KỸ THUẬT XỬ LÝ KHÍ THẢI NÂNG CAOBÀI TẬP VỀ NHÀ Tính toán đường kính và chiều cao lớp vật liệu đệm cho 1 tháp hấp thụ xử lý khí Methyl mercaptan, đặt ở Quận 8, Tp... Tính đường kính tháp
Trang 1KỸ THUẬT XỬ LÝ KHÍ THẢI NÂNG CAO
BÀI TẬP VỀ NHÀ
Tính toán đường kính và chiều cao lớp vật liệu đệm cho 1 tháp hấp thụ xử lý khí Methyl mercaptan, đặt ở Quận 8, Tp HCM
I. Các số liệu ban đầu:
BTNMT)
Hằng số henry của CH3SH tại 250 C (ψ
Trang 2II. Yêu cầu đề bài
1. Tính đường kính tháp đệm.
D = = = 0,0188 x (1)
2. Chiều cao tháp đệm.
H = N oy x H đv ; H đv = h y + x h x (2)
III. Tính toán các điều kiện ban đầu
• Nồng độ khí thải vào tháp :
Ta có công thức tính Hiệu suất quá trình hấp thụ
H X 100
90 = x 100
C0 = 150 (mg/m3 )
- C1 là nồng độ khí thải Metyl mercaptan còn lại đi ra khỏi tháp hấp thụ
Trang 3• Các Thông số đầu vào :
Gđ = = = 368,309 (kmol/h)
Giđ = = = 28.125 (mol/h) = 28,125 (kmol/h)
Gtr = Gđ - Giđ = 368,309 - 28,125 = 340,184 (kmol/h)
yiđ = = = 0,0763 (mol CH3SH / mol hh khí)
Yđ = = = = 0,0826
= = 0,71446 (kg/m3)
0 = 1,399
hhkđ = 0 x x = 1,399 x 1 x = 1,282 (kg/m3)
• Các thông số đầu ra :
Gihp = Giđ X 90% = 28,125 x 90% = 25,3125 (kmol/h)
Gic= Giđ - Gihp = 28,125 – 25,3125 = 2,8125 (kmol/h)
Gc = Gtrơ + Gic = 340,184 + 2,8125 = 342,996 (kmol/h)
yic = = = 8,199 x 10-3 (mol CH3SH / mol hh khí)
Yc = = = 8,267 x 10-3
Trang 4 Khối lượng riêng của hốn hợp khí đầu ra ở 00C và 1 atm:
= = 0,7670 (kg/m3)
0 = 1,303
hhkc = 0 x x = 1,303x 1 x = 1,194 (kg/m3)
• Các thông số cần xét
Ytb = = = 0,0454
Nồng độ phần mol trung bình:
y tb = = = 0,047 (kmol CH3HS / kmol hỗn hợp khí)
Lượng khí trơ: Gtrơ =340,184 (kmol/h)
1 (1 )
mX Y
m X
=
+ −
( 1)
Y X
=
m=ψ
hằng số cân bằng pha
ψ
: Hệ số Henry (mmHg)
P : Áp suất chung của hỗn hợp khí P=1atm = 760 mmHg , T=25°C
ψ
= 13,56 (mmHg)
⇒ m = 0,0178
⇒ Phương trình cân bằng :
X = = = 0,734 ( kmol CH3HS /kmol H2O)
Trang 5• Phương trình đường làm việc
Phương trình cân bằng vật liệu đối với khoảng thể tích thiết bị kể từ một tiết diện bất kỳ tới phần trên của thiết bị
Gtr(Y – Yc) = Gx(X – Xd)
Trong đó :
(kmol CH3HS/kmol H2O)
Yc: nồng độ cuối của cấu tử cần hấp thụ trong hỗn hợp khí
(kmol/kmol khí trơ)
Gx: lưu lượng dung môi đi vào thiết bị hấp thụ (kmol/h)
Gtr:: lượng khí trơ đi vào thiết bị hấp thụ (kmol/h)
Từ phương trình cân bằng vật liệu ta có:
- Nồng độ cuối của cấu tử cần hấp thụ trong dung môi:
Xc = 0,734 ( kmol CH3HS /kmol H2O)
- Lượng dung môi tiêu tốn thực tế:
- Lưu lượng dung môi đi vào thiết bị Gx:
Gx = l.Gtrơ = 0,1 * 340,184 = 34 (kmol/h)
- Phương trình đường làm việc cho một đoạn tháp bất kỳ:
Gtrơ(Y - Yc) = Gx(X - Xd)
