Đại Học Nông Lâm Tp.HCMHo Chi Minh City University Agriculture and Forestry Khoa Chăn Nuôi Thú Y Faculty Of Animal Science And Veterinary Medicine TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HCM KHOA CHĂ
Trang 1Đại Học Nông Lâm Tp.HCM
Ho Chi Minh City University Agriculture and Forestry
Khoa Chăn Nuôi Thú Y Faculty Of Animal Science And Veterinary Medicine
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HCM
KHOA CHĂN NUÔI THÚ Y
Báo cáo: Kỹ Thuật Xử Lý Chất Thải
CHUYÊN ĐỀ 8
PHƯƠNG PHÁP XỮ LÝ CHẤT THẢI RẮN TRONG CHĂN
NUÔI BẰNG ĐỆM SINH HỌC, TRÙN QUẾ VÀ CÔN
TRÙNG
GVHD: PSG.TS: Dương Nguyên Khang
Nhóm thực hiện: Nhóm 8
Trang 2Đại Học Nông Lâm Tp.HCM
Ho Chi Minh City University Agriculture and Forestry
Khoa Chăn Nuôi Thú Y Faculty Of Animal Science And Veterinary Medicine
DANH SÁCH THÀNH VIÊN
Lê Duy Kha 15111062 DH15TAPhạm Tuấn Anh 15111004 DH15TANguyễn Quốc Khánh 15111063 DH15TANguyễn Thị Cẩm Thúy 15125236 DH15CN
Trang 3Đại Học Nông Lâm Tp.HCM
Ho Chi Minh City University Agriculture and Forestry
Khoa Chăn Nuôi Thú Y Faculty Of Animal Science And Veterinary Medicine
NỘI DUNG BÁO CÁO
I TỔNG QUAN
II ĐỆM LÓT SINH HỌC
III TRÙN QUẾ
IV CÔN TRÙNG
Trang 4Đại Học Nông Lâm Tp.HCM
Ho Chi Minh City University Agriculture and Forestry
Khoa Chăn Nuôi Thú Y Faculty Of Animal Science And Veterinary Medicine
I TỔNG QUAN
- Ngành chăn nuôi Việt Nam đang chuyển dịch từ
chăn nuôi nông hộ → tập trung và thâm canh với
quy mô lớn
- Môi trường ngày càng ô nhiễm, vấn đề đặt ra cần
phải xữ lý chất thải chăn nuôi để tránh ảnh hưởng
đến sức khỏe cộng đồng dân cư cũng như sự tăng
trưởng của vật nuôi
Trang 5Đại Học Nông Lâm Tp.HCM
Ho Chi Minh City University Agriculture and Forestry
Khoa Chăn Nuôi Thú Y Faculty Of Animal Science And Veterinary Medicine
Trang 6Đại Học Nông Lâm Tp.HCM
Ho Chi Minh City University Agriculture and Forestry
Khoa Chăn Nuôi Thú Y Faculty Of Animal Science And Veterinary MedicineChế phẩm BALASA No.1 và BIO ONE
Trang 7Đại Học Nông Lâm Tp.HCM
Ho Chi Minh City University Agriculture and Forestry
Khoa Chăn Nuôi Thú Y Faculty Of Animal Science And Veterinary Medicine
2.2 Thành phần và chức năng của các chủng vi sinh vật:
- Chủng Streptococcus lactis: chuyển hóa các hợp chất có chứa N hữu cơ, các carbohydrate và lipid thành CO2 và nước
̶ Chủng Bacillus subtilis: chuyển hóa các hợp chất có chứa N hữu cơ, các carbohydrate và lipid thành H2S và SO4
Trang 8Đại Học Nông Lâm Tp.HCM
Ho Chi Minh City University Agriculture and Forestry
Khoa Chăn Nuôi Thú Y Faculty Of Animal Science And Veterinary Medicine
̶ Chủng Saccharomyces cereviseae: chuyển
hóa NH3 thành protein của vi sinh vật
̶ Chủng thuộc giống Thiobacillus spp: chuyển
hóa các hợp chất có chứa N hữu cơ, các carbohydrate và lipid thành H2S và SO4.
