1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế bãi chôn lấp chất thải hợp vệ sinh phục vụ xử lý chất thải đô thị cho Thành phố Sơn La đến năm 2030

36 130 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 1,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thiết kế bãi chôn lấp chất thải hợp vệ sinh phục vụ xử lý chất thải rắn đô thị thành phố sơn la đến năm 2030.. Bảng 7.1- Tiêu chuẩn thải rác trung bìnhBảng 7.2- Dự báo khối lợng chất thả

Trang 2

bộ giáo dục và đào tạo trờng đại học mỏ - địa chất

vũ ngọc bích

đề tài: đặc điểm địa sinh thái thành phố sơn la Thiết kế bãi chôn lấp chất thải hợp vệ sinh phục vụ xử

lý chất thải rắn đô thị thành phố sơn la đến năm

2030 thời gian thi công 12 tháng

Chuyên ngành: Địa sinh thái và Công nghệ môi ờng

Trang 3

2.1 Đặc điểm các hệ sinh thái

2.2 Đặc điểm các hệ sinh thái sông hồ chính trong

khu vực

2.3 Đặc điểm lớp thổ nhỡng, lớp phủ

2.4 Đặc điểm địa chất

2.5 Đặc điểm địa chất thuỷ văn

2.6 Đặc điểm môi trờng không khí

Chơng 3 Tổng quan về bãi chôn lấp chất thải

rắn đô thị

3.1 Khái niệm chung

3.2 Tổng quan về bãi chôn lấp chất thải trên thế giới

3.3 Tổng quan về bãi chôn lấp ở Việt Nam

3.4 Những vấn đề còn tồn tại trong quản lý chất thải

rắn ở TP Sơn La

Phần 2 Phần thiết kế và tính toán chi phí

Trang 4

Chơng 4 Công tác thu thập tài liệu

4.1 Mục đích, nhiệm vụ

4.2 Khối lợng tài liệu cần thu thập

lấp chất thải rắn

7.1 Mục đích nhiệm vụ

tài liệu tham khảo

Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt

1 CTR : chất thải rắn

Trang 5

B¶ng 6.1- KÕt qu¶ quan tr¾c m«i trêng kh«ng khÝ, bôi

b·i r¸c b¶n P¸t

Trang 6

Bảng 7.1- Tiêu chuẩn thải rác trung bình

Bảng 7.2- Dự báo khối lợng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh của

Bảng 7.6- Phân ô chôn lấp trong bãi chôn lấp

Bảng 7.7- Độ dốc các ô chôn lấp, mái dốc taluy đào các

ô chôn lấp

Bảng 7.8- Đặc tính cơ bản của rác thải đô thị

Bảng 7.9- Khối lợng ớt, khối lợng khô của thành phần rácBảng 7.10- Thành phần hoá học của rác thải đô thị

Bảng 7.11- Khối lợng riêng của các nguyên tố

Bảng 7.12- Khối lợng ớt, khối lợng khô theo phân hủy

chậm

Bảng 7.13- Khối lợng của từng nguyên tố

Bảng 7.14- Khối lợng riêng của các nguyên tố

Bảng 7.15- Thành phần mol của các nguyên tố

Bảng 7.16- Kết cấu chống thấm mặt vách hố

Bảng 8.1- Bảng dự kiến thời gian thi công BCL

Bảng 8.2- Bảng tính kinh phí khu phụ trợ BCL

Trang 7

Danh môc c¸c h×nh vÏ

H×nh 1.1- VÞ trÝ dù kiÕn x©y dùng b·i ch«n lÊp chÊt

th¶i r¾n hîp vÖ

sinh cho Thµnh phè S¬n La

H×nh 3.1- C¬ së h¹ tÇng xö lý r¸c ë Singapore

H×nh 3.2- B·i ch«n lÊp r¸c Semakau - Singapore

H×nh 3.3- B·i r¸c th¶i b¶n Khoang (®ang sö dông) -

Trang 8

Trong xu thế phát triển kinh tế xã hội, với tốc độ đô thị hoángày càng tăng và sự phát triển mạnh mẽ của các ngành côngnghiệp, dịch vụ và du lịch… kéo theo mức sống của ngời dânngày càng cao dẫn đến nảy sinh nhiều vấn đề mới, nan giảitrong công tác bảo vệ môi trờng và sức khoẻ của cộng đồng dân

