LỰA CHỌN VỊ TRÍ BÃI CHÔN LẤP CHẤT THẢI RẮN CÁC QUÁ TRÌNH PHÂN HỦY CHẤT THẢI RẮN TRONGBÃI CHÔN LẤP NƯỚC RÒ RỈ TỪ BÃI CHÔN LẤP CẤU TRÚC CHÍNH CỦA BÃI CHÔN LẤP HỢP VỆ SINH... CÁC QUÁ T
Trang 1BÃI CHÔN LẤP CHẤT THẢI HỢP VỆ SINH
GVHD:PGS.TS NGUYỄN TẤN PHONG
Email: ntphong@hcmut.edu.vn
Trang 2LỰA CHỌN VỊ TRÍ BÃI CHÔN LẤP CHẤT THẢI RẮN CÁC QUÁ TRÌNH PHÂN HỦY CHẤT THẢI RẮN
TRONGBÃI CHÔN LẤP
NƯỚC RÒ RỈ TỪ BÃI CHÔN LẤP
CẤU TRÚC CHÍNH CỦA BÃI CHÔN LẤP HỢP
VỆ SINH
Trang 3LỰA CHỌN VỊ TRÍ BCL CTR
• Khi lựa chọn địa điểm xây dựng BCL, cần phải căn cứ vào quy hoạch tổng thể của từng vùng, tỉnh hoặc thành phố đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, phải đảm bảo sự phát triển bền vững và phải xem xét toàn diện các yếu tố sau:
• 1) các yếu tố tự nhiên,
• 2) các yếu tố kinh tế xã hội,
• 3) các yếu tố về cơ sở hạ tầng,
• 4) khoảng cách thích hợp khi lựa chọn BCL
Trang 4LỰA CHỌN VỊ TRÍ BCL CTR
Các yếu tố tự nhiên - kỹ thuật
– Địa hình
• Phải có khả năng làm tiêu thoát nước, ngăn ngừa
ứ đọng trong khu vực BCL và xung quanh Điều này rất quan trọng vì giảm được lượng nước thấm
vào BCL
– Khí hậu
• Ảnh hưởng đến việc lựa chọn vị trí bãi chôn lấp
Khí hậu ẩm ướt, thì bắt buộc phải lựa chọn khu
vực chôn lấp tách biệt Khí hậu băng giá thì vật
liệu bao phủ phải được dự trữ sẵn trong kho phòng khi việc đào đất không thể thực hiện
Trang 5LỰA CHỌN VỊ TRÍ BCL CTR
– Thủy văn
• Là yếu tố quan trọng trong việc thiết lập hệ thống thoát nước mưa và nước chảy tràn Những đo đạc để đưa ra phương pháp chuyển hướng dòng chảy tràn khỏi BCL là cần thiết
– Địa chất thủy văn
• Nếu lớp đất đào lên để xây dựng BCL được dùng
làm lớp bao phủ, thì phải thu thập số liệu về địa
chất và địa chất thủy văn trong khu vực
Trang 6LỰA CHỌN VỊ TRÍ BCL CTR
– Địa chất công trình
• Các BCL mới không được xây dựng trên vùng đất mềm trừ khi:
Những rủi ro môi trường là tối thiểu
Không vi phạm luật
Không gây sụt lún đất nghiêm trọng
Có giải pháp khắc phục khi sự cố xảy ra
BCL không được xây dựng gần khe đất nứt trong
phạm vi 70 m
Phải thu thập đủ thông số về đặc điểm địa chất
Trang 7LỰA CHỌN VỊ TRÍ BCL CTR
- Yếu tố tài nguyên, khoáng sản
Khu vực xây dựng BCL không nằm trong hoặc gây tác động đến khu vực có nguồn tài nguyên khoáng
sản phong phú và có trữ lượng lớn
Đặc biệt với các hệ tài nguyên sinh thái động thực vật nhạy cảm, nằm trong danh mục các tài nguyên quý hiếm cần được bảo tồn cần phải có khoảng cách
ly an toàn tối thiểu là 1000m
Trang 8LỰA CHỌN VỊ TRÍ BCL CTR
– Cảnh quan sinh thái
Một BCL sẽ tạo ra bụi do xử lý và vùi lấp CTR
