1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài tập về nhà 2 kinh tế vi mô

70 2,3K 11

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 673,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 B Sự sẵn sàng thanh toán cho một đơn vị hàng hóa bổ sung giảm khi tiêu dùng nhiều hàng hóa đó hơn trong một khoảng thời gian nhất định.. Đáp án đúng là: “Sự sẵn sàng thanh toán cho một

Trang 1

Bài tập về nhà 2 Xem lại lần làm bài số 1

Quay lại Câu1[Góp ý]

Điểm : 1

Ông Nam đang mua bánh và táo với độ thoả dụng biên của bánh là 12 và độ thoả dụng biên của táo là 3 Bánh và táo có giá tương ứng là 8 đồng và 2 đồng Nhận định nào phản ánh đúng về bản chất hành động của ông Nam?

Chọn một câu trả lời

 A) Sử dụng quá ít bánh và chưa đủ về táo

 B) Sử dụng quá nhiều bánh và chưa đủ về táo

 C) Đã sử dụng thu nhập của mình cho bánh và táo để tối đa hoá lợi ích

 D) Đang thất bại trong việc tối đa hoá độ lợi ích

Đúng Đáp án đúng là:: “Đã sử dụng thu nhập của mình cho bánh và táo để tối đa hoá lợi ích”

Vì: Áp dụng nguyên tắc tối đa hóa lợi ích ta có: MUBánh/PBánh = MUTáo/PTáo ó 12/8 = 3/2 = 1,5

Nên điều này có nghĩa là ông Nam đã sử dụng thu nhập cho bánh và táo ở phương án tối ưu

Tham khảo: Bài 3, mục 3.1.3., Sự lựa chọn của người tiêu dùng.

 A) dịch chuyển song song ra phía ngoài

 B) quay và trở nên dốc hơn

 C) quay và trở nên thoải hơn

Trang 2

 D) dịch chuyển vào trong song song với đường ngân sách ban đầu

Đúng Đáp án đúng là:: “dịch chuyển song song ra phía ngoài”

Vì: Thu nhập tăng, tỷ lệ giá của hai hàng hóa (độ dốc của đường ngân sách) không đổi Do đó, đường ngân sách dịch chuyển song

 A) Tính hữu ích của hàng hóa là vô hạn

 B) Sự sẵn sàng thanh toán cho một đơn vị hàng hóa bổ sung giảm khi tiêu dùng nhiều hàng hóa đó hơn trong một khoảng thời gian nhất định.

 C) Người tiêu dùng thích mua nhiều hơn là mua ít

 D) Độ dốc của đường ngân sách lớn hơn khi tiêu dùng nhiều hàng hóa đó hơn

Đúng Đáp án đúng là: “Sự sẵn sàng thanh toán cho một đơn vị hàng hóa bổ sung giảm khi tiêu dùng nhiều hàng hóa đó hơn trong

một khoảng thời gian nhất định”

Vì: Các đơn vị hàng hóa tiêu dùng tiếp theo có độ thỏa dụng thấp hơn hàng hóa trước đó Độ thỏa dụng biên đo lường sự thỏa mãn gia

tăng có được từ việc tiêu dùng thêm một đơn vị hàng hóa của một loại hàng hóa nhất định trong một khoảng thời gian nhất định

Tham khảo: Bài 3, mục 3.1.1.4., Hàm lợi ích.

Trang 3

 B) Cộng các đường tổng độ thoả dụng của các cá nhân

 C) Cộng các mức giá trả bởi mỗi cá nhân

 D) Cộng theo chiều thẳng đứng các đường cầu cá nhân

Đúng Đáp án đúng là:: Cộng theo chiều ngang các đường cầu cá nhân

Vì: Tổng lượng cầu thị trường là tổng toàn bộ lượng cầu cá nhân tính theo từng mức giá.

 A) Mức chênh lệch giá giữa hai hàng hoá

 B) Chi phí cơ hội của việc sử dụng thu nhập

 C) Tỷ lệ giá giữa hai loại hàng hoá

 D) Tỷ lệ giữa ngân sách với giá của từng loại hàng hóa

Đúng Đáp án đúng là:: “Tỷ lệ giá giữa hai loại hàng hoá”

Vì: Độ dốc đường ngân sách bằng tỉ số giá hàng trên trục hoành chia cho giá hàng trên trục tung.

Tham khảo: Bài 3, mục 3.1.2., Sự ràng buộc về ngân sách (giới hạn về thu nhập của người tiêu dùng).

Trang 4

Chọn một câu trả lời

 A) Nhiều sữa hơn và nhiều mứt hơn

 B) Ít sữa hơn và nhiều mứt hơn

 C) Ít sữa hơn và ít mứt hơn

 D) Nhiều sữa hơn và ít mứt hơn

Đúng Đáp án đúng là:: “Ít sữa hơn và nhiều mứt hơn ”

Vì: Do từ MUsữa/ MUmứt< Psữa/ Pmứt

Biến đổi thành: MUsữa/Psữa < Mumứt/Pmứt Vì vậy theo điều kiện tối đa hóa lợi ích thì nên tăng dùng mứt và giảm dùng sữa nếu thu

 A) người tiêu dùng thường thích ít hơn thích nhiều

 B) sở thích không đổi khi thu nhập tăng lên

 C) tỷ lệ thay thế biên tăng lên khi ta trượt dọc theo đường bàng quan

 D) tỷ lệ thay thế biên giảm xuống khi ta trượt dọc theo đường bàng quan từ trên xuống dưới.

