Khái niệm lmạn : + cảm hứng lmạn sui khiến nghệ sĩ tìm đến miêu tả thể hiện, phản ánh những cái phi thường cao cả, khai thác triệt để những tương phản đối lập nhiều khi như nước với lửa
Trang 1MẢNH TRĂNG CUỐI RỪNG
- Nguyễn Minh Châu -
Đề 1 : Phân tích nhân vật Nguyệt trong tác phẩm MTCR của Nguyễn Minh Châu.
Đề 2 : Phân tích vẻ đẹp lãng mạn của truyện ngắn MTCR của NMC
Dàn bài đại cương đề 1
B GQVĐ :
1 Tóm tắt tp
2 Tên truyện và tên các nhân vật chính : Nguyệt và Lãm Tên truyện gợi lên một vẻ đẹp
khuất lấp không dễ nhận thấy.Tên nv : thưởng ngắm vẻ đẹp của Nguyệt
3 Cách kết cấu của tác phẩm : Ở tác phẩm này NMC đã có cách kết cấu truyện độc đáo
đặc sắc Đó là cách kết cấu chuyện lồng trong truyện Câu chuyện tình của Lãm và Nguyệt được lồng vào trong câu chuyện của chàng lính lái xe
4 Sự sáng tạo tình huống độc đáo : Sự gặp gỡ tình cờ giữa N và L trên đường tới điểm
hẹn nhưng cả hai đều không nhận ra nhau
Nx : Thông qua các thủ pháp nghệ thuật đó vẻ đẹp của N hiện lên thật rạng ngời
Nx : N đẹp rạng rỡ đối lập với sự khốc liệt của chiến trường.Chiến tranh khốc liệt ko thể
chạm được tới vẻ xinh xắn của N
6 Vẻ đẹp tâm hồn :
6.1: Lý tưởng sống cao đẹp : Tình nguyện đi xây dựng đất nước.
6.2 : Lòng dũng cảm kiên cường : Đạn bom dữ dội ở chiến trường đã làm sáng ngời lên
vẻ đẹp của lòng dũng cảm trong con người N : Cứu xe ; che chở cho Lãm ; hướng dẫn cho xe qua ngầm ; thái độ trước bom đạn ; sự thông thạo chiến trường trận mạc …
6.3: Vẻ đẹp của lòng vị tha và đức hi sinh vì người khác :
- Tự nhận lỗi về mình khi đường lắm ổ gà
- Đi nhờ xe nhưng ko bỏ Lãm giữa đường
- Giành phần nguy hiểm về mình khi bom đạn cào xé trên đầu để nhường chỗ an toàn cho Lãm
6.4 : Tình yêu thủy chung và một niềm tin mãnh liệt vào cuộc sống :
- Yêu Lãm chỉ qua câu chuyện L trốn nhà đi lính
- Bẵng đi mấy năm ko có tin tức gì nhưng vẫn chung thủy chờ đợi
- Lặn lội đi đến thăm người yêu trong lửa đạn chiến tranh
Nx : Nếu không có một niềm tin mãnh liệt vào sự sống thì ko có được tình yêu như thế.
7 Nghệ thuật khắc họa nhân vật N :
- Tgiả đã để nv xuất hiện dưới ánh trăng
- Lựa chọn điểm nhìn trần thuật là Lãm, người yêu của N
Trang 28 Đánh giá : Vẻ đẹp của Nguyệt là vẻ đẹp của con người VN, càng trong gian khổ đau
thương càng ngời sáng Đấy chính là những hạt ngọc tâm hồn
C KTVĐ :
- Đánh giá hình tượng nv N trong việc thể hiện chủ đề tp
- Đánh giá giá trị tác phẩm trong sự nghiệp văn học của NMC và trong văn học VN thời chống Mĩ
HẾT
MẢNH TRĂNG CUỐI RỪNG
Nguyễn Minh Châu
-Đề 2 : Phân tích vẻ đẹp lãng mạn của truyện ngắn MTCR của NMC
Dàn bài đại cương đề 2
+ Cảm hứng lãng mạn tạo nên sự thành công của thiên truyện.
B GQVĐ :
1 Tóm tắt tp.
2 Khái niệm lmạn :
+ cảm hứng lmạn sui khiến nghệ sĩ tìm đến miêu tả thể hiện, phản ánh những cái phi
thường cao cả, khai thác triệt để những tương phản đối lập nhiều khi như nước với lửa
để từ đố làm vút lên ánh sáng lạ kì của cái đẹp, cái thiên, làm cho cái đẹp cái thiện vượt lên trên đời thường phàm tục
+ Cảm hứng lãng mạn ở MTCR : tg dựng lên hai thế giới tương phản : sống – chết ; hiện
thực khốc liệt và tâm hồn lãng mạn ; tinh thần dũng cảm và dáng điệu mảnh mai của N…
3 Vẻ đẹp lmạn thể hiện ở nhan đề tác phẩm : đối lập giữa mảnh trăng bé bỏng với rừng
già rộng lớn
4 Vẻ đẹp lmạn thể hiện ở tình huống truyện : sự gặp gỡ tình cờ ngẫu nhiên như có sự
sắp xếp của tạo hóa Tình huống ấy trở thành cơ hội để nvật N bộc lộ mọi vẻ đẹp
5 Hình tượng thiên nhiên đậm chất lãng mạn :
+ Khung cảnh đại ngàn của rừng già : âm thanh tiếng suối ; tiếng chim trống mái gọi
nhau ; trời đêm trong vắt ; sương trắng ngập tràn…
+ Hình tượng trăng đậm chất lãng mạn : lòe nhòe như pháo sáng,chập chờn lay động
thoắt ẩn thoắt hiện ; sáng trong như một mảnh bạc ; ánh trăng soi vào N làm sáng ngời lên vẻ đẹp của cô
Nx : Trăng có vai trò rất quan trọng tạo nên chất lãng mạn,chất thơ cho câu tp
6 Vẻ đẹp lãng mạn toát lên từ hình tượng nhân vật chính : Nguyệt :
+ Vẻ đẹp ngoại hình
+ Vẻ đẹp tâm hồn
- Lí tưởng sống cao đẹp
- Lòng dũng cảm
Trang 3- Lòng vị tha và đức hi sinh vì người khác
- Tình yêu và niềm tin mãnh liệt vào sự sống
Nx : Vầng trăng rực rỡ Nguyệt đẹp đến độ hoàn hảo, tuyệt đối, lí tưởng : “ Trên đời khó
tìm được một người con gái như thế” Bằng cảm hứng lãng mạn, tg đã phủ lên N một vầng hào quang rực rỡ của lí tưởng
C KTVĐ :
- Chất lmạn tạo chất thơ thiêng liêng cho tp
- Chất lmạn tạo nên sự thành công của thiên truyện
- Cảm hứng lmạn là cảm hứng chung của vhvn thời chống Mĩ :
- Đường ra trận mùa này đẹp lắm
( Phạm Tiến Duật )
- Rất trữ tình là nhịp bước hành quân Vần thơ xung phong là vần thơ chân chất Thời đánh Mĩ là thời thi vị nhất
Tỏa nắng cho thơ là ánh mắt triệu anh hùng
( Đề từ tập thơ : Đất quê ta mênh mông )
- Gthiệu KL : Nhà văn một lòng đi về với đất với thuần hậu nguyên thủy Am hiểu nông
thôn và nông dân sâu sắc
- Gthiệu tp :
+ có giá trị nhân bản sâu sắc
+ độc đáo là sự sáng tạo tình huống truyện
B GQVĐ :
2 Tình huống truyện :
+ Tình huống truyện là gì : Là sự thu hẹp của hoàn cảnh ; tình huống truyện giúp nhà
văn bộc lộ tính cách nhân vật và thể hiện chủ đề tác phẩm ; tình huống truyện là trục xoay quần tụ mọi chi tiết của tp
+ Tình huống truyện trong tp Vợ Nhặt : Tràng nghèo, xấu, dân ngụ cư lại nhặt được vợ
một cách dễ dàng
3 Nhận xét về tình huống ấy :
3.1 : Đây là một tình huống bất ngờ gây sự ngạc nhiên cho mọi người :
- Dân xóm ngụ cư bất ngờ, ngạc nhiên
- Cụ Tứ bất ngờ, ngạc nhiên
- Chính Tràng cũng bất ngờ, ngạc nhiên
Nx : Tất cả mọi người đều bất ngờ, ngạc nhiên vì : Tràng nghèo, xấu trai lại là dân ngụ
cư mà lại lấy được vợ ; hơn nữa lúc này nuôi thân còn chẳng xong lại đi lấy vợ ( Lí do gây sự bất ngờ, ngạc nhiên)
3.2 : Đây là tình huống oái oăm, éo le không biết nên vui hay nên buồn:
+ Bà cụ Tứ : Mừng, tủi, lo
+ Tràng : Vui sướng ; lo sợ
Trang 4+ Cô vợ : Có chỗ bấu víu nhưng rất buồn vì gia cảnh Tràng cũng quá nghèo
Nx : Hạnh phúc của đôi vợ chồng mới chìm trong : Tiếng quạ ; mùi đốt đống dấm ; mùi
gây của xác người ; tiếng hờ khóc tỉ tê …
4 Ý nghĩa của tình huống :
4.1 : Giúp tg xây dựng tính cách nv một cách chân thực
4.2 : Làm nổi bật giá trị hiện thực và nhân đạo của tác phẩm
4.2.a : Giá trị hiện thực :
+ Hiện thực về tội ác của giặc
+ Hiện thực về nỗi đau khổ, đói kém của nhân dân
+ Hiện thực về tư tưởng của quần chúng : Đói kém sẽ dẫn tới liều lĩnh ; nhưng đói kém cùng quẫn cũng sẽ dẫn họ đến với cách mạng
4.2.b : Giá trị nhân đạo : Trong bất kì hoàn cảnh nào, người dân lao động không hoàn
toàn tuyệt vọng họ vẫn luôn hướng về sự sống và ánh sáng ; hạnh phúc và tương lai
C.KTVĐ :
-Khẳng định vai trò của tình huống truyện trong việc tạo nên giá trị tp
-Vị trí tp trong sự nghiệp của KL và trong nền vh dân tộc
HẾT
Đề 2 : Phân tích tâm trạng nhân vật bà cụ Tứ trong tác phẩm Vợ nhặt của Kim Lân.