c Lợng chất thải rắn phát sinh từ những hoạt động sinh hoạt củangời dân ngày một nhiều hơn, đa dạng hơn về thành phần và

độc hại hơn về tính chất

Song hiện nay công tác quản lý và xử lý chất thải rắn (CTR)sinh hoạt tại hầu hết các tỉnh, thành phố ở nớc ta, trong đó có TPSơn La đều cha đáp ứng đợc các yêu cầu vệ sinh và bảo vệ môitrờng Do hạn chế về khả năng tài chính, kỹ thuật nên hầu hếtCTR đô thị đợc thu gom, vận chuyển đến đổ vào bãi chôn lấp

mà không có biện pháp xử lý chống thấm và thu gom khí Chínhbởi vậy đã dẫn tới hàng loạt các hậu quả về môi trờng gây ônhiễm trầm trọng đối với nguồn nớc ngầm, nớc mặt và không khíxung quanh khu vực bãi chôn lấp, làm suy giảm chất lợng môi trờngsống, kéo theo những nguy hại về sức khoẻ cộng đồng Điều đókhiến cho việc lựa chọn và thiết kế, xây dựng một hệ thống xử

lý CTR hợp vệ sinh cho TP Sơn La trở thành một việc hết sức cầnthiết và cấp bách

Hiện nay một trong những phơng pháp xử lý CTR đợc coi làkinh tế nhất cả về đầu t ban đầu cũng nh quá trình vận hành là

xử lý CRT theo phơng pháp chôn lấp hợp vệ sinh Đây là phơngpháp xử lý CTR phổ biến ở các quốc gia đang phát triển, thậmchí đối với nhiều quốc gia phát triển và cũng phù hợp với điều kiện

thực tế của thành phố Sơn La Do đó đồ án: “Đặc điểm địa

sinh thái Thành phố Sơn La Thiết kế bãi chôn lấp chất thải hợp vệ sinh phục vụ xử lý chất thải đô thị cho Thành phố Sơn La đến năm 2030 Thời gian thi công 12 tháng” đợc

thực hiện nhằm giải quyết tình trạng ô nhiễm môi trờng do CTRhiện nay, đồng thời giải quyết sức ép đối với việc phát sinh CTR

Trang 9

trong tơng lai và nhất là bảo vệ nguồn nớc, không khí, và sức khoẻcủa ngời dân xung quanh khu vực bãi chôn lấp và Thành phố.

Thời gian làm đồ án từ ngày 17 tháng 3 đến ngày 31 tháng

5 năm 2009

Đồ án gồm 2 phần và 8 chơng theo trình tự nh sau:

Phần 1: Phần chung và chuyên môn

Chơng 1 Điều kiện địa lý tự nhiên khu vực nghiên cứu

Chơng 2 Đặc điểm địa sinh thái khu vực nghiên cứu

Chơng 3 Tổng quan về bãi chôn lấp chất thải rắn đô thị

Phần 2: Phần thiết kế và tính toán kinh phí

Chơng 4 Công tác thu thập tài liệu

Trong thời gian thực hiện đề tài tốt nghiệp tôi cũng nhận

đ-ợc rất nhiều sự quan tâm và giúp đỡ của quý thầy cô trong Bộmôn Địa sinh thái và Công nghệ môi trờng Tôi xin chân thànhbày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến quý thầy cô Đặc biệt tôi xincảm ơn và chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô TrầnThị Thanh Thuỷ đã tận tình hớng dẫn tôi trong suốt thời gian thựchiện đồ án

