Xử lý CTR là một hoạt động không thể thiếu và chiếm vai trò quan trọng trong hoạt động quản lý tổng hợp CTR sau hàng loạt các hoạt động giảm thiểu tại nguồn, thu gom, trung chuyển và
Trang 1 Xử lý CTR là một hoạt động không thể thiếu và chiếm vai
trò quan trọng trong hoạt động quản lý tổng hợp CTR sau
hàng loạt các hoạt động giảm thiểu tại nguồn, thu gom,
trung chuyển và vận chuyển chất thải
Việc lựa chọn phương án xử lý chất thải phù hợp là yếu tố
quyết định sự thành công của công tác quản lý chất thải
Phương pháp xử lý CTR phải đảm bảo ba mục tiêu:
Nâng cao hiệu quả của việc quản lý CTR, bảo đảm an
toàn vệ sinh môi trường
Thu hồi vật liệu để tái sử dụng, tái chế
Thu hồi năng lượng từ rác cũng như các sản phẩm chuyển
đổi
Trang 25.1 CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ CTR ĐƠ THỊ
5.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ CTR CƠNG NGHIỆP
5.3 CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ CTR NGUY HẠI
3
5.1 CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ CTR ĐƠ THỊ
5.1.1 Phương Pháp Cơ Học
1- Giảm kích thước
loại vật liệu trong rác thải đô thị
trực tiếp như là lớp che phủ trên mặt đất hay là sử dụng
làm phân compost hoặc một phần được sử dụng cho các
hoạt động tái sinh chất thải rắn
Trang 3 Các thiết bị thường sử dụng:
giòn dể gãy
liệu mềm hơn so với dùng búa đập
sử dụng cho nhiều loại vật liệu khác nhau như là các
nhánh cây, hay là các loại rác từ quá trình xây dựng
5
5.1.1 Phương Pháp Cơ Học
2-Phân loại theo kích thước
khác nhau thành 2 hay nhiều loại vật liệu có cùng
kích thước sử dụng các loại sàng có kích thước khác
nhau
đối khô như là kim loại và thủy tinh
carton và giấy vụn đồng thời bảo vệ được tác hại
máy nghiền do các loại vật liệu có kích thước lớn
Trang 4Sơ đồ các loại sàng phân tách CTR
7
5.1.1 Phương Pháp Cơ Học
3-Phân loại theo khối lượng riêng
vật liệu từ quá trình cắt nghiền thành 2 dạng khác
nhau: dạng có khối lượng riêng nhẹ như là giấy,
nhựa, các chất hữu cơ và dạng có khối lượng riêng
nặng như là kim loại, gỗ, và các loại vật liệu vô cơ
có khối lượng riêng tương đối nặng
loại các loại vật liệu dựa vào sự khác nhau về khối
lượng riêng và khí động lực Nguyên tắc của phương
pháp này là dòng không khí đi từ dưới lên trên và
các vật liệu nhẹ sẽ được tách rời khỏi các vật liệu
Trang 55.1.1 Phương Pháp Cơ Học
4-Phân loại bằng điện trường và từ tính
vật liệu có trong thành phần chất thải rắn
màu và kim loại đen Phương pháp phân loại bằng
tĩnh điện được áp dụng để tách ly nhựa và giấy dựa
vào sự khác nhau về sự tích điện bề mặt của 2 loại
vật liệu này
9
5.1.1 Phương Pháp Cơ Học
5-Nén chất thải rắn
mục đích là gia tăng khối lượng riêng của các loại
vật liệu và như vậy việc lưu trữ và chuyên chở sẽ có
hiệu quả hơn
sinh chất thải là đóng kiện, đóng khối, hay kết
Trang 65.1.2 Phương Pháp Nhiệt
1-Hệ thống thiêu đốt
nhiệt và quá trình oxy hóa hoá học Bằng cách đốt
chất thải ta có thể giảm thể tích của nó đến 80-90%
với các nhiên liệu thông thường khác để tận dụng
nhiệt cho các thiết bị tiêu thụ nhiệt: nồi hơi, lò nung,