Dàn bài đại cương
A ĐVĐ
- Gthiệu KL : Nhà văn một lòng đi về với đất với thuần hậu nguyên thủy Am hiểu nông
thôn và nông dân sâu sắc
- Gthiệu tp : + có giá trị nhân bản sâu sắc
+ xây dựng được chân dung những nv chân thực sinh động Đặc biệt là nv
bà cụ Tứ
B GQVĐ
1 xuất xứ và tóm tắt tp
2 sự sáng tạo tình huống truyện độc đáo của tác giả : tình huống truyện giúp tg thể
hiện chủ để tư tưởng và xây dựng và thể hiện nhân vật
3 Ngoại hình cụ Tứ :
+ Lọng khọng
+ vừa đi vừa lẩm nhẩm tính toán gì trong miệng
Nx : chân thực sinh động đúng dáng điệu của một bà mẹ già nghèo Nỗi vất vả
nhưđè nặng lên đôi vai khiến dáng điệu còng gập xuống
4 Diễn biến tâm trạng cụ Tứ :
4.1.Sự ngạc nhiên đến sững sờ khi thấy vợ Tràng ngồi ở trong nhà và chào mình bằng
u
+ Đứng sững lại
+ Nảy ra bao câu hỏi băn khoăn
+ Cảm thấy như mắt mình nhèm ra
+ Nhìn con tỏ ý không hiểu
Nx : Tràng đưa vợ về nhà đã tạo cho cụ Tứ một cú sốc tâm lí.
4.2 Vừa mừng vừa tủi khi hiểu ra cơ sự :
+ Mừng : vì con đã có vợ, đã yên bề gia thất : ừ thôi các con phải duyên phải kiếp
nhau u cũng mừng lòng
Trang 5+ Tủi : vì có khó khăn người ta mới lấy con mình ; tủi vì là mẹ không lo được vợ
cho con để con lấy vợ trong hoàn cảnh này ; tủi vì không có được dăm mâm cơm cúng tổ tiên ;
4.3 Nỗi lo và lòng thương con khi con có vợ :
+ Lo không biết các con có nuôi nổi nhau qua cơn đói khát này không ; lo cho cái
gia đình nghèo túng của bà …
+ Thương con vì lấy vợ trong lúc đói kém ; thương cho người con dâu mới có số
phận cũng chẳng may mắn gì khi buộc phải lấy chồng trong hoàn cảnh éo le bất hạnh này : chúng mày lấy nhau lúc này u thương quá ; bà động viên các con …
4.4.Niềm vui và niềm tin :
+ Vui : vui trong ý nghĩ về tương lai ; vui trong công việc sửa sang nhà cửa ; vui
trong bữa cơm sáng đầu tiên có con dâu ; bà nói toàn chuyện vui…
+ Tin : tin rằng đời cháu mình sẽ khá hơn ; tin rằng cuộc sống sẽ dần no đủ
hơn…
NX : Nhân vật cụ Tứ hiện lên rất chân thực và sinh động Đây đúng là chân dung
bà mẹ Việt Nam : Những con người chịu thương chịu khó thương con hết mực và suốt đời hi sinh vì con
- Gthiệu KL : Nhà văn một lòng đi về với đất với thuần hậu nguyên thủy Am hiểu nông
thôn và nông dân sâu sắc
- Giới thiệu tp : có giá trị sâu sắc về mọi phương diện : hthực ; nhân đạo và nghệ thuật
B GQVĐ :
1 Khái quát :
+ Xuất xứ : tiền thân là tiểu thuyết : Xóm ngụ cư
+ Hoàn cảnh sáng tác : Sáng tác ngay khi CM tháng 8 thành công, nhân dân ta đang phải đối mặt với cái đói
+ Tóm tắt tác phẩm : tóm tắt theo trình tự thời gian : Tràng đi xe thóc gặp người đàn bà…
2 Nghệ thuật : KL đã xây dựng được một tình huống độc đáo, hấp dẫn:
+ Nội dung tình huống : Tràng nhặt đc vợ
+ Nx : Bất ngờ, ngạc nhiên cho tất cả mọi người ; éo le không biết nên vui hay
nên buồn
+ Giá trị : giúp nhà văn thể hiện sâu sắc tư tưởng và xây dựng nv chân thực sinh
động, hấp dẫn Đặc biệt giúp nv làm nổi bật giá trị của tp
3 Giá trị hiện thực :
+ Hiện thực về nỗi đau khổ, đói kém bất hạnh của quần chúng trong nạn đói :
xóm láng ngày đói ; con người năm đói ; mối tình ngày đói …
+ Hiện thực về xh thực dân nửa pk và tội ác của thực dân phát xít
+ Hiện thực về tâm trạng quần chúng trước cơn bão táp lịch sử : ở vào đường
cùng thì liều lĩnh ( vợ Tràng và Tràng rất liều trong hạnh phúc trăm năm ) ; cảnh sống dồn ép quá mức sẽ đẩy quần chúng đến với cách mạng
Trang 64 Giá trị nhân đạo :
4.1 Giải thích khái niệm :
Thể hiện thái độ yêu thương giữa con người với con người ; thái độ xót thương với con người những con người nghèo khổ bất hạnh ; bày tỏ niềm tin với con người với tương lai tốt đẹp của con người ; nuôi dưỡng niềm hi vọng cho con người …
4.2 Giá trị nhân đạo trong vợ nhặt :
4.2.1 Tác giả bày tỏ tình thương yêu sâu sắc đối với số phận khổ đau của người
dân lao động, xót xa cho cuộc đời bất hạnh của họ
4.2.2 : Ca ngợi tình người nồng ấm giữa người với người
4.2.3 : Bày tỏ một niềm tin mãnh liệt vào con người và tương lai của con người ;
luôn hướng con người tới một tương lai tốt đẹp
Nx : ngay khi cái chết cận kề con người vẫn hướng về hạnh phúc ánh sáng và
tương lai Đây là giá trị nhân bản của tác phẩm
C.KTVĐ :
-Khẳng đinh lại giá trị của tp trên cả 3 phương diện : hthực ; nđạo và nghệ thuật.-Vị trí của tp trong sự nghiệp sáng tác của KL
HẾT RỪNG XÀ NU
+ Thiên anh hùng ca ca ngợi vẻ đẹp của con người Tây Nguyên
+ Hình tượng cây xà nu góp phần quan trọng thể hiện chủ đề này
B GQVĐ
1 Tóm tắt tp :
Thông qua hình tượng cây xà nu, tg thể hiện sự anh dũng của nhân dân Tây Nguyên trong công cuộc đấu tranh bảo vệ quê hương đất nước Hình tượng cây xà nu có ý nghĩa sâu sắc
2 Ý nghĩa tả thực của hình tượng cây xà nu.
2.1.Khái quát cây xà nu :
+ Họ thông mọc nhiều ở Tây Nguyên
+ Là loại cây khỏe, giàu sức sống, ham ánh sáng và sinh sôi, phát triển rất nhanh : “ Ấy
là một loại cây hùng vĩ và cao thượng, man dại và trong sạch, mỗi cây cao vút, vạm vỡ
ứa nhựa, tán lá vừa thanh nhã, vừa rắn rỏi
Xà nu gắn bó mật thiết với đồng bào nhân dân Tây nguyên Là loại cây rất đặc trưng cho vùng đất này Do vậy NTT đã chọn xà nu là hình ảnh trung tâm của tp này để nói về cuộc đấu tranh của nhân dân Tây Nguyên
2.2.Xà nu là hình ảnh về thiên nhiên hùng vĩ của Tây Nguyên :
+ Rừng xà nu hùng vĩ hàng vạn cây : 197, 211
Trang 7+ Cây xà nu mọc rải rác khắp làng
+ Hình tượng cây xà nu được tác giả miêu tả rất nhiều trong rác phẩm thông qua nghệ thuật lặp
2.3 Xà nu gắn bó mật thiết với con người cuộc sống của Tây Nguyên.
+ Xà nu cùng với dân làng tham gia cuộc chiếc đấu chống lại kẻ thù : Rừng xà vu không cây nào không bị thương ; rừng xà nu ưỡn tấm ngực lớn của mình che chở bảo vệ dân làng…
+ Xà nu còn có sự gắn bó mật thiết với cuộc sống sinh hoạt của sân làng Xô Man : Cây
xà nu soi cho Dít gằn gạo ; khói xà nu xông bảng nứa đen kịt ; củi xà nu cháy hồng trong bếp lửa mỗi nhà …
Với người dân Tây Nguyên cây xà nu trở thành một người bạn thân thiết gắn bó với cuộc sống hàng ngày của họ
+ Xà nu gắn liền với các sự kiện quạn trọng của làng Xô Man : cùng nhân dân chống giặc ; giặc tẩm nhựa xà nu đốt tay Tnú ; lửa xà nu soi sáng rực đêm cả làng Xô Man nổi dậy khởi nghĩa ; lửa xà nu soi xác 10 tên giặc
Cây xà nu luôn gắn bó với mọi niềm vui nỗi buồn của nhân dân Tây Nguyên
3 Ý nghĩa biểu tượn của hình tượng cây xà nu :
3.1 Hình tượng cây xà nu là biểu tượng cho tội ác của giặc và nỗi đau của nhân dân Tây Nguyên :
+ Xà nu bị thương ; xà nu ứa máu ; xà nu chết ; xà nu bị phạt ngang thân đều chỉ nỗi đau thương mất mát của nhân dân Tây Nguyên Cả làng Xô Man không gia đình nào là không bị thương đau, mất mát …
+ Tội ác của giặc : Phá hoại môi trường sống của nhân dân ; hủy diệt sự sống ; đem lại bao đau thương mất mát cho nhân dân : giết người, phá hoại hạnh phúc gia đình, đánh đập dã man dẫn tới cảnh : “ Tiếng kêu khóc dậy cả làng”
3.2 Rừng xà nu hiện ra như một tập thể vững mạnh Nó là biểu tợng tượng trưng cho tập thể con người Tây Nguyên Các lứa cây xà nu, các thế hệ cây xà nu tượng trưng cho các thế hệ con người Tây Nguyên.