Đồng thời chất thải tươi bị phân hủy sẽ lan tỏa ra
mùi hôi, gây cảm giác khó chịu
Điều quan trọng để chấp nhận một bcl là bố trí bcl
ra khỏi tầm nhìn và khu vực giải trí Địa điểm nên khuất gió và hướng gió xa hẳn khu dân cư, cũng nên tránh bố trí bcl gần các ngã tư đường hay trục lộ
giao thông chính
Trang 9LỰA CHỌN VỊ TRÍ BCL CTR
Các yếu tố kinh tế – xã hội
– Sự phân bố dân cư của khu vực:
• Nhằm hạn chế những ảnh hưởng của hoạt
động BCL, BCL cần được xây dựng ở
những vùng xa khu dân cư, khu công nghiệp nơi mà diện tích đất còn rộng
Trang 10LỰA CHỌN VỊ TRÍ BCL CTR
- Hiện trạng kinh tế và khả năng tăng trưởng kinh tế
Đối với các khu vực dân cư nằm trong vùng cách
ly an toàn của dự án, phải di dời nhất thiết phải có các chính sách ổn định và hỗ trợ kinh tế cho người dân một cách hợp lý
- Hệ thống quản lý hành chính địa phương
Sự hợp tác và ủng hộ của các đơn vị hành chính địa phương có liên quan sẽ là cầu nối quan trọng giải quyết các mâu thuẫn giữa cơ quan đầu tư và
cư dân khu vực, đảm bảo ổn định an ninh trật tự
Trang 11LỰA CHỌN VỊ TRÍ BCL CTR
Các yếu tố về cơ sở hạ tầng
– Giao thông và các dịch vụ khác
– Hiện trạng sử dụng đất
• Diện tích tại khu vực lựa chọn BCL phải đủ
cho việc xây dựng BCL hoạt động trong
thời gian ít nhất là 5 năm và các công trình phụ trợ
– Phân bố các cơ sở sản xuất công nghiệp, khai
khoáng hiện tại và tương lai
– Hệ thống cấp thoát nước và mạng lưới điện
Trang 12LỰA CHỌN VỊ TRÍ BCL CTR
Khoảng cách thích hợp khi lựa chọn bãi chôn
lấp
• - Khoảng cách từ BCL đến các đô thị
– Khoảng cách từ BCL đến các cụm dân cư
– Khoảng cách từ BCL đến các sân bay
– Khoảng cách từ BCL đến các công trình văn
hoá, khu du lịch
– Khoảng cách từ BCL đến các công trình khai
thác nước ngầm
– Khoảng cách từ rìa BCL đến đường giao thông
chính
Trang 13LỰA CHỌN VỊ TRÍ BCL CTR
Cần đặc biệt chú ý:
BCL chất thải hợp vệ sinh không được đặt tại các khu vực ngập lụt
Không được đặt vị trí BCL chất thải hợp vệ sinh ở
những nơi có tiềm năng nước ngầm lớn
BCL chất thải hợp vệ sinh phải có một vùng đệm rộng
ít nhất 50 m cách biệt với bên ngoài
BCL chất thải hợp vệ sinh phải hoà nhập với cảnh
quan môi trường tổng thể trong vòng bán kính 1000 m
Trang 14phố, thị trấn, thị xã, thị tứ,…
1 000 –
2 000 2 000 – 3 000 3 000 – 5 000 Quy định khoảng cách thích hợp lựa chọn vị trí xây dựng BCL
Trang 15Các hướng khác
Không vùng khe núi
3000 –
5000 Không quy định
> 5 000
Không quy định
> 5 000
Không quy định
Trang 16LỰA CHỌN VỊ TRÍ BCL CTR
Sử dụng bãi chôn lấp đã đóng cửa
cửa có ảnh hưởng rất lớn đến thiết kế và
