1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

các phương pháp xử lý chất thải rắn công nghiệp củathành phố hà nội hiện nay

30 983 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các phương pháp xử lý chất thải rắn công nghiệp của thành phố Hà Nội hiện nay
Trường học Đại Học Xây Dựng Hà Nội
Chuyên ngành Quản lý môi trường và xử lý chất thải
Thể loại Báo cáo nghiên cứu
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 490 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI RẮN NGUY HẠI VÀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ CHẤT THẢI RẮN NGUY HẠI Ở TRONG VÀNGOÀI NƯỚC I.1.Định nghĩa về chất thải rắn nguy hại và các nguồn phát sinh: Căn cứ theo qu

Trang 1

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI RẮN NGUY HẠI VÀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ CHẤT THẢI RẮN NGUY HẠI Ở TRONG VÀ

NGOÀI NƯỚC

I.1.Định nghĩa về chất thải rắn nguy hại và các nguồn phát sinh:

Căn cứ theo quy chế quản lý chất thải nguy hại của nhà nước tháng 7 năm

1999, chất thải rắn nguy hại có thể định nghĩa như sau: Chất thải rắn nguy hại làchất thải có chứa các chất hoặc hợp chất có một trong các đặc tính gây nguy hạitrực tiếp (dễ cháy, dễ nổ, làm ngộ độc, dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm…) hoặc tương tácvới các chất khác gây nguy hại môi trường và sức khoẻ con người.”

Các chất thải nguy hại phát sinh ra từ:

• Các hoạt động công nghiệp

• Các hoạt động nông nghiệp

• Các hoạt động thương mại

• Công sở, cửa hiệu, trường học

• Bệnh viện, các phòng khám và điều trị của bác sĩ, của nha sĩ

• Một số ít từ sinh hoạt đô thị

I.2 Tìm hiểu chung về chất thải rắn và chất thải rắn nguy hại trên thế giới:

Xã hội ngày càng phát triển đòi hỏi nền công nghiệp phải được phát triển cả

về quy mô và cả về chất lượng ở mức độ cao hơn Hiện nay, công nghiệp trên thếgiới đã phát triển đến một trình độ kỹ thuật và đã có một vốn tích luỹ lớn, conngười cũng đã ý thức được một sự phát triển mang tính cộng đồng và lâu dài”một

sự phát triển lâu bền của xã hội” Đó là cơ sở cho chiến lược bảo vệ môi trường vàtiến tới hình thành khái niệm về nền sản xuất sạch mà hướng trọng điểm là sản xuấtsạch trong công nghiệp Sự chuyển nền công nghiệp từ vị trí “người gây ô nhiễm ”thành vị trí “người làm sạch và bảo vệ môi trường” là một bước tiến bộ mang tính

Trang 2

chất cách mạng cuả thời đại Nhiều công nghệ, nhiều giải pháp kỹ thuật, nhiều luật

lệ mới đã được ban hành trong mấy năm gần đây nhằm giảm thiểu ô nhiễm môitrường của công nghiệp, đặc biệt là ô nhiễm do chất thải rắn nguy hại gây ra

Từ chiến lược tổng quát nói trên, việc nghiên cứu và việc kiểm kê các loạichất thải rắn nguy hại về tổng lượng cũng như về bản chất của chúng đã được tiếnhành ở nhiều nước trên thế giới

Nhiều nước trong khu vực (Trung Quốc, Đài Loan, Philippines, Malaysia,Singapore, Ấn Độ, Hàn Quốc, Hồng Kông… ) cũng đã tiến hành các công trìnhnghiên cứu và đồng thời đã đề xuất được các kế hoạch, các biện pháp quản lý, xử lýchất thải rắn nguy hại tránh được việc gây ô nhiễm môi trường sống

Tại Trung Quốc, người ta đã đề ra luật kiểm soát và phòng ngừa nhiễm bẩn

do chất thải rắn (1995), trong đó quy định các ngành công nghiệp phải đăng ký việcphát sinh chất thải rắn, khí thải, nước thải… đồng thời phải đăng ký trước nơi chứađựng, xử lý và tiêu huỷ chất thải

Tại Hồng Kông, người ta đã tiến hành nghiên cứu và đề xuất quy chế chung

về sự tiêu huỷ chất thải đặc biệt là chất thải hoá học Hệ thống nghiền nhỏ để chônlấp, hệ thống kiểm soát việc phủ lấp, kiểm soát nơi lưu giữ, thu gom, vận chuyển,

xử lý và tiêu huỷ chất thải, nhất là chất thải rắn đã được đề cập một cách tỷ mỉtrong quy chế này

Bảng I.1 : Trình bày một cách tóm tất các hoạt động trong quản lý và quản lý chất

thải nguy hại của các nước trong khu vực.