+ Lứa cây xà nu già : Tượng trưng cho thế hệ cụ Mết
+ Lứa cây xà nu trưởng thành : Tượng trưng cho thế hệ : Tnú, Dít
+ Lứa cây xà nu mới lớn : Tượng trưng cho thế hệ : Heng
+ Lứa cây xà nu non : Tượn trưng cho thế hệ : con Mai
Từng cây xà nu là rừng người Tây Nguyên ; các thế hệ xà nu các thế hệ con người Tây Nguyên Tất cả nối tiếp nhau tạo thành sức mạnh để đương đầu với kẻ thù
3 3 Hình tượng cây xà nu còn là biểu tượng cho những phẩm chất đẹp dẽ, hào hùng của nhân dân Tây Nguyên nói chung và dân làng Xô Man nói riêng Nó là biểu tượng cho khát vọng vươn lên, cho sức sống mãnh liệt của con người
+ Xà nu ham ánh sáng : con người ham tự do
+ Xà nu không thể bị tiêu diệt : con ngươi Tây Nguyên có tinh thần bất khuất, kiên cường Cây này ngã xuống có cây khác tiếp nối : nhân dân Xô Man người này ngã xuống có người khác tiếp nối…
+ Xà nu tạo thành một rừng : con người Tây Nguyên tạo thành một tập thể vững mạnh
4 Nghệ thuật miêu tả xà nu để làm toát lên ý nghĩa biểu tượng của cây xà nu : khi
miêu tả con người thì ứng chiếu với xà nu và khi tả xà nu thì ứng chiếu với con người :
cụ Mết ở trần ngực căng như cây xà nu lớn ; ngón tay Tnú cháy như đuốc xà nu ; vết thương ứa máu tím thâm như nhựa xà nu ; nhựa xà nu tím thâm như máu ; rừng xà nu ưỡn tấm ngực lớn của mình che chở bảo vệ dân làng …
Trang 8Bắng biện pháp so sánh này, tác giả đã tạo nên sự hòa nhập gắn bó chặt chẽ giữa xà
nu và con người và ngược lại con người với xà nu
5 Đánh giá ý nghĩa của cây xà nu : cây xà nu có ý nghĩa biểu tượng sâu sắc ; hình
tượng cây xà nu tạo nên chất thơ cho câu chuyện ; hình tượng cây xà nu tạo nên âm hưởng của núi rừng Tây Nguyên và âm hưởng của những bản trường ca cổ đại Tây Nguyên
C KTVĐ : Hình tượng cây xà nu là sáng tạo độc đáo của NTT : Tg đã đặt nhan đề cho
tp là Rừng xà nu và hình tượng cây xà nu có mặt trong suốt tác phẩm Tạo cho người đọc dễ dàng liên tưởng sằng xà nu chính là con người và ngược lại con người chính là
2 Khái quát về hệ thống nhân vật : Mỗi người một tính các khác nhau nhưng đều là
những người con ưu tú của cộng đồng dân tộc Tnguyên Họ có những phẩm chất chung tiêu biểu cho tinh thần bất khuất của bất khuất, anh dũng của con người Việt Nam
3 Khái quát về Tnú : Đươc khắc họa bằng những nét tính cách giàu chất sử thi Có đời
tư có số phận riêng nhưng lại được nhìn nhận như một con người đại diện cho cộng đồng dân tộc do vậy cuộc đời Tnú được nhìn nhận như một anh hùng và được cụ Mết
kể lại như là kể lại cuộc đời của một anh hùng
4 Bối cảnh và cách xây dựng chân dung Tnú :
+ Tạo bối cảnh hùng vĩ, kể lại ở nhà ưng trong một không gian trầm lắng trang nghiêm+ Được kể lại thông qua lời kể của cụ Mết, một già làng
+ Được kể lại chỉ có một đêm trước toàn thể già trẻ, trai gái
5 Các nét tính cách của Tnú :
5.1 Gan góc táo bạo, dũng cảm, trung thực,có lòng căm thù giặc sâu sắc.
+ Khi còn nhỏ : nuôi cán bộ ; học chữ …
+ Khi làm liên lạc : Thông minh, dũng cảm, gan dạ …
+ Khi bị giặc bắt : kiên quyết ko khai, chấp nhận bị tra tấn : “ cộng sản ở đây này”
+ Khi trưởng thành : rất bình thản trước cái chết ; không lo cho bản thân mà chỉ lo cho
cách mạng
+ Khi bị giăc đốt 10 ngón tay : cắn răng chịu đựng kiên quyết không thèm kêu van một
tiếng
5.2 Có tâm hồn chan chứa yêu thương
+ Yêu thương vợ con sâu sắc : luôn lưu giữ kỉ niệm về vợ con ; sẵn sàng chết để bảo vệ
vợ con ; tâm hồn lúc nào cũng có bóng dáng vợ con…
+ Yêu thương buôn làng : nhớ quê hương bản làng tha thiết ; lưu giữ tất cả những hình ảnh của bà con dân làng ; rất xúc động khi trở về bản làng thân yêu ; quê hương bản làng có hương vị riêng…
6 Đánh giá nhân vật Tnú : là biểu tượng về con người Tây Nguyên : giúp tg thể hiện
chủ đề của tp : “ chúng nó đã cầm súng mình phải cầm giáo” , phải dùng bạo lực cách
Trang 9mạng để chống lại bạo lực phản cách mạng Vũ trang chiến đấu là con đường tất yếu để
tự giải phóng của đồng bào miền núi nói tiêng và của nhân dân Việt Nam nói chung
C KTVĐ
+ Khái quát lại vị trí của nv Tnú trong việc thể hiện chủ đề tp
+ Vị trí của tp trong sự nghiệp của NTT và trong vhọc Việt Nam thời chống Mĩ
HẾT
Đề 3: Phân tích chất sử thi của tác phẩm Rừng xà nu của NTT.
A ĐVĐ
+ Gthiệu tg
+ Gthiệu tp : Niềm kinh ngạc của độc giả trước đoản thiên truyện ngắn này là ở tính
chất “ ngắn lạ lùng” của nó, ngắn mà chứa đựng được cái dài, cái lớn Cả cuộc chiến đấu của nhân dân Tây Nguyên được “ nhốt chặt” trong ngót hai mươi trang sách Để cắt nghĩa điều này, người đọc không thể bỏ qua vai trò của cảm hứng sử thi và bút pháp sử thi điêu luyện của NTT trong thiên truyện ngắn này Đây là nét đặc sắc tạo nên giá trị của tp
B GQVĐ.
1 Tóm tắt tp.
2 Giải thích khái niệm :
+Sử thi : sử thi là sự loại bỏ cái cá nhân để vươn tới cái cộng đồng, cái chung của toàn
thể dân tộc
+ Đặc điểm của sử thi thể hiện ở mấy vấn đề chính sau :
- Chủ đề : tp phải đề cập tới những vấn đề có liên quan tới cả cộng đồng, phải phản
ánh một hiện thực rộng lớn, nói đến những sự kiện liên quan đến vận mệnh của cộng đồng dân tộc
- Nhân vật : tp phải xây dựng được những nhân vật có tầm vóc lớn lao liên quan tới
mang những phẩm chất, tính cách tiêu biểu cho cả cộng đồng
- Ngôn ngữ : đầy những so sánh, ẩn dụ, là những lời trang trọng, giọng điệu hào hùng ,
ngợi ca
- Cốt truyện thường hồi tưởng về quá khứ để tạo nên khoảng cách sử thi.
3 Chất sử thi ở tác phẩm RXN của NTT
3.1.Chất sử thi toát lên từ đề tài , chủ đề, cốt truyện của tác phẩm.
+ Đề tài : cuộc chiến tranh chống Mĩ của nhân dân ta.
+ Chủ đề : cuộc nổi dậy chống giặc của dân làng Xô Man : chúng nó cầm súng mình
phải cầm giáo
+ cốt truyện : Cuộc đời Tnú chính là con đường dân làng Xô Man đến với cách Mạng.
3.1 Chất sử thi thấm đẫm ở hình tượng nghệ thuật :
3.1.a Hình tượng thiên nhiên : Cây xà nu , rừng xà nu đều có tính chất biểu tượng 3.1.b Hình tượng con người
+ Tập thể nhân dân Xô Man là hiện thân cho sức mạnh của toàn thể nhân dân Tây Nguyên và toàn thể dân tộc
+ Tnú là nhân vật đại diện anh hùng của dần tộc, cho sức mạnh của cộng đồng
4 Chất sử thi thấm đẫm trong lời kể, giong điệu, ngôn ngữ của tp.
+ giọng kể của già làng Mết
+ ngôn ngữ trang trọng hào hùng, thấm đẫm chất thơ hùng tráng của sử thi
+ Âm hưởng, bối cảnh kể hoành tráng
Trang 10C KTVĐ : Khẳng định một trong những yếu tố tạo nên sự thành công chính là chất sử
thi của tác phẩm
HẾT
NGUYỄN ÁI QUỐC – HỒ CHÍ MINH
I – Tiểu sử
- Sinh ra trong gia đình có truyền thông Hán học và đã được học văn hóa Hán từ nhỏ
- Từ 1911 ra đi tìm đường cứu nước ; đã tham gia thành lập nhiều tổ chức cách mạng
- NAQ có một cuộc đời hết sức nhất quán :
+ nhất quán ở lòng yêu nước thương dân : “ suốt đời tôi có một ham muốn …học hành”.+ nhất quán ở quyết tâm sẵn sàng chấp nhận mọi gian khổ, hi sinh, không lùi bước trước trước những thử thách khốc liệt nhất để dành độc lập, tự do choc ho dân cho nước, người đã nói : “dù có phải đốt cháy cả dãy Trường Sơn cũng phải dành cho được độc lập”
cuộc đời của NAQ là một thiên thần thoại của một anh hùng thần thoại.Người đã dành trọn cuộc đời mình cho dân cho nước
II – Quan điểm sáng tác văn học.
1 Người quan niệm văn học phải trở thành vũ khí đấu tranh cách mạng và xây dựng xã
hội Nhà văn, nhà thơ phải trở thành những chiến sĩ trên mặt trận văn hóa, văn nghệ Để hoàn thành được sứ mệnh cao cả ấy, văn học phải tăng cường tính chiến đấu và nhà văn phải có tinh thần chiến sĩ
2 Theo HCM, chính người thưởng thức , tiếp nhận văn học, chính nội dung và mục đích
sáng tác quyết định sự lựa chọn hình thức cho tp Với quan điểm như thế khi viết văn Người thường đặt ra những câu hỏi : Viết cho ai ? Viết để làm gì ? Viết cái gì ? Viết như thế nào?