Đúng Đáp án đúng là:: “tỷ lệ thay thế biên giảm xuống khi ta trượt dọc theo đường bàng quan từ trên xuống dưới”

Vì: Độ dốc của đường bàng quan được đo bởi tỷ số giữa lợi ích biên của hàng hóa trên trục hoành và lợi ích biên của hàng hóa trên

trục tung và chính bằng tỷ lệ thay thế biên Dọc theo đường bàng quan từ trên xuống ta thấy số lượng hàng hóa trên trục hoành tăng

làm lợi ích biên của nó giảm và hàng hóa trên trục tung giảm làm cho lợi ích biên của nó tăng Do đó, tỷ lệ thay thế cận biên trong tiêu

dùng giảm

Tham khảo: Bài 3, mục 3.1.1.3., Đường bàng quan.

Đúng

Trang 5

 A) Xoay ra ngoài và trở nên thoải hơn

 B) Xoay và trở nên dốc hơn

 C) Dịch chuyển ra ngoài song song với đường ngân sách ban đầu

 D) Dịch chuyển vào trong song song với đường ngân sách ban đầu

Đúng Đáp án đúng là:: “Xoay ra ngoài và trở nên thoải hơn”

giá giảm sẽ được mua nhiều hơn Do đó đường ngân sách quay ra và thoải hơn

Tham khảo: Bài 3, mục 3.1.2.3., Ảnh hưởng của giá cả và thu nhập lên đường ngân sách.

 A) Một cái bánh lấy một vé xem phim

 B) Hai vé xem phim lấy một cái bánh

 C) Hai cái bánh lấy một vé xem phim

 D) 2 USD một vé xem phim

Đúng Đáp án đúng là:: “Hai cái vé xem phim lấy một cái bánh”

Vì: Đánh đổi là việc từ bỏ hàng hóa này để lấy hàng hóa kia Mua một cái vé mất 2 USD, mua một cái bánh mất 4 USD Nếu 4 USD

mua bánh được dùng để mua vé thì được 2 cái vé Như vậy, số tiền 2 cái vé bằng với một cái bánh => Vậy sự đánh đổi ở đây là hai cái

vé xem phim lấy một cái bánh

Trang 6

Tham khảo: Bài 3, mục 3.1.2.2., Phương trình và đồ thị đường ngân sách.

Đúng

Điểm: 1/1

Câu10[Góp ý]

Điểm : 1

Nếu A sẵn sàng thanh toán 100 triệu đồng cho một cái máy pha cà phê và 120 triệu đồng cho hai cái máy

đó thì lợi ích cận biên của cái máy thứ hai là:

Vì: Mua máy thứ nhất: 100$ là lợi ích cận biên người này thu được.Khi mua máy thứ 2, họ sẵn sàng trả thêm 20 đồng = 120 đồng –

100 đồng nữa để có được máy thứ hai Như vậy, lợi ích cận biên máy thứ hai là 20 đồng

 A) Chi phí của việc sản xuất thêm một đơn vị sản phẩm

 B) Sản phẩm bổ sung được tạo ra từ việc thuê thêm một đơn vị đầu vào

 C) Chi phí cần thiết để thuê thêm một đơn vị đầu vào

 D) Sản lượng chia cho số đầu vào sử dụng trong quá trình sản xuất

Đúng Đáp án đúng là: “Sản phẩm bổ sung được tạo ra từ việc thuê thêm một đơn vị đầu vào”

Trang 7

Vì: Theo khái niệm: Sản phẩm cận biên của một đơn vị đầu vào là phần sản lượng đầu ra tăng thêm khi tăng thêm một đơn vị đó.

Tham khảo: Bài 4, mục 4.2.2.2., Mối quan hệ giữa tổng sản phẩm (Q), sản phẩm bình quân (AP) và sản phẩm cận biên (MP).

 A) Trong ngắn hạn có hiệu suất không đổi theo quy mô nhưng trong dài hạn không có.

 B) Trong dài hạn tất cả các đầu vào đều có thể thay đổi được

 C) Một thời điểm nhất định

 D) Trong ngắn hạn đường chi phí bình quân giảm dần, còn trong dài hạn thì nó tăng dần.

Đúng Đáp án đúng là:: “Trong dài hạn tất cả các đầu vào đều có thể thay đổi được”

Vì: Sản xuất trong dài hạn là thời gian mà khi đó mọi yếu tố đầu vào đều có thể thay đổi thay đổi.

Tham khảo Bài 4 Mục 4.2.1.3

 A) cần thiết để xác định điểm đóng cửa

 B) tối thiểu ở điểm hoà vốn

 C) luôn luôn dốc xuống về phía phải

 D) tối thiểu ở điểm tối đa hoá lợi nhuận

Đúng Đáp án đúng là:: “Chi phí luôn luôn dốc xuống về phía phải”

Trang 8

Vì: Do TFC không đổi, AFC = TFC/Q Khi Q tăng, AFC giảm Do vậy, AFC luôn luôn dốc xuống về phía phải.

 A) doanh thu cận biên vượt quá chi phí cận biên

 B) doanh thu sản phẩm cận biên nhỏ hơn chi phí biên

 C) lợi nhuận cận biên bằng 0

 D) lợi nhuận cận biên bằng với chi phí biên

Đúng Đáp án đúng là:: “lợi nhuận cận biên bằng 0”

Vì: Lợi nhuận được tối đa hóa khi doanh thu cận biên bằng chi phí cận biên ó MR = MC => MR – MC = 0 = lợi nhuận cận biên Tham khảo: Bài 4, mục 4.4.3.2., Điều kiện tối đa hóa lợi nhuận.