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, tháng 6 năm 2009 Sinh viên thực hiện

Trang 10

Vò Ngäc BÝch

Trang 11

PhÇn 1: phÇn chung vµ chuyªn m«n

Trang 12

Chơng 1 Điều kiện địa lý tự nhiên

khu vực nghiên cứu

1.1 Vị trí địa lý

Thành phố Sơn La là thủ phủ của tỉnh Sơn La, có tổng diệntích tự nhiên là 33.005 ha, chiếm 2,32% diện tích của toàntỉnh Thành phố Sơn La nằm trên trục đờng quốc lộ 6 HàNội - Lai Châu - Điện Biên, cách Hà Nội 320 km về phía TâyBắc; cách cảng hàng không Nà Sản 15 km và cách côngtrình thủy điện Sơn La hơn 30 km

Toạ độ địa lý: 21ol5' - 21o30' vĩ độ bắc, 103o45' - l04o00'kinh độ đông:

Phía Bắc giáp huyện Mờng La;

Phía Đông và Đông Nam giáp huyện Mai Sơn;

Phía Tây Nam giáp huyện Thuận Châu

TP Sơn La có chiều dài trung bình 24 km, chiều rộng trungbình 14 km TP nằm ở hạ lu suối Nậm La, là nơi tập trung các cơquan, các đầu mối giao thông quan trọng, là trung tâm của tỉnhSơn La và vùng Tây Bắc

Trang 13

Hình 1.1 - Bản đồ vị trí địa lý của thành phố Sơn

La 1.2 Địa hình

Thành phố Sơn La nằm trên cao nguyên Sơn La, độ caotrung bình 700 - 800 m so với mặt nớc biển Địa hình bị phâncắt sâu và mạnh, chủ yếu là đồi núi, giao thông đi lại tới các bảnthuộc các xã còn khó khăn

1.3 Khí hậu

Khí hậu của TP Sơn La mang tính chất chung của vùng ánhiệt đới gió mùa vùng núi, mùa đông lạnh khô, mùa hè nóng ẩm manhiều Đặc điểm cơ bản khí hậu của Sơn La là sự trùng hợp mùanóng với mùa ma, mùa lạnh với mùa khô, phân chia thành hai mùa rõrệt: mùa ma từ tháng 4 đến tháng 9, mùa khô từ tháng 10 đếntháng 3 năm sau, luôn chịu ảnh hởng của gió Tây Đó là kết quảcủa yếu tố địa hình ở độ cao địa lý và hớng Tây Bắc - ĐôngNam của các dãy núi và hai dòng sông Đà, sông Mã tạo nên

- Nhiệt độ không khí trung bình năm: 19,5oC

- Nhiệt độ tối cao tuyệt đối: 40,4oC

- Nhiệt độ tối cao trung bình: 30oC

Trang 14

- Nhiệt độ tối thấp tuyệt đối: 8oC

- áp lực gió Wo= 65 daN/m2

- Tổng số giờ nắng trung bình năm: 1.961 giờ

Trong những năm gần đây, nhiệt độ trung bình năm có xuhớng tăng, độ ẩm giảm song nhìn chung khí hậu và thời tiết vẫnthuận lợi cho sản xuất nông nghiệp

1.4 Mạng thuỷ văn

Thành phố Sơn La có 25 km suối Nậm La chảy qua, mặt suốithấp hơn mặt đất canh tác gây khó khăn cho việc cung cấp nớctới tiêu vì thế trong những năm qua thành phố đã đầu t xâydựng hệ thống đập ngăn nớc và hệ thống mơng để dẫn nớc phục

vụ sản xuất nông nghiệp Bên cạnh đó, hệ thống tiêu thoát lũ nớcmặt cho thành phố cũng đã và đang đợc hoàn chỉnh