2

Trang 3

Trung Quốc

Hồng Kông

K K

C

C

K C

C C

C

C

C C

C C

C

C

C C

C C

C

K

C C

C K

C

C

C C

C C

K

K

K K

K C

C

C

C C

C C

Tunis Medelin Kano Manila Cairo

1,8 0,85 0,69

0,87 0,85 0,56 0,54 0,46 0,5 0,5

Trang 4

- Indonesia

- Ấn Độ

Jakarta Surbaya Bandung Lahore Karachi Calculta Kapoul

0,6 0,52 0,55 0,6 0,5 0,51 0,5

Nguồn:”Hazardous waste management – Designation and Clasification of Hazardous waste”,1991.

4

Trang 5

0 10 20 30 40 50 Indonesia

Hình I.1:Khối lượng phát thải chất thải rắn nguy hại (tấn) theo tổng sản phẩm

quốc nội của một số nước (triệu USD)

Trang 6

Từ các số liệu ở bảng I.1 và hình I.1 chúng ta có thể thấy rằngNewYork(Mỹ) là thành phố có khối lượng phát thải chất thải rắn bình quân theođầu người/ ngày cũng như theo tổng sản phẩm quốc nội là cao nhất thế giới (1,8kg/người/ngày) Đối với các nước đang phát triển, Singgapore và Hồng Kông đều

có khối lượng chất thải rắn bình quân theo đầu người/ ngày là cao nhất (0,87 kg/người/ngày đối với Singgapore và 0,85 kg/người/ngày đối với Hồng Kông)

Đối với các thành phố khác, khối lượng phát thải chất thải rắn bình quân theođầu người/ ngày biến thiên từ 0,46 kg/người/ngày(thành phố Kano, Nigeria) đến0,6 kg/người/ngày(thành phố Jakarta, Inđônêsia)

Bảng I.3 : Trình bày thành phần chất thải rắn của một số nước khu vực Đông Nam

Châu Á.

TT Thành phần(%) Singapore Brunei Malaysia Thailand Philippine Indonesia Việt

Nam 1

6,6

44,4

26,0 2,0 6,0

11,0 13,0 2,0 3,0

37,0

25,4 4,7 2,5

6,0 7,5 2,1 3,2

48,6

18,7 7,9 5,8

1,9 10,2

10,0

45,5

10,2 7,9 5,8

1,9 10,2

10,0

45,5

2,0 4,0 1,0

4,0 3,0 3,0 1,0

82

2,7 6,3 7,7

1,0 0,7 30,27 1,1

50,3

Nguồn : quản lý chất thải rắn ở các nước đang phát triển – Washington,DC:1982.

Theo bảng 1.3, thành phần chất thải rắn ở các nước trong khối ASEAN rất đadạng và thành phần hữu cơ chiếm nhiêù nhất, biến thiên từ 37% (đối với Brunei)đến 82%(đối với Indonesia), sau đó đến các loại giấy (28,3% đối với Singapore) và

6

Trang 7

nhựa (13% đối với Brunei) Đặc biệt thành phần chất trơ ở Việt Nam là cao nhấtchiếm 30,27%, trong lúc đó ở Brunei chỉ có 2%.

Bảng I.4 Trình bày một số phương pháp điển hình xử lý chất thải rắn đô thị trên

thế giới.

TT Tên nước/thành phố Tỷ lệ xử lý chất thải rắn theo các phương pháp xử lý

Thu hồi(%) Đốt(%) Chôn lấp hợp

không rõ không rõ

44 70 46 54 50 34 18 14 20 9 18 10 3 100 không rõ 10

18 21 21 30 42 57 32 63 67 80 78 83 84

84 80 70,2

0 0 0 7 0 0 30 0 0 0 0

không rõ không rõ 29,8

Nguồn: Waste to Energy – 1992

Từ bảng trên có thể thấy, Nhật Bản là nước đã sử dụng phương pháp thu hồichất thải rắn cao nhất trên thế giới (chiếm 38%), sau đó đến Thuỵ Sỹ(33%), tronglúc đó Singapore chỉ sử dụng phương pháp đốt chất thải rắn(100%) Pháp là nước

Trang 8

đã sử dụng phương pháp vi sinh nhiều nhất (30%) trong việc xử lý chất thải rắn đôthị.