vận hành cũng như việc đóng cửa BCL và kiểm soát sau khi đóng cửa
trước khi bố trí mặt bằng và thiết kế BCL
Trang 17LỰA CHỌN VỊ TRÍ BCL CTR
• Ví dụ: Phân tích lựa chọn địa điểm xây dựng bãi
chôn lấp Tân Thành – Long An
Khu công nghiệp xử lý CTR Tân Thành có tổng
diện tích 1760 ha, địa hình bằng phẳng, độ cao trung bình là 0,75m, có hệ thống kênh mương thuận lợi
cho hệ thống thoát nước mặt
Khí hậu mang tính đặc trưng của vùng nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, với hai mùa rõ rệt là mùa mưa
bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 10 – 11 và mùa khô
bắt đầu từ tháng 11 – 12 đến tháng 4 năm sau
Trang 18LỰA CHỌN VỊ TRÍ BCL CTR
Nhiệt độ trung bình trong nhiều năm biến động
trong khoảng 27,8 – 29,50C Độ ẩm không khí trung bình năm tại các trạm quan trắc ở Long An từ 80,5 - 89,4% Lượng bốc hơi phân bố theo mùa chiếm từ 65–70% lượng mưa hằng năm Lượng bốc hơi trong mùa khô khá lớn
Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 11, với lượng mưa trung bình đạt từ 1.350 – 1.880mm, chiếm 90 – 95% tổng lượng mưa cả năm
Trang 20CÁC QUÁ TRÌNH PHÂN HỦY CHẤT THẢI RẮN
TRONG BÃI CHÔN LẤP
Các quá trình xảy ra trong bãi chôn lấp
• CTR được đổ ở BCL hợp vệ sinh chịu đồng thời
cùng một lúc những biến đổi sinh học, lý học, hoá học:
Phân rã sinh học của chất hữu cơ có thể phân hủy
hiếu khí hoặc kỵ khí, sản sinh ra các sản phẩm khí và lỏng
Sự oxy hoá hoá học các vật liệu
Sự thoát khí từ BCL và sự khuếch tán ngang của
khí xuyên qua BCL
Trang 21CÁC QUÁ TRÌNH PHÂN HỦY CHẤT THẢI RẮN
TRONG BÃI CHÔN LẤP
Sự di chuyển của chất lỏng gây ra bởi sự khác nhau về cột áp
Sự hoà tan, sự rò rỉ các chất hữu cơ và vô cơ vào
nước, nước rò rỉ di chuyển xuyên qua BCL
Sự di chuyển của chất hoà tan bởi gradient nồng độ và hiện tượng thẩm thấu
Sự sụt lún không đều gây ra do quá trình ổn định vật liệu vào các chỗ rỗng
Trang 22CÁC QUÁ TRÌNH PHÂN HỦY CHẤT THẢI RẮN
TRONG BÃI CHÔN LẤP
Sự phân hủy và ổn định ở BCL phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: sự phân hủy chất thải, mức độ nén chặt, độ ẩm hiện tại, sự có mặt của các chất ức chế, tốc độ di chuyển của nước và nhiệt độ
Tốc độ của các phản ứng hoá học và sinh học ở
BCL hợp vệ sinh gia tăng cùng với sự gia tăng nhiệt độ và độ ẩm cho đến khi đạt đến một giới hạn trên nào đó
Trang 23Thành phần Đơn vị, kg Khối lượng, kg % khối lượng
Thành phần dễ phân hủy
Thành phần không dễ
Trang 24• Kết quả tính công thức phân tử
• Đối với chất hữu cơ phân hủy nhanh:
Trang 25• Tính lượng metan và CO 2 phát sinh
g m x