2.2 Thành phần và chức năng của các chủng vi sinh vật(tt)
Trang 9Đại Học Nông Lâm Tp.HCM
Ho Chi Minh City University Agriculture and Forestry
Khoa Chăn Nuôi Thú Y Faculty Of Animal Science And Veterinary Medicine
Trang 10Đại Học Nông Lâm Tp.HCM
Ho Chi Minh City University Agriculture and Forestry
Khoa Chăn Nuôi Thú Y Faculty Of Animal Science And Veterinary Medicine
Sự tiêu diệt vi sinh vật gây bệnh do:
+ Nhiệt độ cao của đệm lót
+ Sự áp đảo của vi sinh vật có ích
với vi sinh vật gây bệnh
+ Đệm lót là môi trường lên men, hệ
vi sinh vật được chon lọc(là nhân tố
thực hiện quá trình lên men hiếu khí)
+ Kết quả tạo nên môi trường sạch
Trang 11Đại Học Nông Lâm Tp.HCM
Ho Chi Minh City University Agriculture and Forestry
Khoa Chăn Nuôi Thú Y Faculty Of Animal Science And Veterinary Medicine
2.4 Thiết Kế Trại Dùng Đệm Lót Sinh Học
- Với diện tích 20m2 nuôi khoảng 15 đầu heo là hợp lý nhất
- Cấu trúc chuồng hở mái kép
- Đối với chuồng mới: đất nện chặt, không láng xi măng
- Chuồng cũ cải tạo lại: Nền xi măng giữ nguyên , phải đục lổ Mỗi lổ 4cm, cách khoảng 30cm đục 1 lổ
Trang 12Đại Học Nông Lâm Tp.HCM
Ho Chi Minh City University Agriculture and Forestry
Khoa Chăn Nuôi Thú Y Faculty Of Animal Science And Veterinary Medicine
a Thiết Kế Đệm Lót Lên Men
- Loại đệm lót dưới mặt đất - Loại đệm lót nổi trên mặt đất
Trang 13Đại Học Nông Lâm Tp.HCM
Ho Chi Minh City University Agriculture and Forestry
Khoa Chăn Nuôi Thú Y Faculty Of Animal Science And Veterinary Medicine
a Thiết Kế Đệm Lót Lên Men(tt)
- Loại đệm lót nửa dưới mặt đất
Trang 14Đại Học Nông Lâm Tp.HCM
Ho Chi Minh City University Agriculture and Forestry
Khoa Chăn Nuôi Thú Y Faculty Of Animal Science And Veterinary Medicine
b Nguyên liệu và cách chế dịch men
- Nguyên liệu thường được dùng: trấu và mùn cưa
- Chế dịch men phải làm trước 1-2 ngày
- Chuồng 20m2 phải làm dày 60cm
Trang 15Đại Học Nông Lâm Tp.HCM
Ho Chi Minh City University Agriculture and Forestry
Khoa Chăn Nuôi Thú Y Faculty Of Animal Science And Veterinary Medicine
Nguyên liệu
+ Vỏ lạc, lõi bắp, thân cây bắp đã nghiền nhỏ 3 – 5mm và 50%
trấu: số lượng đảm bảo rải đủ độ dày 60 cm
+ Bột bắp: 15 kg
+ Chế phẩm BALASA-N01: 2 kg
Trang 16Đại Học Nông Lâm Tp.HCM
Ho Chi Minh City University Agriculture and Forestry
Khoa Chăn Nuôi Thú Y Faculty Of Animal Science And Veterinary Medicine
c Xữ Lý Bột Bắp
- Lấy khoảng 2 lít dịch men đã làm trước đó cho vào 5 kg bột bắp, trộn cho
ẩm đều cho vào túi để vào chỗ ấm ( việc xử lý bột bắp làm khi bắt đầu làm đệm lót từ 5-7 giờ)
Trang 17Đại Học Nông Lâm Tp.HCM