Ngoài ra, thành phố Sơn La còn có suối nớc khoáng nóng ở

mỏ bản Moòng xã Hua La có lu lợng 12 l/s, hiện đang đợc nhândân khai thác kinh doanh tắm nớc nóng

1.5 Dân số – kinh tế xã hội

1.5.1 Dân số

Thành phố Sơn La bao gồm 6 xã và 6 phờng, đến năm 2006dân số là trên 77 ngàn ngời, trong đó dân số đô thị chiếm63,6% Tỷ lệ tăng cơ học dân số cao làm cho dân số của thànhphố tăng nhanh Dự báo dân số TP sẽ lên tới 94.700 ngời vào năm

2010 (có xét đến việc tăng cơ học dân số do khởi công côngtrình thuỷ điện Sơn La vào năm 2005) Mật độ dân c bìnhquân 7.057 ngời/km2

Số dân trong độ tuổi lao động chiếm gần 60% dân số củathành phố

Trang 15

Thành phố Sơn La gồm 12 dân tộc anh em: Kinh, Thái,Mông, Sinh Mun, Mờng, Dao, Khơ Mú, La Ha, Kháng, Tày, Hoa, Làocùng sinh sống Đến năm 2006, thành phố có 88% hộ gia đình,62% tổ, bản, tiểu khu đạt tiêu chuẩn văn hóa

1.5.2 Kinh tế - xã hội

a Kinh tế

Trong những năm gần đây, TP Sơn La đã phát triển nhanhchóng về mọi mặt, tốc độ đô thị hoá tăng nhanh Năm 2005, TPSơn La đã đợc công nhận là đô thị loại III (tại Quyết định số1894/QĐ-BXD ngày 06/10/2005 của Bộ trởng Bộ Xây dựng) Tuynhiên, nhìn chung TP Sơn La hiện nay vẫn còn trong tình trạnglạc hậu, cơ sở kinh tế kỹ thuật cũng nh động lực phát triển đôthị còn yếu, không đảm bảo các tiêu chuẩn phát triển đô thịtrong thời kỳ công nghiệp hoá và hiện đại hoá, sự tăng trởng kinh

tế cha cân đối với tăng trởng về dân số

b Giáo dục đào tạo

Chất lợng giáo dục toàn diện, công tác củng cố duy trì mạnglới trờng lớp, huy động học sinh trong độ tuổi đến trờng, đầu tnâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị trờng học, của thànhphố Sơn La ngày càng đợc nâng cao, đáp ứng kịp thời yêu cầugiáo dục đặt ra Đến năm 2002, 100% các xã, phờng của thànhphố đã có trờng học từ Mầm non đến THCS Thành phố đã đợccông nhận đạt chuẩn quốc gia về phổ cập giáo dục tiểu học – xóa

mù chữ từ năm 1997, năm 2003 đạt chuẩn quốc gia về phổ cậpgiáo dục THCS và đang tiến hành phổ cập bậc trung học Đếntháng 6 năm 2006, thành phố Sơn La đã có 7 trờng học đợc côngnhận là trờng đạt chuẩn quốc gia

c Y tế

Mạng lới y tế phát triển đáp ứng đợc yêu cầu phục vụ khámchữa bệnh cho nhân dân các xã, phờng của thành phố Đến năm

2006, 100% số xã đã có trạm y tế (trong đó có 67% trạm y tế xã,phờng có bác sỹ), có 3 trạm y tế đạt chuẩn quốc gia