=>
c c
tro
G
G
⇒ Phương trình đường làm việc: Y = 0,1.X + 8,267 x 10-3
IV. Tính các thông số của tháp
1 Tính đường kính tháp đệm.
a Tính khối lượng riêng trung bình
Áp dụng công thức: +
xtb
ρ
: khối lượng riêng trung bình của hỗn hợp lỏng, kg/m3
: khối lượng riêng của CH3HS và H2O ở 25°C, kg/m3
Trang 6H O
ρ
= 1000 (kg/m3) (25°C)= 960 (kg/m3) ,
⇒ xtb = 0,367( kmol CH3HS /kmol H2O)
⇒ = 0,607
Vậy Khối lượng riêng trung bình của hỗn hợp lỏng
xtb
ρ
= 975,33 (kg/m3)
Áp dụng công thức:
.
i
m
Khối lượng riêng trung bình của hỗn hợp khí đi trong tháp:
3 0
0
.
( / )
22, 4
ytb
kg m
ρ
Với:
ytb
ρ
: Khối lượng riêng trung bình của hỗn hợp khí đi trong tháp
T0: Nhiệt độ ở đktc T0=273°K
T: Nhiệt độ làm việc của tháp T= 273+25=298 °K
P0: Áp suất ở đktc P0=1 atm
P: Áp suất làm việc của tháp P= 1atm
Tính My
Trang 7My = ytb + (1 - ytb) KK
M
= 0,047*48 +(1- 0,047).29 = 30 (kg/kmol)
⇒
ytb
ρ
= 1,22 (kg/m3)
µ
* Đối với pha lỏng
Áp dụng công thức:
lgµx
= xtb * lg + (1 – xtb)lg
Trong đó:
- xtb: phần mol trung bình của SO2 trong hỗn hợp lỏng,
xtb = 0,367(kmol CH3HS/kmol H2O)
- ; : độ nhớt của CH3HS và H2O ở 250C, Ns/m2
Tra bảng I.102 ( Sổ tay quá trình thiết bị công nghệ hóa chất – Tập 1, Tr )
Ta có:
O
H2
µ
(250C) = 0,8.10-3 (Ns/m2)
Tra bảng I.101, ta có:
(250C) = 0,279.10-3 (Ns/m2)
=> lgµx
= 0,367.lg (0,279.10-3 )+ (1 – 0,367).lg(0,8.10-3)
=> lgµx
= -3,0976
=> µx
= 7,988.10-4 (Ns/m2)
* Đối với pha khí:
Áp dụng công thức:
= +
Trong đó:
-y
µ
, , µKK
làm việc t = 250C, Ns/m2
Tra đồ thị I-35( Sổ tay quá trình thiết bị công nghệ hóa chất), ta có:
(250C) = 128.10-7 Ns/m2
KK
µ
(250C) = 181.10-7 Ns/m2
Trang 8=>
y
µ
= 1,78 x 10-5 (NS / m2)
b Đường kính tháp.
Áp dụng công thức:
4 3600 0,785
D
(m)
- Vytb: lượng khí trung bình đi trong tháp, m3/h
-ytb
ω
: tốc độ khí trung bình đi trong tháp, m/s
* Tính lưu lượng thể tích khí và lỏng trung bình đi trong tháp:
ytb
ytb ytb tb
M G V
ρ
.