lò luyện kim, lò nấu thủy tinh Lượng chất thải bổ
sung vào lò đốt có thể chiếm 12-25% tổng lượng
nhiên liệu
11
5.1.2 Phương Pháp Nhiệt
2-Hệ thống nhiệt phân
học chất thải rắn xảy ra do nung nóng trong điều
kiện không có oxy và tạo ra sản phẩm cuối cùng
dưới dạng rắn, lỏng và khí
hai giai đoạn Giai đoạn một là quá trình khí hoá
Chất thải được gia nhiệt để tách thành phần dễ bay
hơi như khí cháy, hơi nước… ra khỏi thành phần cháy
không hoá hơi và tro Giai đoạn hai các thành phần
bay hơi được đốt ở điều kiện phù hợp để tiêu hủy
hết các cấu tử nguy hại
Trang 75.1.2 Phương Pháp Nhiệt
3-Hệ thống khí hóa
kiện thiếu oxy Mặc dù phương pháp này đã được
phát hiện vào thế kỷ 19 nhưng việc áp dụng chỉ thực
hiện thời gian gần đây đối với xử lý chất thải rắn
giảm thể tích chất thải và thu hồi năng lượng
13
5.1.2 Phương Pháp Nhiệt
4-Kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí quá
trình nhiệt
số tác động đến môi trường xung quanh bao gồm:
khí, bụi, chất thải rắn, và lỏng
được trang bị hệ thống kiểm soát phát thải Đối với
ô nhiễm không khí các chất ô nhiễm cần kiểm soát
Trang 85.1.2 Phương Pháp Nhiệt
Khí NOx: Tồn tại trong không khí dưới 2 dạng là: NO và
NO2; NOx hình thành từ 2 nguồn đó là: Nguồn thứ 1 hình
thành phản ứng giữa nitơ và oxy trong không khí dưới tác
dụng của nhiệt; nguồn thứ 2 hình thành do phản ứng giữa
oxy và nitơ hữu cơ có trong thành phần của các loại nhiên
liệu sử dụng NOx là tác nhân chính hình thành chất PAN
(Peroxyl Acetal Nitrate) gây hiện tượng khói quang hóa
Khí SO2: Hình thành do quá trình đốt nhiên liệu có chứa lưu
huỳnh SO2 kích thích các gây nên các bệnh như viêm mũi,
mắt, viêm họng Ở nồng độ cao có thể gây nên bệnh tật hoặc
là tử vong đối với những người đã mắc các chứng bệnh liên
quan đến phổi như là viêm phế quản hay cuốn phổi
15
5.1.2 Phương Pháp Nhiệt
Khí CO: Hình thành do quá trình đốt các vật liệu có chứa
carbon khi sự cung cấp oxy không đầy đủ CO phản ứng với
hemoglobin trong máu tạo thành carboxylhemoglobyl
(HbCO) Cơ thể con người chỉ thích ứng với oxyhemoglobin
(HbO2), oxy sẽ được chuyển đến các mô trong cơ thể Sự
thiếu hụt oxy sẽ gây nên hiện tượng nhứt đầu, chóng mặt
Bụi: Hình thành do quá trình đốt không hoàn chỉnh nhiên
liệu hoặc là do đặc tính vật lý của các vật liệu không cháy
Bụi làm giảm thị giác và ảnh hưởng đến sức khỏe Bụi có
kích thước nhỏ hơn 10 m gọi là bụi hô hấp bởi vì nó có thể
đi sâu vào trong phổi
Trang 95.1.3 Phương pháp chuyển hoá sinh học và hoá học
Quá trình biến đổi sinh học hiếu khí được sử dụng rất
rộng rải mục đích là biến đổi các chất thải rắn dạng hữu
cơ tạo thành các chất vô cơ dưới tác dụng của vi sinh vật
để tạo thành sản phẩm dạng mùn gọi là phân compost
Quá trình được áp dụng rộng rãi nhiều nơi trên thế giới
tạo ra sản phẩm khí metan từ các chất thải của con
người, động vật, các sản phẩm thừa từ nông nghiệp, và
từ các chất thải hữu cơ từ thành phần rác thải đô thị
17
5.1.3 Phương pháp chuyển hoá sinh học và hoá học
3-Quá trình chuyển hoá hóa học
phản ứng thủy phân được sử dụng để tái sinh các