Trang 9

Vì: Dạng phổ biến của đường tổng chi phí trung bình là hình chữ U do quy luật lợi tức giảm dần và tác động của hiệu suất theo quy

 A) ATC nằm ở dưới MC hàm ý ATC đang giảm khi tăng Q

 B) MC nằm ở trên ATC hàm ý ATC đang tăng khi tăng Q

 C) MC tăng hàm ý ATC tăng khi giảm Q

 D) ATC giảm hàm ý MC ở trên ATC khi tăng Q

Đúng Đáp án đúng là:: “MC nằm ở trên ATC hàm ý ATC đang tăng khi tăng Q”

Trang 10

Vì: Khi MC < ATC, tức là MC thấp hơn ATC thì ATC sẽ vẫn giảm Giá trị ATC chỉ tăng khi MC > ATC, hay MC nằm trên ATC Tham khảo: Bài 4, mục 4.3.2.3., Các loại chi phí ngắn hạn.

 A) Sản lượng thấp hơn và giá cao hơn

 B) Sản lượng thấp hơn và giá thấp hơn

 C) Sản lượng cao hơn và giá cao hơn

 D) Sản lượng cao hơn và giá thấp hơn

Đúng Đáp án đúng là:: “Sản lượng cao hơn và giá thấp hơn.”

Vì: Tăng doanh thu thường là tăng sản lượng bán, mà muốn vậy phải giảm giá bán để bán được hết hàng Hãng muốn tối đa hóa lợi

nhuận, thường lựa chọn ở mức sản lượng tối ưu thỏa mãn MR = MC, còn tối đa hóa doanh thu là MR = 0

Tham khảo: Bài 4, mục 4.4.1., Tối đa hóa doanh thu; mục 4.4.3., Tối đa hóa lợi nhuận.

Trang 11

 A) Khi tất cả các đầu vào tăng gấp đôi, sản lượng đầu ra tăng ít hơn hai lần

 B) Khi đầu vào tăng thì sản phẩm tăng thêm trên đơn vị đầu vào bổ sung đó có xu hướng giảm xuống.

 C) Khi một đầu vào tăng gấp đôi, sản lượng tăng nhiều hơn hai lần

 D) Khi tất cả các đầu vào tăng gấp đôi, sản lượng tăng nhiều hơn hai lần

Đúng Đáp án đúng là:: “Khi tất cả các đầu vào tăng gấp đôi, sản lượng đầu ra tăng ít hơn hai lần”

Vì: Hiệu suất quy mô giảm là tình huống mà khi đầu vào tăng lên n lần thì đầu ra tăng nhỏ hơn n lần.

Tham khảo: Bài 4, mục 4.2.3.3., Hiệu suất quy mô.

Trang 12

 A) Nhiều sữa hơn và nhiều mứt hơn

 B) Ít sữa hơn và nhiều mứt hơn

 C) Ít sữa hơn và ít mứt hơn

 D) Nhiều sữa hơn và ít mứt hơn

Đúng Đáp án đúng là:: “Ít sữa hơn và nhiều mứt hơn ”

Vì: Do từ MUsữa/ MUmứt< Psữa/ Pmứt

Biến đổi thành: MUsữa/Psữa < Mumứt/Pmứt Vì vậy theo điều kiện tối đa hóa lợi ích thì nên tăng dùng mứt và giảm dùng

sữa nếu thu nhập không đổi

Tham khảo: Bài 3, mục 3.1.3., Sự lựa chọn của người tiêu dùng.

ĐúngĐiểm: 1/1

 A) dịch chuyển song song ra phía ngoài

 B) quay và trở nên dốc hơn

 C) quay và trở nên thoải hơn

 D) dịch chuyển vào trong song song với đường ngân sách ban đầu

Đúng Đáp án đúng là:: “dịch chuyển song song ra phía ngoài”

Vì: Thu nhập tăng, tỷ lệ giá của hai hàng hóa (độ dốc của đường ngân sách) không đổi Do đó, đường ngân sách dịch

chuyển song song ra ngoài

Trang 13

Tham khảo: Bài 3, mục 3.1.1.3., Đường bàng quan.

ĐúngĐiểm: 1/1

 A) Phần chênh lệch giữa MU trên mức giá đơn vị hàng hóa cuối cùng được mua

 B) Tổng mức MU của tất cả các hàng hoá được mua

 C) Tổng mức chênh lệch giữa MU trên mức giá mỗi một hàng hoá được mua

 D) Mức chênh lệch giữa MU và tổng độ thoả dụng

Đúng Đáp án đúng là:: “Tổng mức chênh lệch giữa MU trên mức giá mỗi một hàng hoá được mua”

Vì: Theo định nghĩa thì thặng dư của người tiêu dùng là phần chênh lệch giữa tổng mức thỏa dụng nhận được khi mua

hàng hóa và tổng chi phí người tiêu dùng bỏ ra Ta có thể lấy chênh lệch tính trên từng đơn vị hàng hóa rồi cộng lại cũngcho một kết quả

Tham khảo: Bài 3, mục 3.1.1.6., Thặng dư người tiêu dùng.