Các nước sử dụng phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh nhiều nhất trong việc

xử lý chất thải rắn là Phần Lan (84%), Thái Lan (Bangkok 84%), Anh(83%), liênbang Nga (Maxcova 80%), Tây Ban Nha (80%)

Phân loại và xử lý chất thải rắn ở Nhật Bản được thể hiện ở Hình I.2 Phươngthức tổ chức quản lý chất thải rắn ở Nhật Bản được thể hiện ở Hình I.3

8

Trang 9

- Đặt trụ sởbảo hiểmtiếp nhậncác thiết bị

xử lý phế thảichung

-Mệnhlệnh

bổ sung

QUẬN, HUYỆN TRỰC TIẾP THI HÀNH.

-Vạch kếhoạch xử

lý phế thảichung

-Xử lý toàn

bộ phế thải.

CƠ SỞ THẢI RÁC

-Hợp tácvới quận,huyện vềbiện pháploại thảithích hợp

Chỉđạogiámsát

Chỉđạo

Ngườiđược uỷthác

Ngườixử

lý phếthải

Bổ sung, giúp đỡ kinh phí cần thiết

cho khâu xử lý rác

Uỷ thác

Chophép

Hình 1.2:.Tổ chức quản lý chất thải rắn ở Nhật Bản

Trang 10

PHÂN LOẠI BIỆN PHÁP TIÊU HUỶ

XỬ LÝ

Giấy, rác hữu cơ,

Rác chợ, cỏ,

gỗ mục

Ủ nhanh phân compost chất cải tạo Phân bón

chế

Đá, cát, đồ sành sứ, gạch vụn

Chôn lấp san nền

Compost Giảm thể tích

Hình1.3: Phân loại và xử lý chất thải rắn ở Nhật. 10

Trang 11

I.3.Tình hình nghiên cứu về chất thải rắn và chất thải rắn nguy hại ở nước ta:

Theo tài liệu của Cục môi trường thuộc Bộ Khoa học Công nghệ và Môitrường năm 1999 trên phạm vi toàn quốc, lượng chất thải rắn sản sinh hàng ngàyước tính khoảng trên 19.039 tấn, trong đó bao gồm:

- Chất thải rắn công nghiệp: 10.162 tấn

- Chất thải bệnh viện: 212 tấn

- Chất thải sinh hoạt: 8.665 tấn

Ước tính trong vòng 20 năm tới, tổng lượng chất thải rắn có thể đạt tới 130triệu tấn gồm:

- Chất thải công nghiệp : 60 triệu tấn

- Chất thải bệnh viện : 6 triệu tấn

- Chất thải sinh hoạt : 64 triệu tấn

Điều này biểu thị quá trình phát triển và độ thị hoá ở Việt Nam đã có tácđộng tới qúa trình phát sinh chất thải rắn

Với tỷ lệ thu gom hiện nay là 50% thì chúng ta có thể hình dung được nhữngnăm qua lượng chất thải, trong đó có cả chất thải nguy hại còn tồn đọng có khoảng50% môi trường Thành phần chất thải rắn đô thị gồm chủ yếu các loại sau đây:

xử lý các chất thải nguy hại

+ Các chất thải không được phân loại, hiện nay vẫn đang ở trong tình trạng

để lẫn lộn giữa chất thải sinh hoạt với chất thải nguy hại

Trang 12

+ Hệ thống văn bản pháp quy về quản lý chất thải và sự quan tâm của cáccấp, các ngành còn thiếu hoặc chưa đồng bộ nhằm tạo nên sức mạnh tổng hợp trongvịêc quản lý chất thải, đặc biệt là chất thải rắn nguy hại.

Trong những năm qua cũng đã có nhiều công trình nghiên cứu đề cập đếnvấn đề chát thải nói chung và chất thải rắn nguy hại nói riêng

Đối với các tỉnh thành, đặc biệt là đối với các thành phố lớn như Hà Nội,thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng và các tỉnh có khu công nghiệp như Đồng Nai,Quảng Ninh, Bà Rịa – Vũng Tàu cũng đã tiến hành các chương trình nghiên cứu

và đánh giá tác động môi trường, nghiên cứu và đánh giá sự ô nhiễm môi trường docác loại chất thải dặc biệt là các loại chất thải rắn nguy hại gây ra

Trong lãnh vực y tế cũng đã nghiên cứu và đề xuất được Quy chế quản lýchất thải y tế