hợp chất như là glucose và một loạt các phản ứng
khác dùng để tái sinh dầu tổng hợp, khí và acetate
cellulose
học phổ biến nhất là phản ứng thủy phân cellulose
dưới tác dụng của acid và quá trình biến đổi metal
thành metanol
Trang 10 Phản ứng thủy phân acid
đơn vị phân tử glucose, cellulose có đặc điểm là hòa
tan trong nước và các dung môi hữu cơ nhưng hầu
như không bị phân hủy bởi tế bào Nếu cellulose
được thủy phân thì glucose sẽ được tái sinh
(C6H10O5)n + H2O nC6H12O6
cellulose glucose
được biến đổi bằng các phản ứng sinh học và hoá
học tạo thành sản phẩm là rượu và các hoá chất
công nghiệp
acid
19
Sản xuất metanol từ metan
khí của các chất thải rắn hữu cơ có thể được biến
đổi thành metanol
Thuận lợi của việc sản xuất metanol từ khí biogas có
chứa metal là metanol có thể lưu trữ và vận chuyển
dể dàng hơn là việc vận chuyển khí metan
xúc tác
xúc tác
Trang 115.1.3 Phương pháp chuyển hoá sinh học và hoá học
4-Năng lượng từ quá trình chuyển hoá sinh học
của chất thải rắn
rắn hoặc là từ quá trình phân hủy yếm khí (tạo tkhí
metan) hoặc là từ biến đổi hoá học (tạo thành
metanol), thì những bước thực hiện tiếp theo là việc
sử dụng hoặc lưu trữ
hỏi cần thực hiện những bước biến đổi tiếp theo
Biogas có thể sử dụng trực tiếp để đốt các động cơ
đốt trong hoặc là sử dụng khí này làm quay tuabin
để tạo ra điện năng
21
5.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ CTR CƠNG NGHIỆP
chất thải, lượng chất thải giảm đi đáng kể nhưng
chúng vẫn còn tồn tại với lượng lớn và đang trở
thành vấn đề môi trường cấp bách Cần phải tiến
hành xử lý, thải bỏ chất thải một cách an toàn
- Phương pháp vật lý
- Phương pháp hoá học;
- Phương pháp hoá lý;
- Phương pháp sinh học;
Trang 125.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ CTR CƠNG NGHIỆP
Việc lựa chọn phương pháp, công nghệ xử lý dựa
trên một số tiêu chí:
- Khối lượng, thành phần, đặc tính của chất thải;
- Tiêu chuẩn môi trường;
- Điều kiện, kinh tế, kỹ thuật của địa phương;
- Hiệu quả của công nghệ xử lý;
- Đặc điểm của nguồn tiếp nhận;
23
5.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ CTR CƠNG NGHIỆP
Và nhằm đạt được các mục đích:
- Tái sử dụng và tái sinh chất thải;
- Không làm phát tán các chất nguy hại vào môi
trường;
- Chuyển từ các chất độc hại thành các chất ít độc
hại hơn hay vô hại;
- Giảm thể tích chất thải nguy hại trước khi chôn lấp;
Trang 13Tuyển nổi
Các phương pháp xử lý chất thải rắn CN
Cơ học Nhiệt - cơ Hoá học Tuyển
Nhiệt Hoá lý Sinh hoá
Rửa
Tuyển điện
Tuyển trong huyền phù, chất lỏng nặng 25
5.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ CTR CƠNG NGHIỆP
kết hợp với tính chất, khối lượng và thành phần
CTR thì các phương pháp sau có khả năng ứng dụng
cao nhất:
- Tái chế và phục hồi;
- Xử lý hoá lý;
- Ổn định và hoá rắn;
- Đốt;
- Chôn lấp;
Trang 145.2.1 Phương pháp cơ học
khuếch tán hóa học và sinh hóa tăng theo độ giảm
kích thước hạt vật liệu
giảm kích thước hạt, tiếp theo là phân loại và chọn
lọc
27
o 1- Đập
độ lớn chủ yếu là 5mm
trình chế biến chất thải của bóc đá phủ trong xử lí