3 HCM quan niệm văn chương phải có tính chân thật Người yêu cầu các văn nghệ sĩ
phải : miêu tả cho hay, cho chân thật, cho hùng hồn, hiện thực đời sống phong phú, phải nêu gương người tốt, việc tốt, uốn nắn và phê bình những cái xấu Nhà văn phải chú ý đến hình thức biểu hiện, tránh lối viết cầu kì, xa lạ, nặng về hình thức, tp phải hấp dẫn, diễn đạt phải trong sáng, ngôn từ phải chọn lọc Ngoài ra, Người yêu cầu, văn chương phải thể hiện được tinh thần của dân tộc, của nhân dân và được nhân dân yêu thích
III – Sự nghiệp văn học của NAQ – HCM
1 Văn chính luận :
+ Mục đích : đấu tranh chính trị, tấn công trực diện kẻ thù hoặc tuyên truyền, kêu gọi
nhân dân thực hiện nhiệm vụ cách mạng của dân tộc
+ Tác phẩm tiêu biểu : Bản án chế độ thực dân pháp ; Tuyên ngôn độc lậy ; Lời kêu
gọi toàn quốc kháng chiến …
+ Đặc điểm : Lập luận chặt chẽ, lí lẽ xác đáng, chứng cứ hùng hồn, ngôn ngữ giản dị,
trong sáng đạt đến khả năng chinh phục cao nhất
2 Truyện và kí
+ Tác phẩm tiêu biểu : Vi hành ; Những trò lố hay là Varen và Phan Bội Châu : Lời
than vãn của bà Trưng Trắc…
+ Đặc điểm : Tính chất châm biếm sâu sắc, tính chiến đấu rất cao, hình tượng góc
cạnh, sắc sảo sinh động, nghệ thuật trần thuật độc đáo đầy biến hóa Điều đó thể hiện
tg là một con người có trí tưởng tượng phong phú, có vốn tri thức văn hóa rộng lớn, có trí tuệ sâu sắc, có một trái tim tràn đầy nhiệt tình yêu nước và nhân đạo
Trang 113 Thơ ca :
+ Tác phẩm tiêu biểu : Nhật kí trong tù ; Thơ Hồ Chí Minh (1967) ; Thơ chữ Hán Hồ
Chí Minh (1990)
+ Đặc điểm : Thơ HCM thể hiện một tâm hồn nghệ sĩ tinh tế và tài hoa, một trí tuệ linh
hoạt và nhọn sắc, một tấm gương nghị lực phi thường và nhân cách cao đẹp của một chiến sĩ cách mạng vĩ đại Thơ người chan chứa tinh thần nhân đạo, có sự kết hợp hài hòa giữa bút pháp cổ điển và bút pháp hiện đại
III- Vài nét về phong cách nghệ thuật
+ Phong cách riêng cho mỗi loại hình :
- Văn chính luận : Mang cốt cách đặc điểm văn chính luận hiện đại của giai cấp vô sản,
bộc lộ tư duy sắc sảo, giàu tri thức văn hóa, gắn lí luận với thực tiễn, giàu tính chính luận, vận dụng có hiệu quả nhiều phương thức biểu hiện
- Truyện và kí : Giàu chất trí tuệ và tính hiện đại Ngòi bút của người rất chủ động và
sáng tạo có khi là lối kể chân thực tạo không khí gần gũi có khi là giọng điệu sắc sảo châm biếm thâm túy và tinh tế
- Thơ ca : Phong cách của người đa dạng nhưng thường thiên về hai dạng : thơ cổ thi
và thơ hiện đai Thơ người có sự kết hợp hài hòa giữa bút pháp cổ điển và hiện đại ; nói
ít gợi nhiều, có màu sắc thanh đạm, có âm thanh trầm lắng, không phô diễn mà như cố khép lại để cho người đọc tự thưởng thức phần ý ở ngoài lời
VI HÀNH Phân tích truyện ngắn Vi Hành
Dàn bài đại cương
1 Hoàn cảnh sáng tác, mục đích, đối tượng và cách viết.
+ Hoàn cảnh sáng tác : Khải Định sang pháp để giúp Pháp thực hiện mưu đồ chính
trị
+ Mục đích : Bác viết để vạch rõ tính chất tay sai của Khải Định và bản chất giả dối của
thực dân Pháp
+ Đối tượng : Công chúng Pari và những người biết tiếng Pháp, đây là những người có
trình độ văn hóa cao
+ Hình thức : Truyện ngắn hiện đại Châu Âu và dưới hình thức bức thư.
2.Tên truyện :
Trang 12+ Tiếng Pháp : INCOGNITO : không để người ta biết, đội một cái tên ko phải là tên thật,
kẻ dấu mặt, ngầm , ẩn danh Được dùng để chê người nào làm việc ám muội, lén lút
+ Tiếng Hán : Vi hành : bậc vua chúa cải trang tìm hiểu đời sống dân chúng ; gọi
chuyến đi của Khải Định là vi hành thì có hàm ý mỉa mai rõ rệt
+ châm biếm nhân dân Pháp hiếu kì
+ Dựng chân dung Khải Định một cách khéo léo: về ngoại hình ; cử chỉ điệu bộ ; về hành
vi sở thích cá nhân ; về vai trò chính trị Khách quan hóa Khải Định và lạ hóa Khải Định Khải Định còn được nhìn qua cái nhìn chủ quan của tác giả
+ Dựng chân dung thực dân Pháp : mất tự do dân chủ trên đất Pháp ; bịp bợm nhân dân…
4 Nhân vật tôi – tác giả : bề ngoài bông đùa nhưng bên trong rất đau lòng: có tấm lòng
yêu nước thương dân sâu sắc…
5 Nghệ thuật :
+ Nghệ thuật sáng tạo tình huống : tình huống nhầm lẫn
+ Cách viết truyện hiện đại : Viết dưới hình thức một bức thư : chuyển giọng ; chuyển
đối tượng ; chuyển cảnh ; đưa lời bình thoải mái…
+ Nghệ thuật trào phúng : giọng điệu ; câu chữ ; chi tiết ; nhan đề ; bút pháp mỉa mai
Các biện pháp nghệ thuật : so sánh, phóng đại, chơi chữ, liên tưởng…
III – KTVĐ : tp xuất sắc trong bộ phận truyện kí của Bác Tp được viết với mục đích
chính trị nhưng lại là một tp văn học xuất sắc
+ Chính quyền về tay nhân dân, Bác sáng tác Tngôn độc lập
+ Pháp và các nước đế quốc đang lăm le tái xâm lược nước ta
+ Pháp tung ra các luận điệu xảo trá hòng lừa bịp để tái xâm lược
3 Cơ sở pháp lí chính nghĩa của bản tuyên ngôn : đưa ra chân lí về quyền con
người trong tuyên ngôn của Pháp và Mĩ
Giá trị : khéo léo ; kiên quyết và hàm chứa nhiều ý nghĩa
Trang 13( So sánh 3 bản tuyên ngôn của dân tộc )
4 Cơ sở thực tế của bản tuyên ngôn.
4.1 Phủ nhận vai trò của Pháp:
+ Phủ nhận công bảo hộ
+ Phủ nhận công khai hóa
+ Phủ nhận Việt Nam không còn là thuộc địa của Pháp
4.2 Khẳng định vai trò của việt minh :
+ Chính quyền việt minh là chính quyền chính nghĩa
+ Chính quyền việt minh là chính quyền hợp pháp
+ Chính quyền việt minh là chính quyền tiến bộ
5 Tuyên ngôn độc lập :
5.1 Tuyên bố hướng tới Pháp : Phủ nhận tất cả mọi sự dính líu với Pháp.
5.2 Tuyên bố hướng tới phe đồng minh : Kêu gọi đồng minh ủng hộ và công nhận
quyền độc lập của nhân dân Việt Nam
5.3 Tuyên bố hướng tới nhân dân ta và nhân dân thế giới : VN có quyền tự do và
độc lập, đã là một nước tự do và độc và sẽ quyết tâm giữ vững quyền tự do độc lập ấy
6 Giá trị của bản tuyên ngôn :
+ Giá trị văn học :
- Cô đọng súc tích
- Lập luận chặt chẽ, lí lẽ sắc bén dẫn chứng chính xác
- Ngôn ngữ chính xác giàu giá trị biểu cảm
- Sử dụng linh hoạt các biện pháp nghệ thuật
+ Gthiệu HCM : chiến sĩ nhưng thi sĩ ; chất thép nhưng rất tình.
+ Gthiệu bài thơ : viết về thời điểm chuyển lao Qua bài thơ ta thấy đươc bản lĩnh và
nhân cách của Bác
B GQVĐ
* khổ 1
1 không gian và thời gian chuyển lao : sớm, đêm tối, đường xa, gió rét nhưng cũng
có những tín hiệu vui : trăng sao quấn quýt , tiếng gà gáy …
2 Âm thanh tiếng gà : cách tính thời gian dân gian, đêm thu yên vắng, bác bị giải đi
sớm, sự gian khổ trong tù, dự cảm về một tương lai tươi sáng tâm hồn cao đẹp của bác luôn hướng tới tương lai
Trang 143 Tả không gian : vẻ đẹp trăng sao : sao quấn quýt nâng trăng lên đỉnh núi mùa thu
Cảnh rất đầm ấm sinh động
4 Vẻ đẹp tâm hồn và tư thế bác : bị giải lao nhưng vẫn cảm nhận được vẻ đẹp của
trăng sao Như thế bác phải đi trong tư thế ngẩng cao đầu, điều này giúp ta thấy được
tư thế của bác : rất bình tĩnh trước mọi khó khăn gian khổ
5 Đối chiếu bản dịch và nguyên tác : nghênh diện ; trận trận hàn ; chinh nhân ;chinh
đồ bản lĩnh chiến sĩ hiện lên rõ nét Điều này còn thể hiện qua âm hưởng thơ ở nguyên tác
Khổ 1 tả bức tranh chuyển lao khi trời chưa sáng : cảnh vừa khắc nghiệt vừa thi vị Nhưng quan trọng hơn qua đấy thấy được bản lĩnh của người tù HCM
9 Chinh nhân ở đầu đến đây đã thành hành nhân : không còn bóng dáng của người
tù chỉ còn một người đang say ngắm sự bừng sáng của không gian
10 Kết thúc ở chữ “nồng”: thể hiện sự vận động của sự sống và tinh thần lạc quan
cách mạng của HCM
11 Bài thơ có sự kết hợp hài hòa giữa cổ điển và hiện đại :
+ Cổ điển : dùng tiếng gà ; trăng sao ; con người hòa hợp với thiên nhiên…
+ Hiện đại : con người không bị thiên nhiên làm cho khuất lấp ; tư tưởng hình ảnh thơ
có sự vận động từ tối ra sáng ; kết hợp hài hòa giữa nghĩa thực và nghĩa tượng trưng…
C KTVĐ : Tảo giải là bài thơ đi đày mà giống như một hành khúc lên đường trầm hùng
ở đoạn đầu ; tràn đầy niềm vui tươi ấm áp ở đoạn sau và cuối cùng vút lên nét nhạc lạc quan trong sáng của tâm hồn chiến sĩ – thi sĩ
CHIỀU TỐI
Đề : Phân tích bài thơ Chiều tối của HCM.