Trong lĩnh vực nông nghiệp, nhiều công trình nghiên cứu về việc sử dụngcác loại hoá chất và thuốc bảo vệ thực vật dùng trong nông nghiệp và ảnh hưởngcủa các loại phế thải, bao bì đối với môi trường và đối với sức khoẻ của công đồngcũng đã được tiến hành Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn cũng đã đề ranhiều quy chế về sản xuất, đóng gói, lưu thông, phân phối, kinh doanh sử dụng cácthuốc bảo vệ và các hoá chất dùng trong nông nghiệp cũng như Quy chế về sự tiêuhuỷ các loại phế thải nhằm tránh nhiễm bẩn môi trường và không ảnh hưởng đốivới sức khoẻ của con người

2

Trang 13

CHƯƠNG II HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI CÔNG NGHIỆP Ở

HÀ NỘI VÀ DỰ BÁO TRONG TƯƠNG LAI.

II.1.Tình hình phát triển công nghiệp ở thủ đô Hà Nội.

2.1.1.Đặc điểm công nghiệp ở Hà Nội:

Hà Nội là địa bàn tập trung nhiều ngành công nghiệp lớn Tổng sản lượngcông nghiệp Hà Nội chiếm 9 – 10% tổng sản lượng công nghiệp của cả nước Hiệnnay, nhà nước có 9 khu công nghiệp cũ đã hoạt động, ngoài các khu công nghiệp đã

có, theo phê duyệt của chính phủ đã có 5 khu công nghiệp mới là: Khu công nghiệpSài Đồng B, khu công nghiệp Nội Bài, khu công nghiệp Hà Nội - Đài Tư, khu côngnghiệp Thăng Long với tổng diện tích 765 ha Để đáp ứng nhu cầu di dời các cơ sởsản xuất gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng ra khỏi thành phố và quy hoạch các

cơ sở sản xuất nhỏ, UBND thành phố Hà Nội đã cấp giấy phép đầu tư xây dựng 2khu công nghiệp là Vĩnh Tuy - Thanh Trì và Phú Thuỵ – Gia Lâm Dự kiến HàNội sẽ còn đầu tư 2 khu công nghiệp quy mô nhỏ là Từ Liêm và Cầu Giấy

Hà Nội có khoảng 300 cơ sở sản xuất công nghiệp của nhà nước (167 cơ sở

do Trung Ương quản lý và 151 cơ sở do Hà Nội quản lý) và 14008 cơ sở sản xuấtcông nghiệp ngoài quốc doanh quy mô nhỏ và vừa

Cơ cấu công nghiệp Hà Nội tương đối đa dạng, có đủ các ngành công nghiệpquan trọng Hầu hết các cơ sở công nghiệp cũ được xây dựng từ những 50 – 60, nêncông nghiệp lạc hậu, chắp vá, đều không đảm bảo vệ sinh môi trường và an toànlao động trừ một số nhà máy mới xây dựng có thiết bị tương đối hiện đại thuộc cácngành thực phẩm, lắp ráp diện tử

Một đặc điểm quan trọng về cơ cấu ngành công nghiệp Hà Nội là: các tổ hợpsan xuất ngoài quốc doanh rất phát triển, các cơ sở sản xuất này đều nằm trong khuđông dân cư Cơ cấu công nghiệp Hà Nội chủ yếu tập trung vào các ngành sau:

Trang 14

1 Nhóm ngành cơ khí: bao gồm cơ khí chế tạo máy, lắp ráp ô tô, xe máy, kỹthuật điện và sản xuất sản phẩm kim loại.

2 Nhóm ngành công nghiệp và điện tử: ngành công nghiệp ngày càng gia tăng,ảnh hưởng rất mạnh đến hiện đại hoá toàn ngành công nghiệp Hà Nội

3 Nhóm ngành hoá chất, sơn: là nhóm ngành gây ô nhiễm môi trường lớn nhấtđồng thời cũng là ngành sản xuất đa dạng Các cơ sở chính là sơn, xà phòng, cao

su, hoá học… ngoài ra còn có nhiều cơ sở sản xuất đan xen nhau

4 Nhóm ngành công nghiệp giấy và bột giấy: bao gồm các cơ sở chế biến vàtái chế giấy trong đó kể cả các cơ sở sản xuất giấy vệ sinh và giấy dó

5 Nhóm ngành dệt, da, nhuộm: trong tổng số sản phẩm làm ra có hơn 80%xuất ra khỏi địa bàn Hà Nội

6 Nhóm ngành chế biến lương thực và thực phẩm đã dang và sẽ giữ vị trí quantrọng Hiện nay, các mặt hàng đồ uống, bánh kẹo thực phẩm ăn liền đang chiếmlĩnh thị trường