trần quặng mỏ, xỉ của nhà máy luyện kim, các đồ
dùng kĩ thuật bằng nhựa đã qua quá trình sử dụng,
phế thải muối mỏ và thạch cao photpho, phế liệu
gỗ, một số nhựa, vật liệu xây dựng và nhiều loại vật
liệu khác
và năng lượng đập
Trang 15Mức độ đập:
i =
trước và sau đập
ban đầu và sản phẩm
đập thô, trung bình và nhuyễn
Đập Thô Trung bình Nhuyễn
N - công suất động cơ máy đập, kW
Q - năng suất máy đập, T/h
của vật liệu
hoặc chu kỳ hở khi vật liệu chỉ cần đập 1 lần, hoặc
chu kì kín với sàng, sản phẩm trên lưới sẽ quay trở
lại máy đập
N Q
Trang 16Đập
Sản phẩm đập
Một số sơ đồ đập đơn giản
31
o 2- Nghiền
phẩm chất thải có kích thước nhỏ hơn 5 mm
nghệ tái sử dụng chất thải của khai thác quặng mỏ,
phế liệu xây dựng, xỉ của luyện kim và nhiên liệu,
phế thải của tuyển than, phế thải nhựa, quặng pirit
thiêu kết và nhiều tài nguyên thứ cấp khác
nghiền bi và nghiền dao Quá trình nghiền một số
phế liệu nhựa và cao su được tiến hành ở nhiệt độ
Trang 175.2.2 Phương pháp nhiệt
su, cặn của chế biến dầu mỏ),
kim loại),
thiêu kết pirit, một số xỉ chứa sắt và bụi)
chất thải rắn trên cơ sở hữu cơ
33
Phương pháp nhiệt có những ưu điểm:
1) Giảm thể tích CTR (giảm 80-90% trọng lượng
thành phần hữu cơ trong CTR trong thời gian
ngắn, chất thải được xử lý khá triệt để);
2) Thu hồi năng lượng;
3) Có thể xử lý CTR tại chỗ mà không cần phải vận
chuyển đi xa, tránh được các rủi ro và chi phí vận
chuyển
Trang 185.2.3 Phương pháp cơ-nhiệt
1-Tạo hạt bằng nhiệt độ cao
sắt, xỉ và dặm nguyên liệu quặng trong luyện kim,
quặng thiêu kết pirit và các phế liệu phân tán chứa
sắt
liệu trực tiếp với nhiên liệu rắn trong lò ở nhiệt độ
được đập đến kích thước 100 - 150mm, rồi đem đi
sàng và làm nguội Phân đoạn dưới 8mm thường
chiếm 30 - 35% được quay trở lại lò
35
5.2.3 Phương pháp cơ-nhiệt
2-Tạo khối
- Là các quá trình tạo hạt, đóng viên, đóng khối và
tạo khối ở nhiệt độ cao Mục đích sử dụng:
thác quặng mỏ, phần sót lại của tuyển than và tro
của trạm nhiệt điện,
nông nghiệp và công nghiệp xi măng,
tán cao của kim loại màu và đen,
dăm bào…
Trang 195.2.4 Phương pháp tuyển chất thải
1-Tuyển trọng lực
vận tốc rơi trong môi trường lỏng (hay khí) của các
hạt có kích thước và khối lượng riêng khác nhau
phù nặng, trong dòng dịch chuyển theo bề mặt
nghiêng và rửa
37
5.2.4 Phương pháp tuyển chất thải
2-Đãi
lượng riêng dưới tác dụng tia nước thay đổi theo
hướng thẳng đứng, đi qua máy đãi có lưới
lần đường kính hạt lớn nhất của hạt nhập liệu, được
gọi là lớp lót
lớp lót nhân tạo từ các hạt vật liệu lớn, nặng có kích
thước 3-4 lần lớn hơn kích thước hạt lớn nhất của
nhập liệu
Trang 205.2.4 Phương pháp tuyển chất thải
3-Rửa
khoáng khác cũng như các tạp chất hữu cơ trong phế
thải thường sử dụng quá trình rửa
động bề mặt), hoặc hơi nước hóa nhiệt và các dung
môi khác
39
5.2.4 Phương pháp tuyển chất thải
4-Tuyển nổi
(như xỉ luyện kim, các thành phần bã quặng và
không quặng…) người ta áp dụng phương pháp tuyển
nổi
mm
Trang 215.2.4 Phương pháp tuyển chất thải
5-Tuyển từ
ra khỏi thành phần không nhiễm từ Chất có khả