Ho Chi Minh City University Agriculture and Forestry
Khoa Chăn Nuôi Thú Y Faculty Of Animal Science And Veterinary Medicine
Ưu Điểm
- Hạn chế hôi thối
- Ức chế diệt vi sinh vật có hại
- Giữ ấm cho vật nuôi vào mùa đông
- Giảm chi phí chăn nuôi
- Tăng đề kháng cho vật nuôi
Trang 18Đại Học Nông Lâm Tp.HCM
Ho Chi Minh City University Agriculture and Forestry
Khoa Chăn Nuôi Thú Y Faculty Of Animal Science And Veterinary Medicine
Hạn chế
- Chăn nuôi trên đệm lót sẽ không được tiêu độc sát trùng
- Vào mùa hè nhiệt độ và độ ẩm cao từ môi trường cùng đệm lót làm vật nuôi strees nhiệt
- Chỉ thích hợp vùng không bị lũ lụt, ảnh hưởng nước ngầm
- Nguyên liệu chủ yếu là mùn cưa không ổn định, khó áp dụng trong công nghiệp
- Chi phí làm đệm lót tương đối cao
Mất đi nguồn thu bán phân
Trang 19Đại Học Nông Lâm Tp.HCM
Ho Chi Minh City University Agriculture and Forestry
Khoa Chăn Nuôi Thú Y Faculty Of Animal Science And Veterinary Medicine
III TRÙN QUẾ
3.1 Giới Thiệu
-Trùn Quế thuộc ngành ruột khoang
-Sống trong môi trường có nhiều chất hữu cơ đang phân hủy
- Sinh sản nhanh, sống chủ yếu ở vùng nhiệt đới và dễ dàng bắt bằng tay và thu hoạch đem lại nguồn lợi kinh tế cao
Trang 20Đại Học Nông Lâm Tp.HCM
Ho Chi Minh City University Agriculture and Forestry
Khoa Chăn Nuôi Thú Y Faculty Of Animal Science And Veterinary Medicine
3.2 Đặc Điểm
- Kích thước trùn quế trưởng thành từ 10-15cm, thân dẹp, bề ngang có
thể đạt tới 0.1-0.2 cm, màu đỏ mận, hai đầu nhọn
- Cơ thể trùn qế có hình thoi dài, nói với nhau bởi nhiều đốt, trên mỗi đốt
có một vành tơ
Trang 21Đại Học Nông Lâm Tp.HCM
Ho Chi Minh City University Agriculture and Forestry
Khoa Chăn Nuôi Thú Y Faculty Of Animal Science And Veterinary Medicine
3.3 Cách Nuôi
- Trùn quế được nuôi trong điều kiện từ 20 – 30 0C, pH trung tính, độ ẩm cao, được cung cấp đầy đủ phân hàng tuần và thường xuyên phun ẩm
thu hoạch khoảng 1kg/1m2/tháng, có khi lên đến 2 – 3kg/1m2/tháng chỉ với 2– 3
kg giống ban đầu
Trang 22Đại Học Nông Lâm Tp.HCM
Ho Chi Minh City University Agriculture and Forestry
Khoa Chăn Nuôi Thú Y Faculty Of Animal Science And Veterinary Medicine
3.4 Các Phương Pháp Nuôi
- Nuôi trong khay chậu
- Nuôi trên luống có mái che
Trang 23Đại Học Nông Lâm Tp.HCM
Ho Chi Minh City University Agriculture and Forestry
Khoa Chăn Nuôi Thú Y Faculty Of Animal Science And Veterinary Medicine
3.4 Các Phương Pháp Nuôi(tt)
- Nuôi trên luống không có mái che
- Nuôi trong nhà với quy mô công nghiệp
và bán công nghiệp
Trang 24Đại Học Nông Lâm Tp.HCM
Ho Chi Minh City University Agriculture and Forestry