CH 0 , 449 / k
7167 , 0
1 1741
kg / 422 ,
0 9768 , 1
1 1741
g m x
CH 0 , 575 / k
7167 , 0
1 427
g m x
CO 0 , 469 / k
9768 , 1
1 427
• Phần trăm thể tích:
53 469 , 0 575 , 0 422 , 0 449 , 0
575 , 0 449 , 0
469 , 0 422 , 0
Trang 26CÁC QUÁ TRÌNH PHÂN HỦY CHẤT THẢI RẮN
TRONG BÃI CHÔN LẤP
hợp vệ sinh
Giai đoạn I: Giai đoạn thích nghi
Giai đoạn II: Giai đoạn chuyển pha
Giai đoạn III: Lên men acid
Giai đoạn IV: Lên men methane
Giai đoạn V: Giai đoạn ổn định
Trang 27Loại khí Công thức Khối lượng phân tử Khối lượng riêng (g/l)
Trang 28CÁC QUÁ TRÌNH PHÂN HỦY CHẤT THẢI RẮN
TRONG BÃI CHÔN LẤP
Thành phần CTR hữu cơ tìm thấy trong CTR đô thị (ngoại trừ plastic) có công thức tổng quát dạng
CaHbOcNd, thì tổng thể tích lượng khí sinh ra có thể tính theo công thức
• CaHbOcNd + (4a - b - 2c + 3d)/4 H2O (4a + b - 2c - 3d)/8CH4 + (4a - b + 2c + 3d)/8 CO2 + dNH3
Trang 29CÁC QUÁ TRÌNH PHÂN HỦY CHẤT THẢI RẮN
TRONG BÃI CHÔN LẤP
Chất hữu cơ có trong CTR được phân làm hai loại: 1) chất có khả năng phân hủy sinh học nhanh
(3 tháng đến 5 năm)
2) chất hữu cơ có khả năng phân hủy sinh học chậm (5 đến 50 năm)
•
Tỷ lệ chất hữu cơ có khả năng phân hủy sinh học
tuỳ thuộc rất nhiều vào hàm lượng lignin của chất thải
Trang 30Khoảng thời gian tính từ khi ô
chôn lấp hoàn chỉnh (tháng)
Phần trăm trung bình theo thể tích, %
Trang 31CÁC QUÁ TRÌNH PHÂN HỦY CHẤT THẢI RẮN
TRONG BÃI CHÔN LẤP
Sự thay đổi lượng khí theo thời gian
Dưới điều kiện bình thường, tốc độ phân hủy của
CTR trong BCL hợp vệ sinh đạt đến giá trị cực đại trong 2 năm đầu tiên, sau đó giảm dần và có thể kéo dài trong khoảng thời gian 25 năm hoặc hơn thế nữa
Tốc độ phân hủy của CTR trong BCL hợp vệ sinh
thường được biểu diễn bằng sản lượng khí sinh ra trong một khoảng thời gian
Trang 32CÁC QUÁ TRÌNH PHÂN HỦY CHẤT THẢI RẮN
TRONG BÃI CHÔN LẤP
Tốc độ phân hủy hàng năm của các chất hữu cơ
phân hủy nhanh và chậm được biểu diễn bằng mô hình sản lượng khí hình tam giác, trong đó giá trị
sản lượng khí cực đại sẽ đạt được sau 1 năm đối với chất hữu cơ phân hủy nhanh và sau 5 năm đối với chất hữu cơ phân hủy chậm
Giả sử rằng sự phát sinh khí xảy ra ở cuối năm thứ nhất tính từ thời điểm bắt đầu chôn lấp chất thải
Trang 33CÁC QUÁ TRÌNH PHÂN HỦY CHẤT THẢI RẮN
TRONG BÃI CHÔN LẤP
• Tổng lượng khí sinh ra từ lượng chất thải chôn
lấp của năm thứ nhất được tính theo công thức:
Trong đó:
• T: thời gian để phân hủy hoàn toàn của phần
chất thải rắn hữu cơ, năm
Trang 34CÁC QUÁ TRÌNH PHÂN HỦY CHẤT THẢI RẮN
TRONG BÃI CHÔN LẤP
Xác định tốc độ sinh khí cực đại