ĐúngĐiểm: 1/1

 A) Sử dụng quá ít bánh và chưa đủ về táo

 B) Sử dụng quá nhiều bánh và chưa đủ về táo

 C) Đã sử dụng thu nhập của mình cho bánh và táo để tối đa hoá lợi ích

Trang 14

 D) Đang thất bại trong việc tối đa hoá độ lợi ích

Đúng Đáp án đúng là:: “Đã sử dụng thu nhập của mình cho bánh và táo để tối đa hoá lợi ích”

Nên điều này có nghĩa là ông Nam đã sử dụng thu nhập cho bánh và táo ở phương án tối ưu

Tham khảo: Bài 3, mục 3.1.3., Sự lựa chọn của người tiêu dùng.

ĐúngĐiểm: 1/1

 A) Dịch chuyển song song ra ngoài

 B) Xoay ra ngoài

 C) Xoay vào trong

 D) Đường ngân sách sẽ không thay đổi vị trí mà chỉ thay đổi các tập hợp hàng hóa ở trên đường đó

Đúng Đáp án đúng là:: Dịch chuyển song song ra ngoài

Vì: Đường ngân sách là tập hợp các điểm mô tả các phương án kết hợp tối đa về hàng hóa hay dịch vụ mà người tiêu

dùng có thể mua được với mức ngân sách nhất định và giá cả của hàng hóa hay dịch vụ là biết trước Và độ dốc của nó là

tỷ lệ giữa giá của hai hàng hóa Vậy khi thu nhập tăng thì không ảnh hưởng đến độ dốc của đường ngân sách nên làm nó

dịch chuyển song song ra ngoài

Tham khảo Bài 3 Mục 3.1.2.3

ĐúngĐiểm: 1/1

Câu6[Góp ý]

Điểm : 1

Trang 15

Minh tiêu dùng táo và chuối và đang ở mức tiêu dùng tối đa hóa lợi ích Lợi ích cận biên của trái táo cuối cùng là 10 và lợi ích cận biên của trái chuối cuối cùng là 40 Nếu giá của một trái táo là 0,50 nghìn đồng thì giá của một trái chuối là

Chọ

n một câu trả lời

Do đó giá của một trái chuối là 2 đồng

Tham khảo: Mục 3.1.

ĐúngĐiểm: 1/1

 A) Tiêu dùng tương lai sẽ tăng

 B) Không tồn tại tiêu dùng tương lai

 C) Tiêu dùng tương lai sẽ giảm

 D) Tiêu dùng tương lai không đổi

Đúng Đáp án đúng là:: “Tiêu dùng tương lai sẽ tăng”

Trang 16

Vì: Khi Lãi suất cao có nghĩa đồng tiền hiện tại có giá hơn, người tiêu dùng có xu hướng gửi tiền tiết kiệm và Vì vậy sẽ

tăng tiêu dùng trong tương lai

Tham khảo: Bài 3, mục 3.2.4., Sự lựa chọn trong tình huống rủi ro.

ĐúngĐiểm: 1/1

 A) Tính hữu ích của hàng hóa là vô hạn

 B) Sự sẵn sàng thanh toán cho một đơn vị hàng hóa bổ sung giảm khi tiêu dùng nhiều hàng hóa

đó hơn trong một khoảng thời gian nhất định

 C) Người tiêu dùng thích mua nhiều hơn là mua ít

 D) Độ dốc của đường ngân sách lớn hơn khi tiêu dùng nhiều hàng hóa đó hơn

Đúng Đáp án đúng là: “Sự sẵn sàng thanh toán cho một đơn vị hàng hóa bổ sung giảm khi tiêu dùng nhiều hàng hóa đó

hơn trong một khoảng thời gian nhất định”

Vì: Các đơn vị hàng hóa tiêu dùng tiếp theo có độ thỏa dụng thấp hơn hàng hóa trước đó Độ thỏa dụng biên đo lường sự

thỏa mãn gia tăng có được từ việc tiêu dùng thêm một đơn vị hàng hóa của một loại hàng hóa nhất định trong một khoảng

thời gian nhất định

Tham khảo: Bài 3, mục 3.1.1.4., Hàm lợi ích.

ĐúngĐiểm: 1/1

Câu9[Góp ý]

Điểm : 1

Giả sử rằng giá vé xem phim là 2 USD và giá một cái bánh là 4 USD Sự đánh đổi giữa hai

hàng hóa này ứng với 1 mức ngân sách nhất định là:

Chọ

n một câu trả

 A) Một cái bánh lấy một vé xem phim

 B) Hai vé xem phim lấy một cái bánh

Trang 17

 C) Hai cái bánh lấy một vé xem phim

 D) 2 USD một vé xem phim

Đúng Đáp án đúng là:: “Hai cái vé xem phim lấy một cái bánh”

Vì: Đánh đổi là việc từ bỏ hàng hóa này để lấy hàng hóa kia Mua một cái vé mất 2 USD, mua một cái bánh mất 4 USD.

Nếu 4 USD mua bánh được dùng để mua vé thì được 2 cái vé Như vậy, số tiền 2 cái vé bằng với một cái bánh => Vậy sựđánh đổi ở đây là hai cái vé xem phim lấy một cái bánh

Tham khảo: Bài 3, mục 3.1.2.2., Phương trình và đồ thị đường ngân sách.