A ĐVĐ
+ Gthiệu tg : bị tù đày vô cùng cực khổ
+ Gthiệu tp : chuyển lao từ Tĩnh Tây đến Thiên Bảo.
B GQVĐ
1 Bức tranh thiên nhiên : cánh chim, chòm mây : gợi lên cảm giác đơn độc lẻ loi
Tranh được chấm phá theo lối cổ điển
chim bay đi để mây cô đơn : cái cô đơn của con người
2 Cánh chim trong thơ cổ và cánh chim trong thơ Bác : Bác đã mượn thi liệu cũ
nhưng có sự sáng tạo để thể hiện tư tưởng của người : thể hiện tư tưởng gắn với cuộc sống đời thường
3 Tâm trạng của con người : khát khao một mái ấm để nghỉ ngơi sau bao gian nan vất
vả ; khát khao một chốn dừng chân sau một ngày trường mệt mỏi, một phút ngưng nghỉ sau bao gian nan vất vả
4 Bức tranh cuộc sống : ấm áp ; hình ảnh con người khỏe khoắn.
Trang 155 Vẻ đẹp của thiếu nữ xay ngụ : trẻ trung của tuổi xuõn ; khỏe khoắn của sự lao động
và là trung tõm của bức tranh( quan niệm mĩ học hiện đại)
6 Sự khỏc biệt ở cõu 3 trong bản dịch và nguyờn tỏc : Người dịch thơ đó thờm vào
một chữ tối Điều này làm lộ ý thơ của tỏc giả
7 Nhịp thơ : ma bao tỳc và bao tỳc ma hoàn Đõy là hiện tượng vắt dũng thơ tạo nờn
sự vận động của thời gian
8 Kết thỳc ở chữ “ hồng” : tạo khụng gian ấm cỳng ; làm sỏng rực bài thơ ; mất đi sự mệt mỏi , uể oải diễn tả ở ba cõu thơ trước Chữ hồng được xem là nhón tự của bài
thơ
9 Sự kết hợp hài hũa giữa cổ điển và hiện đại : cổ điển : thi liệu cổ điển, bỳt phỏp cổ
điển ; hiện đại : thiờn nhiờn ko tĩnh lặng mà cú sự vận động đồng thời thể hiện bản lĩnh
và tõm hồn của một chiến sĩ cỏch mạng vĩ đại
C KTVĐ
Đặt bài thơ vào hoàn cảnh sỏng tỏc sẽ thấy bản lĩnh và tõm hồn của Bỏc : luụn hướng
về sự sống ỏnh sỏng và tương lai
Hết MỚI RA TÙ TẬP LEO NÚI
Phõn tớch bài thơ Mới ra tự tập leo nỳi của HCM.
A.ĐVĐ :+ gthiệu tg.
+ gthiệu tp
B GQVĐ
1 Hoàn cảnh sỏng tỏc :
+ Mắt mờ chõn chậm phải tập leo và tập nhỡn
+ Viết bờn một tờ bỏo gửi về trong nước trong lỳc tỡnh hỡnh cỏch mạng đang diễn ra căng thẳng
2 Câu 1:
2.1 : Hình ảnh mây núi trùng điệp : Mây núi nh ôm ấp, nơng tựa, nâng đỡ nhau vơn tới chân trời ; điệp từ ủng tạo nên sự trùng điệp của mây núi và có ý nghĩa nhân hóa tạo nên sự quấn quýt
đầm ấm Hình ảnh này gợi nên tình cảm đồng chí, đồng đội ấm áp
2.2 So sánh giữa nguyên tác và bản dịch thơ : Dịch thơ đảo vị trí của mây núi làm hiểu sai điểm nhìn của tác giả Nguyên tác cho thấy tác giả phảI đứng ở trên núi, trong mây tạo nên thế một nét vung lên vẽ mây núi và một nét vạch ngang vẽ dòng sông
3.2 : Tâm trạng và tấm lòng của tác giả :
+ Tâm trạng hào hứng của tác giả khi nhìn ra thiên nhiên sau bao nhiêu ngày tù đày cực khổ Đó
là tâm trạng của con ngời yêu say đắm vẻ đẹp của thiên nhiên
+ Giang tâm : Tấm lòng trung thành của Bác đối với tổ quốc và nhân dân Sau bao ngày tù đày trong nhà tù tấm lòng của Bác vẫn sáng trong nh tấm gơng không chút bụi mờ
4 Câu 4 :
4.1 Hình ảnh con ngời “ độc bộ” : Hiện lên thoáng chút cô đơn nhng lại cho thấy dáng vẻ ung dung thanh thản của Bác Bác giống nh một ông tiên trên đỉnh núi
4.2 Hai chữ “ Bồi hồi” : những cảm xúc cứ trở đi trở lại xao xuyến không yên ; với Bác lúc này
đó là lòng yêu nớc thơng dân và tâm trạng lo lắng cho cách mạng ; vừa vui vừa lo vừa hi vọng …
Trang 165 Câu 4 : Hai chữ “ giao vọng và cố nhân” : giao vọng cho thấy khoảng cách ngàn trùng của Bác
; cố nhân cho thấy sự gắn bó và tình cảm của Bác với dân với nớc
6 Nghệ thuật : Sự kết hợp hài hòa giữa cổ điển và hiện đại :
+ Cổ điển : đề tài, điểm nhìn thiên nhiên, bút pháp, phong thái của nhân vật trữ tình, thi liệu + Hiện đại : lên núi với mục đích nhập thế, thiên nhiên có sự vận động ; nhân vật trữ tình không phảI là một ẩn sĩ mà là một ngời ung dung hòa hợp với thiên nhiên
C KTVD : Bài thơ đánh dấu một chặng đờng cách mạng mới của bác và thể hiện rõ chân dung tinh thần con ngời Hồ Chí Minh
Hết
KháI Quát Tập Thơ Nhật Ký Trong Tù
Đề 1 : Viết về tác phẩm Nhật kí trong tù, sách giáo khoa văn lớp 12 khẳng định : “ Có thể xem Nhật kí trong tù nh một bức chân dung tự họa con ngời tinh thần của Chủ tịch Hồ Chí Minh” Anh ( chị ) hãy trình bày cảm nhận của mình về bức chân dung con ngời tinh thần của Bác qua tập thơ Nhật kí trong tù
4 Khát khao tự do cháy bỏng : Việt Nam có báo động ; Bị hạn chế ; ốm nặng ; Cảnh chiều hôm…
5 Tinh thần nhân đạo sâu sắc : Thơng ngời phu làm đờng ; nghe ngời bạn tù thổi sáo thấy thơng cho ngời vợ ở quê nhà ; thơng một ngời tù cờ bạc vừa chết ; thơng cháu bé phảI theo mẹ đến ở nhà lao …
6 Tình yêu thiên nhiên say đắm : Thiên nhiên chiếm một địa vị danh dự : Ngắm trăng ; cảnh chiều hôm ; giảI đI sớm…
7 Thể hiện một trí tuệ lớn : nắm đợc quy luật của thiên nhiên ; quy luật của cuộc sống ; quy luật của đời ngời : nghe tiếng giã gạo ; đI đờng ; tự khuyên mình ; học đánh cờ …
8 Tâm hồn lạc quan cách mạng : luôn tin tởng vào tơng lai vào sự vận động đI lên của cuộc sống
; luôn hớng về sự sống ánh sáng và tơng lai : giảI đI sớm ; Trời hửng ; đI đ… ờng ; nghe tiếng giã gạo …
C KTVĐ : Sáng tác Nhật kí trong tù, Hồ Chí Minh đã vô tình đánh rơi vào kho tàng văn học Việt Nam một viên ngọc qúy Qua tập thơ ta thấy đợc bản lĩnh và nhân cách Hồ Chí Minh, một con ngời suốt đời vì dân vì nớc
Hết
Đề 2 : Tình cảm nhân đạo dợc biểu hiện trong Nhật kí trong tù của Hồ Chí Minh.
Dàn bài đại cơng
A ĐVĐ :
+ Tố Hữu : “ÔI lòng Bác nặng phù sa” ( Theo chân Bác )…
+ Hoài Thanh : “ CáI ánh sáng tỏa ra từ tâm hồn Bác qua những trang thơ của Bác trớc hết là
ánh sáng của tình thơng ngời”
Nhật kí trong tù thể hiện sâu sắc tinh thần nhân đạo đó
Trang 17B GQVĐ :
1 GiảI thớch thế nào là nhân đạo : yêu thơng con ngời ; có niềm tin vào con ngời ; có niềm tin
và luôn hớng về tơng lai ; tố cáo những thế lực tàn ác đè nén áp bức bóc lột con ngời
2 Tình cảm nhân đạo trong Nhật kí trong tù : không phảI là tình thơng siêu giai cấp mà có nội dung giai cấp cụ thể, đó là tình cảm của giai cấp vô sản ; nó không giống tình thơng của tôn giáo, một tình thơng ban phát, mà là tình thơng yêu của những con ngời cùng cảnh ngộ, một tình thơng quên mình
3 Yêu thơng và đồng cảm với những ngời lao động : Phu làm đờng ; Cảnh đồng nội ( khắp chốn
+ Một số văn nghệ sĩ cũn mơ hồ với quan điểm nghệ thuật mới cũn đang tỡm đường, nhận đường
+ 1948 Đảng tiến hành đại hội văn nghệ toàn quốc lần 1 và đại hội văn húa toàn quốc lần 2 xỏc định lập trường văn húa mỏc xớt cho văn nghệ sĩ : quần chỳng húa sinh hoạt, cỏch mạng húa tư tưởng
Ra đời trong hoàn cảnh ấy Đụi mắt được xem như một tuyờn ngụn nghệ thuật
2 Vị trớ Đụi mắt : Đỏnh dấu bước chuyển của Nam cao trờn con đường đến với cỏch
mạng ; là tuyờn ngụn nghệ thuật của lớp nhà văn đi theo khỏng chiến và là đỉnh cao của văn học cỏch mạng
3 Nhan đề : Tiờn sư thằng Tào Thỏo chỉ nghiờng về phớa phủ nhận Hoàng cũn Đụi mắt
thỡ vừa phủ nhận Hoàng vừa khẳng định Độ
4 Vấn đề đụi mắt trong sỏng tỏc của Nam Cao : luụn trăn trở về vấn đề cỏi nhỡn,
trước cỏch mạng chỉ nhỡn thấy cỏi bản chất tốt đẹp của người nụng dõn chứ khụng nhỡn thấy khả năng cỏch mạng của họ Nhưng sau cỏch mạng ụng cũn phỏt hiện ra khả năng cỏch mạng của những người nụng dõn
5 Vấn đề đụi mắt trong tỏc phẩm Đụi mắt của Nam cao : Đụi mắt là vấn đề lập
trường quan điểm ; là cỏch nhỡn ; là vị trớ ; là chỗ đứng của nhà văn
B Đề luyện tập :
Đề 1 : Phõn tớch nhõn vật Hoàng trong truyện ngắn Đụi mắt của Nam cao.