• a)Đối với chất hữu cơ phân hủy nhanh
Theo phương pháp đồ thị tam giác, lượng khí sẽ sinh
ra từ chất hữu cơ phân hủy nhanh trong vòng 5 năm
và lượng khí sinh ra cực đại vào cuối năm thứ nhất
Tổng lượng khí sinh ra của rác phân hủy nhanh, m3/kg:
• = 1/2 x Thời gian phân hủy (năm) x Tốc độ sinh khí
cực đại (m3/kg.năm)
Tốc độ sinh khí cực đại của rác phân hủy nhanh:
• = 2 x Tổng lượng khí sinh ra (m3/kg) /Thời gian phân
Trang 35CÁC QUÁ TRÌNH PHÂN HỦY CHẤT THẢI RẮN
TRONG BÃI CHÔN LẤP
Thời gian phân hủy (năm)
Trang 36CÁC QUÁ TRÌNH PHÂN HỦY CHẤT THẢI RẮN
TRONG BÃI CHÔN LẤP
b) Đối với chất hữu cơ phân hủy chậm
Theo phương pháp đồ thị tam giác, lượng khí sẽ sinh
ra từ chất hữu cơ phân hủy chậm trong vòng 15 năm
và lượng khí sinh ra cực đại vào cuối năm thứ 5
• Tổng lượng khí sinh ra của rác phân hủy chậm,
(m3/kg):
• = 1/2 x Tổng thời gian phân hủy (năm) x Tốc độ
sinh khí cực đại (m3/kg.năm)
• Tốc độ sinh khí cực đại của rác phân hủy chậm
• = 2 x Tổng lượng khí sinh ra (m3/kg) / tổng thời gian phân hủy (năm)
Trang 37CÁC QUÁ TRÌNH PHÂN HỦY CHẤT THẢI RẮN
TRONG BÃI CHÔN LẤP
Đồ thị tam giác biểu diễn tốc độ phát sinh khí có khả năng phân hủy chậm
Tốc độ sinh khí (m 3 /kg.năm)
Thời gian phân hủy (năm)
0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14
1/5x 2/5x 3/5x 4/5x 5/5x 9/10x 8/10x 7/10x 6/10x 5/10x 4/10x 3/10x 2/10x 1/10x
Trang 38Tính toán lượng khí sinh ra mỗi năm cho bãi rác có thời gian hoạt động là 5 năm
Khí bắt đầu sinh ra ở cuối năm thứ 1 kể từ khi vận hành
Tốc độ phân hủy của các chất hữu cơ phân hủy nhanh và
chậm tuân theo mô hình tam giác Sản lượng khí cao nhất
xảy ra vào cuối năm thứ 1 đối với các chất hữu cơ phân hủy nhanh và vào năm thứ 5 đối với các chất hữu cơ phân hủy
Trang 39 CTR đô thị tại BCL chứa 79,5% chất hữu cơ và
20,5% chất vô cơ
Trong 79,5% chất hữu cơ có: nhựa (7%, xem như
là chất trơ), chất hữu cơ phân hủy sinh học nhanh (60,1%), chất hữu cơ phân hủy sinh học chậm
(12,4%), Nghĩa là theo khối lượng khô, chất hữu
cơ phân hủy sinh học nhanh chiếm 44,8 % và chất hữu cơ phân hủy sinh học chậm chiếm 7,3% tổng chất thải rắn tại BCL
Trong chất hữu cơ phân hủy nhanh, chỉ có 75% là
co ùkhả năng phân hủy sinh học
Trong chất hữu cơ phân hủy chậm, 50% có khả
năng phân hủy sinh học
Trang 40• 1 Xác định sản lượng khí sinh ra mỗi năm lần lượt
đối với 1 kg chất hữu cơ phân hủy nhanh và 1 kg chất
hữu cơ phân hủy chậm:
• Chất hữu cơ phân hủy nhanh:
Tốc độ phát sinh khí cực đại
14
Trang 42• Chất hữu cơ phân hủy chậm
Tốc độ phát sinh khí cực đại = 2,133