oxit, hydroxit và cacbonat sắt, mangan, crom và kim
loại quí là vật liệu nhiễm từ yếu
lí sơ bộ bằng đập, nghiền, sàng khử cặn, nung ủ từ…
Thông thường, tuyển từ khô được áp dụng cho CTR
có kích thước 3-50 mm, và áp dụng tuyển từ ướt cho
CTR có kích thước nhỏ hơn 3 mm
41
Sơ đồ thiết bị phân tách CTR loại từ
Trang 225.2.4 Phương pháp tuyển chất thải
6-Tuyển điện
của CTR CTR được chia thành dẫn điện, bán dẫn,
điện môi
xúc với bề mặt của điện cực kim loại tích điện thì
nó sẽ được truyền điện tích, các hạt dẫn điện được
tích điện nhiều nhất sẽ đẩy xa khỏi điện cực, còn
các hạt điện môi giữ nguyên quĩ đạo của mình
43
5.2.4 Phương pháp tuyển chất thải
7-Tuyển các vật liệu của CTR trong huyền phù
nặng và chất lỏng nặng
trường lực hấp dẫn hay li tâm trong huyền phù hoặc
chất lỏng mà giá trị khối lượng riêng của huyền phù
hoặc chất lỏng nằm ở giữa các giá trị khối lượng
riêng của các hạt cần phân chia
hợp kim từ có độ phân tán cao, lơ lửng trong nước,
khác có kích thước đến 0,16 mm
Trang 23 Các chất lỏng nặng được dùng là dung dịch CaCl2,
công thức
C- nồng độ thể tích của chất làm nặng, phần đơn vị,
phù V được tính theo công thức:
45
đất sét vào huyền phù (đến 3% khối lượng chất làm
nặng, hoặc áp dụng hỗn hợp bột các chất làm nặng
có khối lượng riêng khác nhau)
nhất là các thiết bị phân riêng dạng trống, chóp, bậc
thang và xiclon nước
Trang 24 Năng suất của máy phân li dạng trống (T/h) theo
sản phẩm nhẹ được xác định theo công thức:
D - đường kính trống, m
h - chiều cao dòng chảy, h = (1,2 - 1,5) lần đường
kính của hạt lớn nhất, m
v - vận tốc dòng huyền phù ở đầu ra của máy phân
q- tải trọng riêng trên 1 đơn vị diện tích vùng làm
Trang 255.2.5 Phương pháp hĩa lý
1-Trích li
của công nghiệp khai thác mỏ, một số xỉ của luyện
kim và nhiên liệu, quặng pirit thiêu kết, các nguyên
liệu thứ cấp của ngành gỗ và các ngành khác
cấu tử từ khối vật liệu rắn bằng cách hòa tan chọn
lọc chúng trong chất lỏng Phụ thuộc vào tính chất
của quá trình hóa lí diễn ra khi trích li, người ta chia
ra làm hòa tan đơn giản và trích li với phản ứng hóa
học
49
cuốn hoàn toàn cấu tử mục tiêu vào dung dịch, và
khả năng thực hiện quá trình được xác định bởi hằng
số cân bằng của phản ứng Kc
cb
cb c
CD
B C
K
Trang 26 Khi đạt cân bằng, nồng độ tác chất CD không tiêu
hao còn lại trong dung dịch
cấu tử AB được trích phải bằng:
K
B C
trình và phụ thuộc nồng độ tác chất, nhiệt độ, cường
độ khuấy trộn, diện tích bề mặt pha rắn và các yếu
tố khác
G - Lượng chất cần trích trong pha rắn, kg
j - lượng chất cần trích chuyển vào dung dịch trong 1
đơn vị thời gian, trên 1 đơn vị bề mặt pha rắn, kg/
dG
d jS
Trang 27 Nếu quá trình trích li tương ứng với sự hòa tan và
phản ứng trao đổi, diễn ra với sự tạo thành pha rắn
mới thì nó bao gồm sự khuếch tán tác chất đến bề
mặt pha rắn qua lớp phim lỏng, khuếch tán tác chất
qua lớp sản phẩm rắn hoặc lớp vật liệu trơ, phản
ứng hóa học trên bề mặt chất trích, khuếch tán chất
tan từ bề mặt phản ứng qua lớp rắn và lớp phim
lỏng
53
ứng rắn,
dung dịch và trong sản phẩm phản ứng