ĐúngĐiểm: 1/1

Câu10[Góp ý]

Điểm : 1

Một người tiêu dùng có 20 triệu đồng một tuần để chi tiêu theo ý mình vào hàng hoá A và B Giá các hàng hoá, số lượng mà người đó mua và sự đánh giá của người đó về íchlợi thu được

từ các số lượng đó được cho như sau:

Giá Lượngmua Tổng lợi ích Ích lợi cận biên

 A) Mua ít A hơn, nhiều B hơn nữa

 B) Mua số lượng A và B bằng nhau

 C) Mua nhiều A hơn, ít B hơn nữa

 D) Mua nhiều A hơn nữa, số lượng B như cũ

Sai Đáp án đúng là:: “Mua nhiều A hơn, ít B hơn nữa”

có lợi hơn mua B Do đó mua nhiều A hơn với mức ngân sách nhất định nên khi mua nhiều A hơn thì phải giảm B Điều

Trang 18

này làm cho MUA giảm và MUB tăng mà giá hàng hóa A và B là không đổi nên MUA/PA giảm và MUB/PB tăng cho đến khi:

MUA/PA = MUB/PB thì lợi ích mà người này thu được là lớn nhất

Tham khảo: Bài 3, mục 3.1.3.2., Điểm lựa chọn tối ưu (rổ hàng hóa tối ưu).

Không đúngĐiểm: 0/1

 A) các chi phí gắn với các đầu vào cố định

 B) các chi phí không thay đổi theo mức sản lượng

 C) Bao gồm những thanh toán trả cho một số yếu tố khả biến

 D) các chi phí gắn với các đầu vào cố định và Không thay đổi theo mức sản lượng

Đúng Đáp án đúng là:: “Là các chi phí gắn với các đầu vào cố định và Không thay đổi theo mức sản lượng”

Vì: Chi phí cố định là khoản chi phí gắn với các đầu vào cố định và không biến đổi với mọi mức đầu ra.

Tham khảo: Bài 4, mục 4.3.2.1., Các loại chi phí ngắn hạn.

ĐúngĐiểm: 1/1

 A) Chi phí của việc sản xuất thêm một đơn vị sản phẩm

 B) Sản phẩm bổ sung được tạo ra từ việc thuê thêm một đơn vị đầu vào

 C) Chi phí cần thiết để thuê thêm một đơn vị đầu vào

Trang 19

 D) Sản lượng chia cho số đầu vào sử dụng trong quá trình sản xuất

Sai Đáp án đúng là: “Sản phẩm bổ sung được tạo ra từ việc thuê thêm một đơn vị đầu vào”

Vì: Theo khái niệm: Sản phẩm cận biên của một đơn vị đầu vào là phần sản lượng đầu ra tăng thêm khi tăng thêm một

đơn vị đó

Tham khảo: Bài 4, mục 4.2.2.2., Mối quan hệ giữa tổng sản phẩm (Q), sản phẩm bình quân (AP) và sản phẩm cận biên

(MP)

Không đúngĐiểm: 0/1

Câu14[Góp ý]

Điểm : 1

Trang 20

Nếu Q = 1, 2, 3 đơn vị sản phẩm, chi phí tương ứng là 2 triệu đồng, 3 triệu đồng, 4 triệu đồng thì giá trị của MC lần lượt là bao nhiêu?

Chọ

n một câu trả lời

 A) không đổi

 B) tăng dần

 C) giảm dần

 D) 2 triệu đồng, 1,5 đồng, 1,3 triệu đồng

Đúng Đáp án đúng là:: “không đổi”

Vì: MC = TC/ Q Ở đây các lượng Q = 1, và TC = 1 Do đó MC không đổi.∆TVC/∆Q ∆TVC/∆Q ∆TVC/∆Q ∆TVC/∆Q

Tham khảo: Bài 4, mục 4.3.2.1., Các loại chi phí ngắn hạn.

ĐúngĐiểm: 1/1

 A) Sản lượng thấp hơn và giá cao hơn

 B) Sản lượng thấp hơn và giá thấp hơn

 C) Sản lượng cao hơn và giá cao hơn

 D) Sản lượng cao hơn và giá thấp hơn

Đúng Đáp án đúng là:: “Sản lượng cao hơn và giá thấp hơn.”

Vì: Tăng doanh thu thường là tăng sản lượng bán, mà muốn vậy phải giảm giá bán để bán được hết hàng Hãng muốn tối

đa hóa lợi nhuận, thường lựa chọn ở mức sản lượng tối ưu thỏa mãn MR = MC, còn tối đa hóa doanh thu là MR = 0

Tham khảo: Bài 4, mục 4.4.1., Tối đa hóa doanh thu; mục 4.4.3., Tối đa hóa lợi nhuận.

ĐúngĐiểm: 1/1

Trang 21

 A) giá trị tổng chi phí cho số sản lượng đã sản xuất

 B) mức thay đổi trong tổng chi phí biến đổi chia cho mức thay đổi trong lượng sản phẩm sản xuất

 C) mức thay đổi trong tổng chi phí trung bình chia cho mức thay đổi trong lượng sản phẩm sản xuất

 D) mức thay đổi trong chi phí biến đổi trung bình chia cho mức thay đổi trong lượng sản phẩm sản xuất

Đúng Đáp án đúng là:: “mức thay đổi trong tổng chi phí biến đổi chia cho mức thay đổi trong lượng sản phẩm sản xuất”

Vì: Theo cách tính chi phí biên:

Tham khảo: Bài 4, mục 4.3.2.1., Các loại chi phí ngắn hạn.

ĐúngĐiểm: 1/1

Câu17[Góp ý]

Điểm : 1

Nếu tổng chi phí của việc sản xuất 6 đơn vị là 48 triệu đồng và chi phí cận biên của đơn vị thứ

7 là 15 triệu đồng thì chi phí bình quâncủa 7 đơn vị là?