7 Các ngành công nghiệp khác bao gồm:

- Sản xuất vật liệu xây dựng

- Công nghiệp sản xuất sản phẩm hoá mỹ phẩm

- Công nghiệp sành sứ, thuỷ tinh

- Công nghiệp chế biến gỗ

2.1.2.Tình hình phát triển công nghiệp ở thủ đô Hà Nội:

II.2 Hiện trạng hoạt động và phát sinh chất thải của một số ngành công nghiệp ở Hà Nội.

2.2.1 Khối lượng chất thải công nghiệp phát sinh hiện nay:

Theo kết quả điều tra đánh giá của Công ty Môi trường Đô thị và Trung tâm

kỹ thuật môi trường Đô thị và công nghiệp - Đại học Xây dựng Hà Nội (năm 1998)cho thấy, khối lượng chất thải công nghiệp phát sinh hiện tại của Hà Nội vàokhoảng 51.170 tấn/ năm

4

Trang 15

Như vậy, theo dự đoán của URENCO sẽ có khoảng 70% tổng lượng chất thảicông nghiệp nằm trong diện kiểm soát đặc biệt được thu gom

Bảng II.1: Số liệu lượng chất thải công nghiệp trên địa bàn Tp Hà Nội trong năm

2000 (Đơn vị: tấn/năm)

TT Ngành công ngiệp Số nhà máy được

điều tra

Tổng lượng chất thải (tấn/năm )

Chất thải độc hại (tấn/năm )

Nguồn: Tài liệu tham luận hội nghị quản lý chất thải nguy hại các tỉnh phía Bắc

Bảng II.2 : Ước tính lượng rác thải công nghiệp đặc biệt được kiểm soát trong

tương lai.(Đơn vị : tấn/năm).

TT Ngành Công nghiệp Năm 1997 Năm 2000 Năm 2005 Năm 2010

Tỷ lệ % (CTNH/ CT)

1 Cơ khí luyện kim 8.632

Trang 16

Tổng lượng chất thải Nguy hại (19.518) (28.916) (107.227) (397.420)

Nguồn: Báo cáo tóm tắt công tác quản lý chất thải rắn đô thị Thành phố Hà Nội.

Bảng II.3 : Lượng chất thải theo các ngành công nghiệp ở Hà Nội.

Ngành công nghiệp Số nhà máy được

điều tra

Tổng lượng chất thải (tấn/năm)

Chất thải độc hại (tấn/năm)

Nguồn: Đánh giá hiện trạng quản lý chất thải CN Hà Nội- 1998

2.2.2.Thành phần các loại chất thải công nghiệp chủ yếu

Thành phần các loại rác thải công nghiệp chủ yếu được nêu qua các bảng dưới đây:

Bảng II.4a : Thành phần chất thải công nghiệp Hà Nội.(Đơn vị: tấn/năm)

Dệt nhuộm

Điện, điện tử

Chế biến tphẩm

Tổng

2 Bã thải có kim loại nặng 2511,9 348,2 744,2 296,5 0,0 3900,8

3 Các dung môi chứa

halogen

6

Trang 17

chứa halogen Độc hại

14 Rác thải hữu cơ có khả

năng thối rữa

Nguồn:Đánh giá hiện trạng quản lý chất thải công nghiệp Tp Hà Nội- CEETIA thực hiện.

Bảng II.4b : Thành phần chất thải công nghiệp Hà Nội (Đơn vị: tấn/năm)

TT Loại chất thải

Đặc tính phân loại theo URENCO

CN

Cơ khí

CN hoá chất

Dệt nhuộm Điện,

điện tử

Chế biến tphẩ m

Tổng

Trang 18

14 Rác thải hữu cơ có khả

năng thối rữa

Trang 19

II.3 Ước tính chất thải trong tương lai

Lượng chất thải công nghiệp của thành phố Hà Nội phát sinh từ nay đến 2020 đượcthể hiện ở bảng 2.5a và bảng 2.5b

Bảng 2.5a : Ước tính lượng rác thải công nghiệp đặc biệt được kiểm soát trong

tương lai.(tỷ lệ tăng 14%) Đơn vị:tấn/năm

ngành CN)

3 Dung môi lẫn halogen Độc hại 866 719 1.065 2.050 3.947 14.634

4 Dung môi không chứa

13 Chất thải hữu cơ Sinh học 1504 1.248 1.849 3.560 6.855 25.41

14 Rác thải hữu cơ có khả

năng thối rữa

Trang 20

Tổng 1.888 1.567 2.322 4.470 8.607 31.910

Tổng lượng chất thải

độc hại

Nguồn:Đánh giá hiện trạng quản lý chất thải công nghiệp Tp Hà Nội- CEETIA thực hiện.