Trang 44• 2.Xác định tốc độ phát sinh và lượng khí sinh ra mỗi năm từ 1
kg CTR trong bãi chôn lấp (bao gồm các chất phân hủy nhanh
và phân hủy chậm)
• Xác định lượng khí sinh ra từ chất hữu cơ phân hủy
nhanh và phân hủy chậm cho 1 đơn vị khối lượng CTR trong BCL:
– Khối lượng chất thải hữu cơ phân hủy sinh học nhanh trong 1 kg CTR từ BCL:
– Khối lượng chất thải hữu cơ phân hủy sinh học chậm trong 1kg CTR từ BCL:
– Tổng thể tích khí sinh ra do thành phần hữu cơ phân hủy sinh học
nhanh có trong 1 kg CTR từ BCL:
– Tổng thể tích khí sinh ra do thành phần hữu cơ phân hủy sinh học
chậm có trong 1 kg CTR từ BCL:
Trang 45• Xác định tốc độ phát sinh khí và lượng khí phát sinh mỗi
năm do sự phân hủy 1 kg CTR từ BCL:
– Tốc độ phát sinh khí vào năm thứ nhất do thành phần hữu cơ phân
hủy sinh học nhanh có trong 1 kg CTR từ BCL :
• = 0,336 x 5,6 = 1,882 (m 3 / kg CTR năm)
– Tổng lượng khí sinh ra vào năm thứ nhất do thành phần hữu cơ phân
hủy sinh học nhanh có trong 1 kg CTR từ BCL :
• Tương tự tính cho những năm còn lại
– Tốc độ phát sinh khí vào năm thứ nhất do thành phần hữu cơ phân
hủy sinh học chậm có trong 1 kg CTR từ BCL :
• = 0,0365 x 0,427 = 0,0116 (m 3 / kg CTR năm)
– Tổng lượng khí sinh ra vào năm thứ nhất do thành phần hữu cơ dễ
phân hủy sinh học có trong 1 kg CTR từ BCL :
Trang 46Cuối năm
CHC
(nhanh + chậm) Tốc độ phát
sinh (kg/m 3 năm)
Tổng lượng
khí (m 3 / kg)
Tốc độ phát
sinh (kg/m 3 năm)
Tổng lượng
khí (m 3 / kg)
Tốc độ phát
sinh (kg/m 3 năm)
Tổng lượng
khí (m 3 / kg)
Trang 47CÁC QUÁ TRÌNH PHÂN HỦY CHẤT THẢI RẮN
TRONG BÃI CHÔN LẤP
Thành phần và tính chất của khí sinh ra từ BCL
• Thành phần các khí chủ yếu
NH3, CO, H2, H2S, CH4, N2 và O2 Khí methane và khí CO2 là các khí chính sinh ra từ quá trình phân
hủy kị khí các chất hữu cơ có khả năng phân hủy
sinh học trong CTR
Nếu khí methane tồn tại trong không khí ở nồng độ từ 5 – 15% sẽ phát nổ Do nồng độ oxy tồn tại trong BCL thấp nên khi nồng độ khí methane đạt đến
ngưỡng tới hạn vẫn có ít khả năng gây nổ BCL
Trang 48CÁC QUÁ TRÌNH PHÂN HỦY CHẤT THẢI RẮN
TRONG BÃI CHÔN LẤP
Trang 49CÁC QUÁ TRÌNH PHÂN HỦY CHẤT THẢI RẮN
TRONG BÃI CHÔN LẤP
• Thành phần khí vi lượng
116 hợp chất có thể tìm thấy trong khí BCL như
acetone, benzene, chlorobenzene, chloroform, vinyl chloride,… Sự có mặt của các chất khí này trong
nước rò rỉ từ BCL phụ thuộc vào nồng độ của chúng trong khí BCL khi tiếp xúc với nước rò rỉ
Nồng độ đáng kể của các chất hữu cơ bay hơi trong khí BCL thường xuất hiện ở BCL cũ đã tiếp nhận
các loại CTR công nghiệp và thương mại có chứa
các chất hữu cơ bay hơi