Chọ

n một câu trả lời

Trang 22

Vì: Chi phí cận biên của đơn vị thứ 7 là 15 => MC7 = TC7 - TC6 = 15 => TC7 = TC6 + MC7 =63.

à Chi phí TB của 7 đơn vị là: AVC7 = (TC6 + MC7)/7

= 63/7 = 9

Tham khảo 4.3.2.1

ĐúngĐiểm: 1/1

 A) tăng

 B) không đổi

 C) giảm

 D) giảm và sau đó tăng

Đúng Đáp án đúng là:: “không đổi”

Vì: Chi phí cố định là chi phí không biến đổi với mọi mức đầu ra (Q) mà doanh nghiệp sản xuất Vậy, tổng chi phí cố định

(TFC) không đối khi Q thay đổi

Tham khảo: Bài 4, mục 4.3.2.1., Các loại chi phí ngắn hạn.

ĐúngĐiểm: 1/1

 A) Khi tất cả các đầu vào tăng gấp đôi, sản lượng đầu ra tăng ít hơn hai lần

 B) Khi đầu vào tăng thì sản phẩm tăng thêm trên đơn vị đầu vào bổ sung đó có xu hướng giảm xuống

Trang 23

 C) Khi một đầu vào tăng gấp đôi, sản lượng tăng nhiều hơn hai lần

 D) Khi tất cả các đầu vào tăng gấp đôi, sản lượng tăng nhiều hơn hai lần

Đúng Đáp án đúng là:: “Khi tất cả các đầu vào tăng gấp đôi, sản lượng đầu ra tăng ít hơn hai lần”

Vì: Hiệu suất quy mô giảm là tình huống mà khi đầu vào tăng lên n lần thì đầu ra tăng nhỏ hơn n lần.

Tham khảo: Bài 4, mục 4.2.3.3., Hiệu suất quy mô.

ĐúngĐiểm: 1/1

Tổng điểm : 18/20 = 9.00

Xem lại lần làm bài số 3

Quay lại

Trang 24

Câu1[Góp ý]

Điểm : 1

Minh tiêu dùng táo và chuối và đang ở mức tiêu dùng tối đa hóa lợi ích Lợi ích cận biên của trái táo cuối cùng là 10 và lợi ích cận biên của trái chuối cuối cùng là 40 Nếu giá của một trái táo là 0,50 nghìn đồng thì giá của một trái chuối là

Chọ

n một câu trả lời

Do đó giá của một trái chuối là 2 đồng

Tham khảo: Mục 3.1.

ĐúngĐiểm: 1/1

 A) Mức chênh lệch giá giữa hai hàng hoá

 B) Chi phí cơ hội của việc sử dụng thu nhập

 C) Tỷ lệ giá giữa hai loại hàng hoá

Trang 25

 D) Tỷ lệ giữa ngân sách với giá của từng loại hàng hóa

Đúng Đáp án đúng là:: “Tỷ lệ giá giữa hai loại hàng hoá”

Vì: Độ dốc đường ngân sách bằng tỉ số giá hàng trên trục hoành chia cho giá hàng trên trục tung.

Tham khảo: Bài 3, mục 3.1.2., Sự ràng buộc về ngân sách (giới hạn về thu nhập của người tiêu dùng).

ĐúngĐiểm: 1/1

 A) Sử dụng quá ít bánh và chưa đủ về táo

 B) Sử dụng quá nhiều bánh và chưa đủ về táo

 C) Đã sử dụng thu nhập của mình cho bánh và táo để tối đa hoá lợi ích

 D) Đang thất bại trong việc tối đa hoá độ lợi ích

Đúng Đáp án đúng là:: “Đã sử dụng thu nhập của mình cho bánh và táo để tối đa hoá lợi ích”

Nên điều này có nghĩa là ông Nam đã sử dụng thu nhập cho bánh và táo ở phương án tối ưu

Tham khảo: Bài 3, mục 3.1.3., Sự lựa chọn của người tiêu dùng.

ĐúngĐiểm: 1/1

Câu4[Góp ý]

Điểm : 1

Thặng dư của người tiêu dùng được hiểu như thế nào?

Trang 26

n một câu trả lời

 A) Phần chênh lệch giữa MU trên mức giá đơn vị hàng hóa cuối cùng được mua

 B) Tổng mức MU của tất cả các hàng hoá được mua

 C) Tổng mức chênh lệch giữa MU trên mức giá mỗi một hàng hoá được mua

 D) Mức chênh lệch giữa MU và tổng độ thoả dụng

Đúng Đáp án đúng là:: “Tổng mức chênh lệch giữa MU trên mức giá mỗi một hàng hoá được mua”

Vì: Theo định nghĩa thì thặng dư của người tiêu dùng là phần chênh lệch giữa tổng mức thỏa dụng nhận được khi mua

hàng hóa và tổng chi phí người tiêu dùng bỏ ra Ta có thể lấy chênh lệch tính trên từng đơn vị hàng hóa rồi cộng lại cũngcho một kết quả

Tham khảo: Bài 3, mục 3.1.1.6., Thặng dư người tiêu dùng.

ĐúngĐiểm: 1/1

 A) Cộng theo chiều ngang các đường cầu cá nhân

 B) Cộng các đường tổng độ thoả dụng của các cá nhân

 C) Cộng các mức giá trả bởi mỗi cá nhân

 D) Cộng theo chiều thẳng đứng các đường cầu cá nhân

Đúng Đáp án đúng là:: Cộng theo chiều ngang các đường cầu cá nhân

Vì: Tổng lượng cầu thị trường là tổng toàn bộ lượng cầu cá nhân tính theo từng mức giá.