=
(m3/h) Trong đó:
- Gytb : lưu lượng khí trung bình đi trong tháp, kmol/h
ytb
ρ
: khối lượng riêng trung bình của khí trong tháp, kg/m3
=>
) 1 (
yc yd ytb G G G Y
Ytb = 0,047 (kmol CH3HS/kmol khí )
- Lưu lượng khí trung bình đi trong tháp Gytb:
=> Gytb = 340,184 * (1 + 0,047) = 356.172 (kmol/h)
V ytb ==8758(m3/h)
Lượng hơi trung bình trong tháp(kmol/h):
Gy = Gytb Mytb= 356.172* 30 =10685,16 (kg/h)
- Lưu lượng lỏng trung bình đi trong tháp:
2
xc xd xtb
G G
(kg/h)
Gxd = 34 (kmol/h)
Gxc = Gxd + GCH3HS bị hấp thụ = 34 + 25,3125 = 59,3125
Gxtb = 46,65 (kmol/h)
Mxtb=xtb.MCH3HS +(1- xtb).MH2O=0,367*48+(1-0,367)*18=29,01
Lượng lỏng trung bình (kg/h)
Gx= Gxtb Mxtb =46,65 ×
29,01= 1353,3165 (kg/h)
Vxtb= = = 1,387 ( m3/h)
Trang 9*Tính vận tốc của khí đi trong tháp
ytb
ω
, m/s.
Áp dụng công thức:
Y =1,2.e-4X
Với
0,16 2
3
.
Y
g V
ytb x
y xtb
G X
G
ρ ρ
= ÷ ÷ ÷
s
ω
: tốc độ đảo pha, m/s
Vđ: thể tích tự do của đệm, m3/m3
d
σ
: bề mặt riêng của đệm, m2/m3
Gx, Gy: lượng lỏng và lượng hơi trung bình (kg/s)
Gy =10685,16 (kg/h) = 2,9681 (kg/s)
Gx= 1353,3165 (kg/h) = 0,3(kg/s)
g: gia tốc trọng trường, g=9,81m/s2
n
x µ
µ ,
Ns/m2
= 1,005.10-3 (Ns/m2)
= 7,988.10-4(Ns/m2)
ytb
xtb ρ
Trang 10x ρ
ρ =
= (kg/m3)
ytb
y ρ
= 1,22 (kg/m3)
X = ()1/4()1/8 = 0.2445
Từ phương trình của Y ta có:
= = 0.835 m/s
Theo thực nghiệm thì quá trình chuyển khối ở chế độ sủi bọt là tốt nhất, xong thực tế tháp đệm chỉ làm việc ở tốc độ đảo pha vì nếu tăng nữa sẽ rất khó bảo đảm quá trình ổn định Vì vậy
Tốc độ thích hợp tính theo phương pháp này thường bằng khoảng:
= (0,8 ÷
0,9)
Ta chọn: = 0,85 = 0,85 * 0,835= 0,71 (m/s)
Thay các giá trị ta có đường kính tháp
=> Đường kính của tháp:
D = = = 2,088 (m)
2 Tính chiều cao tháp đệm
Áp dụng công thức xác định chiều cao của lớp đệm:
H = my.h0
Trong đó:
h0 : chiều cao của một đơn vị chuyển khối
* Tính chiều cao của một đơn vị chuyển khối
Ta áp dụng công thức:
h0 = h1 + m h2
Trong đó:
h1, h2 : chiều cao của một đơn vị chuyển khối pha khí, pha lỏng (m)
Gx, Gy: lưu lượng trung bình của pha lỏng, pha khí (kg/h)
m: hệ số góc của đường cong cân bằng
Trang 11* Tính h 1
Áp dụng công thức:
0,25 2/3
.