A ĐVĐ
+ Gthiệu tg : luụn trăn trở về sống và viết
+ Gthiệu tp : tuyờn ngụn nghệ thuật
Trang 18B GQVĐ :
1 Hoàn cảnh sáng tác :
2 Tóm tắt tác phẩm : Độ đến nhà Hoàng vận động Hoàng tham gia kháng chiến…
3 Hoàng trước kháng chiến : Hoàng là nhà văn có tài nhưng đồng thời là một tay
buôn chợ đen ; có tính ghen ghét đố kị với ai hơn mình ; có tật tự nhiên đá bạn vì những
lí do chỉ mình anh biết giới văn nghệ sĩ Hà nội chửi anh nhiều quá ; là người hay chửi đổng và vu cáo dùng ngòi bút vào những việc đê tiện
có bản chất không tốt và hay dùng ngòi bút làm những việc thiếu nghiêm túc đứng đắn
4 Hoàng trong những ngày kháng chiến :
dáng vẻ của một anh trưởng giả lối cười nói tỏ ra hơn đời hơn người
4.2`Về lối sống : tiểu tư sản, trưởng giả : nuôi chó béc giê ; ăn khoai lang vùi ; ăn mía
ướp hoa bưởi ; chơi tổ tôm ; đọc tam quốc trước khi đi ngủ ; nằm màn tuyn thoang thoảng nước hoa…
Nếu đặt trong hoàn cảnh hòa bình thì đó là lối sống đáng mơ ước của nhiều người nhưng đặt trong hoàn cảnh cả dân tộc đong lao vào cuộc chiến thì đó là lối sống đáng trách vì nó lạc lõng với thời cuộc và xa rời kháng chiến và xa rời nhân dân Đó là lối sống ích kỉ hưởng lạc
4.3 Về quan hệ xã hội : xa cách với quần chúng, lực lượng chính của cách mạng ;
quan hệ với những loại cặn bã của xã hội ( 64 ; 67 ; 69 )
5 Cái nhìn của Hoàng đối với nhân dân, kháng chiến và lãnh tụ
5.1 Cái nhìn với nhân dân : miệt thị, khinh bỉ coi thường, phiến diện thiếu thiện chí
Theo anh nông dân toàn là những người ngu độn, lỗ mãng, ích kỉ, tham lam, bần tiện, tò
+ Có thái độ sùng bái cá nhân giản đơn, lệch lạc
6 Đánh giá : Hoàng là nhân vật điển hình cho lớp văn nghệ sĩ thời ấy sống xa rời kháng
chiến và nhân dân Tuy không có thù hằn với kháng chiến nhưng anh có cái nhìn sai lệch với kháng chiến và lực lượng chính của kháng chiến : nhân dân Chính vì thế Hoàng sông xa rời kháng chiến và quần chúng
C KTVĐ : Đánh giá tác phẩm trong sự nghiệp sáng tác của Nam Cao và trong nền văn
học kháng chiến Tác phẩm xứng đáng được coi là tuyên ngôn nghệ thuật của lớp nhà văn đi theo cách mạng
HếtĐời thừa
Đề : phân tích bi kịch tinh thần của nhân vật Hộ trong truyện ngắn Đời thừa của Nam cao.Qua đó, em hãy làm rõ giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo của tác phẩm.
Trang 19Dàn bài đại cương
A ĐVĐ :
+ Gthiệu Nam cao với đề tài trí thức tiểu tư sản nghèo
+ Gthiệu tp : Đời thừa là tác phẩm xuất sắc phản ánh bi kịch của người trí thức trong xã hội cũ
B GQVĐ :
I ) Bi kịch tinh thần của nhân vật Hộ
1 Giải thích khái niệm : Bi kịch là những mâu thuẫn không thể điều hòa giữa những
mặt đối lập nếu muốn thoát khỏi những mâu thuẫn ấy thì phải chấp nhận kết cục bi thảm Bi kịch tinh thần là những giằng xé tinh thần, giắng xé nội tâm
2 Bi kịch của Hộ :
2.1 : Bi kịch của một nhà văn, một trí thức chân chính ; bi kịch viết, bi kịch nghề nghiệp, bi kịch vỡ mộng :
+ Hộ là một trí thức chân chính : say mê văn chương coi văn chương là một lạc thú
không gì sánh nổi ( 208) ; là một nhà văn có hoài bão nghệ thuật rất lớn, khát khao khẳng định mình, ước muốn viết được những tác phẩm thật giá trị, một tp ăn giải Nôben ( 204)
+ Hộ là nhà văn có những suy nghĩ sâu sắc về nghề văn : giá trị văn chương, sứ mệnh
của văn chương ; vai trò, nhân cách của người cầm bút …
Hộ là nhà văn chân chính
+ Nhưng thực tế đời sống đã đẩy Hộ vào bi kịch : Hộ phải ra sức kiếm tiền từ khi lấy Từ
làm vợ ; gánh nặng cơm áo đã buộc anh phải viết vội vàng cẩu thả trái hẳn với tiêu chuẩn nghề nghiệp mà anh đề ra… ; và như vậy anh coi đời anh là đã bỏ đi
Bi kịch đau đớn của Hộ là anh cứ phải viết vội vàng cẩu thả ; viết thứ văn nhạt nhẽo không có tư tưởng; đau đớn vì hiểu rõ lí tưởng nghệ thuật cao đẹp, hiểu rõ lương tâm của người cầm bút, hiểu rõ yêu cầu sáng tạo của văn chương, có khát vọng vươn tới đỉnh cao nghệ thuật nhưng lại không thể thực hiện được những khát vọng và lí tưởng
ấy Bi kịch là muốn làm một cái gì đấy để nâng cao giá trị của đời sống nhưng cuối cùng lại phải sống môt đời thừa
2.2.Bi kịch của một con người chân chính ; bi kịch sống, bi kịch tình thương.
+ Hộ đề ra nguyên tắc tình thương , không thể chấp nhận sự tàn nhẫn thiếu tình thương,
anh coi kẻ mạnh là kẻ giúp đỡ người khác trên đôi vai của mình
+ Hộ sống là người thực sự có tình thương : anh cứu Từ ; yêu quý vợ con ; ( 204 ; 205 ;
210 ; 213 )
+ Hộ tự nhủ sẵn sàng hi sinh nghệ thuật để lo cho gia đình ( 205 )
+ Nhưng khi khát vọng văn chương chỗi dậy Hộ lại vi phạm vào nguyên tắc tình thương
do mình đặt ra : anh lại chà đạp đánh đập vợ con ; anh tức tối bực bội vì vợ con làm cản trở tới sự nghiệp của anh
Con người đầy tình thương, hi sinh tất cả vì tình thương, có trách nhiệm đối với người thân đó đã đối xử phũ phàng, thô bạo với vợ con như một kẻ vũ phu Bi kịch của
Hộ là bi kịch của một con người lấy tình yêu thương vợ con, gia đình là nguyên tắc sống cao nhất cuối cùng lại phải chà đạp lên chính nguyên tắc do mình đặt ra
Hai tấn bi kịch cứ vò xé tâm can Hộ Cái đau đớn của Hộ là ở chỗ anh muốn sống vừa có lí tưởng hoài bão vừa có tình thương nhưng không được Anh muốn sống có ích cho gia đình và xã hội nhưng cuối cùng lại phải sống một đời thừa Qua Hộ ta thấy Nam Cao đặt ra một câu hỏi đầy nhức nhối : Làm thế nào để những nhà văn trong xã hội cũ vừa sống cho nhân đạo vừa viết cho nhân văn
Trang 203 Nguyên nhân bi kịch của Hộ :
+ Khách quan : do hoàn cảnh xã hội đã đẩy người trí thức không ngóc đầu lên được vì miếng cơm manh áo Xã hội ấy bóp chết ước mơ lí tưởng của con người
+ Về mặt chủ quan : do chính bản thân Hộ : ảo tưởng phi thực tế ; chất nghệ sĩ quá bốc đồng phải trở về với hiện thực và phải chiến thắng chính bản thân mình thì mới có thể xây dựng cho mình được những ước mơ lí tưởng và biến nó thành hiện thực
II ) Giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo:
1 Giá trị hiện thực :
+ Phản ánh chân thực, sinh động cuộc sống của người trí thức nghèo trong xã hội Việt
Nam trước cách mạng tháng 8 : luôn bị miếng cơm manh áo ghì sát đất
+ Phản ánh chân thực cuộc đấu tranh tư tưởng gay gắt của người trí thức chân chính
trong hoàn cảnh bế tắc bần cùng vẫn cố vươn lên để khẳng định mình
2 Giá trị nhân đạo :
+ lên án tố cáo gay gắt xã hội thực dân nửa phong kiến đã đẩy người trí thức vào cảnh
bần cùng và bóp chết ước mơ, sự sống của con người, đầu độc tâm hồn con người và mối quan hệ tốt đẹp giữa người với người
+ Bày tỏ lòng thương cảm sâu sắc và xót xa đau đớn trước tình trọng người trí thức bị
sói mòn nhân cách, lương tâm bị tha hóa, nhân phẩm bị biến chất, bị chết mòn về tinh thần do miếng cơm manh áo
+ Qua nhân vật, Hộ Nam Cao kiên quyết bảo vệ nguyên tắc tình thương : Hộ dù đau
dớn đến đâu vì không thể thực hiện được lí tưởng nhưng anh vẫn không bỏ mặc vợ con
để theo đuổi sự nghiệp lí tưởng của mình
+ Qua Hộ, Nam cao phát biểu những ý kiến khá sâu sắc và toàn diện về nghệ thuật : vai
trò, sứ mệnh của văn chương và nhân cách của người cầm bút
C.KTVĐ :
+ Tác phẩm góp phần khẳng định vị trí số một của Nam Cao trên văn đàn
+ Thể hiện tài năng bấc thầy của Nam Cao trong việc đi sâu phân tích và miêu tả tâm lí nhân vật
HếtĐất Nước
Đề : Bình giảng đoạn thơ sau trong bài Đất nước của NĐT :
Sáng mát trong như sáng năm xưa
… Những buổi ngày xưa vọng nói về
Dàn bài đại cương
A ĐVĐ :
+ Gthiệu tg : là nhà thơ nhiều tài ; rất nhạy cảm với đất nước trong khổ đau, gian nan vất
vả ; cảm hứng bao trùm là ngợi ca đất nước ; là nhà văn của tình thương mến, một tình thương thiên về cảm thông chia sẻ
+ Gthiệu tp : sáng tác từ 1948- 1954 kết hợp từ hai bài thơ : Sáng mát trong như sáng năm xưa và Đêm mít tinh ; phần cuối mang cảm hứng của giai đoạn cuối cuộc kháng chiến chống Pháp Bài thơ đúc kết những cảm xúc và suy ngẫm của NĐT về đất nước trong suốt những năm kháng chiến chống Pháp
B GQVĐ :
1 khái quát toàn đoạn : miêu tả hai mùa thu : một mùa thu trong hoài niệm và một mùa
thu trong hiện tại ở chiến khu Việt Bắc Mùa thu hoài niệm đẹp nhưng phảng phất buồn
Trang 21Mùa thu hiện tại được hiện lên qua niềm phấn khởi tự hào của con người làm chủ đất nước.