Tham khảo Mục 3.2.2.2

ĐúngĐiểm: 1/1

Câu6[Góp ý]

Trang 27

 A) Nhiều sữa hơn và nhiều mứt hơn

 B) Ít sữa hơn và nhiều mứt hơn

 C) Ít sữa hơn và ít mứt hơn

 D) Nhiều sữa hơn và ít mứt hơn

Đúng Đáp án đúng là:: “Ít sữa hơn và nhiều mứt hơn ”

Vì: Do từ MUsữa/ MUmứt< Psữa/ Pmứt

Biến đổi thành: MUsữa/Psữa < Mumứt/Pmứt Vì vậy theo điều kiện tối đa hóa lợi ích thì nên tăng dùng mứt và giảm dùng

sữa nếu thu nhập không đổi

Tham khảo: Bài 3, mục 3.1.3., Sự lựa chọn của người tiêu dùng.

ĐúngĐiểm: 1/1

 A) Tính hữu ích của hàng hóa là vô hạn

 B) Sự sẵn sàng thanh toán cho một đơn vị hàng hóa bổ sung giảm khi tiêu dùng nhiều hàng hóa

đó hơn trong một khoảng thời gian nhất định

 C) Người tiêu dùng thích mua nhiều hơn là mua ít

 D) Độ dốc của đường ngân sách lớn hơn khi tiêu dùng nhiều hàng hóa đó hơn

Đúng Đáp án đúng là: “Sự sẵn sàng thanh toán cho một đơn vị hàng hóa bổ sung giảm khi tiêu dùng nhiều hàng hóa đó

hơn trong một khoảng thời gian nhất định”

Trang 28

Vì: Các đơn vị hàng hóa tiêu dùng tiếp theo có độ thỏa dụng thấp hơn hàng hóa trước đó Độ thỏa dụng biên đo lường sự

thỏa mãn gia tăng có được từ việc tiêu dùng thêm một đơn vị hàng hóa của một loại hàng hóa nhất định trong một khoảngthời gian nhất định

Tham khảo: Bài 3, mục 3.1.1.4., Hàm lợi ích.

ĐúngĐiểm: 1/1

 A) Xoay ra ngoài và trở nên thoải hơn

 B) Xoay và trở nên dốc hơn

 C) Dịch chuyển ra ngoài song song với đường ngân sách ban đầu

 D) Dịch chuyển vào trong song song với đường ngân sách ban đầu

Đúng Đáp án đúng là:: “Xoay ra ngoài và trở nên thoải hơn”

Hàng hóa có giá giảm sẽ được mua nhiều hơn Do đó đường ngân sách quay ra và thoải hơn

Tham khảo: Bài 3, mục 3.1.2.3., Ảnh hưởng của giá cả và thu nhập lên đường ngân sách.

ĐúngĐiểm: 1/1

 A) 20 triệu đồng

 B) 100 triệu đồng

Trang 29

 C) 60 triệu đồng

 D) 50 triệu đồng

Đúng Đáp án đúng là:: “20 triệu đồng”

Vì: Mua máy thứ nhất: 100$ là lợi ích cận biên người này thu được.Khi mua máy thứ 2, họ sẵn sàng trả thêm 20 đồng =

120 đồng – 100 đồng nữa để có được máy thứ hai Như vậy, lợi ích cận biên máy thứ hai là 20 đồng

Tham khảo Mục 3.1.1.4

ĐúngĐiểm: 1/1

 A) Tuổi tác

 B) Thu nhập

 C) Quy mô gia đình

 D) Những người tiêu dùng khác

Sai Đáp án đúng là:: “Thu nhập”

Vì: Đường bàng quan chỉ sự kết hợp của tất cả các hàng hóa cho cùng một mức thỏa mãn như nhau Như vậy, đường

bàng quan chỉ phụ thuộc vào khả năng thỏa mãn của con người, không phụ thuộc vào giá, hoặc thu nhập, mà phụ thuộcvào lượng hàng hóa được tiêu dùng

Tham khảo: Bài 3, mục 3.1.1.3., Đường bàng quan.

Không đúngĐiểm: 0/1

Câu11[Góp ý]

Điểm : 1

Chi phí cố định trong ngắn hạn là

Trang 30

n một câu trả lời

 A) các chi phí gắn với các đầu vào cố định

 B) các chi phí không thay đổi theo mức sản lượng

 C) Bao gồm những thanh toán trả cho một số yếu tố khả biến

 D) các chi phí gắn với các đầu vào cố định và Không thay đổi theo mức sản lượng

Đúng Đáp án đúng là:: “Là các chi phí gắn với các đầu vào cố định và Không thay đổi theo mức sản lượng”

Vì: Chi phí cố định là khoản chi phí gắn với các đầu vào cố định và không biến đổi với mọi mức đầu ra.

Tham khảo: Bài 4, mục 4.3.2.1., Các loại chi phí ngắn hạn.

ĐúngĐiểm: 1/1

 A) Chi phí cận biên là nghịch đảo của sản phẩm cận biên

 B) Chi phí cận biên bằng mức tiền công chia cho sản phẩm cận biên

 C) Đường chi phí cận biên dốc xuống khi đường sản phẩm cận biên dốc xuống

 D) Chi phí cận biên không đổi nhưng sản phẩm cận biên thì tuân theo hiệu suất giảm dần

Đúng Đáp án đúng là:: “Chi phí cận biên bằng mức tiền công chia cho sản phẩm cận biên”

phẩm cận biên tính theo đầu vào đó

Tham khảo: Bài 4, mục 4.3.2.2., Xác định chi phí trong ngắn hạn.

