nhu cầu ở bậc cao hơn.
Tham khảo: Bài 4, mục 4.2.1.1 Học thuyết nhu cầu của Maslow.
A) Nhu cầu tồn tại, nhu cầu thành tích và nhu cầu phát triển
B) Nhu cầu tồn tại, nhu cầu giao tiếp và nhu cầu phát triển
C) Nhu cầu quyền lực, nhu cầu giao tiếp và nhu cầu phát triển
D) Nhu cầu sinh lý, nhu cầu quyền lực và nhu cầu phát triển
Đúng Đáp án đúng là: Nhu cầu tồn tại, nhu cầu giao tiếp và nhu cầu phát triển.