Chơng 2 Đặc điểm địa sinh thái khu vực nghiên cứu

Trang 16

2.1 Đặc điểm các hệ sinh thái

2.1.1 Tài nguyên rừng

Sơn La là một trong những tỉnh có diện tích rừng và đất

có khả năng phát triển lâm nghiệp khá lớn (chiếm 73% diện tích

tự nhiên), đất đai phù hợp với nhiều loại cây, có điều kiện xâydựng hệ thống rừng phòng hộ và tạo các vùng rừng kinh tế hànghoá có giá trị cao Rừng Sơn La có nhiều thực vật quý hiếm, cócác khu đặc dụng có giá trị đối với nghiên cứu khoa học và phục

vụ du lịch sinh thái trong tơng lai Hiện nay diện tích rừng củaSơn La là 480.057 ha, trong đó rừng tự nhiên là 439.592 ha, rừngtrồng 41.047 ha Độ che phủ của rừng đạt khoảng 40%, còn thấp

so với yêu cầu - nhất là đối với một tỉnh có độ dốc lớn, ma tậptrung theo mùa, lại có vị trí là mái nhà phòng hộ cho đồng bằngBắc Bộ, điều chỉnh nguồn nớc cho thuỷ điện Hoà Bình Sơn

La có 4 khu rừng đặc dụng bảo tồn thiên nhiên: Xuân Nha (MộcChâu) 38.000 ha, Sốp Cộp (Sông Mã) 27.700 ha, Copia (ThuậnChâu) 9.000 ha, Tà Xùa (Bắc Yên) 16.000 ha

Theo số liệu kiểm kê của Đoàn Điều tra quy hoạch và phát triểnnông thôn tỉnh Sơn La, trữ lợng rừng hiện có là 16,5 triệu m3 gỗ và202,3 triệu cây tre nứa, chủ yếu là rừng tự nhiên Rừng trồng có trữlợng gỗ 154 ngàn m3 và 220 ngàn cây tre nứa Toàn tỉnh còn651.980 ha đất cha sử dụng (chiếm 46,4 % tổng diện tích tựnhiên), trong đó đất có khả năng phát triển nông, lâm nghiệpkhoảng 500.000 ha (phần lớn dùng cho phát triển lâm nghiệp)

Đây cũng là nguồn tài nguyên quý giá, một thế mạnh cho pháttriển kinh tế - xã hội của tỉnh Khi xây dựng xong thuỷ điện Sơn

La, sẽ có một phần rừng và đất rừng bị ngập (khoảng 2.451 ha),trong đó chủ yếu là rừng phòng hộ Nhiệm vụ quan trọng là phảitận thu gỗ trong lòng hồ nớc khi nớc ngập và sau đó trồng rừngphòng hộ dọc theo hai bên Sông Đà và toàn lu vực để bảo vệ

nguồn nớc cho công trình thuỷ điện quan trọng này

2.1.2 Tài nguyên động, thực vật

Trang 17

Thực vật rừng : Hệ thực vật ở Sơn La có 161 họ, 645 chi và

khoảng 1.187 loài, bao gồm cả thực vật hạt kín và hạt trần, thựcvật nhiệt đới, á nhiệt đới và ôn đới Tiêu biểu có các họ nh lan, dẻ,tếch, sa mu, tử vi, dâu Các họ có nhiều loài nh cúc, cói, đậu,

ba mảnh vỏ, long não, hoa môi, ráy, ngũ gia bì, dâu, cà phê, lan,cam, na, bông, vang, dẻ Các loài thực vật quý hiếm gồm có pơ

mu, thông tre, lát hoa, bách xanh, nghiến, chò chỉ, du sam, thônghai lá, thông ba lá, dâu, dổi, trai, sến, đinh hơng, đinh thối, sanhân, thiên niên kiện, ngũ gia bì, đẳng sâm, hà thủ ô, trai.Những thực vật quý hiếm có nguy cơ bị tuyệt chủng có pơ mu,thông tre, lát hoa, bách xanh, nghiến, chò chỉ, thông ba lá, dổi,

đinh hơng, đinh thối, trai

Động vật rừng : Đã thống kê đợc thành phần các loài động

vật rừng lu vực sông Đà, sông Mã, chủ yếu trong các rừng đặcdụng nh Xuân Nha, Sốp Cộp, Tà Xùa, Mờng Thái, Nậm Giôn nh sau:Thú có 101 loài, trong 25 họ, thuộc 8 bộ; Chim có 347 loài, trong