ĐúngĐiểm: 1/1

Câu13[Góp ý]

Điểm : 1

Trang 31

Tối đa hóa lợi nhuận và tối đa hóa doanh thu khác nhau ở điểm nào?

Chọ

n một câu trả lời

 A) Sản lượng thấp hơn và giá cao hơn

 B) Sản lượng thấp hơn và giá thấp hơn

 C) Sản lượng cao hơn và giá cao hơn

 D) Sản lượng cao hơn và giá thấp hơn

Đúng Đáp án đúng là:: “Sản lượng cao hơn và giá thấp hơn.”

Vì: Tăng doanh thu thường là tăng sản lượng bán, mà muốn vậy phải giảm giá bán để bán được hết hàng Hãng muốn tối

đa hóa lợi nhuận, thường lựa chọn ở mức sản lượng tối ưu thỏa mãn MR = MC, còn tối đa hóa doanh thu là MR = 0

Tham khảo: Bài 4, mục 4.4.1., Tối đa hóa doanh thu; mục 4.4.3., Tối đa hóa lợi nhuận.

ĐúngĐiểm: 1/1

 A) doanh thu cận biên vượt quá chi phí cận biên

 B) doanh thu sản phẩm cận biên nhỏ hơn chi phí biên

 C) lợi nhuận cận biên bằng 0

 D) lợi nhuận cận biên bằng với chi phí biên

Đúng Đáp án đúng là:: “lợi nhuận cận biên bằng 0”

Vì: Lợi nhuận được tối đa hóa khi doanh thu cận biên bằng chi phí cận biên ó MR = MC => MR – MC = 0 = lợi nhuận cận

biên

Tham khảo: Bài 4, mục 4.4.3.2., Điều kiện tối đa hóa lợi nhuận.

ĐúngĐiểm: 1/1

Trang 32

 A) ATC nằm ở dưới MC hàm ý ATC đang giảm khi tăng Q

 B) MC nằm ở trên ATC hàm ý ATC đang tăng khi tăng Q

 C) MC tăng hàm ý ATC tăng khi giảm Q

 D) ATC giảm hàm ý MC ở trên ATC khi tăng Q

Đúng Đáp án đúng là:: “MC nằm ở trên ATC hàm ý ATC đang tăng khi tăng Q”

Vì: Khi MC < ATC, tức là MC thấp hơn ATC thì ATC sẽ vẫn giảm Giá trị ATC chỉ tăng khi MC > ATC, hay MC nằm trên

ATC

Tham khảo: Bài 4, mục 4.3.2.3., Các loại chi phí ngắn hạn.

Trang 33

ĐúngĐiểm: 1/1.

 A) không đổi

 B) tăng dần

 C) giảm dần

 D) 2 triệu đồng, 1,5 đồng, 1,3 triệu đồng

Đúng Đáp án đúng là:: “không đổi”

Vì: MC = TC/ Q Ở đây các lượng Q = 1, và TC = 1 Do đó MC không đổi.∆TVC/∆Q ∆TVC/∆Q ∆TVC/∆Q ∆TVC/∆Q

Tham khảo: Bài 4, mục 4.3.2.1., Các loại chi phí ngắn hạn.

ĐúngĐiểm: 1/1

 A) tăng

 B) không đổi

 C) giảm

 D) giảm và sau đó tăng

Đúng Đáp án đúng là:: “không đổi”

Trang 34

Vì: Chi phí cố định là chi phí không biến đổi với mọi mức đầu ra (Q) mà doanh nghiệp sản xuất Vậy, tổng chi phí cố định

(TFC) không đối khi Q thay đổi

Tham khảo: Bài 4, mục 4.3.2.1., Các loại chi phí ngắn hạn.

ĐúngĐiểm: 1/1

Trang 35

trả lời

 B) tối thiểu ở điểm hoà vốn

 C) luôn luôn dốc xuống về phía phải

 D) tối thiểu ở điểm tối đa hoá lợi nhuận

Đúng Đáp án đúng là:: “Chi phí luôn luôn dốc xuống về phía phải”

Vì: Do TFC không đổi, AFC = TFC/Q Khi Q tăng, AFC giảm Do vậy, AFC luôn luôn dốc xuống về phía phải Tham khảo 4.3.2.1

ĐúngĐiểm: 1/1

Xem lại lần làm bài số 4

Quay lại Câu1[Góp ý]

Điểm : 1

Đường cầu thị trường có thể được xác định bằng cách nào?

Chọ

n một câu trả lời

 A) Cộng theo chiều ngang các đường cầu cá nhân

 B) Cộng các đường tổng độ thoả dụng của các cá nhân

 C) Cộng các mức giá trả bởi mỗi cá nhân

 D) Cộng theo chiều thẳng đứng các đường cầu cá nhân

Đúng Đáp án đúng là:: Cộng theo chiều ngang các đường cầu cá nhân

Vì: Tổng lượng cầu thị trường là tổng toàn bộ lượng cầu cá nhân tính theo từng mức giá.

Tham khảo Mục 3.2.2.2

ĐúngĐiểm: 1/1

Câu2[Góp ý]

Điểm : 1

Ngày đăng: 27/11/2016, 09:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w