Trang 28 Nếu phản ứng không thuận nghịch (1/Kc 0)
là hệ số truyền khối,
Như vậy, tổng trở lực khuếch tán và hóa học là trở
lực chung của quá trình:
1
2 2
dạng vỏ bọc chặt thì trở lực của nó là lớn nhất,
khi đó quá trình diễn ra trong vùng khuếch tán
trong
k đủ lớn thì quá trình diễn ra trong vùng khuếch tán
ngoài Trường hợp quá trình được quyết định bởi
phản ứng hóa học thì nó diễn ra trong vùng động
học
1
Trang 295.2.5 Phương pháp hĩa lý
2-Hòa tan
thể giữa chất lỏng và chất rắn kèm theo sự dịch
chuyển chất rắn vào dung dịch, được ứng dụng rộng
rãi trong thực tế chế biến nhiều loại chất thải rắn
lượng Gibbs) được xác định bởi công thức:
57
Độ hòa tan chất rắn trong chất lỏng thường bị giới
hạn bởi nồng độ bão hòa Cs Vận tốc hòa tan được
biểu diễn bởi phương trình:
G- lượng chất hòa tan, kg
K- hệ số truyền khối,
dG
d
Trang 30 Trong thực tế, có trường hợp vận tốc hòa tan được
quyết định không phải bởi khuếch tán chất tan từ bề
mặt pha rắn vào dung dịch, mà bởi vận tốc chuyển
pha của vật chất vào dung dịch (ví dụ đối với muối
được quyết định bởi vận tốc khuếch tán, khi đó đại
lượng K được xác định theo công thức
Trang 31Thời gian cần thiết để hòa tan hoàn toàn
lượng chất G cho trước, có thể được đánh giá
.ln
giá qua giản đồ trạng thái độ hòa tan (Cs) - nhiệt độ
thì khi giảm nhiệt độ một ít, dung dịch sẽ chuyển
vào vùng quá bão hòa và sẽ sinh ra tinh thể rắn
Lúc đó nồng độ của dung dịch giảm Kết tinh các
dung dịch như thế được thực hiện bằng cách làm
lạnh chúng
Trang 32 Nếu độ hòa tan tăng chậm theo nhiệt độ thì việc
chuyển dung dịch vào vùng quá bão hòa chỉ xảy ra
khi làm lạnh sâu và lúc đó tách ra một lượng không
lớn tinh thể rắn Trong trường hợp này, kết tinh nên
tiến hành bằng cách loại một phần dung môi
đáng kể trong khoảng rộng nhiệt độ Trong trường
hợp này, kết tinh được tiến hành bằng cách bay hơi
dung môi
63
Có ba phương thức kết tinh cơ bản:
hơi hoặc đóng băng Phương thức này được gọi là
kết tinh đẳng nhiệt
dịch với lượng dung môi không đổi
kết tinh với sự bay hơi một phần dung môi trong
dòng không khí hoặc khí trơ tải nhiệt khác, kết tinh
phân đoạn
Trang 33 Ngoài ra, trong thực tế người ta còn ứng dụng kết
tinh bằng muối, kết tinh nhờ phản ứng hóa học,
cũng như kết tinh nhiệt độ cao bảo đảm khả năng
thu được các tinh thể ngậm nước với hàm lượng ẩm
kết tinh nhỏ nhất
(độ quá bão hòa, nhiệt độ, cường độ khuấy trộn và
nồng độ tạp chất…) và thay đổi theo thời gian qua
n - số ion tạo thành khi hòa tan 1 phân tử
d 4 Vm
Trang 345.2.6 Phương pháp sinh hĩa
vô cơ không tan sang trạng thái tan trong điều kiện
xác định Phương pháp này gọi là trích li bằng vi
khuẩn
chọn lọc các nguyên tố hóa học từ hợp chất đa cấu
tử từ quá trình hòa tan chúng trong môi trường nước
bởi các vi sinh vật
67
nghiệp là vi khuẩn sắt, chúng có thể oxi hóa sắt hóa
trị 2 thành sắt hóa trị 3 cũng như các sunfua vô cơ,
và vi khuẩn lưu huỳnh
các vi sinh vật này là phản ứng oxi hóa các hợp chất
vô cơ kim loại và nguyên tố lưu huỳnh
Trang 35 Vi khuẩn sắt có khả năng oxi hóa sunfua kim loại,