47 họ, thuộc 17 bộ; Bò sát có 64 loài, trong 15 họ thuộc 2 bộ; Lỡngthê có 28 loài, trong 5 họ, thuộc 1 bộ Các loài phát triển nhanh nhdúi, nhím, don, chim, rắn Những loài động vật quý hiếm đợcghi trong sách đỏ nh: Voi, bò tót, vợn đen, voọc xám, voọc mátrắng, voọc quần đùi, hổ, báo, gấu, cầy vằn, chó sói, sóc bay, cu

li, chồn mực, dúi nâu, lợn rừng, vợn, gấu, rái cá, sơn dơng, khỉ,niệc nâu, niệc mỏ vàng, công, gà lôi tía, gà tiền, tê tê, hồnghoàng, trăn, kỳ đà, rắn hổ mang, rắn cạp nong, rùa các loại

2.2 Đặc điểm địa sinh thái sông hồ chính trong khu vực

Sơn La là một tỉnh có tiềm năng về tài nguyên nớc với 35suối lớn; 2 sông lớn là sông Đà dài 280 km với 32 phụ lu và sông Mãdài 90 km với 17 phụ lu; 7.900 ha mặt nớc hồ Hoà Bình và 1.400

ha mặt nớc ao hồ Mật độ sông suối 1,8 Km/km2 nhng phân bốkhông đều, sông suối có độ dốc lớn, nhiều thác ghềnh do địahình núi cao, chia cắt sâu Dòng chảy biến đổi theo mùa, biên

độ dao động giữa mùa ma và mùa khô khá lớn Mùa lũ thờng diễn

Trang 18

ra từ tháng 6 đến tháng 10 trong năm nhng diễn ra sớm hơn ở cácnhánh thợng lu và muộn hơn ở hạ lu Có đến 65 - 80% tổng lợngdòng chảy trong năm tập trung trong mùa lũ này Việc khai thácthế mạnh tài nguyên nớc phục vụ cho sự nghiệp phát triển kinh tế -xã hội là cần thiết và cấp bách

Thành phố Sơn La có 25 km suối Nậm La, mặt suối thấphơn mặt đất canh tác là vấn đề khó khăn cho việc cung cấp nớctới tiêu, vì thế trong những năm qua, thành phố đã đầu t xâydựng hệ thống đập ngăn nớc và hệ thống kênh mơng để dẫn nớcphục vụ công tác tới tiêu

2.3 Đặc điểm lớp thổ nhỡng, lớp phủ

2.3.1 Hiện trạng sử dụng đất

Thành phố Sơn La có tổng diện tích đất tự nhiên là 33.005

ha, trong đó: đất nông nghiệp là 6.892 ha, đất lâm nghiệp14.490 ha, đất chuyên dùng là 956 ha, đất ở dân c nông thôn là

272 ha, đất đô thị là 221 ha và đất cha sử dụng là 10.174 ha

Đất đai tơng đối phì nhiêu, mầu mỡ, tầng canh tác dầy Tuy nhiên

đất sản xuất bị chia cắt, manh mún, không thuận lợi cho áp dụngcơ giới hoá Hớng tới cần khai thác hết diện tích đất bằng và mộtphần đất đồi núi cho sản xuất nông nghiệp, phát triển cây côngnghiệp dài ngày nh cà phê, chè, cây ăn quả, cho trồng cỏ chănnuôi đại gia súc, và phát triển mạnh nuôi trồng, khai thác thuỷ sản

2.3.2 Đặc điểm địa chất công trình khu vực nghiên cứu

Trong khu vực dự kiến xây dựng bãi chôn lấp đã tiến hànhkhoan khảo sát địa chất công trình 05 lỗ khoan với chiều sâunghiên cứu 14m Khu vực nghiên cứu đợc chia thành các lớp đấtsau:

Ngày đăng: 14/05/2018, 23:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w