Bảng II.5b : Ước tính lượng rác thải công nghiệp đặc biệt được kiểm soát trong

tương lai.(tỷ lệ tăng 3,2%) Đơn vị: (tấn/ngày)

TT Loại chất thải Đặc tính 1997

(Không

kể các ngành

CN khác)

1997 (70%

ngành CN)

3 Dung môi lẫn halogen Độc hại 866 719 790 925 1.082 1.393 1.483

4 Dung môi không chứa

13 Chất thải hữu cơ Sinh học 1504 1.248 1.372 1.606 1.880 2.418 2.575

14 Rác thải hữu cơ có

khả năng thối rữa

Sinh học 1333 1.106 1.216 1.423 1.666 2.413 228

10

Ngày đăng: 26/04/2014, 09:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng I.2  : Trình bày khối lượng phát thải chất thải rắn bình quân theo đầu người của một số nước . - các phương pháp xử lý chất thải rắn công nghiệp củathành phố hà nội hiện nay
ng I.2 : Trình bày khối lượng phát thải chất thải rắn bình quân theo đầu người của một số nước (Trang 3)
Hình I.1:Khối lượng phát thải chất thải rắn nguy hại (tấn) theo tổng sản phẩm - các phương pháp xử lý chất thải rắn công nghiệp củathành phố hà nội hiện nay
nh I.1:Khối lượng phát thải chất thải rắn nguy hại (tấn) theo tổng sản phẩm (Trang 5)
Bảng I.3 : Trình bày thành phần chất thải rắn của một số nước khu vực Đông Nam - các phương pháp xử lý chất thải rắn công nghiệp củathành phố hà nội hiện nay
ng I.3 : Trình bày thành phần chất thải rắn của một số nước khu vực Đông Nam (Trang 6)
Bảng I.4     Trình bày một số phương pháp điển hình xử lý chất thải rắn đô thị trên - các phương pháp xử lý chất thải rắn công nghiệp củathành phố hà nội hiện nay
ng I.4 Trình bày một số phương pháp điển hình xử lý chất thải rắn đô thị trên (Trang 7)
Bảng II.2  : Ước tính lượng rác thải công nghiệp đặc biệt được kiểm soát trong - các phương pháp xử lý chất thải rắn công nghiệp củathành phố hà nội hiện nay
ng II.2 : Ước tính lượng rác thải công nghiệp đặc biệt được kiểm soát trong (Trang 15)
Bảng  II.4a  : Thành phần chất thải công nghiệp Hà Nội.(Đơn vị: tấn/năm) - các phương pháp xử lý chất thải rắn công nghiệp củathành phố hà nội hiện nay
ng II.4a : Thành phần chất thải công nghiệp Hà Nội.(Đơn vị: tấn/năm) (Trang 16)
Bảng II.3  : Lượng chất thải theo các ngành công nghiệp ở Hà Nội. - các phương pháp xử lý chất thải rắn công nghiệp củathành phố hà nội hiện nay
ng II.3 : Lượng chất thải theo các ngành công nghiệp ở Hà Nội (Trang 16)
Bảng II.4b  : Thành phần chất thải công nghiệp Hà Nội. (Đơn vị:  tấn/năm) - các phương pháp xử lý chất thải rắn công nghiệp củathành phố hà nội hiện nay
ng II.4b : Thành phần chất thải công nghiệp Hà Nội. (Đơn vị: tấn/năm) (Trang 17)
Bảng 2.5a  : Ước tính lượng rác thải công nghiệp đặc biệt được kiểm soát trong - các phương pháp xử lý chất thải rắn công nghiệp củathành phố hà nội hiện nay
Bảng 2.5a : Ước tính lượng rác thải công nghiệp đặc biệt được kiểm soát trong (Trang 19)
Bảng II.5b  : Ước tính lượng rác thải công nghiệp đặc biệt được kiểm soát trong - các phương pháp xử lý chất thải rắn công nghiệp củathành phố hà nội hiện nay
ng II.5b : Ước tính lượng rác thải công nghiệp đặc biệt được kiểm soát trong (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w