2 Bảy câu thơ đầu :
2 1 Khái quát 7 câu thơ : miêu tả mùa thu ở Hà nội qua hoài niệm : Từ cảm giác thực
của mùa thu hiện tại : mát trong, nhà thơ tái hiện lại một mùa thu Hà Nội trong quá khứ : mát dịu, trong lành có ngọn gió heo may khẽ thổi, không khí chớm lạnh, lá vàng xao xác những con phố dài, hình ảnh con người ra đi đem lại thêm cho mùa thu một không khí man mác buồn
chỉ bằng vài nét phác họa, tác giả đã tái hiện lại đúng đặc trưng không khí thu Hà nội
Để miêu tả được một mùa thu như thế, NĐT phải là người sống gắn bó và yêu Hà nội sâu sắc
2.2 Hình ảnh người ra đi : có ý chí quyết tâm lên đường nhưng tâm trạng lại đầy lưu
luyến với quê hương Người ra đi phảng phất thái độ chung của những người lính ra đi
vì cách mạng trong Đồng chí ; Tây tiến
2.3 Câu cuối : có hai cách ngắt nhịp dẫn tới hai cách hiểu về câu thơ.hiểu theo cách
nào thì vẫn miêu tả được vẻ đẹp của mùa thu
Bảy câu thơ đã tái hiện được vẻ đẹp của mùa thu Hà nội, một mùa thu đẹp nhưng buồn, nỗi buồn của con người khi đang chịu cảnh đất nước nô lệ và hình ảnh người ra
đi với quyết tâm hi sinh tất cả vì quê hương tổ quốc Nó cũng thể hiện được tình cảm của nhà thơ NĐT với Hà nội và tài năng của tác giả khi chỉ bằng một hai nét vẽ đã tái hiện được linh hồn thần thái của mùa thu Hà nội
3 Mười bốn câu thơ tiếp.
3 1 Khái quát cả 14 câu thơ : Miêu tả không gian cảnh sắc mùa thu ở Việt Bắc và tâm
trạng của tác giả Một không gian thu thoáng đãng, cao rộng, bát ngát Tâm trạng phấn khởi, hồ hởi vui sướng của con người làm chủ đất nước : vui nghe, nói cười thiết tha…
3.2 Tâm trạng vui sướng tự hào của tác giả : vui nghe( vui trước nghe sau) ; nói cười thiết tha ; của chúng ta và đại từ chỉ định đây được lặp lại thể hiện niềm tự hào
khi đã được làm chủ đất nước ( Tháng tám mùa thu xanh thắm ; mâynhởn nhơ bay ; hôm nay ngày đẹp lắm ; mây của ta trời thắm của ta ; nước việt nam dân chủ cộng hòa Hoặc : của tà trời đất đêm ngày ; núi kia đồi nọ sông này của ta – Tố Hữu)
3.3 Cảnh sắc mùa thu : không gian khoáng đãng ; hình ảnh thơ kì vĩ : rừng tre phấp
phới ; trời thu thay áo mới ; trời xanh ; núi rừng ; những cánh đồng thơm mát ; những ngả đường bát ngát ; những dòng sông đỏ nặng phù sa…
cảnh sắc mùa thu ấy là cảnh của tâm trạng một con người tự do, của niềm vui niềm
tự hào của con người đang làm chủ đất nước mình Cảnh sắc ấy hoàn toàn đối lập với mùa thu đẹp nhưng buồn mà tác giả đã miêu tả ở đoạn thơ trên
3.4 Những suy tư của tác giả về lịch sử dân tộc : tự hào về truyền thống đấu tranh
bất khuất của dân tộc ; về sự tiếp nối truyền thống lịch sử quý báu ấy ; giọng thơ trầm lắng trang nghiêm
C KTVĐ : Đoạn thơ hay viết về đất nước và vẻ đẹp của mùa thu Kết tinh tình cảm của
nhà thơ đối với quê hương đất nước
HếtTây Tiến
Đề : Bình giảng đoạn thơ sau trong bài thơ Tây Tiến của Quang Dũng :
Sông Mã xa rồi Tây tiến ơi
…
Mai Châu mùa em cơm nếp xôi
Trang 22Dàn bài đại cương
A ĐVĐ :
+ Gthiệu tác giả : đa tài ; có hồn thơ hào hoa bay bồng một tình yêu đất nước con
người đến si mê ; sống đôn hậu tâm hồn ẩn chứa tư chất nghệ sĩ đầy vẻ thuần hậu dân
dã yêu tha thiết que hương đất nước và tài hoa, lãng mạn, hồn nhiên, chân thật
+ Gthiệu tp : Dựng lên bức tượng đài bi hùng về người lính : hào hùng mà hào hoa.
B GQVĐ :
1 Hoàn cảnh sáng tác và nhan đề : sáng tác khi nhớ về đoàn quân tây tiến và tác
phẩm lúc đầu có tên là Nhớ tây tiến sau tác giả bỏ đi chữ nhớ Do vậy ý thơ cô đọng và hàm súc
2 Hai câu thơ đầu :
2.1.Câu một :
+ Từ : sông mã xa rồi : thể hiện niềm tiếc nuối khi phải xa con sông mã thân yêu nghĩa là
xa đoàn quân tây tiến xa những người đồng đội thân yêu
+ Tây tiến ơi : là tiếng goi thiết tha chất chứa bao cảm xúc tình cảm của nhà thơ Biết bao nhớ nhung thương yêu chất chứa trong tiếng goi thân thương ấy
Câu thơ bảy chữ có 5 thanh bằng Nó thể hiện biết bao cảm xúc của tác giả khi nhớ
về đoàn quân tây tiến
2.2 Câu hai
+ Điệp từ nhớ thể hiện nỗi nhớ tha thiết, mãnh liệt của tác giả Chữ nhớ 1 hướng tới đối tượng chữ nhớ hai thể hiện cảm xúc của nỗi nhớ Nhớ về rừng núi chính là nhớ về đồng chí đống đội
+ Nhớ chơi vơi là cách diễn tả rất mới mẻ độc đáo : nỗi nhớ như có dáng có hình cụ thể
cứ bồng bềnh trong sương khói ; nỗi nhớ như dàn trải ngân vang, ngân xa Vần ơi thể hiện nỗi nhớ như đang đưa nhà thơ chìm vào trong kỉ niệm
3 Hai câu tiếp :
+ Tạo nên một vẻ đẹp mơ mộng và lãng mạn bởi cách dùng từ của tác giả : sương lấp ; hoa về ; đêm hơi
+ Các địa danh : sài khao ; mường lát gợi nên những miền đất xa xôi của tổ quốc ; gợi nên sự bí hiểm của núi rừng
Hai câu thơ vừa tạo nên một vẻ đẹp rất mơ mộng vừa gợi lên được hiện thực về bước đường hành quân của người lính Có 14 chữ nhưng có tới 11 chữ mang thanh bằng Điều này gợi lên cái mơ mộng của vẻ đẹp nơi núi rừng
4 Bốn câu thơ tiếp :
4.1 câu 1 và câu 3 : thể hiện bước đường hành quân đầy gian nan vất vả :
+ Dốc lên khúc khuỷu : dốc lên quanh co liên tiếp tạo nên sự hiểm trở phức tạp của địa bàn núi rừng
+ Dốc thăm thẳm : dốc sâu xa tới hút tầm mắt như không thấy đâu là cùng là tận
+ ngàn thước lên, ngàn thước xuống : hiểm trở của núi rừng
Câu thơ 1 được tách thành hai vế, vế đầu nói dốc theo hướng nhìn lên vế sau nói dốc theo hướng nhìn xuống Nhìn theo hướng nào cũng thấy dốc núi hiểm trở quanh co Câu thơ có tới 5 thanh chắc hai từ láy thể hiện sự quanh co gập ghềnh Điều này giúp tác giả thể hiện được bước đường hành quân đầy gian khổ của người lính Hai câu thơ
đã nói lên những gian khổ vất vả của người lính trên bước đường hành quân Họ phải trải qua bao núi cao vực sâu
4.2 câu 2 :
Trang 23+ Heo hút : mênh mông hoang vắng đến rợn ngợp
+ Heo hút cồn mây : mây dồn tụ lại thành cồn ; tạo nên cái không gian âm u, u uất bao trùm lên núi rừng
+ Súng ngửi trời : không tả độ cao mà vẫn thấy được độ cao ; thể hiện tâm hồn lãng mạn bay bổng của tác giả ( liên tưởng tới hình ảnh đầu súng trăng treo trong thơ Chính Hữu)