chuyển chúng thành sunfat trực tiếp hoặc gián tiếp
nghiệp để trích li đồng từ phế thải và quặng nghèo
Vi khuẩn
69
được áp dụng rộng rãi để thu hồi uranium từ quặng
mỏ, Zn, Mn, As, Co
cho phép giảm đáng kể giá thành các cấu tử quí
hiếm và mở rộng các tài nguyên công nghiệp, bảo
đảm tính khả thi của việc sử dụng toàn phần nguyên
liệu vô cơ
Trang 365.3 CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ CTR NGUY HẠI
nơi phát sinh và tiếp tục theo các bước như thu gom,
lưu trữ, vận chuyển, xử lý và tiêu hủy
như phân tích, dán nhãn, đóng gói và quan trắc
Toàn bộ quá trình kiểm soát chất thải nguy hại được
71
5.3 CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ CTR NGUY HẠI
Chất nguy hại (hazardous materials)
Là những chất có tính độc hại tức thời đáng kể hoặc
tiềm ẩn đối với con người và các sinh vật khác do:
tự nhiên;
vong hay gây ra những tác động tiêu cực
Trang 375.3 CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ CTR NGUY HẠI
+Chất dễ cháy (Ignitability): chất có nhiệt độ bắt cháy
hoá học Những chất dễ cháy thường gặp nhất là các
loại nhiên liệu (xăng, dầu, gas…), ngoài ra còn có
cadmium, các hợp chất hữu cơ như benzen,
etylbenzen, toluen, hợp chất hữu cơ có chứa clo…
+Chất có tính ăn mòn (Corossivity): là những chất
trong nước tạo môi trường pH < 3 hay pH >12,5;
chất có thể ăn mòn thép Dạng thường gặp là những
chất có tính axit hoặc bazơ
73
5.3 CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ CTR NGUY HẠI
+ Chất có hoạt tính hoá học cao (Reactivity):
mãnh liệt khi tiếp xúc với nước; tạo hỗn hợp nổ hay
có tiềm năng gây nổ với nước; sinh các khí độc khi
trộn với nước; các hợp chất xyanua hay sunfit sinh khí
độc khi tiếp xúc với môi trường axit; dễ nổ hay tạo
phản ứng nổ khi có áp suất và gia nhiệt; dễ nổ hay
tiêu hủy hay phản ứng ở điều kiện chuẩn
+ Chất có tính độc hại (Toxicity):
xác định qua các bước kiểm tra Chất thải được phân
tích thành phần trong các pha hơi, rắn và lỏng Khi có
thành phần hoá học nào lớn hơn tiêu chuẩn cho phép
thì chất thải đó được xếp vào loại chất độc hại
Trang 385.3 CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ CTR NGUY HẠI
(Hg), cadmium (Cd), asenic (As), chì (Pb) và các
muối của chúng; dung môi hữu cơ như toluen
cloroform;
Các chất có hoạt tính sinh học (thuốc sát trùng, trừ
sâu, hoá chất nông dược…); các chất hữu cơ rất bền
trong điều kiện tự nhiên nếu tích luỹ trong mô mỡ
đến một nồng độ nhất định thì sẽ gây bệnh (PCBs:
Poly Chlorinated Biphenyls)
75
5.3 CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ CTR NGUY HẠI
+ Chất có khả năng gây ung thư (Carcinogenicity)và
đột biến gen:dioxin (PCDD), asen, cadmium,
benzen, các hợp chất hữu cơ chứa clo…
nguy hiểm vì giác quan khơng nhận biết được, vì các
bức xạ khơng cĩ mùi vị, khơng nhìn thấy được, khơng
sờ thấy được, khơng phát nhiệt Phĩng xạ là tính chất
của một số nguyên tử phát sinh tia bức xạ thành nguyên
tố khác, là hiện tượng thuần tuý của hạt nhân Cĩ 2 loại
bức xạ :
+ Bức xạ hạt : tia anpha ( ), Beta ( ), Notron
+ Bức xạ điện từ : tia X, tia gama (