d
d
V
a ψ δ
=
Trong đó:
Vđ: Thể tích tự do của đệm Vđ= 0,79 (m3/m3)
a: hệ số phụ thuộc vào dạng đệm Đệm vòng a= 0,123
Rey : chuẩn số Reynold cho pha hơi
Pry : chuẩn số Prandt cho pha hơi
Ψ: Hệ số thấm ướt của đệm
Ta có:
4 Re
y
ω ρ
δ µ
=
Trong đó:
y
ω
: vận tốc khí đi trong tháp (m/s)
0, 7( / )
ω =ω =
y
ρ
: khối lượng riêng trung bình của hỗn hợp khí trong tháp (kg/m3)
y
ρ
=
ytb
ρ
= 1,22 (kg/m3)
d
δ
: bề mặt riêng của đệm, δd
= 95 (m2/m3)
y
µ
:độ nhớt trung bình của pha khí, (Ns/m2)
Rey = = = 202
Pry =
Trong đó:
y
µ
: độ nhớt hỗn hợp khí, (Ns/m2)
y
ρ
: khối lượng riêng trung bình của pha khí, (kg/m3)
Dy : hệ số khuếch tán của pha khí, m2/s
Trang 12Dy = DCH3HS – kk = *
P = 1 atm
:MCH3HS ; Mkk: khối lượng mol của SO2, không khí (kg/kmol) :uCH3HS ; ukk: thể tích mol của CH3HS, không khí (cm3/mol)
Tra bảng VIII.2 – II
=> uCH3HS = 44,8 (cm2 / mol)
ukk = 29,9(cm3/mol)
Dy = DCH3HS – kk = * = 1,17 x 10-5 (m2 /s)
=> Pry = = 1,247
Trang 13Tính ψ.
Ψ: phụ thuộc vào tỷ số giữa mật độ tưới thực tế lên tiết diện ngang của tháp và mật độ tưới thích hợp
⇒ ψ = 1
Vậy h1 = * 2020,25 * 1,2472/3 = 0.295 m
1/3 2
0,25 0,5
x
ρ
Trong đó:
x
µ
x
ρ
Ta có:
Rex = = = 0.2
Với:
δd
: bề mặt riêng của đệm (m2/m3), δd
= 95(m2/m3)
Gx: lưu lượng trung bình của pha lỏng, Gx= 0,3 (kg/s)
Ft: Diện tích mặt cắt tháp Ft = 0,785,m2
x
µ
: độ nhớt trung bình của pha lỏng = 7,996.10-4 Ns/m2
Pr
.
x x
x xtb
D
µ ρ
=
Trong đó:
xtb
ρ
: khối lượng riêng trung bình của pha lỏng, kg/m3
Dx25 =
Trong đó:
Dx25: hệ số khuếch tán của dung dịch lỏng ở 250C (m2/s)
Trang 14: khối lượng mol của CH3HS, H2O (kg/kmol)
= 48 (kg/kmol)
O
H
= 18 (kg/kmol)
A, B: hệ số liên hợp
Với các chất khí tan trong nước A = 1
Với dung môi là nước B = 4,7
O
H2
µ
: độ nhớt của nước ở 250C,
O
H2
µ
= 1cp = 10-3 Ns/s
: thể tích mol của SO2, H2O (cm3/mol)
= 44,8 (cm
3/mol)
O
H
u
2
= 18,9 (cm3/mol)
Dx25 = = 1,52 x10-9 (m2/s)
Trong đó:
3
2
2
,
0
ρ
µH O
b =
O
H2
µ
: độ nhớt của nước ở 250C, H2O
µ
= 1cp = 10-3 Ns/s
ρ
: khối lượng riêng của nước ở 250C
Tra bảng I.5 => ρ
= 998,23 (kg/m3)
=>
02 ,
0 23 , 998
1 2 , 0
=
b
Pr
.
x
x
x xtb
D
µ
ρ
=
= = 134
1/3 2
0,25 0,5
x
ρ
= 256 * * 0,20,25 * 1340,5 = 0,1734 (m)
= 9,83
Trang 15Vậy Chiều cao của một đơn vị chuyển khối
h0 = h1 + m h2 = 0.295 + 9,83 * * 0,1734 = 17,15 (m)
Số đơn vị truyền khối :
my = = = 1,63
chiều cao của lớp đệm H = my * ho = 1,63 * 17,15 = 28,07 (m) = 28 m chiều cao tháp hấp thụ
Chiều cao phần tách lỏng Hc và đáy Hđ được chon theo bảng sau
(Trích tài liệu kỹ thuật xử lý khí thải – Dư Mỹ Lệ - Quá Trình Hấp Thụ) Chiều cao lớp hấp thụ
Ht = H + Hc + Hđ = 28 +1 + 2,5 = 31,5 (m)