Khoa Chăn Nuôi Thú Y Faculty Of Animal Science And Veterinary Medicine
3.5 Thức Ăn Cho Trùn
- Phân vật nuôi(heo, bò, gà,…)
- Phế thải nông nghiệp: rơm rạ, các loại lá
rau
Trang 25Đại Học Nông Lâm Tp.HCM
Ho Chi Minh City University Agriculture and Forestry
Khoa Chăn Nuôi Thú Y Faculty Of Animal Science And Veterinary Medicine
3.6 Ưu Nhược Điểm(ưu điểm)
-Tiết kiệm được chi phí
-Dễ di chuyển, tiện thể cho việc chăm sóc, sinh sản nhanh, dễ nuôi
-Phù hợp với quy mô nhỏ
-Làm thức ăn cho vật nuôi
- Xử lí các loại chất thải hữu cư, góp phần hạn chế lượng chất thải
phát sinh và sử dụng hữu ích được các loại rác hữu cơ để tạo ra
phân sạch và giàu dinh dưỡng
Trang 26Đại Học Nông Lâm Tp.HCM
Ho Chi Minh City University Agriculture and Forestry
Khoa Chăn Nuôi Thú Y Faculty Of Animal Science And Veterinary Medicine
3.6 Ưu Nhược Điểm(nhược điểm)
- Chỉ thích hợp cho quy mô nhỏ
- Khó áp dụng rộng rãi
Trang 27Đại Học Nông Lâm Tp.HCM
Ho Chi Minh City University Agriculture and Forestry
Khoa Chăn Nuôi Thú Y Faculty Of Animal Science And Veterinary Medicine
IV Côn Trùng
4.1 Đặc Điểm
- Ruồi lính đen có tên khoa học là Hermetia Illucens, Ruồi lính đen có sẵn
trong môi trường tự nhiên nước ta; con trưởng thành có màu đen
Trang 28Đại Học Nông Lâm Tp.HCM
Ho Chi Minh City University Agriculture and Forestry
Khoa Chăn Nuôi Thú Y Faculty Of Animal Science And Veterinary Medicine
- Vòng đời của ruồi lính đen kéo dài khoảng hơn 1 tháng, bắt đầu từ trứng, ấu trùng, nhộng, cuối cùng lột xác thành ruồi lính đen
- Con trưởng thành sống khoảng 3-5 ngày, không ăn uống, sống dưới bóng cây(con
cái đẻ khoảng 500 trứng rồi chết.)
4.1 Đặc Điểm(tt)
Trang 29Đại Học Nông Lâm Tp.HCM
Ho Chi Minh City University Agriculture and Forestry
Khoa Chăn Nuôi Thú Y Faculty Of Animal Science And Veterinary Medicine
4.2 Sử dụng ấu trùng ruồi lính đen phân hủy rác và chất thải hữu cơ
- Ấu trùng (dòi) của ruồi lính đen có thể
phân hủy hầu hết các loại rác hữu cơ
của hộ gia đình thải ra
Trang 30Đại Học Nông Lâm Tp.HCM
Ho Chi Minh City University Agriculture and Forestry
Khoa Chăn Nuôi Thú Y Faculty Of Animal Science And Veterinary Medicine
4.2 Sử dụng ấu trùng ruồi lính đen phân hủy rác và chất thải hữu cơ(tt)
- Phân hủy nhanh, phụ thuộc vào loại
rác Rác thải từ thức ăn thừa, rau cải hư,
củ, quả…phân hủy trong 10-12 giờ; chất
thải có thành phần cellulose cao như
giấy vụn, rơm, lá chuối cần đến 10-15
ngày
- Chỉ bằng phương pháp ăn vào và tiêu
hóa, ấu trùng có thể làm giảm từ 80-90%
lượng chất thải cùng bất kỳ các mầm
bệnh nào
Trang 31Đại Học Nông Lâm Tp.HCM