4.3 Câu thơ : Nhà ai …xa khơi.
+ Mở ra một không gian rộng lớn bao la sau khi người lính đã lên tới đỉnh cao
+ Dùng toàn thanh bằng tạo nên một giác nhẹ nhõm thanh bình, ấm áp bởi hình ảnh bản làng thấp thoáng xa xa Tất cả sự mệt mỏi của người lính được xua tan đi hết
5 Sáu câu thơ tiếp :
5.1 Hình ảnh con người :
+ dãi dầu : sự chịu đựng sương gió, nắng mưa
+ Gục trên súng mũ bỏ quên đời : Có hai cách hiểu : cái chết và sự mệt mỏi Hiểu là sự mệt mỏi hợp lí hơn
5.2 Hình ảnh thiên nhiên : không chỉ heo hút dữ dội mà còn hoang dại bí hiểm oai linh
Các từ : gầm, thét, hịch, cọp gây ấn tượng mạnh mẽ về sự bí hiểm hoang dại của núi rừng
5.3 Nỗi nhớ tha thiết về cuộc sống của bản làng : đó là những kỉ niệm về những bữa
cơm thân mật với những vùng đất mà người chiến sĩ đã hành quân qua Từ nhớ ôi thể hiện nỗi nhớ đang cuộn trào trong lòng nhà thơ
C KTVĐ : Đoạn thơ đã diễn tả nỗi nhớ tha thiết sâu lắng trong lòng nhà thơ và tái hiện được bước đường hành quân đầy gian khổ của người lính và vẻ đẹp tâm hồn của họ
Hết
Bên kia sông Đuống
Đề : Bình giảng đoạn thơ sau trong bài thơ Bên kia sông Đuống của Hoàng Cầm :
Em ơi buồn làm chi
… Sao xót xa như rụng bàn tay
Dàn bài đại cương A.ĐVĐ:
+ Gthiệu tg : Ảnh hưởng sâu sắc đến hồn thơ Hoàng Cầm là quê hương Kinh Bắc Ông
có một tâm hồn hết sức lãng mạn và gắn bó máu thịt với quê hương
+ Gthiệu tp : sự giao thoa giữa tình yêu và nỗi đau, thể hiện cảm xúc vừa yêu mến, vừa
tự hào vừa nhơ thương vừa tiếc nuối căm giận của nhà thơ trước cảnh quê hương kinh bắc, một miền quê giàu đẹp có nền văn hóa lâu đời bị giặc chiếm đóng tàn phá
B GQVĐ :
1 HCST : tháng tư năm 1948, sau khi nghe những thông tin về tình hình giặc chiếm
đóng tàn phá quê hương Bài thơ là những tâm tư tình cảm rất chân thành của nhà thơ Dòng cảm xúc tuôn trào tự nhiên nhưng vẫn có bố cục mạch lạc : 10 ; 15 ; tiếp theo đến môi xinh ; còn lại
2 Ba câu thơ đầu :
Trang 242.1: câu 1 : là tiếng gọi thiết tha, lời nhắn nhủ ân tình ; Đại từ “ em” có thể là một người
con gái nào đó nhà thơ đang hướng về ; có thể chỉ là một người nhà thơ hư cấu để tạo nên đối tượng tâm sự Sự xuất hiện của “em” khiến lời thơ mang dáng dấp của một lời tâm sự Khuyên em đừng buồn nhưng thực ra anh đang rất buồn
2.2 Hai câu thơ tiếp : Hình ảnh sông Đuống ngày xưa : quê hương thanh bình:
+ Anh đưa em về : Đưa về với con sông Đuống hiện thân cho quê hương của ngày xưa, ngày quê hương còn thanh bình chưa có bóng dáng của quân xâm lược
+ Cát trắng phẳng lì : gợi lên một miền quê hương bên cạnh có sông Đuống thật yên bình êm ả, nên thơ
Ba câu thơ đầu theo tâm sự của HCầm là có sự trợ giúp của thần linh, như tự trời xanh rơi xuống Kì thực đó là sự nhập tâm đến xóa nhòa cảm xúc giữa thực và ảo Ba câu thơ hầu hết là thanh bằng đã tạo nên một giọng điệu nhẹ nhàng, tha thiết, trầm lắng,
u buồn Ba câu thơ này là những cảm xúc, ấn tượng khái quát ban đầu để dẫn nhà thơ
và người đọc vào một vùng quê Kinh Bắc đẹp, mộng mơ
3 Ba câu thơ tiếp : Hình ảnh sông Đuống :
+ Cách ngắt dòng thơ : tạo nên một nhịp điệu chậm dãi , nhịp điệu ấy gợi lên sự chảy trôi của thời gian và của dòng sông Cách ngắt dòng ấy vừa nhấn mạnh vào sự trôi đi vừa nhấn mạnh vào sự lấp lánh của dòng sông
+ Một dòng lấp lánh : lấp lánh ánh nắng mặt trời vào buổi trưa hoặc lấp lánh ánh trăng vào những đêm trăng Tạo cho con sông Đuống như một tấm gương soi bóng quê hương
+ Nằm nghiêng nghiêng : gợi lên thế nằm nhớ nhung tình tứ của con sông Từ láy nghiêng nghiêng nằm trong một câu thơ dài lại gắn với khái niệm trường kì phải chăng thể hiện độ chảy dài mượt mà bất tận của con sông
Con sông Đuống qua cách diễn tả của nhà thơ hiện lên như một sinh thể có linh hồn, đầy tâm trạng, như một con người đang trăn trở nhớ thương
4 Bốn câu thơ tiếp :
4.1 Hai câu thơ trên : Vẻ đẹp của bờ bãi ven sông :
+ Xanh xanh ; biêng biếc : các từ láy gợi lên màu sắc đầy sức sống của bờ bãi ven sông Đó là cuộc sống trù phú giàu có của quê hương khi còn thanh bình Các từ láy đó còn gợi ra một không gian rộng lớn mênh mông, bát ngát thanh bình của quê hương.+ Mía, dâu, ngô, khoai : là những hình ảnh về sản vật dân dã của quê hương Hình ảnh
ấy gợi cho ta nhớ về những miền thôn quê Việt Nam mộc mạc bình dị
Hai câu thơ vừa có giá trị tạo hình vừa mang ý nghĩa biểu cảm Nó gợi cho người đọc nhớ tới những miền quê thanh bình yên ả và hiểu được tình cảm của nhà thơ đối với quê hương
4.2 Hai câu thơ dưới : Nỗi đau của nhà thơ :
+ Đứng bên này sông : con sông không còn tượng trưng cho quê hương thanh bình nữa
mà giờ đây con sông đã trở thành ranh giới ngăn cách nhà thơ với quê hương
+ Sao nhớ tiếc ; sao xót xa : hai câu hỏi thể hiện tâm trạng bàng hoàng,ngơ ngác,đau xót của tác giả trước hiện thực phũ phàng : quê hương bị giặc giày xéo
tàn phá
+ Cách so sánh : Xót xa như rụng bàn tay : nỗi đau tinh thần đã được ví như nỗi đau về thể xác Nỗi đau đớn khi quê hương bị giặc giày xéo được ví như nỗi đau mất đi một phần cơ thể của chính mình
Hai câu thơ đã thể hiện tâm trạng tiếc nuối và đau xót của tác giả khi biết tin quê hương bị giặc giày xéo tàn phá
Trang 25Dàn bài đại cương
A ĐVĐ :
+ Gthiệu tg : gắn bó với quê hương kinh Bắc
+ Gthiệu tp : Bài thơ đặc sắc viết về quê hương đất nước
B GQVĐ :
1 Hoàn cảnh sáng tác và cảm hứng chủ đạo : sáng tác năm 1948, sau khi tg nghe tin
về tình hình giặc chiếm đóng quê hương Cảm xúc chủ đạo : sự giao thoa giữa tình yêu
và nỗi đau , thể hiện cảm xúc vừa tự hào, vừa nhớ thương, tiếc nuối, căm giận của nhà thơ trước cảnh quê hương kinh Bắc, một miền quê giàu đẹp có nền văn hóa lâu đời bị giặc giày xéo tàn phá
2 Nghệ thuật : kết cấu và nhịp điệu của đoạn thơ :
+ Nghệ thuật đồng hiện : những hình ảnh của quê hương Kinh Bắc trong quá khứ và hiện tại cùng hiện lên trong tâm trí nhà thơ, đan xen hòa trộn vào nhau
+ Kết cấu tương phản : đối lập giữa quá khứ thanh bình và hiện tại đau thương
+ Nhịp điệu : nhịp thơ co duỗi tự nhiên tạo cho đoạn thơ có nhịp điệu như những tiếng nấc nghẹn ngào căm giận
3 Vẻ đẹp và sự giàu có của quê hương kinh Bắc ( 4 câu thơ đầu) :
+ Quê hương ta : diễn tả sự gắn bó máu thịt và niềm kiêu hãnh tự hào của nhà thơ với quê hương
+ Lúa nếp thơm nồng : thể hiện sự giàu có trù phú của quê hương ; gợi lên cuộc sống
ấm no hạnh phúc
+ Tranh Đông Hồ : thể hiện niềm tự hào về nét đẹp văn hóa của quê hương
Bốn câu thơ đã thể hiện niềm tự hào của nhà thơ về sự giàu có của quê hương về cả hai phương diện văn hóa tinh thần và cuộc sống vật chất Tgiả đã căng mở các giác quan để cảm nhận vẻ đẹp độc đáo của quê hương : có khứu giác, thị giác, linh giác Điều đó chứng tỏ nhà thơ có tình yêu và sự gắn bó máu thịt với quê hương
4 Hình ảnh tranh dân gian Đông Hồ : Đây là một dòng tranh dân gian đặc sắc và độc
đáo :
+ Đề tài độc đáo và bình dị, gần gũi với cuộc sống : tranh gà, lợn, đánh ghen
+ Độc đáo ở màu sắc : màu hoa hiên, cánh sen, đỏ son …tươi tắn và trong sáng
+ Độc đáo ở chất liệu : giấy điệp : giấy được láng bởi một lớp điệp mỏng chắt luyện từ
vỏ sò biển
+ Cách dùng từ : Màu dân tộc : chất liệu tạo nên bức tranh được lấy từ thảo mộc của dân tộc ; tranh Đông Hồ diễn tả hình ảnh của quê hương, dân tộc ; thể hiện vẻ đẹp tâm hồn và tính cách dân tộc