Ho Chi Minh City University Agriculture and Forestry
Khoa Chăn Nuôi Thú Y Faculty Of Animal Science And Veterinary Medicine
4.3 Thiết kế chuồng trại:
Chuồng nuôi ruồi giống
Vị trí đặt chuồng:
- Có thể đặt ngoài bóng răm hay trong nhà
- Có thể làm bằng mùng hay nhà lưới tùy điều
kiện kinh tế từng gia đình
- Bên trong chuồng bỏ vào chậu cây cho ruồi bám
vào thực hiện quá trình giao phối
- Nơi đẻ của ruồi là các miếng giấy có kích cỡ
2×5cm được cắt từ các thùng xốp
Trang 32Đại Học Nông Lâm Tp.HCM
Ho Chi Minh City University Agriculture and Forestry
Khoa Chăn Nuôi Thú Y Faculty Of Animal Science And Veterinary Medicine
Chuồng nuôi ruồi lính đen:
- Vị trí: gần nguồn phân heo cần xử lý
- Có thể làm bằng xi măng, gỗ hay bằng khây nhựa tùy điều kiện kinh tế của gia đình và tùy vào lượng phân cần xử lý mà lua chọn chuồng nuôi cho phù hợp
- Có hai kiểu nuôi ruồi: nuôi bằng thùng và nuôi bằng khây
Nuôi bằng thùng: chi phí cao nhưng có thể tự động thu hoạch
Nuôi bẳng khây: chi phí thấp nhưng phải tốn công thu hoạch
Trang 33Đại Học Nông Lâm Tp.HCM
Ho Chi Minh City University Agriculture and Forestry
Khoa Chăn Nuôi Thú Y Faculty Of Animal Science And Veterinary Medicine
4.4 Quy trình nuôi ruồi lính đen
Bước 1 Chuẩn bị giống: thu hoạch trứng từ lồng nuôi ruồi bố mẹ.
Bước 2 Ủ trứng: đặt trứng (5 đến 6 miếng giấy chứa trứng) vào thùng hoặc khây
nuôi bên trong có chứa bả mì và hèm bia theo tỉ lệ 1:1.
Trang 34Đại Học Nông Lâm Tp.HCM
Ho Chi Minh City University Agriculture and Forestry
Khoa Chăn Nuôi Thú Y Faculty Of Animal Science And Veterinary Medicine
4.4 Quy trình nuôi ruồi lính đen(tt)
Bước 3 Cho ăn: sau 3 đến 4 ngày trứng nở thành ấu trùng ta có thể ta có
thể cho ăn phân heo, tùy theo số lượng ấu trùng nở ra mà ta cho ăn với liều lượng phù hợp, ấu trùng càng lớn thì lượng phân tiêu thụ càng nhiều Có thể trộn phân heo với bả mì theo tỉ lệ 1:1 để ấu trùng tập ăn đến khi ấu trủng
đã quen thì ta sẽ thay thế hoàn toàn bằng phân lợn
Bước 4 Thu hoạch sau 14 ngày lớn thành sâu canxi và có thể làm thức ăn
cho gà, cho chim, cho cá, … Hoăc để lại làm giống
Trang 35Đại Học Nông Lâm Tp.HCM
Ho Chi Minh City University Agriculture and Forestry
Khoa Chăn Nuôi Thú Y Faculty Of Animal Science And Veterinary Medicine
4.5 Ưu nhược điểm
- Dễ nuôi, ít tốn diện tích
- Không gây ra mùi hôi, không tạo ra
nguồn nước thải, không tạo ra hiệu
- Trong qui trình gây nuôi cần hết sức quan tâm vấn đề ịch hại, vì bọn
chúng rất nhiều và đa dạng: thằn lằn, chuột, rắn mối
- Quá trình thu gôm phân khá vất vả
so với cách xử lý bằng biogas